Việc giám sát chất lượng nước thải được thực hiện tự động bằng cáctrạm giám sát trang bị các thiết bị đo on-line để đo liên tục các thông số ô nhiễmmôi trường, ghi nhận và truyền dữ liệu
Trang 1PHẦN I: MỞ ĐẦU
Bình Dương là một tỉnh thuộc miền Đông Nam Bộ, nằm về phía Bắc củaTP.HCM, là một trong bảy tỉnh thuộc Vùng KTTĐPN Bình Dương có vị tríchiến lược quan trọng cả về kinh tế và chính trị, có diện tích tự nhiên là269.522,44 ha Bình Dương được bao bọc bởi hai con sông lớn là sông Sài Gòn
ở phía Tây và sông Đồng Nai ở phía Đông
Tốc độ gia tăng dân số
Tốc độ gia tăng dân số trung bình khoảng 5,9%/năm trong giai đoạn 2000 –
2006 Dân số Bình Dương gia tăng chủ yếu là tăng cơ học Theo số liệu của Ủyban Dân số & Kế hoạch hóa gia đình tỉnh Bình Dương, tỷ lệ tăng dân số tựnhiên của tỉnh giảm liên tục trong giai đoạn 2001 – 2005 với mức giảm hàngnăm vào khoảng 0,08%
Diễn biến đô thị hóa
Cùng với sự gia tăng dân số và tăng trưởng kinh tế chung trên địa bàn, đô thịhóa ở tỉnh Bình Dương đang diễn ra khá mạnh Tuy nhiên tỷ lệ dân cư đô thị sovới với dân nông thôn không tăng mà có xu hướng giảm
Cơ cấu kinh tế
Theo Niên Giám thống kê 2006, Bình Dương đạt tốc độ tăng trưởng kinh tế khácao và tập trung chủ yếu ở khu vực Nam Bình Dương
Sự tăng trưởng kinh tế của Bình Dương đạt được trong những năm qua là nhờ sựchuyển dịch liên tục cơ cấu kinh tế theo hướng tăng dần tỷ trọng công nghiệp vàgiảm tỷ trọng nông nghiệp Tỷ trọng công nghiệp trong cơ cấu kinh tế tăng liêntục hàng năm Tỷ trọng dịch vụ tuy tăng chậm nhưng tăng ổn định ở mức 0,2-0,4% mỗi năm
+ Công nghiệp
Giá trị sản xuất công nghiệp đạt được 65.878 tỷ đồng, tăng 25% so với năm
2006 Trong đó, khu vực nhà nước 1.837,1 tỷ đồng, chiếm 2,8%, tăng 3,2%; khuvực dân doanh 17.684,3 tỷ đồng, chiếm 26,8%, tăng 31,5%; khu vực có vốn đầu
Trang 2tư nước ngoài 46.356,6 tỷ đồng, chiếm 70,4%, tăng 23,5% Các ngành côngnghiệp có tốc độ tăng trưởng cao: sản xuất giấy và sản phẩm từ giấy, sản phẩm
từ cao su và plastic, máy vi tính và sản phẩm quang học,…Tình hình thu hút đầu
tư các ngành sản xuất công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Dương đấu năm 2007
cụ thể như sau:
Các khu công nghiệp(KCN)
Hiện nay toàn tỉnh Bình Dương đã có 31 KCN được thành lập
Trong đó:
- KCN đang hoạt động: 15 khu với tổng diện tích 4.752 ha
- KCN đang xây dựng: 5 khu với tổng diện tích khoảng 1.303 ha
- KCN đã quy hoạch: 11 khu với tổng diện tích khoảng 4.654 ha
Các cụm công nghiệp (CCN)
Đến nay, toàn tỉnh còn 10 CCN được UBND tỉnh chấp thuận chủ trương thànhlập với tổng diện tích là 805,6 ha, trong đó 3 cụm đã thu hút đầu tư lấp đầy diệntích, 7 cụm đang hoạt động và tiếp tục triển khai
Quy hoạch phát triển KTXH tỉnh Bình Dương đến năm 2020
Quy hoạch tổng thể phát triển KTXH tỉnh Bình Dương đến năm 2020 nhằm xâydựng Bình Dương thành một tỉnh có tốc độ phát triển kinh tế nhanh, toàn diệnđảm bảo mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế với giải quyết tốt các vấn đề xãhội, xóa đói giảm nghèo, không ngừng nâng cao đời sống vật chất và tinh thầncủa nhân dân
Tập trung khai thác lợi thế về vị trí địa lý, sự hợp tác của các tỉnh trong VùngKTTĐ phía Nam và hạt nhân phát triển là TP HCM để phát triển KTXH
Nâng cao hiệu quả kinh tế gắn với phát triển xã hội trên cơ sở đầu tư có trọngđiểm Ưu tiên đầu tư các ngành, lĩnh vực có lợi thế về lao động, tài nguyên,
Trang 3nguyên liệu của các tỉnh và vùng lân cận…để tạo việc làm, nâng cao năng suấtlao động và thu nhập cho nhân dân Giảm sự chênh lệch về kinh tế giữa cácvùng trong tỉnh, giữa các huyện phía Bắc với các huyện phía Nam.
Phát triển KTXH kết hợp chặt chẽ với bảo vệ môi trường Đầu tư nâng cao hiệuquả kinh tế sinh thái miệt vườn truyền thống vùng Lái Thiêu và sinh thái vensông Sài Gòn Tạo cảnh quan theo hướng cân bằng sinh thái tự nhiên và pháttriển theo hướng bền vững
Một số chỉ tiêu tăng trưởng
Phát triển và chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng nâng cao tỷ trọng của cácngành công nghiệp, dịch vụ trong tổng GDP, cụ thể như sau:
2010 2015 2020
Thu nhập bình quân đầu người
(Theo giá so sánh năm 2005)
Thu nhập bình quân đầu người
(Theo giá so sánh năm 2005)
USD/người 2.000 4.000 5.800
Cơ cấu kinh tế:
- Nông, lâm, ngư nghiệp
- Công nghiệp
- Dịch vụ
%
4,565,530
3,462,933,7
2,355,542,2
Cơ cấu lao động chuyển dịch cùng với cơ cấu kinh tế theo hướng giảm lao độnglàm việc trong các ngành có năng suất thấp sang các ngành có năng suất, hiệuquả hơn
Tỷ lệ đô thị hóa vào năm 2010 đạt 40%; đến 2015 đạt 50% và đến năm 2020 đạt75% Bình Dương trở thành đô thị loại I, trực thuộc Trung ương năm 2020
Phương hướng phát triển chủ yếu
Công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp
Trang 4Tiếp tục thu hút đầu tư phát triển các ngành công nghiệp theo hướng đa dạnghóa sản phẩm, chú trọng công nghiệp có hàm lượng công nghệ cao, sử dụngnguyên liệu trong nước Xây dựng công nghiệp đạt trình độ tiên tiến và hiện đại,sản phẩm có khả năng cạnh tranh cao trên thị trường trong nước cũng như nướcngoài Đến năm 2020 Bình Dương trở thành trung tâm công nghiệp lớn tầmquốc gia và khu vực.
