Hệ thống phanh gồm có cơ cấu phanh để hãm trực tiếp tốc độ góc của các bánh xehoặc một trục nào đấy của hệ thống truyền lực và truyền động phanh để dẫn động cơ cấuphanh.. Hệ thống phanh
Trang 1LỜI NÓI ĐẦU
Trong bất kỳ thời đại nào, dù là nước phát triển hay chưa phát triển thì giao thôngvận tải luôn có tầm quan trọng hàng đầu đối với nhiều lĩnh vực, nhất là lĩnh vực kinh tế,ngày nay các phương tiện giao thông không ngừng đổi mới, phát triển theo hướng ngàycàng hiện đại để thoả mãn nhu cầu sử dụng ngày càng cao của con người Trong các loạiphương tiện giao thông hiện có trên thế giới ô tô luôn có tầm quan trọng hàng đầu và thu hútđược nhiều nhà khoa học đầu tư nghiên cứu Việc nghiên cứu được thực hiện với tất cả các
hệ thống trên ô tô Trong phạm vi đề tài được giao, bài viết này chỉ đề cập đến việc tính toán
hệ thống phanh ô tô có trọng lượng khi đầy tải là 17000 kg
Trên ôtô hệ thống phanh là một bộ phận quan trọng nhất Phanh có đảm bảo thì ngườilái mới có thể an toàn khi đi ở tốc độ cao, điều đó góp phần nâng cao hiệu quả khai thác ô
tô, nâng cao được an toàn cho người lái và các phương tiện khai thác khi xe chuyển độngtrên đường.Do tầm quan trọng của hệ thống phanh cho nên mục đích của việc tính toánkiểm tra hệ thống phanh ô tô sau cải tạo là nhằm giải quyết các vấn đề trên
Do trình độ cũng như điều kiện và thời gian còn hạn chế, mặt khác đây là lần đầu tiêntiếp xúc với một khối lượng kiến thức tương đối sâu và rộng nên chắc chắn không tránhkhỏi sai sót: Em kính mong nhận được sự chỉ bảo cũng như sự phê bình của các thầy cô giáotrong ngành và các bạn đồng nghiệp để em được mở rộng kiến thức và hiểu sâu hơn về đềbài này
Em xin chân thành cảm ơn.
Sinh viên
Trần Xuân Tiến
1 Trần Xuân Tiến
Trang 2PHẦN 1: MỞ ĐẦU
1 CÔNG DỤNG, PHÂN LOẠI VÀ YÊU CẦU
Hệ thống phanh có chức năng giảm tốc độ chuyển động của xe tới vận tốc chuyểnđộng nào đó, dừng hẳn hoặc giữ xe đỗ ở một vị trí nhất định
Đối với ôtô hệ thống phanh là một trong những cụm quan trọng nhất, bởi vì nó bảođảm cho ôtô chạy an toàn ở tốc độ cao, do đó có thể nâng cao được năng suất vận chuyển
Hệ thống phanh gồm có cơ cấu phanh để hãm trực tiếp tốc độ góc của các bánh xehoặc một trục nào đấy của hệ thống truyền lực và truyền động phanh để dẫn động cơ cấuphanh
Trên ôtô sự phanh xe được tiến hành bằng cách tạo ma sát giữa phần quay và phầnđứng yên của các cụm liên kết với bánh xe: giữa tang trống với má phanh hoặc đĩa phanhvới má phanh Quá trình ma sát trong các cơ cấu phanh dẫn tới mài mòn và nung nóng cácchi tiết ma sát, nếu không xác định kịp thời và tiến hành hiệu chỉnh thì có thể dẫn tới làmgiảm hiệu quả phanh
Hư hỏng trong hệ thống phanh thường kèm theo hậu quả nghiêm trọng, làm mất tính
an toàn chuyển động của ôtô Các hư hỏng rất đa dạng và phụ thuộc vào kết cấu hệ thốngphanh
Có nhiều cách phân loại hệ thống phanh
a Theo công dụng
- Hệ thống phanh chính (phanh chân);
- Hệ thống phanh dừng (phanh tay);
- Hệ thống phanh chậm dần (phanh bằng động cơ, thủy lực hoặc điện từ)
b Theo kết cấu của cơ cấu phanh
- Hệ thống phanh với cơ cấu phanh guốc;
Trang 3- Hệ thống phanh dẫn động có cường hóa.
