1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Nguyễn Thị Huyền-21A4020236- BTL cá nhân kiểm căn bản-pdf

13 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 2,18 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Cơ cấu tổ chức: gồm đại hội đồng cổ đông, hội đồng quản trị, ban kiểm soát, ban giám đốc và các phòng ban - Môi trường hoạt động kinh doanh: sự bất ổn của tình hình đại dịch virus Coro

Trang 1

HỌC VIỆN NGÂN HÀNG

BỘ MÔN KẾ TOÁN

- -

BÀI TẬP LỚN CÁ NHÂN

MÔN KIỂM TOÁN CĂN BẢN

ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU:

CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI SẢN PHẨM KHÍ QUỐC TẾ

Mã học phần: ACT08A

Thực hiện: Nguyễn Thị Huyền-Nhóm 3

Mã sinh viên: 21A4020236

Hà Nội, 2021

Trang 2

Mục Lục

I Giới thiệu khái quát Công Ty Cổ Phần vận tải sản phẩm khí quốc tế 2

1 Giới thiệu chung: 3

2 Đặc điểm môi trường hoạt động kinh doanh của công ty: 3

II Nhận diện khả năng có sai sót trọng yếu trên BCTC ngày 30/06/2021: 4

1 Đối với bảng CĐKT: 4

2 Đối với Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 5

3 Đối với Báo cáo lưu chuyển tiền tệ 6

III Đề xuất các thủ tục kiểm toán cần thực hiện: 6

1 Đối với TK các khoản phải thu 6

2 Đối với khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho 6

3 Đối với TK Doanh thu 7

4 Đối với khoản dự phòng phải thu khó đòi 7

5 Đối với luồng tiền liên quan đến chứng khoán nắm giữ của công ty 8

Tài liệu tham khảo: 8

Phụ Lục ảnh: Error! Bookmark not defined

Trang 3

I Giới thiệu khái quát Công Ty Cổ Phần vận tải sản phẩm khí quốc tế

1 Giới thiệu chung:

- Tên tổ chức: CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI SẢN PHẨM KHÍ QUỐC TẾ

- Mã CK: GSP

- Địa chỉ trụ sở chính: Lầu 9 tòa nhà Green Power, 35 Tôn Đức thắng, phường Bến Nghé, quận 1, TP Hồ Chí Minh, Việt Nam

- Điện thoại: 028-22205388 Fax: 028-22205367

- Công ty cổ phần vận tải sản phẩm khí quốc tế được thành lập tại Việt Nam theo giấy chứng nhận đăng kí doanh nghiệp số 0305390530, do sở kế hoạch

và đầu tư thành phố HCM cấp và sửa đổi lần thứ 9 ngày 23/07/2021 và chính thức đi vào hoạt động từ ngày 01/01/2008

2 Đặc điểm môi trường hoạt động kinh doanh của công ty:

- Lĩnh vực kinh doanh: kinh doanh dịch vụ vận tải sản phầm khí/hóa chất bằng tàu biển và xe bồn

- Ngành nghề kinh doanh: hoạt động chính của công ty là hoạt động dịch vụ hỗ trợ khác liên quan đến vận tải, dịch vụ đại lý tàu biển, dịch vụ môi giới hàng hải, dịch vụ cung ứng tàu biển, dịch vụ cho thuê tàu biển, kinh doanh vận tải biển; vận tải hàng hóa bằng đường bộ; hoạt động dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho vận tải đường thủy; vận tải hàng hóa đường thủy nội địa; giáo dục nghề nghiệp; bán buôn nhiên liệu rắn, lỏng, khí và các sản phẩm khác có liên quan; bán buôn chuyên doanh khác

- Sản phẩm: các loại nhiên liệu rắn, lỏng, khí

Trang 4

- Cơ cấu tổ chức: gồm đại hội đồng cổ đông, hội đồng quản trị, ban kiểm soát, ban giám đốc và các phòng ban

- Môi trường hoạt động kinh doanh: sự bất ổn của tình hình đại dịch virus Corona (covid-19) trên thế giới trong kỳ đã gây ra một số biến động đối với nền kinh tế thế giới và ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của công ty Tuy nhiên, do nhu cầu vận chuyển của khách hàng tăng nên doanh thu vận tải trong kỳ vẫn tăng 17% so với kỳ trước Ban Giám Đốc công ty đã đánh giá các tác động tiềm tàng của dịch covid-19 đối với hoạt động kinh doanh, hoạt động tài chính và quản trị của công ty, xây dựng và áp dụng các kế hoạch để kiểm soát tình hình, đảm bảo duy trì hoạt động kinh doanh của công ty