Giá trị sản xuất công nghiệp tăng bình quân 30,6%/năm thời kỳ 2006 – 2010;26%/năm thời kỳ 2011 – 2015 và 24,1%/năm thời kỳ 2016 – 2020 Tăng tỷ lệnội địa hóa từ 55% năm 2010 lên 60% năm 2015 và 70% năm 2020, giảm tỷ lệgia công Nâng dần hàm lượng cộng nghệ cao trong sản phẩm công nghiệp.Nâng tỷ lệ công nghiệp sạch từ 20% hiện nay lên 40% năm 2010; 50% năm
2015 và 60% năm 2020
Phát triển mạnh công nghiệp nhỏ và vừa, các ngành nghề truyền thống giảiquyết nhiều việc làm tại chỗ ở khu vực nông thôn và thu hút lao động từ bênngoài vào địa bàn tỉnh Củng cố và nâng cao hiệu quả của các KCN tập trungtrên địa bàn, lựa chọn các ngành công nghiệp có hàm lượng nội địa hóa cao Đếnnăm 2020, dự kiến toàn tỉnh có 31 KCN với tổng diện tích 9.360,5ha và 23 CCNvới tổng diện tích 2.704 ha
Nông nghiệp
Phát triển nông nghiệp ổn định, bền vững, năng suất cao trên cơ sở khai tháchợp lý các lợi thế về vị trí địa lý, các nguồn lực, giữ gìn bảo vệ môi trường sinhthái Chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp và kinh tế nông thôn theo hướng sản xuấthàng hóa có giá trị cao Đầu tư phát triển các vùng chuyên canh cây công nghiệpdài ngày như cao su, cây ăn trái, rau đậu, cây kiểng và chăn nuôi đại gia súc, giacâm
Cơ cấu nông nghiệp chuyển dịch theo hướng tăng tỷ trọng của ngành lâm nghiệp
và thủy sản tuy nhiên, tỷ trọng giá trị gia tăng ngành nông nghiệp trong giá trịgia tăng ngành nông – lâm – ngư nghiệp vẫn đạt 90% năm 2010 và giảm xuống75% năm 2020 Tỷ trọng ngành trồng trọt giảm dần từ 56% năm 2010 xuống
Trang 548% vào năm 2015 và 42% năm 2015 Tương ứng, tỷ trọng ngành chăn nuôităng từ 37% năm 2010 lên 42% năm 2015 và 46% năm 2020.
số đạt 1,2 triệu người năm 2020; đạt 1,6 người năm 2015 và khoảng 2 triệungười năm 2020 (quy mô dân số đạt mức đô thị loại I)
Môi trường
Quan điểm chung tăng trưởng kinh tế kết hợp với phát triển xã hội và bảo vệmôi trường Mục tiêu phòng ngừa và giảm thiểu ô nhiễm môi trường, trước hếtphải thẩm định quy hoạch thoát nước và vệ sinh môi trường trong quy trình xétduyệt, cấp giấy phép cho dự án đầu tư Trong các KCN, hệ thống thoát nước và
vệ sinh môi trường phải đảm bảo tiêu chuẩn Năm 2010 thu gom được 90% tổnglượng chất thải rắn, cơ bản hoàn thành cải tạo, nâng cấp hệ thống tiêu thoát nước
và xử lý nước thải, hệ thống thu gom rác thải đúng quy hoạch, bảo đảm 50% cáckhu dân cư, CCN có hệ thống thoát nước Thực hiện xong quy hoạch thoát nước
và vệ sinh môi trường khu vực Nam Bình Dương đã được phê duyệt Đến năm
2020, các vấn đề nêu trên được hoàn chỉnh và đồng bộ
Trang 6Quy hoạch phát triển công nghiệp đến năm 2020 của tỉnh Bình Dương sẽ có 31KCN đi vào hoạt động, trong đó 5 KCN nằm trong khu liên hợp dịch vụ - côngnghiệp – đô thị Bình Dương
1) Với sự phát triển công nghiệp mạnh mẽ như trên, việc quản lý cácnguồn thải của các nhà máy xí nghiệp thuộc các khu công nghiệp, nhất là nướcthải từ các trạm XLNT tập trung đang trở thành một vấn đề nhức nhối của tỉnh.Việc kiểm soát chất lượng nước thải sau xử lý của các KCN lớn như VSIP, ViệtHương có lưu lượng nước thải rất lớn và nằm giáp ranh với các địa phươngkhác có đạt yêu cầu và tuân thủ theo luật BVMT của Việt Nam hay không đang
là yêu cầu cấp bách của tỉnh đối với các cơ quan chức năng quản lý về môitrường
Hiện nay chưa có một KCN nào trên địa bàn tỉnh lắp đặt hệ thống quan trắcnước thải tự động mặc dù hầu hết các KCN đã có hoặc đang xây dựng trạmXLNT tập trung Trong khi đội ngũ cán bộ quản lý môi trường còn thiếu vàchưa theo kịp tốc độ phát triển của công nghiệp, việc lấy mẫu phân tích và đánhgiá định kỳ 2 - 4 lần năm (theo quý) không thể đánh giá chính xác chất lượngcũng như các ảnh hưởng của nước thải chưa xử lý đạt yêu cầu lên môi trường
và các hệ sinh thái tự nhiên
2) Việc giám sát chất lượng nước thải được thực hiện tự động bằng cáctrạm giám sát trang bị các thiết bị đo on-line để đo liên tục các thông số ô nhiễmmôi trường, ghi nhận và truyền dữ liệu về trung tâm xử lý đang được các nướctiên tiến áp dụng vì đã thể hiện rõ tính ưu điểm, giúp các nhà quản lý giám sátchặt chẽ mọi nguồn nước thải tại mọi thời điểm và có thể có các biện pháp giảiquyết/ứng cứu kịp thời nếu có các sự cố xảy ra Việc đo đạc chất lượng nướcthải liên tục cũng giúp giải quyết các tranh chấp/quy kết trách nhiệm nếu có
3) Phù hợp với Kế hoạch Bảo vệ môi trường tỉnh Bình Dương giai đoạn
2007 – 2010 ban hành kèm theo Quyết định số 2379/QĐ – UBND ngày 4 tháng
8 năm 2008 của Ủy Ban Nhân Dân tỉnh Bình Dương
Tại điều 30 Quy định về việc lắp đặt thiết bị quan trắc nước thải của Quyết định
số 68/2008/QĐ – UBND ngày 12 tháng 12 năm 2008 của UBND tỉnh Bình
Trang 7Dương về việc ban hành Quy định bảo vệ môi trường tỉnh Bình Dương, trong đónêu rõ Quy định về việc quan trắc chất lượng nước thải như sau:
a) Chủ các nguồn thải có lưu lượng nước thải từ 2.000m3 trong ngày đêmtrở lên (trừ các cơ sở nằm trong các Khu, cụm công nghiệp) hoặc các Khu côngnghiệp, cụm công nghiệp tập trung bắt buộc phải lắp đặt thiết bị quan trắc chấtlượng nước thải tự động
b) Thiết bị quan trắc nước thải tự động phải được xây dựng và lắp đặtđúng với quy chuẩn kỹ thuật do Sở Tài nguyên và Môi trường quy định Thiết bịquan trắc chất lượng nước thải tự động phải được kết nối vào hệ thống quan trắccủa Sở Tài nguyên và Môi trường
Từ những lý do trên, việc Đầu tư các trạm quan trắc nước thải tự động cho
các khu công nghiệp và các nguồn thải lớn trên địa bàn tỉnh Bình Dương”
là hết sức cấp bách và cần thiết Đồng thời, nhằm các mục tiêu sau:
- Xây dựng phần mềm quản lý và truy suất dữ liệu cho Trạm Trung tâm đểphục vụ cho công tác quản lý được khoa học, nhanh chóng và dễ sử dụng
- Xây dựng phần mềm điều khiển cho Trạm Trung tâm
- Đáp ứng được yêu cầu quản lý của nhà nước
Nghiệm thu, đánh giá hiệu quả
Mục tiêu dài hạn:
- Trên cơ sở nghiệm thu, đánh giá hiệu quả của dự án, tiếp tục đầu tư Xâydựng mạng giám sát tự động cho tất cả các nguồn thải còn lại (gồm các cơ sở
Trang 8công nghiệp và các doanh nghiệp có nguồn thải lớn) và kết nối với Trạm điều
khiển trung tâm của Sở tài nguyên và Môi trường (Doanh Nghiệp tự đầu tư)
Trang 9PHẦN II: CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
I TỔNG QUAN VỀ CÁC KCN ĐIỂN HÌNH
Hiện nay toàn tỉnh Bình Dương đã có 31 KCN được thành lập
Trong đó:
- KCN đang hoạt động: 15 khu với tổng diện tích 4.752 ha
- KCN đang xây dựng: 5 khu với tổng diện tích khoảng 1.303 ha
- KCN đã quy hoạch: 11 khu với tổng diện tích khoảng 4.654 ha
Để đánh giá tình hình hoạt động của các KCN, nhóm đã thu thập thong tin cácKCN điển hình như sau:
1.1 Khu công nghiệp Việt Nam – Singapore (VSIP)
Khu công nghiệp Việt Nam – Singapore tại số 8 Đại lộ Hữu Nghị, huyện Thuận
An, tỉnh Bình Dương Vị trí KCN cách thị xã Thủ Dầu Một khoảng 5km về phíabắc, cách TP HCM khoảng 17km về phía bắc Tổng diện tích 500ha gồm giaiđoạn 1 – 100ha, giai đoạn 2 – 200 ha, giai đoạn 3 – 200 ha Hiện nay KCN đãhoàn thành việc triển khai xây dựng cơ sở hạ tầng cho cả 03 giai đoạn với tổngdiện tích 479,8ha, tỷ lệ cho thuê đất quy hoạch công nghiệp toàn khu côngnghiệp đạt trên 95%
Loại hình sản xuất trong KCN là Công nghiệp nhẹ, điện – điện tử, thực phẩm,dược phẩm, hàng tiêu dùng, dịch vụ, công nghiệp hỗ trợ
Là KCN đã xây dựng cơ sở hạ tầng và các dịch vụ tiện ích hoàn chỉnh nhất đểđáp ứng nhu cầu của các đơn vị đầu tư
Nhà máy xử lý nước thải tập trung của KCN có công suất 12.000m3/ngày.đêm,nước thải của KCN được xử lý theo công nghệ sinh học kết hợp với xử lý hóalý
Nước thải của nhà máy sau khi xử lý đạt tiêu chuẩn đăng ký TCVN 5945 : 2005loại A sẽ xả vào Kênh tiêu Bình Hòa
Trang 101.2 KCN Đồng An
Khu Công nghiệp Đồng An nằm ở đường số 1, xã Bình Hòa, huyện Thuận An,tỉnh Bình Dương Vị trí KCN cách thị xã Thủ Dầu Một khoảng 5 km Tổng diệntích 138,7ha
Loại hình sản xuất trong KCN chủ yếu gồm đồ gỗ gia dụng, điện –điện tử, maymặc, giày da, gia công cơ khí lắp ráp và chế tạo, sản xuất hóa mỹ phẩm
KCN Đồng An đã hoàn thiện cơ sở hạ tầng và các tiện ích khác phục vụ cho cácnhà đầu tư
Nhà máy xử lý nước thải tập trung có công suất 2.500m3/ngày.đêm theo côngnghệ sinh học kết hợp với xử lý hóa lý
Nước thải của nhà máy sau khi cử lý đạt tiêu chuẩn đăng ký TCVN 5945 : 2005loại A sẽ xả vào Kênh D
1.3 KCN Tân Đông Hiệp A (KCN Dapark)
Khu Công nghiệp Tân Đông Hiệp A thuộc huyện Dĩ An, tỉnh Bình Dương Tổng diện tích 48ha
Loại hình sản xuất trong KCN gồm thực phẩm (cà phê hòa tan, mì ăn liền, nước
mắ, giày da, xi mạ, bao bì, sơn
Hạ tầng cơ sở của KCN tương đối hoàn thiện
Công suất thiết kế của nhà máy xử lý nước thải tập trung là 700m3/ngày.đêm,hiện tại tiếp nhận 300m3/ngày.đêm Thực tế diện tích đất trống tại các nhà máythành viên còn nhiền nên có một số nhà máy chưa đấu nối vào hệ thống xử lýnước thải tập trung của KCN, mà các nhà máy này đào giếng tự thấm hoặc còn
xả nước thải chung với đường xả nước mưa
Nước thải của nhà máy sau khi cử lý đạt tiêu chuẩn đăng ký TCVN 5945 : 2005loại A sẽ xả vào cống T5 (cống thoát nước của huyện)
1.4 KCN Sóng Thần I
Khu Công nghiệp Sóng Thần I tọa lạc huyện Dĩ An, tỉnh Bình Dương Tổngdiện tích 180,33ha
Trang 11Loại hình sản xuất trong KCN gồm may mặc, thực phẩm, sản xuất tôn, chế biến
gỗ, bao bì Hạ tầng cơ sở của KCN khá hoàn thiện
Nhà máy xử lý nước thải tập trung của KCN có công suất 4.000m3/ngày.đêm,hiện tại lưu lượng nước thải của nhà máy đạt 2.500 – 3 000m3/ngày.đêm Nướcthải của KCN được xử lý theo công nghệ sinh học kết hợp với xử lý hóa lý.Nước thải của nhà máy sau khi cử lý đạt tiêu chuẩn đăng ký TCVN 5945 : 2005loại A sẽ thoát vào hệ thống mương rạch, đi qua kênh Ba Bò và cuối cùng đổ rasông Sài Gòn
1.5 KCN Sóng Thần II
Khu công nghiệp Sóng Thần II tọa lạc tại số 27 – Đại lộ Thống Nhất, huyện Dĩ
An, tỉnh Bình Dương Tổng diện tích: 319,43ha
