1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Giáo trình Sửa chữa và bảo dưỡng hệ thống phân phối khí (Nghề Công nghệ ô tô)

48 18 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 48
Dung lượng 907,59 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cấu tạo Hệ thống phân phối khí dùng xu páp đặt hình 1-a toàn bộ hệ thống phối khí được đặt ở thân máy gồm có: trục cam, con đội, xu páp, lò xo, cửa nạp và cửa xả.. Trong hệ thống phân

Trang 1

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI

TRƯỜNG CAO ĐẲNG LÀO CAI

GIÁO TRÌNH

MÔ ĐUN: BẢO DƯỠNG VÀ SỬA CHỮA

HỆ THỐNG PHÂN PHỐI KHÍ NGHỀ: CÔNG NGHỆ Ô TÔ

( Áp dụng cho Trình độ Cao đẳng, Trung cấp)

LƯU HÀNH NỘI BỘ NĂM 2017

Trang 2

LỜI NÓI ĐẦU

Ôtô ngày càng được sử dụng rộng rãi ở nước ta như một phương tiện đi lại cá nhân cũng như vận chuyển hàng hoá và hành khách Với sự phát triển kinh tế của đát nước, đời sống được nâng cao số lượng ôtô gia tăng một cách nhanh chóng và nhất là các xe ôtô đời mới, đi cùng với nó là sự đòi hỏi phải có một đội ngũ thợ bảo dưỡng và sửa chữa ôtô

Tập bài giảng Sửa chữa và bảo dưỡng hệ thống phân phốhi khí được biên soạn nhằm mục

đích cung cấp thêm cho người học nghề sửa chữa ôtô những kiến thức cơ bản cả về lý thuyết lẫn thực hành đói với hệ thống phân phối khí trên xe ôtô

Nội dung của giáo trình được biên soạn với dung lượng 45 giờ gồm 6 bài

Trang 3

MỤC LỤC

1 Lời giới thiệu ………

2 Bài 1: Nhận dạng, tháo lắp hệ thống phân phối khí ………

3 Bài 2 Sửa chữa nhóm xu páp ………

4 Bài 3 Sửa chữa cơ cấu dẫn động xu páp ………

5 Bài 4 Sửa chữa con đội và trục cam ………

6 Bài 5 Sửa chữa bộ truyền động trục cam ………

7 Bài 6 Bảo dưỡng hệ thống phân phối khí ………

Trang 4

NỘI DUNG CHI TIẾT

Bài 1 Nhận dạng, tháo lắp hệ thống phân phối khí

Bài 1: Nhận dạng, tháo lắp hệ thống phân phối khí Thời gian: 12 giờ

* Mục tiêu:

- Phát biểu đúng nhiệm vụ, phân loại và nguyên lý làm việc của các loại hệ thống phân phối khí

- Tháo lắp hệ thống phân phối khí đúng quy trình, quy phạm và đúng yêu cầu kỹ thuật

- Chấp hành đúng quy trình, quy phạm trong nghề công nghệ ô tô

- Rèn luyện tính kỷ luật, cẩn thận, tỉ mỉ của học viên

* Nội dung:

1 Nhiệm vụ, yêu cầu

2 Phân loại

3 Quy trình và yêu cầu kỹ thuật tháo lắp hệ thống phân phối khí

4 Tháo lắp hệ thống phân phối khí

1 Nhiệm vụ, yêu cầu hệ thống phân phối khí

1.1 Nhiệm vụ của hệ thống phân phối khí:

Hệ thống phân phối khí của động cơ có nhiệm vụ thực hiện quá trình thay đổi khí trong xilanh động cơ Định kỳ đóng mở cửa nạp và cửa xả để nạp đầy hoà khí hoặc không khí vào

xi lanh và xả sạch khí cháy ra khỏi xi lanh

1.2 Yêu cầu:

Hệ thống phân phối khí phải đảm bảo các yêu cầu sau:

- Quá trình thay đổi khí phải hoàn hảo, nạp đầy thải sạch

- Đóng mở xupáp đúng quy luật và đúng thời gian quy định

- Độ mở lớn để dòng khí lưu thông ít trở lực

- Đóng xupáp phải kín nhằm đảm bảo áp suất nén, không bị cháy do lọt khí

- ít va đập, tránh gây mòn Dễ dàng điều chỉnh sửa chữa, giá thành chế tạo thấp

2 Phân loại:

- Hệ thống phân phối khí dùng xupap: Là loại hệ thống được sử dụng rộng rãi trong động

Trang 5

thể đảm bảo tiết diện lưu thông lớn, dễ làm mát, ít gây ồn Nhưng do kết cấu phức tạp, giá thành cao nên rất ít được dùng

- Hệ thống phân phối khí hỗn hợp thường dùng lỗ đờ nạp và xupap để thải khí

2.1 Hệ thống phân phối khí dùng xu páp

Hệ thống phân phối khí dùng xu páp có hai loại: Xu páp đặt và xu páp treo

2.1.1 Hệ thống phân phối khí xupáp đặt

a Cấu tạo

Hệ thống phân phối khí dùng xu páp đặt (hình 1-a) toàn bộ hệ thống phối khí được đặt ở

thân máy gồm có: trục cam, con đội, xu páp, lò xo, cửa nạp và cửa xả Trên con đội có lắp

bu lông để điều chỉnh khe hở xu páp, lò xo lồng vào xu páp và được hãm vào đuôi xu páp bằng móng hãm Trục cam do trục khuỷu dẫn động qua cặp bánh răng hay đĩa xích

Hình 2-1a Hệ thống phân phối khí xu páp đặt

Nắp máy

Xu páp

Con đội

Lò xo

Trang 6

Khi đỉnh cam quay lên, con đội tác dụng vào đuôi xupáp nâng xu páp đi lên, cửa nạp hoặc cửa xả từ từ được mở ra Khi con đội tiếp xúc ở vị trí cao nhất của cam thì cửa nạp hoặc cửa xả được mở lớn nhất

Trục cam tiếp tục quay, đỉnh cam quay xuống, lò xo căng ra đẩy xu páp đi xuống đóng dần cửa nạp hoặc cửa xả Khi con đội tiếp xúc tại vị trí thấp nhất của cam thì cửa nạp hoặc cửa xả được đóng kín hoàn toàn

Nếu động cơ tiếp tục làm việc trục cam tiếp tục quay thì quá trình làm việc của hệ thống phối khí xupáp đặt lại được lặp lại như trên