- Chu kỳ sản xuất kinh doanh thông thường: được thực hiện trong thời gian không quá 12 tháng

- Tổng số nhân viên của công ty tại 30/06/2021 là 218 người (tại 31/12/2020 là

209 người)

II Nhận diện khả năng có sai sót trọng yếu trên BCTC ngày 30/06/2021:

Lựa chọn tỷ lệ 10% lợi nhuận trước thuế để xác định mức trọng yếu cho BCTC

Mức trọng yếu = 10% x 37.902.667.627 = 3.790.266.763 đồng

1 Đối với bảng CĐKT:

- Khoản phải thu có giá trị lớn và chiếm tỷ trọng đáng kể trong tài sản lưu động

của đơn vị Với khối lượng mặt hàng, dịch vụ luân chuyển lớn, phong phú đa dạng, được đón nhận ở cả thị trường trong và ngoài nước Do vậy việc quản lý, kiểm soát đơn hàng cũng như các khoản phải thu sẽ gặp nhiều khó khăn, dễ xảy

ra sai sót và có thể tồn tại những gian lận Có những khoản công nợ thu hồi

Trang 5

bằng tiền mặt với số tiền lớn không quy định thời hạn nộp lại nên bị nhân viên chiếm dụng, biển thủ hoặc có thể do tạo hóa đơn giả nhằm tăng các khoản phải thu, không xử lý những khoản nợ phải thu quá hạn thanh toán Đặc biệt, tình hình dịch bệnh khó khăn, nhiều doanh nghiệp đã lợi dụng vào khó khăn hiện tại

để trục lợi nhằm đem lại lợi nhuận cho doanh nghiệp mình Điển hình vào cuối

2020, các khoản phải thu là gần 92 tỷ, đến 2021 dịch bệnh ngày càng trở nên nghiêm trọng, các hãng hàng không bị cấm cửa, nhiều chỉ thị đưa ra khiến việc kinh doanh khó hơn bao giờ hết vậy mà trong vòng 6 tháng đầu năm 2021, các khoản phải thu đã tăng lên đến hơn 180 tỷ Vì vậy số dư các KPT có vẻ như không hợp lý đối với tình hình hiện tại

- Doanh nghiệp không trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho Việc lập dự

phòng giảm giá hàng tồn kho nhằm bù đắp các khoản thiệt hại thực tế xảy ra do vật tư, sản phẩm, hàng hoá tồn kho bị giảm giá; Đồng thời cũng để phản ánh đúng giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng tồn kho của doanh nghiệp khi lập báo cáo tài chính vào cuối kỳ hạch toán Một công ty không bắt buộc phải trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho khi mức lập dự phòng năm nay bằng với mức lập dự phòng năm ngoái còn lại chưa sử dụng Tuy nhiên năm 2020 rất

có thể có sự chênh lệch mức dự phòng so với năm 2021 khi các khoản mục thay đổi, bên cạnh đó giá trị các chi phí phát sinh cũng thay đổi so với thực tế năm

2020 Vậy mà trong Bảng CĐKT, doanh nghiệp lại không hề lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho

- Doanh nghiệp không trích lập đối với các khoản dự phòng phải thu khó đòi

Thực tế trên BCTC, công ty có các khoản phải thu từ đầu kỳ đến cuối kỳ vẫn chưa thu hồi hết các khoản nợ quá hạn Đơn cử như các khoản phải thu ngắn hạn có số dư đầu kỳ là 86.427.544.822 đến cuối kỳ con số tăng lên đến 170.863.092.122

2 Đối với Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

- Rât có thể công ty đã ghi nhận Doanh thu ảo so với thực tế để làm đẹp BCTC,

cải thiện doanh thu, ghi tăng lợi nhuận cao hơn thực tế Doanh thu ảo có thể được ghi nhận thông qua việc tạo ra các đơn đặt hàng không có thật, hư cấu cho những khách hàng hiện tại hoặc những khách hàng không có thực Để hợp lý hóa phần nào những gian lận về ghi nhận doanh thu, công ty sẽ tạo ra hồ sơ khách hàng giả, những chứng từ đi kèm chứng minh thu nhập đã phát sinh, hàng hóa đã được chuyển giao hoặc dịch vụ đã được cung cấp…Thực tế cho thấy, kết quả kinh doanh không ấn tượng trong vài năm trở lại đây, cộng với triển vọng kinh doanh không tích cực trong thời gian tới khiến NĐT không còn chú

