1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tìm hiểu thuế thu nhập cá nhân của hoa kỳ và bài học kinh nghiệm cho việt nam

47 2,3K 28
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tìm hiểu thuế thu nhập cá nhân của Hoa Kỳ và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam
Trường học Trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Kinh tế Thuế
Thể loại Tiểu luận
Thành phố TP. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 47
Dung lượng 355,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Người nước ngoài khôngthường trú trả tuế trên thu nhập kiếm được trên đất Mỹ.Thông thường, các cánhân cư trú phải chịu thuế TNCN đối với toàn bộ thu nhập của mình trong nămtính thuế mà k

Trang 1

MỤC LỤC

A - LỜI MỞ ĐẦU 2

B - NỘI DUNG 3

I – MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN 3

1 Khái niệm về thu nhập và thu nhập cá nhân 3

2 Khái niệm về thuế thu nhập cá nhân 4

3 Những nội dung cơ bản của thuế thu nhập cá nhân 5

3.1 Đối tượng nộp thuế 5

3.2 Đối tượng chịu thuế 5

3.3 Đơn vị chịu thuế 7

3.4 Biểu thuế 8

II – TÌM HIỂU LUẬT THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN CỦA HOA KỲ 9

1 Quá trình hình thành và phát triển của thuế TNCN ở Hoa Kỳ 9

2 Nội dung cơ bản thuế TNCN của Hoa Kỳ 10

2.1 Đối tượng nộp thuế 10

2.2 Thu nhập chịu thuế 11

2.3 Thuế suất 13

3 Thực trạng thi hành luật thuế TNCN tại Hoa Kỳ 14

3.1 Hệ thống thuế TNCN của Hoa Kỳ vận hành theo cơ chế tự kê khai, tự nộp thuế….……….14

3.2 Đảm bảo việc nộp thuế bằng nhiều biện pháp 16

3.3 Chính sách thuế TNCN thay đổi theo từng thời kỳ kinh tế và được xem xét, điều chỉnh hàng năm cho phù hợp với tình hình phát triển kinh tế 20

3.4 Hệ thống công nghệ thông tin phát triển đem lại sự quản lý và thi hành thuế tốt hơn cho người Mỹ 22

3.5 Đóng thuế là một điều không thể thiếu trong đời sống xã hội tại Mỹ 24

4 Đánh giá về luật và quá trình thực hiện luật thuế TNCN của Hoa Kỳ 25

4.1 Về luật 25

4.2 Về quá trình thực hiện luật 26

III - BÀI HỌC KINH NGHIỆM CHO VIỆT NAM 27

1 Thực trạng áp dụng thuế thu nhập cá nhân ở Việt Nam 27

2 Bài học kinh nghiệm của Hoa Kỳ trong việc hoàn thiện và thực hiện luật thuế TNCN ở Việt Nam 32

2.1 Bài học về hoàn thiên luật thuế 32

2.2 Kinh nghiệm từ quá trình thi hành luật 34

3 Khả năng áp dụng kinh nghiệm 36

4 Một số giải pháp và đề xuất 38

4.1 Hoàn thiện luật thuế TNCN ở Việt Nam 38

4.2 Hoàn thiện công tác tổ chức thực hiên chính sách thuế 39

C – KẾT LUẬN 46

TÀI LIỆU THAM KHẢO 47

Trang 2

sự chú ý không chỉ tới các nhà nghiên cứu, nhà kinh tế mà còn nhiều tranh luậntrong quần chúng nhân dân Luật thuế TNCN mới có khắc phục được rất nhiềunhược điểm của Pháp lệnh thuế thu nhập trước đây, cũng như phù hợp với tìnhhình kinh tế xã hội hiện nay hay chưa? Sau một thời gian thực hiện thuế thu nhập

cá nhân đã thể hiện nhiều ưu việt nhưng vẫn còn tồn tại nhiều hạn chế cần đượckhắc phục Sự tiếp thu kinh nghiệm của các quốc gia đi trước trong xây dựng hệthống pháp luật cũng như thi hành luật là nhân tố quan trọng giúp quá trình xâydựng và thi hành luật của Việt Nam đạt hiệu quả cao nhất nhằm khắc phục đượcnhược điểm, phát huy ưu điểm và tránh được một số lỗi mà các quốc gia đi trước

đã trải qua

Mỹ là một quốc gia có nền kinh tế phát triển lớn mạnh và rất năng động,đây cũng là quốc gia có nguồn thu thuế xếp hàng cao trên thế giới Hơn nữa, Mỹcũng là một trong các quốc gia áp dụng luật thuế thu nhập cá nhân sớm nhất Quátrình thi thuế TNCN của Mỹ là bài học kinh nghiệm quý báu cho Việt Nam đểhoàn thiện luật và thi hành luật thuế TNCN Vì những lý do đó, Nhóm 1 lớp thuế

xin chọn đề tài: TÌM HIỂU THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN CỦA HOA KỲ VÀ