Trong hệ thống phân phối khí xu páp đặt, toàn bộ hệ thống phối khí được bố trí ở thân máy, do đó chiều cao của động không lớn Số chi tiết của hệ thống ít nên lực quán tính của

hệ thống nhỏ, bề mặt cam và con đội ít bị mòn Tuy nhiên, khó bố trí buồng cháy gọn nên khó có tỷ số nén cao để thích hợp cho động cơ điêzen Ngoài ra, cũng chính vì buồng cháy không gọn nên dễ xẩy ra cháy kích nổ Do dòng khí nạp và khí xả lưu thông khó nên hệ số nạp không cao Trước đây cách bố trí xu páp này được phổ biến ở các động cơ ôtô nhưng với các lý do trên hiện nay chỉ dùng trong các động cơ xăng công suất nhỏ

b Hệ thống phân phối khí xu páp treo

Thanh truy ền

Tr ục khuỷu

Tr ục cam

Con đội Đũa đẩy

Vít điều

ch ỉnh

Tr ục cần mở

N ắp XILANH

Trang 7

Cấu tạo

Hệ thống phối khí xu páp treo có đặc điểm là xu páp được bố trí trên nắp máy, còn trục

cam có thể đặt trong thân máy (hình 1-b) hoặc đặt trên nắp máy gồm có: trục cam, con đội,

đũa đẩy, vít điều chỉnh khe hở xu páp, cần mở, lò xo, ống dẫn hướng và xu páp

Trường hợp hệ thống phân phối khí chỉ có một trục cam đặt trên nắp máy, xu páp có thể

bố trí một hàng hoặc hai hàng Ngoài ra có thể dùng hai trục cam dẫn động riêng từng loại

xu páp, một trục cam dẫn động cho xu páp nạp và một trục cam dẫn động cho xu páp xả Khi trục cam đặt trên nắp máy, hệ thống phân phối khí xu páp treo không có đũa đẩy và được dẫn động bằng xích hoặc đai truyền có răng

Nguyên lý làm việc:

Nguyên lý làm việc của hệ thống xu páp treo như sau:

Khi trục cam quay do trục khuỷu dẫn động, cam trên trục cam đẩy con đôi đi lên, qua đũa đẩy, vít điều chỉnh làm cho cần bẩy ấn xu páp đi xuống để mở cửa nạp hoặc cửa xả Trục cam tiếp tục quay, cam quay xuống, lò xo căng ra đẩy xu páp đi lên đóng dần cửa nạp hoặc cửa xả khi con đội tiếp xúc tại vị trí thấp nhất của cam thì cửa nạp hoặc cửa xả đóng kín hoàn toàn

Nếu động cơ tiếp tục làm việc, trục cam tiếp tục quay thì quá trình làm việc của hệ thống phối khí xupáp treo lại được lặp lại như trên

Hệ thống phân phối khí dùng xu páp treo có nhiều chi tiết hơn hệ thống phân phối khí dùng xu páp đặt và được bố trí cả ở thân máy và nắp máy nên làm tăng chiều cao của động

cơ Lực quán tính của các chi tiết tác dụng lên bề mặt cam và con đội lớn hơn Nắp máy của động cơ phức tạp hơn nên khó gia công chế tạo Tuy nhiên, do xu páp bố trí trong phần không gian của xi lanh dạng treo nên buồng cháy rất gọn nên tăng được tỷ số nén của động

cơ và giảm được kích nổ ở động cơ xăng Đồng thời dòng khí lưu động thuận tiện nên tổn thất ít, tạo điều kiện xả sạch và nạp đầy Vì những ưu điểm trên nên hệ thống phân phối khí

xu páp treo được sử dụng phổ biến cho cả động cơ xăng và động cơ điêzen

Trang 8

Hình 2- 2 Trục cam đặt trên nắp máy

2 2 Hệ thống phân phối khí dùng van trượt

Trong động cơ xăng hai kỳ không có xu páp, quá trình thay khí được tiến hành đồng thời vào lúc pit tông ở ĐCD để thay đổi hay quét khí, áp suất khí trời phải lớn hơn áp suất khí trong xi lanh Vì vậy, ở động cơ hai kỳ các te là buồng chứa khí, còn pit tông đi xuống để nén khí trong các te, làm cho áp suất khí tăng lên Khi pit tông mở cửa xả và cửa quét thì hoà khí từ các te theo đường dẫn qua cửa quét vào phía trên pit tông để thổi khí cháy còn sót lại trong xi lanh và nạp đầy xi lanh Khi pit tông đi lên đậy kín cửa quét và cửa xả, quá trình thay khí kết thúc Như vậy, pit tông ở đây có tác dụng như một van trượt đóng mở cửa nạp, cửa quét và cửa xả Hệ thống phân phối khí dùng van trượt có cấu tạo đơn giản, không phải điều chỉnh, sửa chữa, nhưng tiêu hao nhiên liệu trong quá trình thay đổi khí

2 3 Hệ thống phân phối khí hỗn hợp

Hệ thống phối khí hỗn hợp, nghĩa là vừa có xu páp vừa có van trượt, được dùng trong động cơ diesel hai kỳ loại có cửa quét và xu páp xả

Trong hệ thống phân phối khí hỗn hợp, pit tông có tác dụng như một van trượt để đóng

mở cửa hút và cửa quét, còn cửa xả được đóng mở bằng xu páp

Con đội

C ần mở

Trang 9

3 Quy trình và yêu cầu kỹ thuật tháo lắp hệ thống phân phối khí

DỤNG CỤ CẦN CHUẨN BỊ

- Dụng cụ tháo lắp gồm: Cờ lê tròng hở miệng các loại, tuýp 10, 12, 14, 17, 19, 27 kìm bằng đầu, kìm nhọn, kìm tháo phe hãm, vam ba chấu, búa đồng, kìm tháo lắp xéc măng, vam tháo lắp lò xo xu páp…

- Dụng cụ đo kiểm: Panme đo trong, panme đo ngoài, căn lá, thước lá, thước cặp, thước vuông, bàn máp, đồng hồ xo, khối thép…

- Dụng cụ sửa chữa: khoan tay, dũa mịn, bộ dao doa ba kích thước…

- Nguyên vật liệu: xăng, dầu rửa, xà bông, bột màu, giấy nhám, rẻ lau, mỡ, dầu nhờn, khay đựng…

