Hệ thống bôi trơn phối hợp bơm dầu kiểu bánh răng ăn khớp trong động cơ 3A và 2RZ Hệ thống bôi trơn động cơ 3A và 2RZ là hệ thống bôi trơn phối hợp bơm dầu loại bánh răng ăn khớp tr
Trang 11
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI
TRƯỜNG CAO ĐẲNG LÀO CAI
Trang 22
LỜI NÓI ĐẦU
Đề cương bài giảng mô đun “Sửa chữa và bảo dưỡng hệ thống bôi trơn làm mát” được biên soạn theo chương trình đào tạo trình độ cao đẳng, trung cấp nghề công nghệ
ô tô theo chương trình khung do Hiệu trưởng trường Cao đẳng Lào Cai ban hành Nội dung đề cương được biên soạn ngắn gọn, dễ hiểu Các kiến thức trong toàn bộ đề cương
có mối liên hệ chặt chẽ Dề cương dùng làm tài liệu học tập nghiên cứu cho học sinh, sinh viên chuyên ngành công nghệ ô tô
TÁC GI Ả
Trang 33
MỤC LỤC
2 Bài 1 Bảo dưỡng hệ thống bôi trơn 3
3 Bài 2 Sửa chữa hệ thống bôi trơn 10
4 Bài 3 Bảo dưỡng hệ thống làm mát 15
5 Bài 4 Sửa chữa hệ thống làm mát 21
Trang 44
Bài 1 Bảo dưỡng hệ thống bôi trơn Thời gian: 8 giờ
* Mục tiêu của bài:
- Trình bày được trình tự và yêu cầu kỹ thuật bảo dưỡng hệ thống bôi trơn;
- Bảo dưỡng được hệ thống bôi trơn theo đúng trình tự, đảm bảo yêu cầu kỹ thuật;
- Chấp hành đúng quy trình, quy phạm trong nghề công nghệ ô tô;
- Thể hiện tính kỷ luật, cẩn thận, tỉ mỉ trong qúa trình luyện tập
* Nội dung bài:
1 Trình tự và yêu cầu kỹ thuật bảo dưỡng hệ thống bôi trơn;
2 Thực hành bảo dưỡng hệ thống bôi trơn
2.1 Chuẩn bị
2.2 Trình tự thực hiện
2.2.1 Tháo hệ thống bôi trơn;
2.2.2 Bảo dưỡng hệ thống bôi trơn;
2.2.3 Lắp hệ thống bôi trơn;
2.3 Vệ sinh công nghiệp
1 Trình tự và yêu cầu kỹ thuật bảo dưỡng hệ thống bôi trơn;
1.1 Quy trình tháo lắp
Với mỗi động cơ khác nhau, hệ thống bôi trơn sẽ khác nhau Do đó quy trình tháo lắp cũng sẽ khác nhau Sau đây chúng ta sẽ tìm hiểu quy trình tháo lắp của một số động
1.1.1.1 Quy trình tháo:
1 Xả dầu bôi trơn
2 Tháo đường ống dẫn dầu từ bơm lên két làm mát
3 Tháo bơm dầu
- Tháo nắp đậy tầng dưới
- Tháo bánh răng chủ động và bị động tầng dưới
- Tháo nắp đậy tầng trên
- Tháo bánh răng chủ động và bị động tầng trên
4 Tháo đường ống lên đồng hồ báo áp lực dầu
Trang 55
5 Tháo bầu lọc ly tâm
- Tháo nắp đậy ngoài
- Tháo rôto quay
- Tháo giclơ ngẫu lực
6 Tháo két làm mát dầu
7 Tháo các van an toàn
1.1.1.2 Quy trình lắp:
Quy trình lắp ngược lại với quy trình tháo, khi lắp chú ý:
- Trước khi lắp, các chi tiết phải rửa sạch sẽ, các đường dầu phải được thông rửa bằng khí nén
- Các bề mặt lắp ghép phải có gioăng đệm làm kín Bề dầy gioăng đệm giữa nắp bơm và thân bơm phải đảm bảo