d Theo khả năng điều chỉnh mômen phanh ở cơ cấu phanh
Theo khả năng điều chỉnh mômen phanh ở cơ cấu phanh chúng ta có hệ thống phanhvới bộ điều hòa lực phanh
e Theo khả năng chống bó cứng bánh xe khi phanh
Theo khả năng chống bó cứng bánh xe khi phanh chúng ta có hệ thống phanh với bộchống hãm cứng bánh xe (hệ thống ABS)
Hệ thống phanh cần bảo đảm các yêu cầu sau:
Quãng đường phanh ngắn nhất khi phanh đột ngột trong trường hợp nguy hiểm.Muốn có quãng đường ngắn nhất thì phải đảm bảo gia tốc chậm dần cực đại;
Phanh êm dịu trong bất kì mọi trường hợp để đảm bảo sự ổn định của ôtô khi phanh;Điều khiển nhẹ nhàng, nghĩa là lực tác dụng lên bàn đạp hay đòn điều khiển khônglớn;
Dẫn động phanh có độ nhạy cao;
Đảm bảo việc phân bố mômen phanh trên các bánh xe phải theo quan hệ sử dụnghoàn toàn trọng lượng bám khi phanh với bất kì cường độ nào;
Không có hiện tượng tự xiết khi phanh;
Cơ cấu phanh thoát nhiệt tốt;
3 Trần Xuân Tiến
Trang 4Giữ được tỉ lệ thuận giữa lực trên bàn đạp hoặc đòn điều khiển với lực phanh trênbánh xe;
Có hệ số ma sát giữa phần quay và má phanh cao và ổn định trong điều kiện sử dụng;
Có khả năng phanh ôtô khi đứng trong thời gian dài
2 KẾT CẤU CHUNG CỦA HỆ THỐNG PHANH
Hệ thống phanh trên ôtô gồm có phanh chính (phanh bánh xe hay thường gọi làphanh chân) và phanh dừng (phanh truyền lực hay thường gọi là phanh tay) Sở dĩ phải làm
cả phanh chính và phanh dừng là để đảm bảo an toàn khi ôtô chuyển động.Phanh chính vàphanh dừng có thể có cơ cấu phanh và truyền động phanh hoàn toàn riêng rẽ hoặc có thể cóchung cơ cấu phanh (đặt ở bánh xe) nhưng truyền động hoàn toàn riêng rẽ Truyền độngphanh của phanh dừng thường dùng là loại cơ khí
Phanh chính thường dùng truyền động thuỷ lực – gọi là phanh dầu hoặc truyền độngloại khí nén – gọi là phanh khí Khi dùng phanh dầu thì lực tác dụng lên bàn đạp phanh sẽlớn hơn so với phanh khí, vì lực này là để sinh ra áp suất của dầu trong hệ thống phanh, còn
ở phanh khí lực này chỉ cần thắng lực cản lò xo để mở van phân phối của hệ thống phanh
Vì vậy phanh dầu chỉ nên dùng ở ôtô du lịch, vận tải cỡ nhỏ và trung bình vì ở các loại ôtônày mômen phanh ở các bánh xe bé, do đó lực trên bàn đạp cũng bé Ngoài ra phanh dầuthường gọn gàng hơn phanh khí vì nó không có các bầu chứa khí kích thước lớn và độ nhạykhi phanh tốt, cho nên bố trí nó dễ dàng và sử dụng thích hợp với các ôtô kể trên Phanh khíthường sử dụng trên ôtô vận tải trung bình và lớn
Ngoài ra các loại ôtô vận tải trung bình và lớn còn dùng hệ thống phanh thuỷ khí.Dùng hệ thống phanh này ta có thể kết hợp ưu điểm của phanh khí và phanh dầu là lực bànđạp phanh nhỏ, độ nhậy tốt, tạo ra mômen phanh lớn
Trang 53 CẤU TẠO CHUNG CỦA HỆ THỐNG PHANH
Cấu tạo chung của hệ thống phanh trên ôtô được mô tả trên hình 1.1 Từ sơ đồ cấu
tạo, chúng ta thấy hệ thống phanh bao gồm hai phần chính:
Cơ cấu phanh: Cơ cấu phanh được bố trí ở các bánh xe nhằm tạo ra mômen hãm trênbánh xe khi phanh ôtô
Dẫn động phanh: Dẫn động phanh dùng để truyền và khuếch đại lực điều khiển từbàn đạp phanh đến cơ cấu phanh Tùy theo dạng dẫn động: cơ khí, thủy lực, khí nén hay kếthợp thủy – khí mà trong dẫn động phanh có thể bao gồm các phần tử khác nhau Ví dụ dẫnđộng cơ khí thì dẫn động phanh bao gồm bàn đạp và các thanh, đòn cơ khí Nếu là đẫn độngthủy lực thì dẫn động phanh bao gồm: bàn đạp, xi lanh chính (tổng phanh), xi lanh công tác(xi lanh bánh xe) và các ống dẫn
4 CƠ CẤU PHANH
5 Trần Xuân Tiến
Hình 1.1 Hệ thống phanh trên ôtô
Trang 64.1 Kết cấu chung
Kết cấu cơ cấu phanh dùng trên ôtô tùy thuộc bởi vị trí đặt nó (phanh ở bánh xe hoặc
ở truyền lực), bởi loại chi tiết quay và chi tiết tiến hành phanh
Cơ cấu phanh ở bánh xe thường dùng loại guốc và gần đây sử dụng nhiều loại đĩa
4.2 Cơ cấu phanh guốc (phanh trống)
a Cơ cấu phanh guốc đối xứng qua trục
Cơ cấu phanh đối xứng qua trục (có nghĩa gồm hai guốc phanh bố trí đối xứng quađường trục thẳng đứng) được thể hiện trên hình 1.2 Trong đó sơ đồ hình 1.2.a là loại sửdụng cam ép để ép guốc phanh vào trống phanh; sơ đồ hình 1.2.b là loại sử dụng xi lanhthủy lực để ép guốc phanh vào trống phanh
Cấu tạo chung của cơ cấu phanh loại này là hai chốt cố định có bố trí bạc lệch tâm đểđiều chỉnh khe hở giữa má phanh và trống phanh ở phía dưới, khe hở phía trên được điềuchỉnh bằng trục cam ép (hình 1.2.a) hoặc bằng cam lệch tâm (hình 1.2.b)
b Cơ cấu phanh guốc đối xứng qua tâm
Hình 1.2 Cơ cấu phanh guốc đối xứng qua trục
Trang 7Cơ cấu phanh guốc đối xứng qua tâm được thể hiện trên hình 1.3 Sự đối xứng quatâm ở đây được thể hiện trên mâm phanh cùng bố trí hai chốt guốc phanh, hai xi lanh bánh
xe, hai guốc phanh hoàn toàn giống nhau và chúng đối xứng với nhau qua tâm
Mỗi guốc phanh được lắp trên một chốt cố định ở mâm phanh và cũng có bạc lệchtâm để điều chỉnh khe hở phía dưới của má phanh với trống phanh Một phía của pittôngluôn tì vào xi lanh bánh xe nhờ lò xo guốc phanh Khe hở phía trên giữa má phanh và trốngphanh được điều chỉnh bằng cơ cấu tự động điều chỉnh khe hở lắp trong pittông của xi lanhbánh xe Cơ cấu phanh loại đối xứng qua tâm thường có dẫn động bằng thủy lực và được bốtrí ở cầu trước của ôtô du lịch hoặc ôtô tải nhỏ
c Cơ cấu phanh guốc loại bơi
Có nghĩa là guốc phanh không tựa trên một chốt quay cố định mà cả hai đều tựa trênmặt tựa di trượt
Có hai kiểu cơ cấu phanh loại bơi: loại hai mặt tựa tác dụng đơn (hình 1.4.a); loại haimặt tựa tác dụng kép (hình 1.4.b)
7 Trần Xuân Tiến
Trang 8- Loại hai mặt tựa tác dụng đơn: Ở loại này một đầu của guốc phanh được tựa trênmặt tựa di trượt trên phần vỏ xi lanh, đầu còn lại tựa vào mặt tựa di trượt của pittông Cơcấu phanh loại này thường được bố trí ở các bánh xe trước của ôtô du lịch và ôtô tải nhỏ.