CÁC BƯỚC THÁO CƠ CẤU PHÂN PHỐI KHÍ Ô TÔ

1 Xả dầu bôi trơn động cơ

2 Xả dầu trợ lực lái

3 Xả nước làm mát

4 Tháo dây trên hệ thống điện động cơ, tháo ắc quy, bộ chia điện…

5 Tháo dẫn động bướm ga, bướm gió, cùng các ống dẫn nhiên liệu không khí, chân

không…

6 Tháo máy bơm dầu trợ lực tay lái

7 Tháo két nước làm mát dầu, nước làm mát

8 Tháo máy bơm nén khí

9 Tháo Bu lông cố định động cơ với khung xe

10 Tháo động cơ ra khỏi xe và đặt lên vị trí phù hợp tránh hỏng hóc

11 Vệ sinh sạch sẽ bên ngoài động cơ xe

12 Xếp dụng cụ phù hợp để thuận tiện khi tháo máy

13 Tháo bộ chế hòa khí (dàn phun xăng với động cơ xăng)

14 Tháo vòi phun, bơm cao áp trên động cơ dầu

15 Tháo nắp dàn cò

16 Tháo đáy các te

17 Tháo đai ốc cố định buly trục khuỷu

18 Tháo buly trục khuỷu

19 Tháo đai ốc cố định khớp buly khục khuỷu (dùng cảo để cảo khớp cố định buly trục khuỷu ra ngoài)

20 Tháo trục bộ chia điện

21 Tháo nắp đậy hộp bánh răng phân phối

22 Tháo dây đai hoặc xích dẫn động đối với cơ cấu phân phối khí truyền động xích hoặc dây đai (chú ý dấu, nếu mất dấu phải xác định và đánh dấu lại )

23 Tháo dàn cò

24 Tháo đũa đẩy

25 Tháo bơm nước làm mát

26 Tháo nắp máy (chú ý các đai ốc theo đúng quy trình tháo từ ngoài vào trong)

27 Nhấc nắp máy ra ngoài (chú ý giữ đệm nắp máy tránh làm hư hỏng đệm)

Trang 10

28 Tháo buly đầu trục động cơ (tháo đai ốc giữ bu ly, dùng cảo để tháo)

29 Tháo con đội

30 Tháo bộ căn dịch dọc trục cam (lưu ý kiểm tra cặp dấu của bánh răng cam và bánh răng đầu trục khuỷu, nếu không còn cần đánh dấu lại không nhầm)

31 Lựa tháo trục cam ra ngoài (chú ý: nếu động cơ dùng loại con đội hình nấm phải đẩy từng con đội lên mới tháo trục cam ra ngoài được)

32 Tháo cụm xupáp : (chú ý khi tháo cần đánh dấu thứ tự các cây xu páp trên nắp máy, cẩn thận khi tháo lò xo xu páp, không để móng hãm bật ra ngoài khá nguy hiểm Một số xu páp được làm mát bằng sodium, chất này có thể nổ làm bị thương cho anh em kỹ thuật nên phải hết sức cẩn thận)

Đặt nắp máy lên giá dùng dụng cụ chuyên dùng ép lò so xupáp và tháo các xupáp và lò so khỏi nắp máy Đặt các bộ phận theo thứ tự trong một giá đỡ Nếu một xupáp không thể tháo

ra được, kiểm tra phần cuối đỉnh của xupáp xem nó có bị bẹp đầu hoặc bị đập búa trên đầu không Nếu có, sử dụng một cái đũa hoặc đá mài nhỏ để vạt cạnh sắc một cách nhẹ nhàng phần cuối đỉnh xupáp Nếu ép mạnh xupáp qua ống dẫn hướng sẽ làm vỡ ống dẫn hướng

33 Tháo rời các chi tiết dàn cần bẩy xếp theo thứ tự số máy

Lắp supáp phải chú ý an toàn, đề phòng lò xo bắn vào người, yêu cầu các chi tiết của supáp đều nằm theo bộ, sau khi tháo ra không được để lẫn lộn, khi lắp lại vẫn lắp theo bộ Có một

số máy dieden vì để tránh cho lò xo supáp khi làm việc không xảy ra hiện tượng cộng hưởng

và khi máy chạy với tốc độ cao vẫn có thể làm việc trên toàn bộ chiều dài của nó người ta đã dùng lò xo bước xoắn khác nhau, khi lắp loại lò xo này đầu có bước xoắn ngắn được lắp vào phía tán supáp

2 Các bước lắp ngược lại các bước tháo

Yêu cầu:

1 Cụm xupáp, con đội, cò mổ phải lắp đồng bộ, đúng dấu khi tháo

2 Sau khi sửa chữa xong phải kiểm tra thử các cơ cấu hoạt động nhẹ nhàng mới cho khởi động động cơ Động cơ hoạt động đạt công suất cao theo yêu cầu, không có tiếng ồn tiếng gõ từ cơ cấu phân phối khí

Trang 11

Bài 2: Sửa chữa nhóm xu páp Thời gian: 8 giờ

- Chấp hành đúng quy trình, quy phạm trong nghề công nghệ ô tô

- Rèn luyện tính kỷ luật, cẩn thận, tỉ mỉ của học viên

* Nội dung:

1 Đặc điểm cấu tạo nhóm xu páp

2 Quy trình sửa chữa

b Điều kiện làm việc

- Do tiếp xúc trực tiếp với khí cháy nên các xu páp chịu áp lực rất lớn và nhiệt độ cao, nhất là đối với xu páp xả Ví dụ ở động cơ xăng, nhiệt độ xu páp xả có thể 800 – 8500C, còn

ở động cơ diesel có thể 500 – 6000

- Khi xu páp đóng, đầu xu páp va đập mạnh với đế nên nấm dễ bị biến dạng, cong vênh;

- Điều kiện bôi trơn xu páp khó khăn

- Xu páp bị ăn mòn hoá học do các hơi axít trong khí cháy

- Do tốc độ lưu động của dòng khí qua xu páp rất lớn nên xu páp còn bị ăn mòn cơ học, đặc biệt là xu páp xả

Trang 12

Trong động cơ có công suất nhỏ và trung bình, mỗi xi lanh có một xu páp nạp và một xu páp xả Trong động cơ có công suất lớn, thì mỗi xi lanh có thể có hai xu páp nạp và hai xu páp xả

Cấu tạo chung của xu páp được chia làm 3 phần: Tán (nấm), thân và đuôi

Hình 3-1 Cấu tạo xu páp

 Tán xu páp (nấm xupap)

Tán xu páp có dạng hình nấm có mặt nghiêng hay côn 300 hoặc 450 ở một số động cơ, tán xu páp nạp có đường kính lớn hơn đường kính của tán xu páp xả để nạp hoà khí hoặc không khí vào xi lanh được tốt hơn