- Khi tháo lắp tránh làm xô lệch các lá tản nhiệt của két mát dầu
1.1.2 Hệ thống bôi trơn phối hợp bơm dầu kiểu bánh răng ăn khớp trong (động
cơ 3A và 2RZ)
Hệ thống bôi trơn động cơ 3A và 2RZ là hệ thống bôi trơn phối hợp bơm dầu loại bánh răng ăn khớp trong, lắp trên vỏ hộp xích cam được dẫn động bởi rãnh then đầu trục khuỷu Khi động cơ làm việc, bơm dầu hút dầu từ đáy các te đẩy dầu qua bầu lọc vào đường dầu chính để đi bôi trơn cho các cổ trục khuỷu, cổ trục cam…Bầu lọc sử dụng lõi lọc, không tháo rời đựơc phải thay thế theo định kì bảo dưỡng
1.1.2.1 Quy trình tháo:
1 Xả dầu bôi trơn
2 Tháo bánh đai bơm nước và khớp dẫn động quạt gió cùng với cánh quạt
3 Tháo bánh đai đầu trục khuỷu
4 Tháo cảm biến đo mức dầu
5 Tháo cạtte dầu
6 Tháo bầu hút dầu
7 Tháo bầu lọc dầu
8 Tháo giá đỡ bầu lọc dầu
9 Tháo nắp bơm dầu
10 Tháo rô to chủ động, rô to bị động của bơm dầu
11 Tháo van điều chỉnh áp suất dầu:
Trang 66
- Các chi tiết phải được rửa sạch sẽ, thông rửa các đường dầu bằng khí nén
- Rô to chủ động và bị động phải đúng chiều, đúng dấu
- Các bề mặt lắp ghép phải có gioăng đệm làm kín
- Khi lắp puli trục khuỷu, hai mặt vát đầu puli ăn khớp với hai mặt vát trong của rô
to chủ động của bơm dầu
1.2 Quy trình và n ội dung bảo dưỡng
1.2.1 Nội dung bảo dưỡng thường xuyên :
Được thực hiện sau mỗi đợt công tác của xe, cụ thể:
1- Kiểm tra mức dầu bằng thước đo dầu, nếu cần đổ thêm
2- Vệ sinh lau chùi, kiểm tra, quan sát bên ngoài các bộ phận hệ thống xem dầu có bị rò rỉ ở các mặt lắp ghép hay các mối nối hay không, nếu có thì khắc phục
3- Kiểm tra chất lượng dầu bôi trơn, xem dầu có bị biến chất đổi màu, loãng hoặc lẫn nước hay không, nếu dầu kém chất lượng thì thay mới
4- Lắng nghe sự làm việc của bầu lọc rôto xem có hoạt động tốt không
1.2.2 Nội dung bảo dưỡng kỹ thuật định kỳ
a Nội dung công việc bảo dưỡng kỹ thuật cấp I
Được thực hiện căn cứ vào số km xe chạy, hoặc theo điều kiện sử dụng của xe do nhà chế tạo quy định Bao gồm các công việc của bảo dưỡng thường xuyên và cộng thêm các công việc sau:
1- Thay mới dầu bôi trơn
2- Siết chặt các bulông, đai ốc bắt các bộ phận của hệ thống lên thân máy đồng thời bắt chặt các đầu ống nối dầu
3- Kiểm tra, bảo dưỡng, thay thế bầu lọc
4- Kiểm tra, thay thế các thiết bị chỉ áp lực dầu
5- Kiểm tra áp suất dầu bôi trơn
b Nội dung bảo dưỡng kỹ thuật cấp II
Khi xe đi vào bảo dưỡng kỹ thuật cấp II, các công việc bảo dưỡng bao gồm các công việc của bảo dưỡng cấp I và cộng thêm các công việc sau:
1- Thông rửa đường dầu hệ thống bôi trơn