BÀI HỌC KINH NGHIỆM CHO VIỆT NAM cho bài tiểu luận của mình

Trong quá trình thực hiện đề tài chắc chắn không thể tránh khỏi những thiếusót ngoài ý muốn, rất mong nhận được sự quan tâm và góp ý của cô để bài tiểuluận trở nên hoàn thiện hơn

Trang 3

B - NỘI DUNG

I – MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN

1 Khái niệm về thu nhập và thu nhập cá nhân

Trên thế giới hiện nay tồn tại khá nhiều khái niệm về thu nhập Ở đây xinđược đề cập đến hai khái niệm được coi là đầy đủ và được chấp nhận rộng rãi

Đó là hai khái niệm của hai nhà kinh tế học Haig- Simon và Paul.A.Samuelson.Theo Haig – Simon (còn gọi là định nghĩa H – S, do hai nhà kinh tế học

người Anh là R.M.Haig và H.C.Simon đưa ra đầu thế kỉ 20): Thu nhập là tổng giá trị của cải ròng tăng lên của một cá nhân cộng với giá trị tiêu dùng của người nào đó trong một khoảng thời gian nhất định (thường là một năm) 1

Tức là: Thu nhập = Tiêu dùng + thay đổi tài sản tích lũy (giá trị ròng)

Như vậy, TN gồm hai phần: thứ nhất là giá trị của cải ròng tăng lên và thứhai là giá trị tiêu dùng trong một thời gian nhất định Tuy nhiên, quan điểm nàykhó áp dụng trên thực tế để xác định TN vì giá trị tăng thêm đó thường chỉ ởdạng tiềm năng, chưa được thực hiện khi tài sản chưa chuyển quyền sở hữu, mànguyên tắc đầu tiên trong đánh thuế là đánh trên quyền lợi thực sự nhận đượcchứ không phải dạng tiềm năng

Còn theo nhà kinh tế học Paul.A.Samuelsom: Thu nhập là tổng số tiền kiếm được hoặc thu góp trong một khoảng thời gian nhất định (thường là một năm) 2

Trong định nghĩa này, “tiền” được hiểu là những lợi ích thu được cả bằngtiền và hiện vật mà được quy đổi thành tiền ở thời điểm nhận được, bao gồm cảgiá trị của các sản phẩm sản xuất ra để tự tiêu dùng, TN từ hoạt động sản xuấtkinh doanh, lao động hay ngoài lao động, từ quyền sở hữu về tài sản và tiêu dùngdịch vụ mà không phải thanh toán

Tóm lại, có thể rút ra đặc điểm chung của TN từ hai định nghĩa trên nhưsau:

1 PGS.TS Lê Văn Ái, TS Đỗ Đức Minh (2002), Thuế thu nhập cá nhân trên thế giới và định hướng vận

dụng ở Việt Nam, NXB Tài chính, Hà Nội, trang 7.

2 Sách đã dẫn, trang 8.

Trang 4

- TN luôn gắn với một chủ thể nhất định, được xác định trong một thời giannhất định và không phân biệt nguồn gốc TN;

- TN có thể tồn tại dưới hai hình thức là tiền tệ và hiện vật, nhưng khi xácđịnh TN thì chúng đều phải được quy đổi chung về thước đo tiền tệ;

- TN hình thành thông qua quá trình phân phối và phân phối lại TN do thịtrường và Nhà nước thực hiện

Từ các đặc điểm trên, ta có thể rút ra được khái niệm về TN như sau:

Thu nhập là tổng các giá trị tài sản và của cải được biểu hiện dưới hình thức tiền tệ mà một chủ thể nào đó trong nền kinh tế - xã hội tạo ra và nhận được từ các nguồn lao động, tài sản hay đầu tư thông qua quá trình phân phối tổng sản phẩm xã hội và thu nhập quốc dân trong một khoảng thời hạn nhất định ( thường là một năm ) 3

Từ khái niệm chung TN, có thể định nghĩa thu nhập cá nhân như sau: Thu nhập cá nhân tổng giá trị tài sản và của cải được biểu hiện dưới hình thức tiền

tệ mà một cá nhân tạo ra và nhận được, không phân biệt nguồn hình thành.

TNCN là một bộ phận quan trọng của tổng sản phẩm quốc dân của mộtquốc gia vì phần lớn thu nhập quốc dân sau khi được thị trường và nhà nước tiếnhành phân phối và phân phối lại sẽ được phân chia cho các thành viên trong xãhội dưới hình thức bằng tiền, hiện vật và các khoản phúc lợi xã hội khác

2 Khái niệm về thuế thu nhập cá nhân

Thuế TNCN đầu tiên được áp dụng tại Hà Lan vào năm 1797, sau đó làVương quốc Anh và năm 1799, Đức áp dụng vào năm 1808, Hoa Kì áp dụng loạithuế này muộn hơn nhưng cũng từ năm 1864 Các nước châu Âu còn lại và Úc,New Zealand, Nhật Bản cũng áp dụng thuế TNCN vào nửa cuối thế kỉ 19 Cácnước châu Á như Thái lan áp dụng năm 1939, Trung quốc áp dụng năm 1984,những nước Đông Âu thuộc các nền kinh tế chuyển đổi như Rumani áp dụngnăm 1990, Nga năm 1991 cho đến nay đã có hơn 180 nước áp dụng thuế

3 PGS.TS Lê Văn Ái & TS Đỗ Đức Minh, 2002, Thuế thu nhập cá nhân trên thế giới và định hướng vận

Trang 5

TNCN4 Loại thuế này thường chiếm tỷ trọng lớn trong nguồn thu của ngân sáchnhà nước.