Mặt đầu tán xu páp thường làm bằng, đôi khi làm lồi hoặc lõm

Tán bằng dễ gia công chế tạo, thường dùng cho cả xu páp nạp và xu páp xả

Tán lõm: giảm được trọng lượng, cải thiện được sự lưu động của dòng khí và tăng được

độ cứng vững nhưng chế tạo khó, bề mặt chịu nhiệt độ cao, phần lớn dễ đóng muội than Vì vậy, loại này chỉ dùng cho xu páp nạp

Tán lồi: Cải thiện được tình trạng lưu động của dòng khí xả để giảm trọng luợng người

ta khoét phía trên của tán Loại tán lồi khó chế tạo, bề mặt chịu nhiệt lớn, thường dùng cho

xu páp xả

Đuôi

Thân

Tán xu páp

Trang 13

Hình 3- 2 Cấu tạo tán xu páp

 Thân xu páp

Thân xu páp dịch chuyển trong ống dẫn hướng, điều kiện bôi trơn khó khăn, nhưng lại làm vịêc ở nhiêt độ cao, chóng bị mài mòn Để thân xu páp truyền nhiệt tốt và không bị bó kẹt trong ống dẫn hướng, người ta thường lắp ống dẫn hướng cao lên gần sát đầu xu páp và làm nhỏ đường kính thân xu páp ở gần đầu xu páp Một số động cơ, thân xu páp xả được khoan rỗng để chứa dung dịch natri thu nhiệt làm cho xu páp nguội nhanh

Đường kính thân xu páp thường là : dt = (0,12 - 0,15) Dn

Chiều dài thân xu páp lt = (2,5 - 3,5) Dn

Trong đó: Dn là đường kính nấm xu páp

Thân xu páp thường được bôi trơn bằng phương pháp văng dầu Tuy vậy, cũng có loại không dùng dầu nhờn mà dùng dầu mazút để bôi trơn vì bôi trơn bằng dầu nhờn có nhược điểm là khi dầu cháy sẽ tạo thành muội than làm cho xu páp dễ bị bó kẹt trong ống dẫn hướng

 Đuôi xu páp

Đuôi xu páp là phần cuối của xu páp, có loại cắt rãnh, có loại hình côn hoặc khoan lỗ nhỏ

để lắp móng hãm hai nửa hoặc chốt để giữ đĩa lò xo làm cho xu páp luôn bị lò xo kéo ép vào cửa nạp hoặc cửa xả

Đuôi xu páp nhận lực từ cần bẩy hoặc con đội truyền đến, do đó, đòi hỏi phải có độ cứng

để lâu mòn Một số động cơ, đuôi xu páp còn lót thêm chụp bảo vệ ở bên ngoài

Trang 14

Hình 3- 3 Cấu tạo đuôi xu páp

e Kỹ thuật làm xoay xu páp

Khi động cơ làm việc, muội than thường bám vào phần đầu xu páp làm cho xu páp đóng không kín hoặc bị kẹt treo, có nghĩa là mở mãi không đóng do muội than lọt vào ống dẫn hướng Các trường hợp trên làm cháy xu páp và làm giảm công suất của động cơ

Vì vậy, trong quá trình làm việc của động cơ, nếu mỗi lần xu páp xả mở, xu páp được xoay một góc quanh đường tâm của nó để làm bay muội than bám trên mặt nấm hoặc mặt côn đế xu páp và ống dẫn hướng thì sẽ tránh được tình trạng kẹt treo, ống dẫn hướng ít bị mòn hơn

Sau đây là một số biện pháp kỹ thuật làm cho xu páp xoay mỗi khi mở

 Xu páp xoay tự do

Hình (3- 4a) trình bày kết cấu của hệ thống xoay tự do Đuôi xu páp được giữ trong đĩa

lò xo nhờ móng hãm tựa vào vai đuôi xu páp, chén chận chụp vào dưới đuôi xu páp và tỳ vào vít điều chỉnh của con đội

Khi con đội đi lên đẩy chén chận, chén chận này sẽ nâng toàn bộ móng hãm và đĩa lò xo chịu lực nén xuống của lò xo Lúc này đuôi xu páp không còn bị kẹt cứng trong đĩa lò xo nữa và đứng tự do trong chén chận nên nó sẽ tự do xoay theo chấn động khi động cơ nổ

Trang 15

a) Hệ thống xoay tự do b) Hệ thống xoay cưỡng bức

Hình 3- 4 Các biện pháp làm xoay xu páp

 Hệ thống xoay xu páp cưỡng bức

Hình (3- 4b) trình bày cấu tạo hệ thống xoay xu páp cưỡng bức Vành bọc bao quanh bệ

lò xo, lò xo xu páp tựa lên vành, đệm đàn hồi nằm trong vành bọc và tựa lên các viên bi và các lò xo hồi vi Bi và lò xo nhỏ được bố trí trong khoang đáy dốc nghiêng của bệ

Khi con đội đi lên, vít nâng xu páp và tác động một lực lên vành bọc làm cho đệm ấn các viên bi lăn xuống đáy nghiêng của khoang chứa Chính nhờ tác dụng này của các viên bi buộc xu páp phải xoay một góc độ Sau khi xu páp đóng, các lò xo hồi vị lại đẩy các viên bi

về vị trí cũ chuẩn bị xoay xu páp cho lần mở tiếp theo

1.2 Đế xu páp

a Công dụng

Đế hay bệ xu páp đặt chỗ tiếp xúc với đầu xu páp ở cửa nạp hoặc cửa xả Khi xupap đóng, mặt xupap và đế xupap được ép khít với nhau, giữ kín khít cho buồng đốt Đế xupap cũng có tác dụng truyền nhiệt từ xupap sang nắp máy làm mát xupap

b Điều kiện làm việc

- Trong quá trình làm việc, đế xu páp tiếp xúc trực tiếp với khí cháy nên chịu áp lực rất lớn và nhiệt độ cao, nhất là đối với đế xu páp xả

Xu páp

Trang 16

- Cho đế và đầu tiếp xúc ở vòng mép ngoài để mặt côn không bị tác dụng của dòng khí

- Trường hợp đầu xu páp bị bến dạng thì đế và đầu xu páp vẫn tiếp xúc tốt

Đế xu páp có thể làm liền với thân máy hoặc nắp máy, nhưng phổ biến nhất là đế xu páp làm rời sau đó lắp vào thân máy, hoặc nắp máy