2- Thông rửa két làm mát dầu
3- Kiểm tra, thay thế van an toàn áp lực dầu
4- Kiểm tra, bảo dưỡng, thay thế bơm dầu
1.2 3 Quy trình thay dầu động cơ
1.2.3.1 Công việc chuẩn bị :
- Dầu mới để thay
- Các dụng cụ nâng hạ, tháo lắp, thùng chứa dầu xả
Trang 77
- Bầu lọc thấm mới (nếu phải thay bầu lọc)
1.2.3.2 Các b ước tiến hành
1- Nâng xe lên độ cao cần thiết và đưa
thùng dầu vào vị trí xả dầu (Hình 2.1) Chú ý
với các loại xe gầm cao không nhất thiết phải
nâng xe lên mà có thể xả trực tiếp
2- Tháo nắp đổ dầu và rút que thăm dầu
ra
3- Dùng clê tháo nút xả dầu và hứng dầu
vào thùng chứa
4- Khi dầu chảy hết ta lắp lại nút xả dầu
Chú ý gioăng đệm và xiết lại ốc theo đúng
mô men quy định
5- Hạ động cơ xuống và lắp que thăm dầu vào
6- Thay bầu lọc thấm nếu phải thay
7- Đổ dầu vào động cơ tuỳ theo từng loại động cơ mà sử dụng dầu cho phù hợp đúng
* Chú ý: Chỉ nên thay dầu khi động cơ còn nóng thì mới thải hết dầu cũ và các cặn bẩn Trước khi thay phải vệ sinh sạch sẽ không đổ dầu thải ra ngoài môi trường và phải chọn dầu bôi trơn có thể phụ thuộc theo mùa
- Khi đổ dầu vào động cơ kiểm tra xem có
bị rò rỉ không, kiểm tra lại mức dầu bằng cách
rút que thăm dầu xem
- Mức dầu nằm trong phạm vi từ L (Low)
đến F (Full) nÕu thiÕu ph¶i bæ sung
(Hình 2.2)
1.2 4 Quy trình thay bầu lọc dầu
1- Dùng tuýp chuyên dụng tháo bầu lọc
4- Dùng tay nhẹ nhàng vặn bầu lọc vào cho
tới khi cảm thấy nặng
5- Sau đó dùng tuýp chuyên dụng xiết bầu
lọc vào thêm 3/4 vòng nữa
1 2.5 Quy trình thông rửa hệ thống bôi trơn:
Hình 2.1 Xả dầu động cơ
Hình 2.2 Kiểm tra mức dầu
Hình 2.3 Làm sạch và bôi dầu
lên bề mặt đệm
Trang 82- Cho thiết bị làm việc để bơm dầu rửa tuần hoàn trong hệ thống bôi trơn khoảng
30 phút, thỉnh thoảng quay trục khuỷu vài vòng
3- Tháo thiết bị rửa khỏi động cơ, dùng không khí nén thổi vào đường dầu cho ra hết dầu rửa, các bầu lọc dầu được tháo xả hết dầu rửa trong vỏ
4- Đổ vào cácte động cơ dầu bôi trơn mới
- Dầu rửa có thể dùng 20% hỗn hợp dầu nhờn + 80% dầu diesel hoặc hỗn hợp dung dịch rửa gồm: Dầu bôi trơn, dầu hoả, các chất tan dạng phenol
- Nếu dùng hỗn hợp chỉ có dầu diesel và dầu nhờn, có thể thực hiện việc rửa đơn giản hơn: Thay hỗn hợp này làm dầu bôi trơn động cơ, nổ máy cho chạy khoảng 20 phút ở tốc độ bằng nửa số vòng quay định mức, trong quá trình chạy thỉnh thoảng tăng tốc độ động cơ đột ngột để tạo ra khả năng va đập làm bong tách các muội than đọng bám trên rãnh pistong và xécmăng, sau khi chạy xong tháo ngay dầu rửa ra khỏi cácte