Loại hình sản xuất trong KCN gồm dệt nhuộm, xi mạ, chế biến gỗ, may mặc,chế biến thực phẩm, in ấn, đúc đế giày…Ha tầng cơ sở của KCN hoàn thiện khátốt
Nhà máy xử lý nước thải tập trung có công suất 4.000m3/ngày.đêm theo côngnghệ sinh học kết hợp với xử lý hóa lý Hiện tại xử lý đạt 3.600m3/ngày.đêmNước thải của nhà máy sau khi cử lý đạt tiêu chuẩn đăng ký TCVN 5945 : 2005loại A sẽ xả vào hồ điều tiết, sau đó chảy ra kênh Ba Bò
1.6 KCN Việt Hương I
Khu Công nghiệp Việt Hương nằm tại km 11 Đại lộ Bình Dương, xã ThuậnGiao, huyện Thuận An, tỉnh Bình Dương, cách sân bay Tân Sơn Nhất 18km,cách thị xã Thủ Dầu 15km
Tổng diện tích 45ha, hiện nay đã được lấp đầy Hạ tầng cơ sở của KCN đã hoànthiện khá tốt
Loại hình sản xuất trong KCN gồm: may mặc, nhựa, dệt, nhuộm, gia công gỗthủ công mỹ nghệ, chế biến nông sản thực phẩm, mỹ phẩm
Nhà máy xử lý nước thải tập trung có công suất 1.000m3/ngày.đêm theo côngnghệ sinh học kết hợp với xử lý hóa lý Hiện tại xử lý đạt 950m3/ngày.đêm
Trang 12Nước thải của nhà máy sau khi cử lý đạt tiêu chuẩn đăng ký TCVN 5945 : 2005loại A sẽ xả vào cống thoát nước Đại lộ Bình Dương, sau đó chảy ra rạch ChòmSao, cuối cùng là sông Sài Gòn
1.7 KCN Việt Hương II
Khu Công nghiệp Việt Hương 2 tọa lạc tại Ấp 2, xã An Tây, huyện Bến Cát,tỉnh Bình Dương, cách Trung tâm TP.HCM 45km, cách thị xã Thủ Dầu Một10km Tổng diện tích 200ha
Lọai hình sản xuất trong KCN gồm: giày dép, dệt nhuộm, may mặc, chế biến gỗ,hóa nhựa, điện – điện tử, gốm sứ mỹ nghệ Hạ tầng cơ sở của KCN tương đốihoàn thiện
Nhà máy xử lý nước thải tập trung có công suất 10.000m3/ngày.đêm được chialàm 2 giai đoạn, giai đoạn 1 đã xây dựng có công suất 2.000m3/ngày.đêm, giaiđoạn 2 đang xây dựng công suất 8.000m3/ngày.đêm Nhà máy xử lý nước thảitheo công nghệ sinh học kết hợp với xử lý hóa lý
Nước thải của nhà máy sau khi cử lý đạt tiêu chuẩn đăng ký TCVN 5945 : 2005loại A sẽ xả vào cống thoát nước, sau đó chảy ra sông Sài Gòn
1.8 KCN Mỹ Phước I
Khu Công nghiệp Mỹ Phước I tọa lạc số 230 Đại lộ Bình Dương, huyện BếnCát, tỉnh Bình Dương
Hạ tầng cơ sở của KCN tương đối hoàn thiện
Nhà máy xử lý nước thải tập trung có công suất 8.000m3/ngày.đêm được chialàm 2 giai đoạn, giai đoạn 1 đã xây dựng có công suất 4.000m3/ngày.đêm, giaiđoạn 2 đang xây dựng công suất 4.000m3/ngày.đêm Nhà máy xử lý nước thảitheo công nghệ sinh học kết hợp với xử lý hóa lý
Nước thải của nhà máy sau khi cử lý đạt tiêu chuẩn đăng ký TCVN 5945 : 2005loại A sẽ xả vào cống thoát nước, sau đó chảy ra sông Thị Tính
1.9 KCN Mỹ Phước II
Khu Công nghiệp Mỹ Phước II tọa lạc số 230 Đại lộ Bình Dương, huyện BếnCát, tỉnh Bình Dương
Trang 13Loại hình sản xuất ở KCN Mỹ Phước I và II là điện – điện tử, cơ khí, nhựa, bao
bì, may mặc, thực phẩm, gia công gỗ Hạ tầng cơ sở của KCN tương đối hoànthiện
Nhà máy xử lý nước thải tập trung có công suất 4.000m3/ngày.đêm, hiện tại lưulượng nước thải của nhà máy là 3.700m3/ngày.đêm Nhà máy xử lý nước thảitheo công nghệ sinh học kết hợp với xử lý hóa lý
Nước thải của nhà máy sau khi cử lý đạt tiêu chuẩn đăng ký TCVN 5945 : 2005loại A sẽ xả vào cống thoát nước, sau đó chảy ra suối Cầu Tre
Tóm lại:
Các hệ thống xử lý nước thải của các KCN khảo sát đều áp dụng công nghệ sinhhọc kết hợp với xử lý hóa lý để xử lý ô nhiễm hữu cơ, các chỉ tiêu quan tâm làCOD, tổng N, tổng P, và vi sinh…
III TỔNG QUAN VỀ MẠNG QUAN TRẮC TỰ ĐỘNG NƯỚC THẢI 3.1 TÌNH HÌNH XÂY DỰNG HỆ THỐNG QUAN TRẮC TỰ ĐỘNG NƯỚC THẢI TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC
3.1.1 Tình hình xây dựng hệ thống quan trắc tự động nước thải của nước ngoài
Từ năm 1992, Cơ quan Môi trường Nhật Bản đã ấn bản sách chỉ dẫn vềthiết lập mạng lưới quan trắc chất lượng nước thải tự động
Tháng 8/1996, Trung tâm thông tin Mạng lưới nuôi trồng Thủy sản củaHoa Kỳ đã nghiên cúu thiết lập một hệ thống kiểm soát và quan trắc chất lượngnước tự động cho trang trại nuôi thủy sản Scolt ở Laguna, California Các thông
số quan trắc bao gồm nồng độ oxy hòa tan (DO), nhiệt độ nước và tổng các khíhòa tan Hệ thống quan trắc chất lượng nước tự động này đặt ở các bể nuôi cátầm và sản xuất trứng các hồi, thông số chất lượng nước từ mỗi cụm 12 bể sẽgửi về trạm máy tính trung tâm
Tháng 8/2004, Trung tâm sản xuất sữa Virginia đã lắp đặt hệ thống quantrắc nước thải tự động với các thông số quan trắc gồm lưu lượng nước thải, thumẫu tự động và ghi nhận dữ liệu (data logger)
Trang 14Năm 2004, được sự hỗ trợ của Công ty Phát triển kênh Marchfeld và Đạihọc Khoa học Nông nghiệp Vienna, thành phố Vienna đóng vai trò chính trongviệc phát triển kỹ thuật quan trắc mới trong dự án nghiên cứu về “Quản lý sửdụng nước bằng kỹ thuật đầu dò cải tiến” Họ nghiên cứu hệ thống quan trắcchất lượng nước ngầm tự động cho khu vực Nussdorf, Lobau và đảo Danube.Với hệ thống cải tiến này đã nhanh chóng khám phá rất nhiều nguồn gây nhiễmbẩn, hơn nữa đã tiết kiệm thời gian trong công tác thu và phân tích mẫu.