- Loại hai mặt tựa tác dụng kép: Ở loại này trong mỗi xi lanh bánh xe có hai pittông
và cả hai đầu của mỗi guốc đều tựa trên hai mặt tựa di trượt của hai pittông Cơ cấu phanhloại này được sử dụng ở các bánh xe sau của ôtô du lịch và ôtô tải nhỏ
d Cơ cấu phanh guốc loại tự cường hóa
(hình 1.5.a); cơ cấu phanh tự cường hóa tác dụng kép (hình 1.5.b)
- Cơ cấu phanh tự cường hoá tác dụng đơn: Cơ cấu phanh tự cường hóa tác dụngđơn có hai đầu của hai guốc phanh được liên kết với nhau qua hai mặt tựa di trượt của một
cơ cấu điều chỉnh di động Hai đầu còn lại của hai guốc phanh thì một được tựa vào mặt tựa
di trượt trên vỏ xi lanh bánh xe còn một thì tựa vào mặt tựa di trượt của pittông xi lanh bánh
xe Cơ cấu điều chỉnh dùng để điều chỉnh khe hở giữa má phanh và trống phanh của cả haiguốc phanh Cơ cấu phanh loại này thường được bố trí ở các bánh xe trước của ôtô du lịch
và ôtô tải nhỏ đến trung bình
Hình 1.4 Cơ cấu phanh guốc loại bơi
Trang 9Cơ cấu phanh guốc tự cường hóa có nghĩa là khi phanh bánh xe thì guốc phanh thứnhất sẽ tăng cường lực tác dụng lên guốc phanh thứ hai.
Có hai loại cơ cấu phanh tự cường hóa: cơ cấu phanh tự cường hóa tác dụng đơn
- Cơ cấu phanh tự cường hóa tác dụng kép: Cơ cấu phanh tự cường hóa tác dụng kép
có hai đầu của hai guốc phanh được tựa trên hai mặt tựa di trượt của hai pittông trong một xilanh bánh xe Cơ cấu phanh loại này được sử dụng ở các bánh xe sau của ôtô du lịch và ôtôtải nhỏ đến trung bình
4.3 Cơ cấu phanh đĩa
Cơ cấu phanh dạng đĩa có các dạng chính và kết cấu trên hình 1.6
Các bộ phận chính của cơ cấu phanh đĩa bao gồm:
- Một đĩa phanh được lắp với moayơ của bánh xe và quay cùng bánh xe;
- Một giá đỡ cố định trên dầm cầu trong đó có đặt các xi lanh bánh xe;
9 Trần Xuân Tiếna) loại giá đỡ cố định b) loại giá đỡ di động
Hình 1.6 Kết cấu của cơ cấu phanh đĩa
Trang 10- Hai má phanh dạng phẳng được đặt ở hai bên của đĩa phanh và được dẫn động bởicác pittông của các xi lanh bánh xe;
Có hai loại cơ cấu phanh đĩa: loại giá đỡ cố định và loại giá đỡ di động
- Loại giá đỡ cố định (hình 1.6.a):
Loại này, giá đỡ được bắt cố định trên dầm cầu Trên giá đỡ bố trí hai xi lanh bánh xe
ở hai đĩa của đĩa phanh Trong các xi lanh có pittông, mà một đầu của nó luôn tì vào các máphanh Một đường dầu từ xi lanh chính được dẫn đến cả hai xi lanh bánh xe
- Loại giá đỡ di động (hình 1.6.b):