và bầu lọc, đợi khoảng vài tiếng cho ra hết dầu rửa trong hệ thống bôi trơn, rồi đổ dầu bôi trơn mới vào động cơ
1.2.6 Kiểm tra áp suất dầu
1 Đối với động cơ có đồng hồ báo áp suất trên bảng (cabin) kiểm tra bằng cách khởi động động cơ, đợi một lúc cho động cơ đạt được đến nhiệt độ tiêu chuẩn, quan sát kim chỉ áp suất dầu trên đồng hồ và so sánh với mức quy định
- Ở số vòng quay không tải áp suất dầu phải > 0,3 kg/cm2
- Ởsố vòng quay 3000 vòng/ phút áp suất dầu trên đồng hồ đạt từ 2,5-5 kg/cm2
2 Đối với động cơ không có đồng hồ đo áp suất thì ta thực hiện như sau:
- Tháo vú báo áp suất dầu: Dùng tuýp
chuyên dụng tháo vú báo áp suất dầu.(Hình 2.4)
- Nối đồng hồ đo áp suất dầu (Hình 2.5)
- Khởi động động cơ: Nổ máy hâm nóng
động cơ tới nhiệt độ làm việc bình thường
- Đo áp suất dầu:
+ Ở số vòng quay không tải: >0,3 kg/cm2
+ Ở số vòng quay 3000vòng/phút: 2,5-5
kg/cm2
- Lắp vú báo áp suất dầu:
+ Làm sạch ren vú báo áp suất dầu
Hình 2.4 Tháo vú báo áp suất
dầu
Trang 99
+ Bôi keo làm kín vào 2 hoặc 3 bước ren
ngoài cùng ( Keo No.08833-00080, keo dính
1344, THREE 242 hoặc loại tương đương) Loại
keo này không đông cứng được ở ngoài không
khí Nó chỉ khô cứng được khi ren được vặn vào
làm kín không khí
+ Dùng tuýp chuyên dụng lắp vú báo áp
suất dầu Mô men xiết: 150 kgcm
* Chú ý: Sau khi lắp vú báo áp suất dầu phải kiểm tra rò rỉ
2 Thực hành bảo dưỡng hệ thống bôi trơn
2.1 Chuẩn bị
2.2 Trình tự thực hiện
2.2.1 Tháo hệ thống bôi trơn;
2.2.2 Bảo dưỡng hệ thống bôi trơn;
2.2.3 Lắp hệ thống bôi trơn;
2.3 Vệ sinh công nghiệp
Trang 1010
Bài 2 Sửa chữa hệ thống bôi trơn Thời gian: 22 giờ
* Mục tiêu của bài:
- Trình bày được trình tự và yêu cầu kỹ thuật sửa chữa hệ thống bôi trơn;
- Sửa chữa được hệ thống bôi trơn theo đúng trình tự, đảm bảo yêu cầu kỹ thuật;
- Chấp hành đúng quy trình, quy phạm trong nghề công nghệ ô tô;
- Thể hiện tính kỷ luật, cẩn thận, tỉ mỉ trong qúa trình luyện tập
* Nội dung bài:
1 Trình tự và yêu cầu kỹ thuật sửa chữa hệ thống bôi trơn;
2 Thực hành sửa chữa hệ thống bôi trơn
2.1 Chuẩn bị
2.2 Trình tự thực hiện
2.2.1 Sửa chữa bơm dầu;
2.2.2 Sửa chữa bầu lọc dầu;
2.2.3 Sửa chữa két làm mát dầu
2.3 Vệ sinh công nghiệp
1 Trình tự và yêu cầu kỹ thuật sửa chữa hệ thống bôi trơn;
1 1 Sửa chữa bơm dầu
1.1.1 Quy trình tháo bơm dầu
TT Các bước thực hiện Dụng cụ, thiết
bị Yêu cầu kỹ thuật
1 Tháo bơm ra khỏi động cơ, đặt
trên bàn sửa chữa
Clê, khẩu Không làm rách gioăng,
đệm
2 Tháo van giảm áp ra khỏi nắp
bơm
Clê 22 Các chi tiết để gọn gàng
3 Tháo nắp bơm và lấy đệm lót ra Clê, kìm mỏ
nhọn