Hình 3- 5 Cấu tạo đế xu páp Đối với thân máy hoặc nắp máy bằng hợp kim nhôm, đế xu páp nạp và đế xu páp xả đều được làm rời thân máy Còn đối với thân máy và nắp máy làm bằng gang thì chỉ làm đế rời cho xu páp xả Đế xu páp làm rời được hãm vào trong thân máy hoặc nắp máy có thể bằng các biện pháp sau:

- Nhờ có các rãnh vòng và kim loại biến dạng khi ép (hình 3- 5a)

Trang 17

ống dẫn hướng thường được chế tạo bằng gang, bằng đồng hoặc hợp kim nhôm

d Cấu tạo

Để dễ gia công, sửa chữa và thay thế cũng như có thể dùng vật liệu tốt nhằm tăng tuổi thọ, ống dẫn hướng xu páp thường được chế tạo rời và được ép chặt vào lỗ ở nắp máy (hệ thống phân phối khí xu páp đặt) hoặc thân máy (hệ thống phân phối khí xu páp treo)

ống dẫn hướng xu páp có cấu tạo đơn giản là hình trụ rỗng, mặt trong được gia công nhẵn bóng Để dễ lắp ghép ống dẫn hướng có vát mặt đầu (Hình 3- 6a) hoặc có độ côn nhỏ khoảng 1/100 mm Bề mặt ngoài của ống có gờ định vị khi lắp ép vào thân ,máy hoặc nắp máy (Hình 3- 6b)

Mặt trong ống dẫn hướng được gia công chính xác, sau khi lắp ghép khe hở giữa xu páp

và ống dẫn hướng rất nhỏ, khoảng 0,10 mm đối với xu páp nạp và 0,12 mm đối với xu páp

xả

Chiều dày ống dẫn hướng vào khoảng (2,5 – 4 mm)

Chiều dài ống dẫn hướng phụ thuộc vào đường kính nấm hay chiều dài của xu páp và thường vào khoảng (1,75 - 2,5 mm) dn Trong đó: dnlà đường kính nấm xu páp

ống dẫn hướng xu páp được bôi trơn bằng phương pháp té dầu từ giàn cần bẩy Hoặc được bôi trơn bằng cuỡng bức bằng dầu có áp suất cao từ hệ thống bôi trơn Để hạn chế dầu bôi trơn vào ống dẫn hướng tránh hiện tượng dầu bị cháy tạo thành muội than làm kẹt xu páp trong ống dẫn hướng và giảm tiêu hao dầu bôi trơn, ở một số động cơ đuôi xu páp có chụp đậy bằng thép hay chụp cao su

Trang 18

b Điều kiện làm việc

Trong quá trình làm việc, lò xo xu páp chịu lực căng, lực xoắn ban đầu còn chịu tải trọng thay đổi đột ngột có tính chất chu kỳ trong quá trình xu páp đóng mở

c Vật liệu chế tạo

Lò xo thường được chế tạo bằng thép cácbon, thép hợp kim và qua gia công nhiệt luyện

d Cấu tạo

Lò xo có dạng hình xoắn ốc hình trụ, hai vòng đầu quấn sát nhau và được mài phẳng để

dễ lắp ghép Số vòng lò xo từ 4 - 10 vòng Bước xoắn có thể quấn giống nhau trên toàn bộ chiều dài

Lò xo có tính đàn hồi cao, cùng với các yếu tố khác tạo nên dao động Khi biên độ dao động quá lớn sẽ gây ra các hậu quả nghiêm trọng như thay đổi quy luật làm việc của hệ thống phân phối khí, va đập và gãy lỗ xu páp Vì vậy, để tránh hiện tượng cộng hưởng khi lò

xo xu páp làm việc tức là làm cho hệ dao động có nhiều tần số khác nhau, thường có các biện pháp sau:

- Dùng lò xo hình trụ có bước xoắn thay đổi, bước xoắn giảm dần về phía mặt tựa cố định lò xo

- Lò xo xoắn ốc hình côn (Hình 3- 7b)

- Dùng nhiều lò xo có bước xoắn khác nhau lắp lồng vào nhau lò xo 1 lắp lồng trong lò

xo 2 trong thực tế có thể dùng ba lò xo đồng thời cho một xu páp, chiều xoắn ốc của các lò

xo thường ngược nhau để tránh bị kẹt khi làm việc Dùng nhiều lò xo còn có ưu điểm là: ứng suất trên từng vòng lò xo nhỏ nên ít bị gãy Mặt khác, khi một lò xo bị gãy, động cơ vẫn có thể làm việc được trong một thời gian ngắn mà xu páp không bị rơi xuống xi lanh (đối với

hệ thống phân phối khí xu páp treo) gây ra hư hỏng lớn cho động cơ

Trang 19

2 Quy trình sửa chữa

2 1 Sửa chữa xupap

a, Hiện tượng, nguyên nhân hư hỏng

- Mặt nghiêng hay côn ở đầu xupáp bị mòn, cháy rổ, rạn nứt và bám muội than , làm cho xu páp bị rò hơi hay đóng không kín, nhất là xu páp xả

- Thân xupáp bị mòn ở mặt tiếp xúc ống dẫn hướng Trong một số trường hợp thân xu páp còn bị cong do mặt tiếp xúc của lò xo không bằng phẳng Động cơ để lâu ngày không dùng làm cho xu páp bị rỉ dính vào ống dẫn hướng, mặt nghiêng của đế xu páp không đồng tâm với thân xu páp

- Đuôi xu páp bị mòn do tiếp với đầu con đội hoặc cần mở, chịu va đập mạnh trong quá trinh hoạt động

b, Phương pháp kiểm tra phát hiện hư hỏng

Khi xu páp bị mòn hay hư hỏng có thể kiểm tra bằng mắt thường, bằng kính phóng đại hoặc bằng dụng cụ đo như đồng hồ hay thước cặp

- Kiểm tra độ kín của xu páp

Kiểm tra độ kín của xu páp bằng các phương pháp sau:

- Làm sạch xu páp và đế xu páp , sau đó xoáy trơn giữa xu páp và đế, nếu có vết sáng đều cả chu vi mặt nghiêng với chiều rộng vết sáng từ 1 – 1,5 mm là độ kín đạt yêu cầu