Ở loại này giá đỡ không bắt cố định mà có thể di trượt ngang được trên một số chốtbắt cố định trên dầm cầu.Trong giá đỡ di động người ta chỉ bố trí một xi lanh bánh xe vớimột pittông tì vào một má phanh Má phanh ở phía đối diện được gá trực tiếp lên giá đỡ
4.4 Cơ cấu phanh dừng
Phanh dừng được dùng để dừng (đỗ xe) trên đường dốc hoặc đường bằng Nói chung
hệ thống phanh này được sử dụng trong trường hợp ôtô đứng yên, không di chuyển trên cácloại đường khác nhau Về cấu tạo phanh dừng cũng có hai bộ phận chính đó là cơ cấu phanh
Trang 11Hình 1.7 Sơ đồ bố trí chung của cơ cấu phanh dừng
11 Trần Xuân Tiến
Trang 12Đặc điểm quan trọng của hệ thống phanh dầu là các bánh xe được phanh cùng mộtlúc vì áp suất trong đường ống chỉ bắt đầu tăng lên khi tất cả các má phanh ép sát vào trốngphanh không phụ thuộc vào đường kính xi lanh làm việc và khe hở giữa trống phanh và máphanh.
Hình 1.8 Sơ đồ hệ thống dẫn động thủy lực
5.2 Dẫn động phanh chính bằng khí nén
Phanh khí sử dụng năng lượng của khí nén để tiến hành phanh, người lái không cần mất nhiều lực để điều khiển phanh mà chỉ cần thắng lực lò xo ở van phân phối để điều khiển
Trang 13việc cung cấp khí nén hoặc làm thoát khí ở các bộ phận làm việc
Bình khí nén Máy nén khí
Van ph©n phèi Bình läc
Guốc phanh
Máy nén khí Xả ra ngoài
Xi lanh chính
Bình chứa dầu
Xi lanh bánh xe
Trang 14Sơ đồ cấu tạo chung của hệ thống bao gồm hai phần dẫn động:
- Dẫn động thủy lực: có hai xi lanh chính dẫn hai dòng dầu đến các xi lanh bánh xe phíatrước và phía sau;
- Dẫn động khí nén: bao gồm từ máy nén khí, bình chứa khí, van phân phối khí và các xilanh khí nén
- Phần máy nén khí và van phân phối hoàn toàn có cấu tạo và nguyên lý làm việc như trong
hệ thống dẫn động bằng khí nén
Phần xi lanh chính loại đơn và các xi lanh bánh xe có kết cấu và nguyên lý làm việc nhưtrong hệ thống dẫn động bằng thủy lực
Đây là dẫn động thủy khí kết hợp hai dòng nên van phân phối khí là loại van kép, có hai
xi lanh chính và hai xi lanh khí
Hình 1.10 Sơ đồ hệ thống dẫn động thủy khí kết hợp
Đường khí Đường dầu
Trang 15PHẦN 2: THIẾT KẾ TÍNH TOÁN CÁC CƠ CẤU PHANH
CẦU TRƯỚC VÀ CẦU SAU Qua quá trình phân tích ở chương 1 về tổng quan hệ thống phan, đối với hệ thống phanh
xe ô tô tải nhỏ ( toàn tải 2410 kg) ta chọn hệ thống phanh tang trống, dẫn động thủy lực