Tháo theo thứ tự bắt chéo, nới đều rồi tháo hẳn, không làm hỏng gioăng, đệm
5 Tháo bánh răng dẫn động bơm
dầu, tháo chốt bánh răng chủ
động lấy trục và bánh răng ra
ngoài
Búa, kìm, tông, vam tháo bánh răng
Không được làm cong trục,
để các chi tiết gọn gàng
1.1.2 Phương pháp kiểm tra, sửa chữa bơm dầu bánh răng
Khi động cơ được tháo ra sửa chữa thì đương nhiên phải tháo bơm dầu để kiểm tra, hoặc trong quá trình động cơ làm việc nếu phát hiện thấy các hiện tượng liên quan đến hư hỏng của bơm dầu, ta cũng phải tháo cụm bơm dầu ra để kiểm tra Nếu bơm dầu
Trang 1111
được lắp trên khối các te hoặc thân máy từ phía ngoài thì nên kiểm tra và điều chỉnh van hạn chế áp suất (van an toàn của bơm dầu) trước, nếu không có hiệu quả mới tháo rời bơm ra để kiểm tra chi tiết của bơm
Quan sát bằng mắt xem nắp và lòng thân bơm có bị nứt vỡ Nếu không thấy nứt vỡ thì kiểm tra tiếp sự mài mòn của các chi tiết
- Nếu trên mặt lỗ của thân bơm, mặt nắp bơm, mặt răng của các bánh răng có hiện tượng rỗ nhỏ thì có thể dùng đá dầu mài bóng lại, nếu bị rỗ lớn hoặc sứt mẻ thì phải thay các chi tiết
- Dùng thước lá và căn đo theo nguyên
lý kiểm tra mặt phẳng để đo độ mài mòn
của mặt nắp bơm đối diện mặt đầu của các
bánh răng (Hình 3.3) Chều sâu vết lõm do
mài mòn không được vượt quá 0,1mm, nếu
vượt quá giá trị này phải mài rà phẳng lại
mặt nắp trên mặt rà bằng bột rà
- Kiểm tra khe hở ăn khớp giữa hai
bánh răng được dùng căn lá đo (Hình 3.4),
thực hiện ít nhất 3 chỗ cách đều nhau theo
vòng đỉnh bánh răng Khe hở tối đa giữa hai
răng ăn khớp không vượt quá 0,35 mm, nếu
vượt quá thì phải thay bánh răng mới (dùng
phương pháp kẹp chì)
- Kiểm tra khe hở giữa đỉnh răng và
thành vỏ (Hình 3.5) được kiểm tra ở tất cả
các răng Dùng căn lá đo khe hở giữa đỉnh
răng và thành vỏ, khe hở không vượt quá
0,1mm Nếu vượt quá giới hạn này cần
phục hồi lại lỗ vỏ bơm bằng phương pháp
mạ thép hoặc mạ crôm rồi gia công lại hoặc
thay vỏ mới Nếu đỉnh răng mòn thành vệt
thì thay bánh răng
- Độ mòn mặt đầu bánh răng được
kiểm tra bằng cách dùng thanh kiểm thẳng
chuẩn đặt ngang qua mặt lắp ghép của bơm
và dùng thước lá đo khe hở giữa mặt thanh
kiểm và mặt đầu bánh răng (Hình 3.6) Khe
hở tối đa không vượt quá 0,1 mm, nếu vượt
quá phải mài bớt mặt phẳng lắp ghép thân
bơm Đối với các bơm sử dụng nhiều đệm
kim loại mỏng giữa nắp và thân bơm, khi
Hình 3.4 Kiểm tra khe hở giữa hai
răng ăn khớp
Hình 3.5 Kiểm tra khe hở giữa đỉnh
răng và thành vỏ Hình 3.3 Kiểm tra chiều sâu vết lõm
nắp bơm
Trang 1212
mặt đầu bánh răng mòn, có thể giảm bớt số