Trang 6

trọng đến GSP.Tất cả thể hiện qua thanh khoản cũng như giá CP ngày càng sụt giảm Theo thống kê, GSP dao động quanh ngưỡng 11000-12000 đồng, khối lượng giao dịch chỉ vài chục nghìn CP càng có thể gia tăng động cơ ghi nhận

doanh thu ảo của công ty

3 Đối với Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

- Thị trường chứng khoán của công ty đối mặt với sự suy giảm kéo dài, giá cổ phiếu trượt dài trong nhiều năm liên tiếp, đến năm 2021 chỉ dao động trong khoảng 11000-12000/ 1 cổ phiếu, nhiều khoản đầu tư tài chính có thể đã bị giảm

sâu nhưng trên BCLCTT không trình bày luồng tiền liên quan đến chứng khoán

nắm giữ của công ty, rất có thể là vì mục đích thương mại Công ty muốn làm

đẹp BCTC để thu hút các NĐT cũng như mong muốn gia tăng giá trị cổ phiếu trên thị trường chứng khoán

III Đề xuất các thủ tục kiểm toán cần thực hiện:

1 Đối với TK các khoản phải thu

*Thực hiện các thủ tục phân tích

Thông qua thủ tục phân tích để kiểm tra tính hợp lý chung của các con số, kiểm toán viên có thể phát hiện về khả năng có sai phạm trọng yếu về NPT Để thực hiện thủ tục phân tích, trước hết kiểm toán viên rà soát lại về ngành nghề của GSP là các dịch vụ môi giới, cho thuê tàu biển, kinh doanh vận tải hàng hóa … để nắm được tình hình thực tế cũng như xu hướng chung của ngành giúp kiểm toán viên đánh giá được chính xác hơn về NPT Các thủ tục phân tích được kiểm toán viên sử dụng chủ yếu trong giai đoạn thực hiện kiểm toán bao gồm: phân tích dọc và phân tích ngang

*Kiểm tra số dư tài khoản

Thu thập bằng chứng để chứng minh cho cơ sở dẫn liệu của các khoản mục, số dư tài khoản NPT trên Bảng CĐKT Đánh giá xem số dư đã hợp lý hay chưa? Phải lấy xác nhận số dư từ bên thứ ba, xác nhận đúng về giá trị Số dư là kết quả của quá trình hạch toán nhiều nghiệp vụ, vì vậy phải kiểm tra đầy đủ các chứng từ có liên quan, kiểm tra các hạch toán đã chính xác hay chưa?

2 Đối với khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho

* Thử nghiệm cơ bản đối với khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho

Thủ tục phân tích được biến động trong việc trích lập dự phòng bằng cách:

- So sánh tỉ suất giữa dự phòng giảm giá hàng tồn kho với số dư hàng tồn kho giữa các niên độ kế toán

- So sánh tỉ suất giữa dự phòng giảm giá hàng tồn kho với chi tiêu giá vốn hàng bán giữa các kì kế toán

* Kiểm tra chi tiết

Trang 7

- Kiểm tra số liệu và xem xét cơ sở trích lập dự phòng: kiểm toán viên đánh giá tính đầy đủ, thích hợp của các căn cứ dùng làm cơ sở trích lập dự phòng, đánh giá tính nhất quán trong việc ghi sổ

kế toán, đảm bảo phù hợp với các quy định hiện hành cũng như phù hợp với kết quả thực tế của các kì kiểm toán trước Kiểm toán viên có thể tính toán lại một số khoản để bảo đảm là doanh nghiệp thực hiện đúng đắn theo quy định của Nhà nước

- Kiểm tra chi tiết đơn giá ghi sổ, đơn giá lập dự phòng và giá trên thị trường tại thời điểm cuối niên độ kế toán Xem xét cơ sở xác định giá trị hàng tồn kho, kiểm tra tính nhất quán trong việc

áp dụng phương pháp tính giá hàng tồn kho Nếu có sự không thống nhất thì cần xác định mức độ ảnh hưởng của việc áp dụng không nhất quán phương pháp tính giá hàng tôn kho tới việc lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho

3 Đối với TK Doanh thu

*Thiết kế và thực hiện các thử nghiệm kiểm soát

Các thử nghiệm kiểm soát được KTV thực hiện nhằm mục đích thu thập các bằng chứng liên quan đến 3 khía cạnh: sự tồn tại, sự hữu hiệu và sự liên tục của hệ thống kiểm soát