2.1 Xác định mô men sinh ra ở các cơ cấu phanh
Trang 16Lực phanh tại bánh xe đạt được giá trị lớn nhất khi bánh xe bắt đầu trượt lết, trongqúa trình trượt mô men phanh không tăng được nữa mà thậm chí còn có xu hướng giảm do
hệ số bám giảm đi đáng kể khi hiện tượng này xảy ra Vì vậy, người ta thường tính toán mômen phanh cần thiết tại các bánh xe sao cho tận dụng được tối đa khả năng bám của bánh xevới mặt đường
Với cơ cấu phanh đặt trực tiếp ở tất cả các bánh xe thì mô men phanh tính toán cầnsinh ra ở mỗi cơ cấu phanh ở cầu trước là:
bx
g
b g
h j L
b G
12
h j L
a G
12
Với: G – trọng lượng toàn bộ của ôtô khi đầy tải, G = 170000 (KG);
a, b, hg – toạ độ trọng tâm của ôtô (mm);
''
G L
b G
- trọng lượng tĩnh trên cầu trước;
''
G L
a G
- trọng lượng tĩnh lên cầu sau;
.''
jmax - gia tốc chậm dần cực đại của ôtô khi phanh, khi thiết kế lấy Jmax = 5,5 (m/s2)
: hệ số bám của bánh xe với mặt đường Chọn = 0,6
rbx: bán kính làm việc trung bình của bánh xe
Với cỡ lốp xe: 10.00-20 ta có:
H: chiều cao lốp: H = B
B: Chiều rộng của lốp: B = 10.25,4 = 254 (mm) Vậy ta có:
Trang 17rbx= r0 = H+d2 = 0,93.( 254 + 20.25, 4
2 ) = 472 (mm) ( = 0,93 là hệ số kể đến sự biến dạng của lốp)
Nếu trường hợp đã biết trọng lượng của ôtô khi đầy tải phân ra trục truớc là G’ vàtrục sau là G’’ thì ta có thể tính toán ngay mômen phanh sinh ra ở mỗi cơ cấu phanh ở mộtbánh xe trước là:
h j b
g
h j
1
max max
2.2 Xác định góc (δ)) và bán kính () của lực tổng hợp tác dụng lên má phanh
Góc ọ (góc tạo bởi trục ox với đường đi qua tâm O với điểm đặt lực pháp tuyến N ):
17 Trần Xuân Tiến
Trang 182 1
0
2 1
2sin2
sin2
2cos2
0 2 2 0
2 1
sincos
2sin
coscos
' 0
' 1
' 2
' 0
' 1
105,0139.2sin21.2sin058,2.2
139.2cos21.2cos
' '
139cos21cos200.2
2 2
' 0
' 1
' 2
' 0
' 1
Trang 19115.2cos39.2cos
' '
326,1.276sin326,1
115cos39cos200.2
2 2
' 0
' 1
'' 2
'' 0
'' 1
102,0140.2sin20.2sin093,2.2
140.2cos20.2cos
'' ''
093,2.2120sin093,2
140cos20cos200.2
2 2
' 0
' 1
'' 2
'' 0
'' 1
19,0125.2sin25.2sin744,1.2
125.2cos25.2cos
'' ''
744,1.2100sin744,1
125cos25cos200.2
2 2
2.3 Xác định các lực tác dụng lên guốc phanh bằng phương pháp họa đồ
Guốc phanh phải chịu 3 lực:
19 Trần Xuân Tiến
Trang 20 Lực P do dẫn động sinh ra, cụ thể là do pittông của xi lanh công tác đặt trong cơcấu phanh tạo ra Phương, chiều và điểm đặt của lực này được xác định theo kết cấu của cơcấu phanh.