Hiện nay các KCN ở Thượng Hải đã lắp đặt các hệ thống quan trắc tựđộng chất lượng nước thải kèm với hệ thống giám sát bằng camera, các dữ liệuđược truyền về trạm trung tâm để xử lý Hệ thống quan trắc tự động ở đây quantrắc các chỉ tiêu cơ bản như pH, DO, Độ đục, MLSS, EC, và các chỉ tiêu ônhiễm như COD, BOD, N tổng, P tổng, nitrat, nitrit, NH4+
Ngoài ra, hiện nay trên thế giới có rất nhiều tập đoàn và công ty chuyênnghiên cứu và cung cấp các trang thiết bị đo liên tục chất lượng nước tự động
3.1.2.Tình hình xây dựng hệ thống quan trắc tự động nước thải trong nước
Cho đến nay, chưa có một KCN – KCX, nhà máy nào ở Việt Nam lắp đặt
hệ thống quan trắc tự động chất lượng nước thải, ngay cả những thành phố lớnnhư TP Hồ Chí Minh, Hà Nội…
Các KCN đã đi vào hoạt động ở tỉnh Bình Dương đều có hệ thống xử lý nướcthải, và các hệ thống này đang hoạt động Tuy nhiên, chất lượng nước thải đầu
ra của các nhà máy xử lý nước thải vẫn còn nhiều vấn đề phải quan tâm Có mộtvài hệ thống xử lý hoạt động khá tốt, chất lượng nước thải đầu ra tương đốinhưng vẫn chưa đạt yêu cầu của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bình Dương
là TCVN 5945 : 2005 cột A như đã phân tích ở trên, chưa kể nếu có sự cố kỹthuật đột suất của HTXL nước thải, một lượng lớn nước thải có hàm lượng cácchất ô nhiễm cáo sẽ thải ra môi trường, gây tác động nghiêm trọng đến các hệsinh thái
Mặt khác một vài hệ thống xử lý của các KCN chỉ hoạt động cầm chừng nhằmđối phó với sự quản lý của Sở Tài nguyên và Môi trường Trong khi đó, cán bộquản lý môi trường còn thiếu, việc lấy mẫu phân tích và đánh giá chất lượng
Trang 15nước thải của các khu xử lý nước thải thực hiện 2 lần/năm chưa thể đánh giáchính xác mức độ tác động của nó lên môi trường và hệ sinh thái.
Do đó việc thực hiện việc thiết lập một trạm quan trắc chất lượng nước thải tựđộng cho các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Dương giúp các nhà quản
lý môi trường quản lý các nguồn thải lớn được tốt hơn Các dữ liệu về các chỉtiêu ô nhiễm của các nguồn xả được lưu trữ và truy xuất nhanh chóng, khoa học.Bước đầu sẽ đặt trạm quan trắc thí điểm ở 06 KCN và hệ thống camera quan sát
ở 21 điểm (gồm 6 KCN và 15 cơ sở CN), trong tương lai sẽ đặt trạm quan trắc ởtất cả các cơ sở CN còn lại và khoảng 100 doanh nghiệp có nguồn xả lớn
3.2 CƠ SỞ KHOA HỌC THIẾT KẾ MẠNG LƯỚI QUAN TRẮC TỰ ĐỘNG CHẤT LƯỢNG NƯỚC THẢI CHO CÁC KCN
3.2.1 Các yếu tố cần thiết để xây dựng mạng lưới quan trắc tự động chất lượng nước thải cho các KCN
+ Các mục tiêu chung của việc quan trắc tự động chất lượng nước thải
- Đáp ứng nhu cầu về quản lý chất lượng nước thải tại các KCN và cácnguồn thải lớn trong thời đại thông tin liên lạc
- Cung cấp liên tục các thông tin về chất lượng nước thải của các KCN vàcác nguồn thải lớn cho cơ quan quản lý
- Cho phép kiểm tra trạng thái hoạt động của các hệ thống xử lý nước thải.cảnh báo kịp thời các diễn biến bất thường hay các nguy cơ ô nhiễm, suy thoáimôi trường
- Cung cấp cơ sở dữ liệu để đánh giá tác động trong công tác quy hoạchcác KCN, bảo vệ sức khỏe cộng đồng cũng như xây dựng mô hình, dự báo chấtlượng nước thải của các KCN và các nguồn thải lớn trong tương lai
+ Các chức năng cấu thành của một hệ thống quan trắc tự động chất lượng nước thải
Một hệ thống quan trắc tự động nói chung có nhiều thông số chức năng, cácthông số khác nhau và phức hợp Những bước để thiết lập trạm quan trắc tựđộng:
- Lập kế hoạch
Trang 16- Triển khai
- Vận hành
- Thực hiện quy trình đảm bảo và kiểm soát chất lượng QA/QC
Các bước chủ yếu để lập hệ thống quan trắc tự động chất lượng nước thải nhưsau:
Thiết kế mạng lưới
- Xác định vị trí trạm – Khoảng cách, đường truyền
- Lựa chọn thông số đo
- Kiểm tra chất lượng dữ liệu
- Kiểm tra thiết bị đo
- Các nhu cầu thông tin
- Các mẫu lập báo cáo
- Các thủ tục tác nghiệp
- Đánh giá sử dụng
Ra quyết định phục vụ công tác quản lý
+ Trang thiết bị quan trắc tự động chất lượng nước thải tại các KCN
Trang 17Trang thiết bị đo lường sử dụng cho việc đo đạc liên tục các thông số là một bộphận không thể thiếu của mạng lưới quan trắc tự động Phương hướng là cốgắng trang bị các thiết bị đồng bộ với mạng lưới quan trắc tự động khác Cáctrang thiết bị được chia thành 2 nhóm loại:
- Thiết bị đo và ghi nhận dữ liệu
- Phần mềm thu nhận, xử lý dữ liệu
- Phần mềm điều khiển
Lựa chọn đúng chủng loại thiết bị quan trắc tự động giúp việc tiến hành cácphép đo phù hợp, đòi hỏi có độ nhạy, chính xác cao Trong quá trình sử dụngcác thiết bị quan trắc tự động cần phải lưu ý đến các vấn đề như:
- Đặc tính kỹ thuật của các thiết bị đo lường
- Dự toán kinh phí, lập kế hoạch bảo dưỡng và thay thế thiết bị
- Tuân thủ đúng quy trình vận hành chuẩn và bảo dưỡng định kỳ các trangthiết bị
+ Kiểm tra chất lượng trong quan trắc tự động chất lượng nước thải
Để thực hiện tốt việc kiểm tra chất lượng trong quan trắc tự động, các trạm quantrắc cơ sở và trạm trung tâm thu nhận dữ liệu cần phải có những điều kiện sau:
- Nhân viên được đào tạo và có kinh nghiệm quản lý, vận hành hệ thống
- Có cơ sở vật chất và trang thiết bị phù hợp