đệm này để đảm bảo khe hở giữa mặt đầu
bánh răng với nắp hoặc thân bơm theo yêu
cầu
- Độ rơ của trục chủ động và bạc, độ
rơ của bánh răng bị động và trục không
được vượt quá 0,1 mm Nếu vượt quá phải
thay bạc lót hoặc thay trục mới
- Đối với bánh răng ăn khớp trong, khe
hở kiểm tra không vượt quá 0,3mm
- Sau khi kiểm tra sửa chữa hoặc thay thế mới các chi tiết hỏng, bơm dầu được lắp ráp và đưa lên băng thử để đo lưu lượng và áp suất ở tốc độ vòng quay nhất định với việc tạo sức cản trên đường dầu bằng một van tiết lưu Kết quả kiểm tra so sánh với kết quả thử nghiệm của một bơm chuẩn cùng loại
- Ta có thể dùng đồng hồ đo áp suất của bơm dầu để kiểm tra áp suất dầu (Hình 3.7) bằng cách
+ Tháo van báo áp suất dầu
+ Lắp đầu nối đồng hồ đo áp suất dầu
vào Nổ máy hâm nóng động cơ tới nhiệt độ
bình thường thì lúc đó ta có thể thấy áp suất
của bơm sau khi lắp có thể đạt được đúng
tiêu chuẩn không VD: Động cơ 1RZ ở
vòng quay 3000V/p (thì áp suất P từ 2,5 ÷
5kG/cm2; ở vòng quay không tải thì P > 0,3
KG/cm2)
- Kiểm tra độ đàn tính của lò xo van an
toàn bằng cách dùng đồng hồ đo áp suất lắp
ngay sau bơm dầu để đo áp lực của dầu
1.1.3 Lắp bơm dầu
TT Các bước thực hiện Thiết bị, dụng cụ Yêu cầu kỹ thuật
1 Lắp trục bơm và bánh răng chủ
động vào lòng thân bơm
Búa, kìm, tông, vam tháo bánh răng
Bôi dầy vào trục và bánh răng
2 Lắp bánh răng dẫn động bơm
dầu, lắp chốt vào trục bơm
trục
3 Lắp bánh răng bị động Tay
Trang 1313
6 Kiểm tra áp suất bơm Băng thử P từ 2,5 ÷ 5kG/cm2
ở vòng 3000v/phút
1 2 Sửa chữa bầu lọc dầu
1.2.1 Tháo lắp, kiểm tra
a Tháo, lắp bầu lọc
- Quy trình tháo:
+ Tháo nắp đậy ngoài
+ Tháo rô-to quay
+ Tháo gic-lơ ngẫu lực
Ngược lại với quy trình tháo, chú ý phải thay mới đệm làm kín
- Đối với bầu lọc thấm toàn phần đến kì bảo dưỡng ta thay thế bầu lọc mới Khi tháo dùng dụng cụ chuyên dụng để tháo bầu lọc và khi thay mới bầu lọc ta chú ý thay mới đệm làm kín
b Kiểm tra:
sau:
+ Tại các vị trí lắp ghép có bị rò rỉ dầu hay không
+ Các nút xả có bị chảy dầu hay không
+ Kiểm tra bằng mắt quan sát xem các gioăng đệm có bị rách không
+ Kiểm tra van an toàn có đóng kín không
+ Kiểm tra các lỗ phun dầu có bị tắc không, các ổ bi có bị tróc rỗ không, trục có bị
rơ không
+ Ta đặt bầu lọc lên thiết bị khảo nghiệm để xác định khả năng lọc sạch của bầu lọc, năng xuất lọc và điều chỉnh lại các van
+ Có thể kiểm tra bằng kinh nghiệm: khi động cơ làm việc đến nhiệt độ bình thường sau khi tắt máy rô-to còn quay theo quán tính trong thời gian 60 giây nữa là được
1.2.2 Sửa chữa bầu lọc ly tâm