Thuế thu nhập cá nhân là loại thuế trực thu đánh vào thu nhập của mỗi cá nhân trong xã hội trong một khoảng thời gian nhất định (thông thường là một năm) 5

3 Những nội dung cơ bản của thuế thu nhập cá nhân

3.1 Đối tượng nộp thuế

Nhìn chung, quy định về thuế thu nhập cá nhân ở các nước đều chia đốitượng nộp thuế thành hai đối tượng căn cứ vào khái niệm về “cư trú” Để xácđịnh có phải đối tượng cư trú hay không, người ta thường sử dụng tiêu thức quốctịch hay thời gian sinh sống, làm việc tại nước sở tại Ví dụ, Luật thuế thu nhập

cá nhân Mỹ quy định đối tượng nộp thuế cư trú là công dân Mỹ và những ngườithường trú, kể cả người nước ngoài ở trên đất Mỹ được 31 ngày trong năm hiệnthời, còn trong 3 năm gần nhất đã ở 183 ngày.Công dân Mỹ và người thường trútrả thuế trên số thu nhập kiếm được trên toàn thế giới Người nước ngoài khôngthường trú trả tuế trên thu nhập kiếm được trên đất Mỹ.Thông thường, các cánhân cư trú phải chịu thuế TNCN đối với toàn bộ thu nhập của mình trong nămtính thuế mà không tính đến nguồn gốc phát sinh thu nhập đó là ở trong nước hayngoài nước ( TN toàn cầu) Còn những cá nhân thuộc đối tượng không cư trú thìchỉ phải nộp thuế thu nhập cá nhân đối với những khoản thu nhập phát sinh cónguồn gốc tại nước sở tại

3.2 Đối tượng chịu thuế

Đối tượng chịu thuế của thuế TNCN là thu nhập chịu thuế

Thu nhập chịu thuế (T) của một cá nhân trong kì tính thuế là tổng thu nhậptrừ đi tổng các khoản được giảm trừ

Như vậy, từ định nghĩa thu nhập chịu thuế có thể được thể hiện qua côngthức sau:

4 Bộ Tài chính, 2007, ‘Tính ưu việt của thuế thu nhập cá nhân’, Tạp chí Thuế, số 42, kỳ 2 tháng 11.

5 PGS.TS Lê Văn Ái & TS Đỗ Đức Minh, 2002, Thuế thu nhập cá nhân trên thế giới và định hướng vận

dụng ở Việt Nam, NXB Tài chính, Hà Nội, trang 12.

Trang 6

T = I – C

Trong đó: T: thu nhập chịu thuế

I: Tổng thu nhậpC: Các khoản giảm trừVậy là, thu nhập chịu thuế bao giờ cũng thấp hơn tổng thu nhập Việc xácđịnh thu nhập chịu thuế có thể không dễ dàng với một số khu vực, đặc biệt là khuvực phi chính thức

Phân loại thu nhập chịu thuế:

 Thu nhập từ tài sản: Thu nhập từ vốn, tiền cho thuê, phí tài nguyên,các lợi ích phụ, tiền cho thuê hàng tiêu dùng lâu bền;

 Các khoản chuyển giao thu nhập, thu nhập hưu trí, quà tặng, vàkhoản thụ hưởng

Thuế thu nhập toàn bộ và thuế thu nhập riêng biệt:

Thông thường, khi xác định TNCN, các quốc gia thường căn cứ vào nguồngốc của TN để đưa ra các khoản thu nhập chịu thuế cụ thể được quy định trongluật Phần lớn chính sách thuế thu nhập của các nước áp dụng khái niệm “ thuếđánh trên tổng các loại TN” Thuế thu nhập toàn bộ cộng các nguồn TN lại, trongkhi đó thuế TN riêng biệt có thuế riêng cho từng nguồn TN khác nhau Nhìnchung thuế thu nhập toàn bộ được áp dụng ở các nước công nghiệp phát triển,còn thuế thu nhập riêng biệt được áp dụng ở các nước đang phát triển

Giảm trừ thu nhập trong tính toán thu nhập chịu thuế:

Mỗi quốc gia, tùy vào mục đích đánh thuế và chính sách của mình sẽ đưa ramột cách cụ thể các khoản TN nào bị tính thuế cũng như các khoản Tn nàokhông bị tính thuế (miễn thuế) Các hệ thống thuế thu nhập khác nhau ở cáchthức mà chúng giảm từ tổng TN đến thu nhập chịu thuế Giảm thuế có thể có cáchình thức như điều chỉnh, khấu trừ, miễn thuế, trợ cấp, và tín dụng Điều chỉnh

TN nói chung là các khoản giảm thuế mà mọi người trả thuế đều hưởng Chẳng

Trang 7

hạn như tiền cấp dưỡng hay các khoản đóng góp lương hưu là những khoản điềuchỉnh tiêu biểu mà người trả thuế có thể loại ra khỏi tổng TN của họ bằng đúngvới số lượng các khoản này.