- Dung dịch chẩn được công nhận và các tiêu chuẩn
- Thường xuyên kiểm chuẩn thiết bị đo lường
- Quản lý có kiến thức và hiểu biết về hệ thống quan trắc tự động chấtlượng nước thải
- Định kỳ sử dụng cách phân tích tại phòng thí nghiệm để kiểm tra dữ liệuđo
+ Xử lý dữ liệu và tư liệu hóa
Để ứng dụng có kết quả các dữ liệu quan trắc tự động, cần phải tiến hành xử lýcác dữ liệu quan trắc đúng quy cách và lưu trữ các dữ liệu đó bằng công tác tưliệu hóa chuẩn mực
Trang 18+ Đào tạo nhân lực cần thiết cho vận hành hệ thống quan trắc tự động chất lượng nước thải
Trong quy trình quan trắc tự động chất lượng nước thải tại các KCN công tácđào tạo mở rộng chuyên môn cho đội ngũ cán bộ phải luôn được quan tâm để hệthống quan trắc tự động có khả năng triển khai tốt với tiêu chuẩn chất lượng cao,hoạt động của hệ thống quan trắc tự động có hiệu quả hơn
3.2.2 Các nội dung hoạt động quan trắc tự động nước thải
+ Xác định tính chất, thành phần của nước thải
Tùy theo từng ngành nghề sản xuất khác nhau mà nước thải có các thành phần
và tính chất khác nhau do đó việc xác định các thành phần và tính chất trongnước thải để từ đó lựa chọn các thông số cần đo
+ Xây dựng và lắp đặt thiết bị
Thực hiện lựa chọn đơn vị cung cấp thiết bị, lắp đặt thiết bị tại hiện trường ởnhững vị trí đã được chỉ định khảo sát và nghiên cứu trước đó Các nội dungcông việc xây dựng trạm sẽ được thiết lập cụ thể tùy vị trí và đặc điểm từngtrạm trong quá trình thực hiện xây dựng các trạm quan trắc tự động cần có sựgiám sát chặt chẽ công tác lắp đặt nhằm đảm bảo theo yêu cầu kỹ thuật Cácnhiệm vụ giám sát như sau:
- Giám sát việc xây dựng cơ sở hạ tầng tại vị trí đặt trạm;
- Giám sát việc kiểm tra thiết bị
- Giám sát việc lắp đặt tại hiện trường và khởi động thiết bị
Đơn vị cung cấp thiết bị phải chịu trách nhiệm lắp đặt tại hiện trường và đảmbảo công tác đào tạo, chuyển giao kỹ thuật để vận hành hệ thống Công tác lắpđặt sẽ bao gồm:
- Lắp đặt các thiết bị tại trạm
- Kết nối thiết bị vào hệ thống lưu trữ dữ liệu
- Kiểm tra và khởi động thiết bị
- Kiểm tra và khởi động hệ thống truyền nhận dữ liệu
Sau khi lắp đặt xong, hệ thống sẽ có một khoảng thời gian cho việc vận hành thửnghiệm để đảm bảo các thiết bị và hệ thống vận hành đúng yêu cầu Đồng thời
Trang 19nhà cung cấp phải triển khai công tác tập huấn vận hành thiết bị và cung cấp quytrình vận hành phù hợp điều kiện thực tế.
3.2.3 Thiết lập các quy trình vận hành chuẩn
Quy trình vận hành chuẩn là các hướng dẫn được viết như là bộ tài liệu chỉ dẫnchung được xác định là thao tác vận hành chuẩn sử dụng để vận hành hệ thốngquan trắc Việc thiết lập các thao tác vận hành chuẩn nhằm tạo ra khung sườncho toàn bộ hệ thống, giúp thực hiện công tác đảm bảo chất lượng, lưu trữ vàcung cấp thông tin, duy trì hoạt động của hệ thống Các nội dung của công tácthiết lập thao tác vận hành chuẩn:
a) Các thao tác vận hành chuẩn tại trạm quan trắc bao gồm:
- Các thủ tục kiểm soát chất lượng được thực hiện tại trạm quan trắc nhưkiểm tra khả năng hoạt động của các thiết bị đo, đường truyền dữ liệu, số liệunhận được…
- Các biểu mẫu sử dụng khi kiểm tra trạm
- Lập các thông tin liên lạc liên quan đến trạm
- Lập kế hoạch vệ sinh các thiết bị đo
b) Các thao tác vận hành chuẩn khác
- Thực hiện đánh giá và báo cáo số liệu
- Các thao tác vận hành trên các thiết bị khác nhau
- Hướng dẫn tiến hành đánh giá hệ thống, đánh giá trạm và đánh giá việcvận hành
- Hướng dẫn lưu trữ dữ liệu
c) Sử dụng các thiết lập thao tác vận hành chuẩn
- Các thiết lập vận hành chuẩn được sử dụng bởi các thành viên vận hành
hệ thống quan trắc
- Tài liệu tham khảo
- Hướng dẫn, tập huấn cho nhân viên mới
- Phục vụ công tác đánh giá hệ thống
- Cẩm nang khắc phục sự cố
- Kiểm soát chất lượng (QA/QC)
Trang 20d) Cập nhật các thiết lập thao tác vận hành chuẩn
- Thiết lập thao tác vận hành chuẩn là một quá trình liên tục, cần cập nhậtkhi có bất cứ sự thay đổi nào liên quan đến hệ thống như: nhân sự, thiết bị,phương pháp…
- Cập nhật khi kinh nghiệm vận hành được tăng lên
- Cập nhật để đáp ứng yêu cầu mới
- Chỉnh sửa khi phát hiện sự không hợp lý hay bất tiện trong công tác vậnhành hệ thống
3.2.4 Xây dựng hệ thống tích hợp dữ liệu
Các số liệu chất lượng nước thải từ các vị trí quan trắc khác nhau phải được thuthập về trung tâm và lưu trữ vào cơ sở dữ liệu qua mạng lưới thu nhận thông tinxuyên suốt và liên tục Do đó mạng quan trắc tự động chất lượng nước thải phảidựa trên cơ sở hạ tầng truyền nhận thông tin hiện hữu để tránh được sự phức tạptrong việc kết nối 2 hệ thống khác nhau và tránh những chi phí phát sinh khôngcần thiết Các phương thức truyền nhận thông tin từ xa dựa trên hạ tầng viễnthông hiện hữu có thể sử dụng
IV CƠ SỞ CHỌN LỰA CÁC THÔNG SỐ QUAN TRẮC
Mục tiêu của việc quan trắc tự động chất lượng nước thải tập trung củacác KCN gồm:
- Cung cấp liên tục các thông tin về chất lượng nước thải tại các các cống
xả sau hệ thống xử lý nước thải
- Cho phép kiểm tra trạng thái hoạt động của các hệ thống XLNT và quansát 24/24 bằng hệ thống camera
Với mục tiêu trên, việc lựa chọn thông số quan trắc tự động dựa trên cơ sở sau:
- Thành phần, tính chất nước thải đầu vào
- Theo thông tư số 08/2009/TT-BTNMT ngày 15 tháng 7 năm 2009 vềviệc Quy định quản lý và bảo vệ môi trường khu kinh tế, khu công nghệ cao,khu công nghiệp và cụm công nghiệp
- Giá trị các giới hạn đầu ra Hiện nay, giới hạn đầu ra của nước thải cácKCN trên địa bàn tỉnh Bình Dương quy định đạt QCVN 24:2009/BTNMT, cột
Trang 21A theo Quyết định số 68/2008/QĐ – UBND ngày 12 tháng 12 năm 2008 củaUBND tỉnh Bình Dương về việc ban hành Quy định bảo vệ môi trường tỉnhBình Dương
- Công nghệ xử lý áp dụng và tính sẵn có thiết bị phân tích trực tuyến nhưđầu dò (sensor), các thiết bị phân tích COD, BOD, tổng nitơ, tổng photpho, cácthiết bị điều khiển cuối cùng, bộ vi xử lý, máy tính và phần mềm lưu trữ, truysuất dữ liệu và phần mềm điều khiển, camera quan sát
4.1.Công nghệ xử lý nước thải của các KCN điển hình
Thực tế các nước thải của các KCN ô nhiễm chủ yếu ở hai dạng: Ô nhiễm hữu
cơ và ô nhiễm kim loại nặng Ô nhiễm hữu cơ gồm các thông số cơ bản như
COD, BOD, Tổng N, Tổng P, nitrat, nitrit…Trong đó thông số COD là chỉ tiêu
để đánh giá ô nhiễm cơ bản nhất của nguồn thải Nhu cầu oxy hóa học là
lượng oxy cần thiết để oxy hóa hoàn toàn các hợp chất hữu cơ trong nước Vìvậy COD hay độ oxy hóa hóa học là một đại lượng đặc trưng để xác định mức
độ nhiễm bẩn hữu cơ của nguồn nước COD càng cao có nghĩa mức độ nhiễmbẩn hữu cơ càng cao
Để lựa chọn các thông số quan trắc hợp lý, các thông tin về hệ thống xử lý nướcthải tập trung của các KCN ở tỉnh Bình Dương đã được thu thập Sơ đồ khốiHTXL nước thải của các KCN như sau:
Trang 22KCN VIỆT NAM - SINGAPORE (VSIP)
BỂ PHÂN HỦY BÙN
KÊNH TIÊU BÌNH HÒA
Trang 23BỂ LẮNG THỨ CẤP
BỂ ĐIỀU HÒA
BỂ KEO TỤ TẠO BÔNG
MÁY ÉP BÙN BĂNG
TẢI
KÊNH D
Trang 24Hiện tại, hệ thống cống xả của KCN Đồng An là hệ thống cống ngầm, do vậymuốn đặt thiết bị quan trắc phải cải tạo xây hố ga hở tại vị trí tiếp giáp giữa hainguồn xả của giai đoạn 1 và giai đoạn 2, sau đó cho thoát vào hệ thống thoátnước của KCN.
KCN TÂN ĐÔNG HIỆP A
Trang 25Hệ thống xử lý nước thải của Tân Đông Hiệp A mới tiếp nhận khoảng300m3/ngày đêm, chưa hết công suất của HTXL, còn một số nhà máy chưa đấunối vào, do đó sẽ đặt thiết bị quan trắc vào giai đoạn 2.
Clorin
Phân bón MÁY ÉP BÙN
Trang 26Hiện tại, nhà máy xử lý nước thải của KCN Sóng Thần I và Sóng Thần II nằmcạnh nhau và có chung bể thu gom nước thải đầu vào, nhưng lại có 2 nhà máy
xử lý riêng biệt và 2 nguồn xả thải khác nhau, do đó 2 nhà máy đang có phương
án cái tạo lại hệ thống thu gom nước thải đầu vào để tách riêng 2 nguồn nướcthải đầu vào Dự kiến sẽ lắp đặt trạm quan trắc ở đầu ra của HTXL nước thảiSóng Thần I
Clorin
Phân bón MÁY ÉP BÙN
Trang 27KCN VIỆT HƯƠNG 1
BỂ THU GOM
BỂ ĐIỀU HÒA
BỂ XỬ LÝ HÓA LÝ
LẮNG CẤP 1
BỂ SINH HỌC KẾT HỢP LẮNG
LẮNG CẤP 2
BỂ CHỨA
CỐNG ĐẠI LỘ BÌNH DƯƠNG
BỂ CHỨA BÙN
MÁY ÉP BÙN
Trang 28KCN VIỆT HƯƠNG 2
BỂ THU GOM
BỂ ĐIỀU HÒA
BỂ XỬ LÝ KEO TỤ, TẠO BÔNG
LẮNG CẤP 1
BỂ SINH HỌC KẾT HỢP LẮNG
BỂ KHỬ TRÙNG
KÊNH RẠCH
BỂ CHỨA ÙN
MÁY ÉP BÙN
Trang 29BỂ LẮNG SINH HỌC
BỂ KEO TỤ TẠO BÔNG
BỂ LẮNG HÓA LÝ
BỂ CHỨA BÙN MÁY ÉP BÙN
BỂ KHỬ TRÙNG
SÔNG THỊ TÍNH
Trang 30BỂ LẮNG SINH HỌC
BỂ KEO TỤ TẠO BÔNG
BỂ LẮNG HÓA LÝ
BỂ CHỨA BÙN MÁY ÉP BÙN
BỂ KHỬ TRÙNG
HỒ HOÀN
THIỆN
SUỐI CẦU
TRE
Trang 31Nhìn chung: Các hệ thống xử lý nước thải tập trung của các KCN ở tỉnh Bình
Dương đều áp dụng quá trình xử lý hóa lý và sinh học Quá trình xử lý hóa lý cóthể đặt trước hoặc sau xử lý sinh học tùy thuộc vào tính chất nước thải đầu vào
và yêu cầu đầu ra Các quá trình hóa lý đặt trước xử lý sinh học thường ứngdụng là keo tụ - tạo bông và lắng để khử cặn lơ lửng, khử màu hoặc giảm COD
dạng keo khó phân hủy sinh học Trong khi đó quá trình hóa lý sau xử lý sinh
học như lọc cát, than hoạt tính hoặc oxy hóa bậc cao nhằm khử COD khó
phân hủy, màu và cặn lơ lửng sinh học
Nhìn chung, các trạm xử lý nước thải tập trung của các KCN xử lý các chất ônhiễm hữu cơ sau: pH, dầu mỡ, cặn lơ lửng, BOD5, COD, vi sinh gây bệnh Yêucầu đầu ra của nước thải sau HTXL đạt TCVN 5945 : 2005, cột A Đối với ônhiễm KLN chưa có thiết bị đo on-line, do đó, đối với loại ô nhiễm này, trongkhuôn khổ dự án sẽ trang bị thiết bị lấy mẫu tự động để lấy mẫu vào thời điểmnghi ngờ, sau đó đem gửi các phòng thí nghiệm để phân tích
Các chỉ tiêu quan trắc đề nghị chọn:
Từ những đặc điểm, tính chất gây ô nhiễm của các nguồn thải từ các KCN, cácnguyên lý xử lý nước thải của các HTXLNT tập trung vừa phân tích ở trên, theoNghị Định 67/2003/NĐ-CP của Chính Phủ ngày 13 tháng 6 năm 2003 về Phíbảo vệ môi trường đối với nước thải, theo thông tư số 08/2009/TT-BTNMTngày 15 tháng 7 năm 2009 về việc Quy định quản lý và bảo vệ môi trường khukinh tế, khu công nghệ cao, khu công nghiệp và cụm công nghiệp Các chỉ tiêuquan trắc tự động đề nghị chọn như sau:
Trang 32trong không khí khuếch tán vào dòng nước, do đó không chọn thông số DO đểquan trắc tự động Chỉ tiêu EC thể hiện hàm lượng các muối hòa tan, nếu ECcao sẽ ức chế sự hoạt động của các phản ứng sinh hóa xảy ra trong các bể sinhhọc, do đó thông qua chỉ tiêu EC có thể biết được HTXL hoạt động tốt haykhông để điều chỉnh.