- Dùng bút chì chì mềm vạch các đường cách đều nhau trên mặt nghiêng của đầu xu páp, nỗi vach cách nhau 2 mm, lắp xu páp vào đế xu páp và gõ nhẹ 3 – 4 lần, sau đó lấy xu páp ra quan sát, nếu các vết chì đều bị cắt đứt thì chứng tỏ xu páp kín

- Bôi một lớp bột đỏ lên mặt nghiêng ở vài ba điểm, lắp xu páp vào đế xu páp và xoáy 1/4 vòng, nếu có vết phẩm đều trên toàn bộ chu vi mặt trên mặt nghiêng, chứng tỏ xu páp kín

- Đối với xu páp treo có thể dùng dầu hoả để kiểm tra độ kín bằng cách: Lắp xu páp vào đế xu páp, sau đó cho dầu hoả vào ống hút và xả (hình 21 - 14 a), nếu sau 5 – 10 phút ở mặt tiếp xúc giữa xu páp và đế xu páp không bị rò dầu chứng tỏ độ kín của xu páp đạt yêu cầu

- Dùng không khí nén để kiểm tra (hình 21 - 14 b) Lắp buồng không khí của thiết bị vào vào bệ xu páp, sau đó bóp bóng cao su để đạt áp suất khoảng 0,6 – 0,7 kg/cm2 ở trong buồng không khí, nếu sau 30 phút mà trị số áp lực trên đồng hồ không giảm xuống là đạt yêu cầu

Trang 20

Hình 3- 8 Kiểm tra độ kín của xu páp

- Kiểm tra xu páp

Dùng đồng hồ so để đo độ cong của xu páp, nếu độ cong 0,05mm là quá giới hạn cho phép Dùng pan me đo ngoài để kiểm tra độ mòn thân xu páp Dùng thước đo sâu để kiểm tra độ tụt sâu của xu páp

c, Phương pháp sửa chữa xu páp

- Sửa chữa mặt nghiêng ở đầu xupáp:

Khi mặt nghiêng hoặc côn hay mặt tiếp xúc ở đầu xupáp bị mòn không đều hoặc bị cháy

D ầu hoả

A

Nhìn

theo A

a) Kiểm tra bằng dầu hoả

1, 2 không đạt yêu cầu

Xu páp

Trang 21

+ Trước khi rà phải cạo sạch muội than bám vào xupáp và đế xupáp rồi dùng xăng rửa sạch xupáp và đế xupáp, sau đó bôi một lớp bột rà mỏng lên mặt nghiêng đầu xupáp, lúc đầu dùng bột rà thô (hạt to), khi mặt nghiêng có một dải màu gio xám thì dùng bột mịn rà lại (hạt nhỏ) và dầu nhờn

Khi rà xu páp có thể tiến hành trên máy mài chuyên dụng hoặc dùng tay

Hình 3- 9 Rà xu páp bằng tay Trường hợp rà xupáp bằng tay thường làm như sau:

+ Khi đầu xupáp không có rãnh : Dùng nấm cao su có lắp cán để hút xupáp

+ Khi đầu xupáp có rãnh: Dùng tuanơvít hoặc khoan tay để rà Muốn cho xu páp tự nẩy lên sau mỗi lần ấn xu páp xuống có thể dùng một lò xo mềm luồn vào thân

xu páp

+ Khi rà bằng bột rà mịn và dầu nhờn không nên xoay mà chỉ dập xu páp xuống, bảo đảm kết quả nhanh hơn Muốn cho xupáp tự nẩy lên sau mỗi lần ấn xupáp xuống có thể dùng một lò xo nhỏ luồn vào thân xupáp

+ Trong quá trình rà mỗi lần chỉ nên xoay xu páp 1/4 - 1/2 vòng, nhưng phải thường xuyên thay đổi vị trí rà để bột rà phân bố đều Khi xoay về bên phải thì đè xu páp xuống, khi xoay ngược lại thì nhấc lên Khi rà phải luôn kiểm tra, không được gõ nhịp, thời gian rà không nên quá dài, phải thường xuyên kiểm tra để tránh mài thành vệt rãnh sâu làm giảm tuổi thọ của xu páp

+ Khi rà xong, yêu cầu mặt nghiêng ở đầu xu páp phải bóng láng, không có vết chỉ nào

và có vết sáng nặng phía trong mặt nghiêng, bề rộng khoảng 1,5 - 2mm, đồng thời phải đảm

Trang 22

bảo độ kín của xupáp lúc tiếp xúc với đế Độ kín của xu páp có thể tiến hành kiểm tra như đã hướng dẫn ở phần trên

- Sửa chữa thân xupáp bị cong:

Khi thân xupáp bị cong thì phải nắn lại rồi mới mài, còn trường hợp chỉ bị mòn thì phải mài hoặc thay xupáp mới, đồng thời thay luôn cả ống dẫn hướng để bảo đảm khe hở lắp ghép

Khi sửa chữa, phải đảm bảo đường kính thân xu páp nằm trong giới hạn cho phép, độ cong trên chiều dài 100mm không được lớn hơn 0,03 mm, độ côn và độ ôvan không được lớn hơn 0,02 mm

Hình 3- 10 Mài đuôi xu páp

- Sửa chữa đuôi xupáp:

Khi mặt đầu hay mặt tiếp xúc của đuôi xupáp với con đội hoặc đòn gánh bị mòn một vẹt hoặc không bằng phải có thể mài lại

2.2 Sửa chữa đế xu páp

a, Hiện tượng, nguyên nhân hư hỏng

- Đế hay bệ xu páp thường có những hư hỏng như: mặt tiếp xúc với xu páp bị mòn hoặc cháy rỗ, do chịu nhiệt độ cao, do tác dụng của dòng khí và do ăn mòn hoá học

Trang 23

- Khi đế xu páp bị mòn và cháy rỗ ít thì có thể tiến hành cạo sạch muội than bám vào , sau đó dùng xăng rửa sạch rồi rà trực tiếp với xu páp

- Trường hợp đế xu páp bị mòn và cháy rỗ nhiều, phải dùng máy mài chuyên dùng để mài hoặc doa trên máy doa

- Đế xu páp mòn thấp hơn bề mặt ngang 2 mm hoặc nứt vỡ đều được thay thế và ép đế

xu páp mới

- Phương pháp rà và kiểm tra độ kín tương tự như trường hợp rà và kiểm tra độ kín của

xu páp

2.3 Sửa chữa ống dẫn hướng xu páp

a, Hiện tượng, nguyên nhân hư hỏng

ống dẫn hướng xu páp thường bị mòn do ma sát với thân xu páp và điều kiện bôI trơn khó khăn

b, Phương pháp kiểm tra phát hiện hư hỏng

Muốn kiểm tra khe hở của ống dẫn hướng và xu páp, trước hết phải làm sạch ống dẫn hướng bằng bàn chải cước hoặc dụng cụ làm sạch bằng lưỡi có thể điều chỉnh được sau đó kiểm tra độ mòn của ống dẫn hướng bằng các phương pháp sau:

- Dùng xu páp mới cắm vào ống dẫn hướng, cho đầu xupáp cao hơn mặt phẳng thân mày khoảng 9 mm, dùng đầu đo của đồng hồ so chạm vào mép xu páp rồi lắc đầu xu páp để xác định sự dịch chuyển sang bên của xu páp Nếu khe hở xu páp nạp vượt quá 0,25 mm và

xu páp xả vượt quá 0,3 mm thì phải thay ống dẫn hướng

Hình 3- 11 Kiểm tra độ mòn ống dẫn hướng bằng dụng cụ đo lỗ nhỏ và pan me

D ụng cụ

đo lỗ nhỏ

Pan me đo ngoài Lấy số đo

Trang 24

- Sử dụng một loại dụng cụ đo lỗ nhỏ (hình 3- 11) để kiểm tra độ mòn của ống dẫn hướng, điều chỉnh đầu đo sao cho đầu tròn tách ra vừa khít nhẹ trong ống dẫn hướng, sau đó dùng pan me đo ngoài để đo đường kính đầu tròn của dụng cụ đo

- Ngoài ra, có thể kiểm tra lắp xu páp vào ống dẫn hướng rồi kéo xu páp lên xuống nhiều lần, cuối cùng bỏ tay ra, nếu xu páp tự dịch chuyển xuống nhờ trọng lượng của nó thì khe hở lắp ghép vừa phải, còn nếu xu páp không dịch chuyển xuống dưới được thì khe hở quá chặt

c, Phương pháp sửa chữa

Nếu ống dẫn hướng bị mòn quá giới hạn cho phép, không đảm bảo khe hở giữa xu páp

và ống dẫn hướng thì phải thay mới

2.4 Sửa chữa lò xo xu páp

a, Hiện tượng, nguyên nhân hư hỏng

Trong quá trình làm việc lò xo thường bị nứt gãy, cong, giảm độ đàn hồi Do chịu lực uốn, lực nén và mô men xoắn

b, Phương pháp kiểm tra phát hiện hư hỏng

- Kiểm tra các vết nứt hoặc các hư hỏng khác trên mỗi vòng lò xo bằng phương pháp quan sát

- Muốn kiểm tra độ đàn hồi của lò xo có thể dùng một số phương pháp sau đây:

Hình 3- 12 Dùng dụng cụ chuyên dùng kiểm tra lò xo + Dùng dụng cụ chuyên dùng (hình 3- 12)

Điều chỉnh tay vặn để chiều dài lò xo đúng quy định, tuỳ theo mỗi loại lò xo Dùng lực

ép cho đến khi nghe tiếng click thì dừng lại và đọc mô men trên cần xiết và nhân số đọc được với 2