Khoản khấu trừ cũng làm giảm thu nhập chịu thuế Trong một số hệ thốngthuế, các khoản khấu trừ nằm dưới hình thức là một khoản khấu trừ chuẩn hoặc

là các khoản khấu trừ được hạng mục hóa (liệt kê chi tiết từng khoản) và ngườichịu thuế được dành cho quyền lựa chọn phương pháp nào mà họ cho là có lợinhất Khấu trừ chuẩn có thể thay đổi tùy theo đặc tính của đơn vị lưu giữ hồ sơhay của người trả thuế các khoản khấu trừ được hạng mục hóa nói chung là làmlợi cho người trả thuế có TN cao hơn là người trả thuế có TN thấp vì người trảthuế có TN cao thường gánh chịu các chi phí được hạng mục hóa lớn hơn mứckhấu trừ chuẩn Các khoản khấu trừ được hạng mục hóa và được miễn giảm thayđổi theo các hệ thống thuế TN khác nhau, nhưng có thể bao gồm chi phí kinhdoanh liên quan đến người lao động không dược hoàn trả, đóng góp cho hoạtđộng từ thiện, chi phí giáo dục, đóng góp quỹ lương hưu, đóng góp bảo hiểmnhân mạng, thanh toán lãi suất cá nhân và tài sản cầm cố, chi phí y tế và nhakhoa, thuế trả cho các chính phủ khác và các khoản thanh toán thuế bảo hiểm xãhội, và tổn thất do tai nạn hay trộm cắp

Ngoài ra, nhiều hệ thống thuế thu nhập cho phép khấu trừ các khoản miễngiảm cá nhân hoặc trợ cấp gia đình (ở nước ta khoản này gọi là giảm trừ giacảnh) Những khoản miễn trừ này dựa trên TN thực tế mà các cá nhân cần thiếtcho bản thân trong kì đóng thuế và số lượng cá nhân của cùng một đơn vị hồ sơthuế (cũng liên quan đến các đặc tính của đơn vị hồ sơ thuế này)

3.3 Đơn vị chịu thuế

Có một số cách khác nhau để người ta có thể xác định đơn vị chịu thuế thunhập trong cùng một hệ thống thuế TNCN Thứ nhất, mỗi cá nhân có thể đượcđánh thuế riêng lẻ, bất chấp tình trạng hôn nhân của họ như thế nào Thứ hai, cáccặp vợ chồng có thể được đánh thuế trên cơ sở TN chung Thứ ba, các cặp vợchồng có quyền lựa chọn được đánh thuế chung hay riêng Sau cùng, các hộ gia

Trang 8

đình có thể được đánh thuế dựa trên cơ sở TN chung Ban đầu, việc xác định đơn

vị chịu thuế không phải dễ dàng

Việc lựa chọn đơn vị chịu thuế có các ngụ ý quan trọng về bình đẳng, đặcbiệt là với những xem xét bình đẳng theo chiều ngang Khái niệm cơ bản về bìnhđẳng theo chiều ngang là những người có cùng TN thì phải trả cùng số thuế

3.4 Biểu thuế

Một khi thu nhập chịu thuế đã được xác lập, thì luật thuế thu nhập sẽ xácđịnh thuế suất và dòng thuế áp dụng cho khoản TN này Có sự khác biệt giữa các

hệ thống thuế khác nhau về thuế suất và các dòng thuế Thuế suất biên thay đổi

từ 1% đến gần 100%, mặc dù thuế suất tối đa phổ biến chỉ vào khoảng 40% Một

số hệ thống thuế chỉ có 2 hoặc 3 thuế suất và dòng thuế, trong khi những hệthống thuế khác có hơn 10 Nếu có một hệ thống lưu trữ chung, thì các khungthuế khác nhau có thể áp dụng đối với các lưu trữ đơn vị hồ sơ khác nhau

Thông thường, thuế suất thuế TNCN được đánh theo nguyên tắc lũy tiến.Tức là người có thu nhập càng cao sẽ phải trả một tỉ lệ thuế/TN lớn hơn Điềunày nhằm đảm bảo mục tiêu huy động công bằng hơn TN của cá nhân cho ngânsách nhà nước theo khả năng đóng góp của từng cá nhân

Trang 9

II – TÌM HIỂU LUẬT THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN CỦA HOA KỲ