-Chọn mẫu từ các hóa đơn phát hành trong kỳ để đối chiếu với đơn đặt hàng, lệnh bán hàng, chứng

từ chuyển hàng về chủng loại, quy cách, số lượng, giá cả, ngày gửi hàng, kiểm tra chữ ký xét duyệt bán chịu và cơ sở xét duyệt, xem xét tổng cộng từng loại hàng, từng hóa đơn, kiểm tra việc ghi chép trên sổ sách kế toán, …

- Chọn mẫu các chứng từ chuyển hàng để đối chiếu với hóa đơn có liên quan vì cac hóa đơn được lập căn cứ vào chứng từ vận chuyển

-Xem xét sự xét duyệt và ghi chép về hàng bán bị trả lại hay hàng bị hư hỏng Kiểm tra về các quy định về cấp hạn mức tín dụng cho khách hàng …

* Thực hiện thủ tục phân tích

KTV lập bảng phân tích doanh thu để so sánh doanh thu giữa các tháng xem có tháng nào doanh thu tăng hay giảm đột biến không So sánh doanh thu của kỳ này với kỳ trước theo từng tháng Tính tỷ lệ lãi gộp trên doanh thu của tất cả các mặt hàng, so sánh với bình quân chung của ngành

và so sánh với năm trước, Trong quá trình phân tích có những biến động lớn thì phải kiểm tra kỹ càng để nhận diện sai sót, gian lận có thể xảy ra

*Thực hiện các thủ tục kiểm tra chi tiết

Kiểm tra sự có thực của doanh thu bán hàng, kiểm tra sự ghi chép đầy đủ của doanh thu, kiểm tra

sự chính xác của số tiền ghi nhận doanh thu bán hàng, kiểm tra việc doanh thu được ghi chép đúng niên độ, kiểm tra sự phân loại doanh thu, kiểm tra việc công bố các thông tin liên quan đến doanh thu …

4 Đối với khoản dự phòng phải thu khó đòi

*Thực hiện thủ tục phân tích

-Tính số vòng quay nợ phải thu rồi so sánh với số liệu của ngành hoặc năm trước

Trang 8

- So sánh tỷ lệ nợ khó đòi trên tổng số nợ phải thu năm nay so với năm trước, nếu có chênh lệch thì phải kiểm tra kỹ lại

- So sánh tuổi nợ của khách hàng với thời gian quy định của DN

-Tính tỷ lệ dự phòng phải thu khó đòi trên số dư nợ phải thu năm nay so với năm trước

*Thử nghiệm chi tiết

- Lập bảng phân tích các khoản phải thu theo từng khách hàng và theo tuổi nợ

- Gửi thư xác nhận công nợ tới khách hàng

- Xem xét chính sách bán chịu của đơn vị Lập bảng phân tích dự phòng phải thu khó đòi Đối chiếu những khoản ghi Nợ vào TK dự phòng phải thu khó đòi …

-Đánh giá sự trình bày và khai báo các khoản nợ phải thu khách hàng trên BCTC

5 Đối với luồng tiền liên quan đến chứng khoán nắm giữ của công ty

*Thử nghiệm kiểm soát

KTV thu thập các bằng chứng có liên quan để kiểm tra xem các kiểm soát đã thực hiện đúng không, có nhất quán không, ai thực hiện các kiểm soát đó, thực hiện như thế nào …Từ đó đánh giá về kiểm soát nội bộ và các rủi ro kiểm soát có thể xảy ra

*Thủ tục phân tích

Phân tích BCTC một cách tổng quát để có cái nhìn khái quát về tình hình hoạt động cũng như tình hình tài chính của DN Trong giai đoạn này KTV cũng phải chú ý đến những kết quả thu được trong phân tích sơ bộ BCTC ở giai đoạn lập kế hoạch để áp dụng các thủ tục phân tích

Tài liệu tham khảo:

1 https://www.gasshipping.com.vn/gioi-thieu/so-do-to-chuc?fbclid=IwAR3o7TvE1wnYWkY4T8twErhDiKGb8yLyAlOg0Yx0JfPV SpoIDbFlEC5SxOw

caotaichinh_6T_2021_Soatxet.pdf?fbclid=IwAR0UexJjQNsl42Xd3ieNFkIEN pQBZds3_pU3E5o2k78f25J9YTA6vz8fC8c

3 Slide kiểm căn bản

Ngày đăng: 15/10/2021, 07:48

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w