B ộ

ki ểm tra lò

Lò xo Tay

v ặn

Ngày đăng: 15/10/2021, 10:48

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hệ thống phân phối khí dùng xupáp đặt (hình 1-a) toàn bộ hệ thống phối khí được đặt ở thân máy gồm có: trục cam, con đội, xu páp, lò xo, cửa nạp và cửa xả - Giáo trình Sửa chữa và bảo dưỡng hệ thống phân phối khí (Nghề Công nghệ ô tô)
th ống phân phối khí dùng xupáp đặt (hình 1-a) toàn bộ hệ thống phối khí được đặt ở thân máy gồm có: trục cam, con đội, xu páp, lò xo, cửa nạp và cửa xả (Trang 5)
Hình 2- 2. Trục cam đặt trên nắp máy         - Giáo trình Sửa chữa và bảo dưỡng hệ thống phân phối khí (Nghề Công nghệ ô tô)
Hình 2 2. Trục cam đặt trên nắp máy (Trang 8)
Hình 3-1. Cấu tạo xupáp - Giáo trình Sửa chữa và bảo dưỡng hệ thống phân phối khí (Nghề Công nghệ ô tô)
Hình 3 1. Cấu tạo xupáp (Trang 12)
Hình 3- 2. Cấu tạo tán xupáp - Giáo trình Sửa chữa và bảo dưỡng hệ thống phân phối khí (Nghề Công nghệ ô tô)
Hình 3 2. Cấu tạo tán xupáp (Trang 13)
Hình 3- 3. Cấu tạo đuôi xupáp - Giáo trình Sửa chữa và bảo dưỡng hệ thống phân phối khí (Nghề Công nghệ ô tô)
Hình 3 3. Cấu tạo đuôi xupáp (Trang 14)
Hình (3- 4b) trình bày cấu tạo hệ thống xoay xupáp cưỡng bức. Vành bọc bao quanh bệ lò xo, lò xo xu páp tựa lên vành, đệm đàn hồi nằm trong vành bọc và tựa lên các viên bi  và  các lò xo hồi vi - Giáo trình Sửa chữa và bảo dưỡng hệ thống phân phối khí (Nghề Công nghệ ô tô)
nh (3- 4b) trình bày cấu tạo hệ thống xoay xupáp cưỡng bức. Vành bọc bao quanh bệ lò xo, lò xo xu páp tựa lên vành, đệm đàn hồi nằm trong vành bọc và tựa lên các viên bi và các lò xo hồi vi (Trang 15)
Đế xupáp có cấu tạo hình trụ rỗng và ngắn, có miệng hình côn được mài nhẵn bóng và tiếp xúc mặt côn ở đầu xu páp - Giáo trình Sửa chữa và bảo dưỡng hệ thống phân phối khí (Nghề Công nghệ ô tô)
xup áp có cấu tạo hình trụ rỗng và ngắn, có miệng hình côn được mài nhẵn bóng và tiếp xúc mặt côn ở đầu xu páp (Trang 16)
ống dẫn hướng xupáp có cấu tạo đơn giản là hình trụ rỗng, mặt trong được gia công nhẵn bóng - Giáo trình Sửa chữa và bảo dưỡng hệ thống phân phối khí (Nghề Công nghệ ô tô)
ng dẫn hướng xupáp có cấu tạo đơn giản là hình trụ rỗng, mặt trong được gia công nhẵn bóng (Trang 17)
Lò xo có dạng hình xoắn ốc hình trụ, hai vòng đầu quấn sát nhau và được mài phẳng để dễ lắp ghép - Giáo trình Sửa chữa và bảo dưỡng hệ thống phân phối khí (Nghề Công nghệ ô tô)
xo có dạng hình xoắn ốc hình trụ, hai vòng đầu quấn sát nhau và được mài phẳng để dễ lắp ghép (Trang 18)
Hình 3- 8. Kiểm tra độ kín của xupáp - Giáo trình Sửa chữa và bảo dưỡng hệ thống phân phối khí (Nghề Công nghệ ô tô)
Hình 3 8. Kiểm tra độ kín của xupáp (Trang 20)
Hình 3- 9. Rà xupáp bằng tay Trường hợp rà xupáp bằng tay thường làm như sau:  - Giáo trình Sửa chữa và bảo dưỡng hệ thống phân phối khí (Nghề Công nghệ ô tô)
Hình 3 9. Rà xupáp bằng tay Trường hợp rà xupáp bằng tay thường làm như sau: (Trang 21)
Hình 3- 10. Mài đuôi xupáp - Giáo trình Sửa chữa và bảo dưỡng hệ thống phân phối khí (Nghề Công nghệ ô tô)
Hình 3 10. Mài đuôi xupáp (Trang 22)
Hình 3- 11. Kiểm tra độ mòn ống dẫn hướng bằng dụng cụ đo lỗ nhỏ và panme - Giáo trình Sửa chữa và bảo dưỡng hệ thống phân phối khí (Nghề Công nghệ ô tô)
Hình 3 11. Kiểm tra độ mòn ống dẫn hướng bằng dụng cụ đo lỗ nhỏ và panme (Trang 23)
- Muốn kiểm tra chiều dài tự do của lò xo (hình 3- 13) - Giáo trình Sửa chữa và bảo dưỡng hệ thống phân phối khí (Nghề Công nghệ ô tô)
u ốn kiểm tra chiều dài tự do của lò xo (hình 3- 13) (Trang 25)
Hình 3- 14. Kiểm tra độ thẳng đứng của lò xo - Giáo trình Sửa chữa và bảo dưỡng hệ thống phân phối khí (Nghề Công nghệ ô tô)
Hình 3 14. Kiểm tra độ thẳng đứng của lò xo (Trang 26)
Hình 3- 19. Trục cam - Giáo trình Sửa chữa và bảo dưỡng hệ thống phân phối khí (Nghề Công nghệ ô tô)
Hình 3 19. Trục cam (Trang 32)
Hình 3-20. Các dạng cam thường gặp - Giáo trình Sửa chữa và bảo dưỡng hệ thống phân phối khí (Nghề Công nghệ ô tô)
Hình 3 20. Các dạng cam thường gặp (Trang 33)
Hình 3- 15. Con đội cơ khí - Giáo trình Sửa chữa và bảo dưỡng hệ thống phân phối khí (Nghề Công nghệ ô tô)
Hình 3 15. Con đội cơ khí (Trang 33)
Hình 3- 16 Con đội thuỷ lực - Giáo trình Sửa chữa và bảo dưỡng hệ thống phân phối khí (Nghề Công nghệ ô tô)
Hình 3 16 Con đội thuỷ lực (Trang 35)
Hình 3- 22. Kiểm tra độ cong của trục cam - Giáo trình Sửa chữa và bảo dưỡng hệ thống phân phối khí (Nghề Công nghệ ô tô)
Hình 3 22. Kiểm tra độ cong của trục cam (Trang 36)
Có thể được kiểm tra với trục ca mở trong hoặc ngoài động cơ. Hình 2 1- 30 thể hiện cách kiểm tra độ nâng của cam bằng một pan me đo ngoài với trục cam nằm ngoài động cơ - Giáo trình Sửa chữa và bảo dưỡng hệ thống phân phối khí (Nghề Công nghệ ô tô)
th ể được kiểm tra với trục ca mở trong hoặc ngoài động cơ. Hình 2 1- 30 thể hiện cách kiểm tra độ nâng của cam bằng một pan me đo ngoài với trục cam nằm ngoài động cơ (Trang 36)
Hình 3- 24, thể hiện phương pháp kiểm tra bằng cách sử dụng plastic ở một động cơ trục cam đặt trên nắp máy - Giáo trình Sửa chữa và bảo dưỡng hệ thống phân phối khí (Nghề Công nghệ ô tô)
Hình 3 24, thể hiện phương pháp kiểm tra bằng cách sử dụng plastic ở một động cơ trục cam đặt trên nắp máy (Trang 37)
Hình 3- 25. Kiểm tra độ dịch dọc của trục cam - Giáo trình Sửa chữa và bảo dưỡng hệ thống phân phối khí (Nghề Công nghệ ô tô)
Hình 3 25. Kiểm tra độ dịch dọc của trục cam (Trang 38)
Hình 3- 27. Thay bạc lót trục cam bằng một đầu đóng - Giáo trình Sửa chữa và bảo dưỡng hệ thống phân phối khí (Nghề Công nghệ ô tô)
Hình 3 27. Thay bạc lót trục cam bằng một đầu đóng (Trang 39)
Hình 3- 17. Kiểm tra mòn mặt tiếp xúc của con đội - Giáo trình Sửa chữa và bảo dưỡng hệ thống phân phối khí (Nghề Công nghệ ô tô)
Hình 3 17. Kiểm tra mòn mặt tiếp xúc của con đội (Trang 40)
Hình 3- 21. Hệ thống dẫn động trục cam - Giáo trình Sửa chữa và bảo dưỡng hệ thống phân phối khí (Nghề Công nghệ ô tô)
Hình 3 21. Hệ thống dẫn động trục cam (Trang 42)
Hình 4- 1. Điều chỉnh khe hở xupáp treo - Giáo trình Sửa chữa và bảo dưỡng hệ thống phân phối khí (Nghề Công nghệ ô tô)
Hình 4 1. Điều chỉnh khe hở xupáp treo (Trang 47)
Hình 4- 2. Điều chỉnh khe hở xupáp đặt - Giáo trình Sửa chữa và bảo dưỡng hệ thống phân phối khí (Nghề Công nghệ ô tô)
Hình 4 2. Điều chỉnh khe hở xupáp đặt (Trang 47)
Hình 4- 3. Cân cam có dấu - Giáo trình Sửa chữa và bảo dưỡng hệ thống phân phối khí (Nghề Công nghệ ô tô)
Hình 4 3. Cân cam có dấu (Trang 48)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w