1 Quá trình hình thành và phát triển của thuế TNCN ở Hoa Kỳ 6

Những yêu cầu tài chính trong thời Nội Chiến đã thúc đẩy việc hình thànhthuế thu nhập đầu tiên của Mỹ vào năm 1861 Ban đầu, Quốc hội đánh thuế cốđịnh là 3% vào tất cả TN trên 800$ và sau đó đã sửa đổi nguyên tắc này để baogồm cả thuế lương hưu Năm 1872, Quốc hội đã hủy bỏ thuế TN, nhưng kháiniệm này vẫn tồn tại Sau 20 bị bãi bỏ, năm 1894, như là một phần của dự luậnthuế quan, Quốc hội đã ban hành mức thuế 2% đánh vào TN trên 4000$ Tuynhiên, sau đó, mức thuế này đã ngay lập tức bị bác bỏ bởi quyết định 5/4 của tòa

án tối cao Năm 1909 những người tiến bộ trong quốc hội một lần nữa kèm theođiều khoản về thuế TN và dự luật thuế quan Đảng bảo thủ đã đề xuất một sửađổi về việc ban hành loại thuế này trong hiến pháp nhằm mục đích mọi sự sửađổi sẽ không bao giờ nhận được sự phê chuẩn của ba phần tư số bang Nhưngthật ngạc nhiên, lần lượt các cơ quan luật pháp của các bang đã phê chuẩn việcsửa đổi, và vào ngày 25/2/1913, với sự chứng nhận của thư kí bang PhilanderC.Knox, sửa đổi lần thứ 16 đã có hiệu lực Cho đến năm 1913, do việc miễn vàkhấu trừ thuế rộng rãi, chưa đầy 1% dân số đã trả thuế TN với mức chỉ 1% TNthực tế

Trong chiến tranh thế giới lần 1, thuế suất mức cao nhất lên tới 77%, sau đãgiảm xuống 25% sau chiến tranh Trong đại khủng hoảng kinh tế năm 1933 vàchiến tranh thế giới lần 2, thuế suất tăng trở lại Năm 1935, Đạo luật ngân sách

đã đưa những khoản thuế TN lương hưu cá nhân không hợp lý với mức thuế tới75% cho những TN vượt quá 5 triệu $ nên còn được gọi là Đạo Luật Thuế TàiSản Sau đó, thuế suất cao nhất còn lên đến 94% vào năm 1944, 1945 vã giữ ởmức 91% cho tới tận năm 1964 Điều bất hợp lý này đã làm cho việc trốn thuế

TN trở thành một phần quan trọng của các hoạt động phạm pháp thời kì này

6 Các số liệu thuế suất trong lịch sử thuế TNCN của Hoa Kỳ lấy từ các nguồn sau:

IRS, Statistics of Income 2007 Fall Bulletin, Publication 1136;

James Young, ‘Inflation Adjustments Affecting Individual Taxpayers in 2007’.

Trang 10

Đạo luật thuế cải cách năm 1986 đã đưa mức thuế suất thấp trở lại vớikhung thuế suất từ 15% - 28% Những năm 90 của thế kỉ trước, khung thuế suấtcao nhất tăng lên mức 39,1% nhưng sau đó đã giảm xuống 35% nhờ “ Đạo luậtphát triển kinh tế và giảm thuế năm 2001” của tổng thống Bush năm 2001.

Thuế TN đã không ảnh hưởng trực tiếp tớ hầu hết người Mỹ cho đến ChiếnTranh Thế Giới Thứ 2 Trong năm 1939, chỉ có 5% người Mỹ trả thuế TN liênbang Nhưng đạo luật Ngân sách năm 1942 đã tăng mức thuế, giảm việc miễnthuế và thành lập Thuế Victory 5% đánh vào TN trên 624$, mở rộng nền tảngthuế TN một cách đáng kể Kết quả của kế hoạch thuế mới này là trên 74%người Mỹ đã trả thuế Tn liên bang vào năm 1945 Thuế TN đã trở thành nguồnquan trọng nhất của ngân sách liên bang Thiếu nó, công cuộc cải tổ xã hộinhững năm 1930, chi phí của chiến tranh thế giới thứ 2, quốc phòng quốc giasuốt chiến tranh lạnh, và các chương trình của Đại Xã Hội những năm 1960 sẽkhông thể tiến hành

2 Nội dung cơ bản thuế TNCN của Hoa Kỳ

Thuế TNCN do một cơ quan thuộc Bộ Tài Chính quản lý, đó là Cục thuếliên bang (IRS) Hệ thống pháp luật thuế TNCN của Mỹ được coi là một hệthống phức tạp với gần 50 000 trang luật và các quy định của Cục thuế liên bangnhằm cụ thể hóa luật này Toàn bộ hệ thống phức tạp này được công bố cho côngchúng tại trang chủ của IRS: http://www.irs.gov/ Một phần công việc của IRS làtạo ra các mẫu khai thuế để người dân điền thông tin về thu nhập của mình Cơquan thuế cũng cho ra các ấn phẩm phát miễn phí cho công chúng để giải thích

về luật này

Thuế TN cá nhân được đánh bởi chính quyền liên bang và chính quyềnbang Sau đây là những đặc điểm cơ bản của hệ thống pháp luật thuế thu nhập cánhân của chính quyền liên bang Hoa Kỳ