Phản lực U từ chốt phanh tác dụng lên guốc phanh,điểm đặt của lực này đượccoi là đặt tại tâm quay của guốc phanh O1, tuy nhiên phương chiều và độ lớn thì chưa biết Phản lực R của trống phanh tác dụng lên má phanh Lực này chưa biết cả vềđiểm đặt, phương, chiều và độ lớn
Như vậy cả 3 lực trên đều có những yếu tố chưa biết để xác định được các lực này người ta
sử dụng phương pháp dựng hình hay còn gọi là phương pháp hoạ đồ lực phanh
1 Xác định góc φ ở các cơ cấu phanh
Khi đã chọn trước thông các số kết cấu (õ1, õ2, õ0, r1) chúng ta tính được góc ọ và bánkính ủ nghĩa là xác định được hướng và điểm đặt lực N1 (lực N1 hướng vào tâm 0)
2 0 1 2
M
M p p p Trong đó bán kính r0 - Là khoảng cách từ tâm O tới phương của lực R và được xácđịnh theo công thức:
Trang 21 Đối với cơ cấu phanh cầu trước:
Đối với má trước:
)
(79,663,01
3,0.44,232
3,0.29,214
Đối với cơ cấu phanh sau:
Đối với má trước:
)
(06,673,01
3,0.37,233
3,0.82,223
3 Xây dựng họa đồ lực phanh
Phanh dẫn động bằng thủy lực với một xi lanh công tác chung cho cả hai píttông dẫnđộng các guốc phanh trước và sau thì các lực tác động bằng nhau:
Pt = Ps = PHọa đồ được xây dựng cho từng guốc phanh.Các bước gồm có:
a Xác định các thông số hình học của cơ cấu phanh và vẽ sơ đồ theo đúng tỷ lệ,
vẽ các lực P
b Tính góc ọ và bán kính ủ, từ đó xác định điểm đặt của lực R
c Tính góc ử và vẽ phương của lực R Kéo dài phương của Rt và P cắt nhau tại
Ot, kéo dài phương của P và Rs cắt nhau tại Os
21 Trần Xuân Tiến
Trang 22d Để xác định phương của U cần lưu ý rằng, ở trạng thái cân bằng tổng các lựctác dụng lên guốc phanh bằng 0:
0
R U P
Vì vậy 3 lực này phải tạo thành 1 tam giác khép kín Tức là, nếu kéo dài 3 lực nàythì chúng phải cắt nhau tại 1 điểm, đó chính là các điểm Ot và Os Như vậy, để xácđịnh phương của các lực U chỉ cần nối Ot với O1 và Os với O2
e Trên hình vẽ, lấy 2 đoạn P bằng nhau đặt song song ngược chiều Từ các lực Pnày dựng các tam giác lực cho các guốc phanh bằng cách vẽ các đường songsong với các lực R và U đã có trên họa đồ
Thông số
X' X'
U'
U'
P P
O't O'
t
t t
s
s s
s
s
Trang 23Đo trực tiếp các hình trên đoạn Rt’ và Rs’ và tính tỷ lệ:
' '
' ' 0 ' ' 0 '
s t
p s s t t
kR R
M r R r R
)(95308
'
'
N R
N R
s t
Trên họa đồ ta đo được giá trị của Rt’ = 375,24 vậy ta có tỷ lệ xích:
N / mm254
24,375
24,375
8842 06158
, 0 06679 , 0
' '
' '
s t
s t
R R
R R
Trang 24Us’= 65ì 254 ≈ 16510 (N).
Cơ cấu phanh cầu sau
Đo trực tiếp các hình trên đoạn Rt” và Rs” và tính tỷ lệ:
'' ''
'' '' 0 '' '' 0 ''
s t
p s s t t
kR R
M r R r R
)(136576
''
''
N R
N R
s t
Trên họa đồ ta đo được giá trị của Rt” = 376,88 vậy ta có tỷ lệ xích:
N / mm4
,36288,376
88,376
12819 06432
, 0 06706 , 0
'' ''
'' ''
s t
s t
R R
R R