Tuy nhiên theo thông tư số 08/2009/TT-BTNMT ngày 15 tháng 7 năm 2009 vềviệc Quy định quản lý và bảo vệ môi trường khu kinh tế, khu công nghệ cao,khu công nghiệp và cụm công nghiệp có yêu cầu quan trắc DO của nước thảisau xử lý nên yêu cầu của thiết bị được chọn phải là hệ thống mở để có thể kếtnối được với đầu dò DO hay các đầu dò khác khi cần thiết
4.2 Ý nghĩa các thông số đo đạc lựa chọn
Đo lưu lượng
Lưu lượng là một trong những thông số quan trọng nhất cần biết trong hệthống XLNT Hai dạng đo lưu lượng chính là đo trên kênh hở và đo trong ốngkín Để quan trắc chính xác cần phải thiết lập điều kiện tự do, không bị cản trở
và bị thay đổi đột ngột về kích thước và hướng dòng chảy
Đo lưu lượng mương hở
Máng tràn hoặc máng đo lưu lượng sẽ được lắp đặt trong mương dẫn hoặcđường ống (ống không chảy đầy và ở áp suất khí quyển) Thiết bị này làm chonước chảy theo hình dạng, kích thước nhất định Thay đổi về tốc độ tạo ra thayđổi mực nước mà thiết bị có thể ghi nhận được ở vị trí gần hoặc tại thiết bị đo.Tính toán lưu lượng sẽ tiến hành dựa trên tính toán từ mực nước ghi nhận ở trên
Đo lưu lượng bằng thiết bị sóng siêu âm (ultrasonic flow meters): Thiết bị hoạtđộng dựa trên nguyên tắc thời gian sóng siêu âm hoặc tần số sóng siêu âm thayđổi khi đi qua lớp chất lỏng cần đo lưu lượng Thời gian di chuyển của sónghoặc thay đổi tần số do chất lỏng được ghi nhận và sau đó tính toán được lưulượng nước chảy
Đo pH
Trang 33pH là đại lượng toán học biểu thị nồng độ hoạt tính ion H+ trong nước pH được
sử dụng để đánh giá tính axit hay tính kiềm của dung dịch (nước) và được biểuthị bằng công thức: pH = - log [H+]
Giá trị pH thể hiện tính acid hoặc kiềm của nước pH là chỉ tiêu quan trọng nhấttrong quá trình sinh hóa bởi tốc độ của quá trình này phụ thuộc đáng kể vào sựthay đổi của pH Do đó việc giám sát thông số pH của nước là rất cần thiết.Điện cực thủy tinh rất nhạy cảm với các ion H+, được dùng để đo pH trong chấtlỏng Giá trị pH được xác định dựa trên dòng điện giữa điện cực thủy tinh vớiđiện cực tham chiếu
Giá trị pH thể hiện tích acid hoặc kiềm của nước thải pH là chỉ tiêu quan trọngnhất trong quá trình sinh hóa bởi tốc độ của quá trình này phụ thuộc đáng kể vào
sự thay đổi của pH Do đó việc giám sát thông số trong công trình xử lý nướcthải là rất cần thiết Thông thường giá trị pH được đo thường xuyên, đặc biệt khidòng nước thải đầu vào có pH thay đổi liên tục ảnh hưởng đến xử lý
Điện cực thủy tinh rất nhạy cảm với các ion H+, được dùng để đo pH trong chấtlỏng Giá trị pH được xác định dựa trên dòng điện giữa điện cực thủy tinh vớiđiện cực tham chiếu
Đo Độ dẫn - EC
Ðộ dẫn điện của nước liên quan đến sự có mặt của các ion trong nước Các ionnày thường là muối của kim loại như NaCl, KCl, SO2-4, NO-3, PO-4 v.v Tácđộng ô nhiễm của nước có độ dẫn điện cao thường liên quan đến tính độc hạicủa các ion tan trong nước Ðể xác định độ dẫn điện, người ta thường dùng cácmáy đo điện trở hoặc cường độ dòng điện
Đo TSS (chất rắn lơ lửng)
Độ đục là một đại lượng dùng để đánh giá sự có mặt của các chất lơ lửng ảnhhưởng đến sự truyền suốt của ánh sáng Vì nước là một môi trường truyền ánhsáng tốt, nên khi trong nước có các chất huyền phù, các hạt mùn sét, các vi sinhvật thì khả năng truyền ánh sáng sẽ bị giảm đi
Trang 34Để kiểm soát quá trình, độ đục vẫn được sử dụng để xác định nồng độ chất rắn
có trong nước thải Độ đục đại diện cho khả năng truyền, tán xạ và hấp thu ánhsáng qua nước Thông thường, dòng ánh sáng đi vào nước, một phần ánh sáng sẽtán xạ do các chất rắn trong nước và một phần sẽ được hấp thụ Đầu dò sẽ đodòng ánh sáng phản xạ này để xác định độ đục
Do không có chất chuẩn SS (chất rắn lơ lửng) để chuẩn máy, do đó các nhà sảnxuất chỉ sản xuất được thiết bị đo độ đục Thông qua chỉ tiêu độ đục sẽ tính đượchàm lượng chất rắn lơ lửng qua hệ số chuyển đổi từ độ đục sang SS được cài đặttrong máy
Đo COD
Nhu cầu oxy hóa học là lượng oxy cần thiết để oxy hóa hoàn toàn các hợp chấthữu cơ trong nước Vì vậy COD hay độ oxy hóa hóa học là một đại lượng đặctrưng để xác định mức độ nhiễm bẩn hữu cơ của nguồn nước COD càng cao cónghĩa mức độ nhiễm bẩn hữu cơ càng cao Sự nhiễm bẩn này do chất thải sinhhọat và công nghiệp, sản xuất nông nghiệp, tạo điều kiện dễ dàng cho các lọai
vi sinh vật phát triển
Chỉ số COD được dùng rộng rãi để biểu thị hàm lượng các chất hữu cơ trongnước và mức độ ô nhiễm của nước tự nhiên Do COD biểu thị cả lượng các chấthữu cơ không thể bị ôxy hóa bằng vi sinh vật nên có giá trị cao hơn BOD
Hiện nay, tại các nhà máy xử lý nước thải, ngoài thông số DO (DissolvedOxygen – hàm lượng oxy hòa tan trong nước) COD là thông số chính đánh giámức độ ô nhiễm của nước thải COD (Chemical Oxygen Demand – nhu cầu oxyhóa học) xác định lượng oxy cần thiết để thực hiện phản ứng oxi hóa hoàn toànhợp chất hữu cơ chứa carbon (C) có trong nước thải thành CO2 và H2O Chỉ sốCOD được dùng rộng rãi để biểu thị hàm lượng các chất hữu cơ trong nước thải
và mức độ ô nhiễm của nước tự nhiên Do COD biểu thị cả lượng các chất hữu
cơ không thể bị oxy hóa bằng vi sinh vật nên có giá trị cao hơn BOD
Kết luận: Các chỉ tiêu quan trắc lựa chọn là hợp lý