2.1 Đối tượng nộp thuế

Luật thuế chia người nộp thuế thành hai đối tượng là người cư trú và không

cư trú IRS để xuất hai cách nhận biết cho người được coi là cư trú

Trang 11

- Thứ nhất, người đó có thẻ xanh (green card) với điều kiện trạng thái củathẻ không bị hủy bỏ, bị giám sát pháp lý hoặc hết hiệu lực;

- Thứ hai, đó là dựa trên sự hiện diện thực tế Một cá nhân được coi là cưtrú khi có hiện diện thực tế (về mặt vật lý) tại mỹ ít nhất 31 ngày trong năm tínhthuế, và ít nhất 183 ngày trong vòng 3 năm có bao gồm năm hiện tại và hai nămtrước đó Cụ thể, để đạt được yêu cầu này, bạn phải đếm tất cả số ngày bạn hiệndiện tại Mỹ trong năm tính thuế, 1/3 số ngày hiện diện của năm ngoái, và 1/6 sốngày hiện diện của năm liền trước nữa7

Để giải thích cặn kẽ cho quy định trên của luật Mỹ, IRS còn quy định kháchi tiết về tiêu chuẩn đủ để tính ngày cư trú, một số ngoại lệ với Canada vàMexico, và ngày miễn TN v.v… Tuy nhiên, trong một vài trường hợp, thậm chínếu bạn đủ điều kiện theo cách thứ hai này, bạn vẫn không được đối xử thuế nhưngười cư trú nếu bạn ở Mỹ ít hơn 183 ngày, nếu bạn vẫn phải khai thuế cư trú tạimột nước khác – nước này được xem xét là gần gũi với bạn hơn Mỹ Điều nàykhông xảy ra nếu bạn đã là một công dân Mỹ Còn trong trường hợp người nướcngoài chuyển đổi từ “không cư trú” thành “cư trú” trong năm hoặc ngược lại, thì

họ sẽ được tính thuế theo cả hai trạng thái trên, tức là “trạng thái kép” theo thời

kỳ, đánh dấu bởi thời gian xảy ra sự chuyển đổi trên Áp dụng điều này, trongtrường hợp một người không cư trú lấy một công dân Mỹ mà chọn theo khai thuếgia đình, họ vẫn phải chụy cả hai mức thuế cư trú và không cư trú

Người không cư trú khai mẫu thuế 1040NR và 1040NR-EZ cho những TNtại Mỹ Còn người nước ngoài cư trú sẽ tuân thủ luật như những công dân Mỹ;chịu thuế TN trên TN toàn cầu và khai trên mẫu 1040EZ, 1040A và 1040

2.2 Thu nhập chịu thuế

Thuế TN đánh trên lợi tức phải chịu thuế của cá nhân tức là mọi loại TNcủa cá nhân không phân biệt loại TN, nguồn hình thành, tính chất của TN đó (trừnhững TN được miễn quy định cụ thể trong luật) Cơ sở tính thuế được quy địnhrất tỉ mỉ, gồm nhiều yếu tố được thuyết minh chi tiết qua các văn kiện pháp lý:

7 2011, Topic 851 - Resident and Non-Resident Aliens, Cục thuế Liên bang Hoa Kỳ, truy cập ngày

01/04/2011, < http://www.irs.gov/taxtopics/tc851.html >

Trang 12

Tổng TN (Gross Income) là tất cả số thu từ mọi nguồn đã trừ đi các khoản

được phép loại trừ (Exclusions) - các khoản này hoặc được miễn thuế, hoặcthường được điều chỉnh bởi luật thuế khác – như:

- Lợi nhuận kiếm được từ trái phiếu tiểu bang và địa phương;

- Lãi vốn (Capital Gains);

- Đóng góp của chủ vào kế hoạch lợi tức của công nhân lao động;

- TN lợi tức từ một số hình thức tiết kiệm;

- Quà tặng và của thừa kế

Ví dụ: Tiền lời nhận được từ các công trái miễn thuế cũng không phải gộpvào tổng TN

Tổng TN đã điều chỉnh (Adjusted Gross Income) – AGI: là tổng TN đã trừ

đi các khoản được khấu trừ (Declusions) và miễn thuế (Exemptions) theo luậtđịnh Có hai cách sau mà người nộp thuế có thể tự do lựa chọn cách nào có lợicho mình hơn:

(1) Khấu trừ theo danh mục (itemized deductions) do bản thân họ lựa chọntheo một danh mục (list) và kê khai với sở thuế Các khoản đó thường là: Chi phí

y tế không hoàn lại vượt quá 7,5% AGI không được bảo hiểm chi trả, TN củabang và địa phương và thuế bất động sản, một số chi phí lợi tức nhất định, nhữngđóng góp từ thiện, những tổn thất về người và của, những chi phí không hoàn lạiliên quan đến nghề nghiệp;

(2) Khấu trừ tiêu chuẩn (standard deduction) với số tiền ấn định sẵn chotừng đối tượng chịu thuế và tăng lên hàng năm Ví dụ: khấu trừ tiêu chuẩn củangười độc thân năm 2007 là 5.350$ và cho cặp vợ chồng khai chung là 10 700$