- Đối với bầu lọc ly tâm các lỗ phun dầu bị tắc thì phải thông rửa, vòng bi bị rỉ, tróc rỗ, bạc bị mòn thì ta phải thay mới
Trang 1414
- Van an toàn bị mòn, đóng không kín thì ta mài rà lại
- Lò xo van an toàn yếu thì tăng căn đệm, gãy thì thay mới
- Các gioăng đệm thay mới
- Các ren bị hỏng thì tarô lại
- Trục rôto của bầu lọc bị mòn hỏng thì ta mạ thép sau đó ra công lại Mòn hỏng ngõng trục dưới bạc, mòn ren thì ta hồi phục bằng cách mạ crôm
1.2 3 Sửa chữa két làm mát dầu
1.2.3.1 Phương pháp kiểm tra:
- Quan sát xem các lá tản nhiệt có bị xô lệch không, các bình chứa, các đường ống
có bị thủng hay không Tại các chỗ thủng để lại hiện tượng đó là các vết thấm dầu có kèm theo nhiều bụi bẩn bám vào
- Để kiểm tra áp suất mở của van một chiều, ta tháo bịt đường dầu về két của van
và lắp thiết bị kiểm tra áp suất chuyên dụng vào đường dầu vào van Ta tiến hành kiểm tra, nếu áp suất mở của van một chiều là 1.45-2 kg/cm2 là đạt
1.2.3.2 Sửa chữa:
- Cánh tản nhiệt bị xô dạt thì nắn lại để cánh thẳng lại như ban đầu
- Bình chứa, ống dẫn thẳng thủng thì hàn lại Trước khi hàn phải làm sạch mối hàn
- Nếu một đường ống thủng trên 10% thì đánh bẹp đường ống đó lại
- Van 1 chiều hỏng, lò xo hỏng thì thay mới
- Nếu két dầu bị bẩn tắc thì tiến hành xúc rửa
2 Thực hành sửa chữa hệ thống bôi trơn
2.1 Chuẩn bị
2.2 Trình tự thực hiện
2.2.1 Sửa chữa bơm dầu;
2.2.2 Sửa chữa bầu lọc dầu;
2.2.3 Sửa chữa két làm mát dầu
2.3 Vệ sinh công nghiệp
Trang 1515
Bài 3 Bảo dưỡng hệ thống làm mát Thời gian: 8 giờ
* Mục tiêu của bài:
- Trình bày được trình tự và yêu cầu kỹ thuật bảo dưỡng hệ thống làm mát;
- Bảo dưỡng được hệ thống làm mát theo đúng trình tự, đảm bảo yêu cầu kỹ thuật;
- Chấp hành đúng quy trình, quy phạm trong nghề công nghệ ô tô;
- Thể hiện tính kỷ luật, cẩn thận, tỉ mỉ trong qúa trình luyện tập
* Nội dung bài:
1 Trình tự và yêu cầu kỹ thuật bảo dưỡng cơ hệ thống làm mát;
2 Thực hành bảo dưỡng hệ thống làm mát
2.3 Vệ sinh công nghiệp
1 Trình tự và yêu cầu kỹ thuật bảo dưỡng cơ hệ thống làm mát;
1.1 Quy trình và yêu c ầu kỹ thuật tháo lắp hệ thống làm mát
Về cơ bản, hệ thống làm mát cưỡng bức có cấu tạo giống nhau Sau đây chúng ta
sẽ tìm hiểu quy trình tháo lắp hệ thống làm mát của động cơ điển hình là động cơ
Zin-130
1.1.1 Quy trình tháo
- Xả nước làm mát
- Tháo các ống nước
- Tháo 2 đường ống dẫn dầu ở phía két nước
- Tháo bảo hiểm cánh quạt
- Tháo két nước
- Tháo bơm nước ra khỏi động cơ
+ Tháo cánh quạt gió
+ Tháo gioăng đệm làm kín (cao su, gỗ phíp)
- Tháo van hằng nhiệt