Các khoản miễn thuế hợp pháp (allowable exemptions) là khoản miễn thuế

dành cho bản thân, vợ hoặc chồng (nếu khai thuế chung), và cho những ngườisống lệ thuộc vào người đóng thuế Khoản này phụ thuộc vào chi phí sinh hoạthằng năm và thường được IRS công bố theo năm Năm 2007, khoản này là3.400$ Năm 2008, khoản này tăng thêm 100$ do lạm phát, tức là 3.500$

Trang 13

Ví dụ: Năm 2007, John 44 tuổi, có hai con nhỏ Tổng TN của anh là

100.000$ trong năm 2007 Anh dành 15.500$ cho bảo hiểm khi về hưu, 1.800$cho các kế hoạch chăm sóc sức khỏe gia đình Tất cả những khoản này khôngphải chịu thuế Ngoài ra, John còn có TN 12 000$ từ lương của vợ anh, 200$ tiềnlãi ngân hàng, 150$ hoàn thuế của chính phủ Như vậy tổng TN của John là:100.000 – (15.500 + 1.800) + 12.000 + 200 + 150 = 95.050$

Khấu trừ theo danh mục của John tính ra là 22300 Anh có 4 suất miễn thuếhợp pháp cho bản thân, vợ anh và hai con, tổng là: 4 x 3 400$ = 13 600$ Nhưvậy, TN có thể bị đánh thuế của John là: 95.050 – 22.300 – 13.600 = 59.050$

Lợi tức chịu thuế (Taxable Income): là tổng TN đã điều chỉnh trừ đi các

khoản khấu trừ khác như kể trên Đây là TN dùng để đánh thuế

Lợi tức chủ yếu chia thành hai loại:

(1) Lợi tức thông thường (Ordinary Income) là TN do tiền công, tiền lương(wages, salary), TN từ công ty tư nhân, lãi cổ phần, lợi nhuận từ quỹ đầu tư,v.v…;

(2) Lợi tức đầu tư (Capital Gains) là TN do bán tài sản đã đầu tư(Investment Property) Trong đó lợi tức đầu tư ngắn hạn bị đánh thuế như lợi tứcthông thường, trong khi lợi tức đầu tư dài hạn được ưu đãi hơn do chính phủkhuyến khích người dân đầu tư hơn là tích trữ (lợi tức dài hạn là khoản loại trừkhi tính tổng TN – exclusions)

2.3 Thuế suất

Năm 2008, có 6 bậc thuế tương ứng với các giỏ TN (Branket) khác nhau là10%, 15%, 25%, 28%, 33% và 35% Tuy nhiên, khoảng và mức TN khác nhautùy theo người đóng thuế độc thân, khai chung cặp vợ chồng, và hai vợ chồngkhai riêng, hoặc người khai là chủ gia đình

Trang 14

Thu nhập có thể bị đánh thuế Thuế suất

Bảng 1: Thuế suất cho cá nhân độc thân

Bảng 2 : Thuế suất cho cặp vợ chồng khai chung

3 Thực trạng thi hành luật thuế TNCN tại Hoa Kỳ

3.1 Hệ thống thuế TNCN của Hoa Kỳ vận hành theo cơ chế tự kê khai, tự nộp thuế

Tự kê khai tự nộp thuế là cơ chế quản lý trong đó đối tượng nộp thuế tự kêkhai về thuế, tự tính nghĩa vụ thuế cho mình căn cứ theo luật thuế và tự nộp thuếtheo kê khai, cơ quan thuế không can thiệp vào quá trình kê khai nộp thuế đó củađối tượng nộp thuế trừ trường hợp phát hiện các sai sót, vi phạm hoặc dấu hiệukhông tuân thủ luật thuế Trong cơ chế này nổi bật vai trò chủ yếu của hai chủthể là đối tượng nộp thuế và cơ quan quản lý thuế

Luật thuế TNCN Hoa Kỳ quy định rất rõ ràng nghĩa vụ của người nộp

thuế trong việc:

- Xác định thu nhập gộp, các khoản giảm trừ được phép, các khoản miễnthuế được phép;

- Tính toán nghĩa vụ thuế (số thuế phải nộp);

- Thông báo các thông tin về thuế một cách đúng hạn và đệ trình việc thanhtoán bao gồm:

Trang 15

 Bản khai thuế TNCN vào ngày thứ 15 của tháng thứ tư sau nămtính thuế (thông thường, thuế TNCN nôp chậm nhất vào ngày 15/04 dương lịch);

 Trong năm, phần lớn người nộp thuế bị khấu trừ thu nhập để tạmnộp thuế theo tháng (những người làm công ăn lương), hoặc khi thu nhập phátsinh

Thuế TNCN đòi hỏi đối tượng nộp thuế cần lưu giữ đầy đủ chứng từ chứngminh thu nhập của mình Đây là điều lạ lẫm và khó thực hiện nếu xã hội giaodịch bằng tiền mặt Nhưng người dân Mỹ thường lưu lại các hóa đơn chứng từthu nhập và chi tiểu của mình để cung cấp cho khai thuế của họ và cơ quan thuếkhi cần thiết Mọi người ở Mỹ đều phải khai thuế, kể cả người không có việclàm

Hệ thống tự khai thuế chỉ có thể vận hành được với điều kiện người nộpthuế phải là người trung thực, kê khai một cách “đúng đắn” nghĩa vụ thuế Sự kêkhai đúng đắn ở đây được hiểu là nghĩa vụ thuế được xác định ít nhất trongchừng mực người nộp thuế hiểu biết đủ để diễn giải luật thếu Nếu hiểu theo điềukiện trên thì sự thi hành thuế như vậy có vẻ rất không khả thi vì chẳng ai muốn

kê khai tất cả các khoản thu nhập của mình để bị đánh thuế Và, không phải đại

bộ phận người dân ý thức được rằng đóng thuế là tự nguyện đóng góp giúp chínhphủ điều hành đất nước, ngay cả ở các quốc gia có trình độ dân trí cao như cácnước phát triển Mỹ, Tây Âu, Nhật Bản Tuy nhiên, đây là biện pháp giúp giảmrất nhiều chi phí quản lý của ngành thuế, vì không có cơ quan thuế nào hiểutường tận thu nhập của từng cá nhân Việc người nộp thuế không kê khai mộtcách “đúng đắn” nghĩa vụ thuế được coi là “không tuân thủ” Vấn đề là, cơ quanthuế ở đây là Cục thuế liên bang sẽ dùng những biện pháp gì để tối thiểu hóa sự

Trang 16

giá rất cao vai trò của các đại lý này trong việc cải thiện tình hình tuân thủ luậtthuế trong điều kiện tự khai tự nộp Quan hệ giữa đối tượng nộp thuế khắc hẳngiữa quan hệ của họ với cơ quan thuế Đây là quan hệ có tính chất trợ giúp Theoquy định của luật: “Một kế toán công có cả quyền lẫn trách nhiệm trong việc trợgiúp và biện hộ cho khách hàng, có nghĩa vụ đối với cả hệ thống thuế và kháchhàng” Đại lý thuế giúp đối tượng nộp thuế kê khai đúng các khoản thu nhập củamình theo luật, tránh việc đối tượng nộp thuế phải trả những khoản thuế nhiềuhơn so với luật định chỉ vì sự thiếu hiểu biết trong kê khai Tuy nhiên khi kháchhàng của đại lý thuế chịu một hình phạt nặng do kê khai và nộp thuế dưới mức,đại lý có thể bị phạt tới 250 USD.

Ngoài quyền sử dụng một đại lý thuế để kê khai cho mình, đối tượng nộpthếu còn có quyền khiếu nại tại 3 cấp: tại cơ quan thuế địa phương, tòa án thuế,tòa án quận hoặc tòa yêu sách

Nghĩa vụ và quyền lợi khá rõ ràng về phía đối tượng nộp thuế là một cơ sởrất tốt để cơ quan thuế tiết kiệm chi phí quản lý cho bộ máy phức tạp về hành thuthuế Nhờ giảm được phần điều tra và tính thuế thu nhập cho từng các nhân Cơquan quản lý thuế tập trung hơn vào nhiệm vụ giám sát, thanh tra xem đối tượngnộp thuế có thực hiện đầy đủ, chính xác nghĩa vụ thuế của mình Hơn nữa, cơquan này cũng có điều kiện cải cách cơ chế thi hành tốt hơn tạo điều kiện tối đacho đối tượng nộp thuế thực hiện nghĩa vụ Cách làm này khả thi hơn cả Về vaitrò của cơ quan quản lý thuế trong cơ chế tự khai tự nộp thuế sẽ tập trung vào cáckhâu giám sát, đẩm bảo luật thuế thực hiện nghiêm chỉnh

3.2 Đảm bảo việc nộp thuế bằng nhiều biện pháp

Luật thuế cũng quy định cho phép cơ quan thuế áp dụng các chế tài nghiêmkhắc để đảm bảo tính tuân thủ của đối tượng nộp thuế Vì hệ thống thuế đã sửdụng cơ chế tự khai, tự nộp thuế nên IRS rảnh rang hơn trong công việc này và

có thời gian tập trung hơn vào việc giám sát, thanh tra thuế IRS có hệ thốnggiám sát thuế khá chặt chẽ qua các báo cáo của hệ thống ngân hàng, hệ thốngkiểm toán và nhiều bộ máy giúp việc khác Do nền kinh tế Hoa kỳ thực hiện

Trang 17

thanh toán chủ yếu qua tài khoản ngân hàng nên IRS dễ quản lý thu nhập củangười dân hơn Hệ thống giám sát của IRS thực hiện dựa trên cơ sở trách nhiệm

và quyền hạn của ác bộ phận được quy định rõ rang trước luật thuế Đây là cơ sởvững chắc cho quá trình thi hành luật làm cho quá trình thi hành luật thuế là mộthoạt động độc lập với nhà nước Bộ trưởng bộ tài chính là người cuối cùng chịutrách nhiệm trước pháp luật về quá trình thu thuế Và tổng cục trưởng cục thuếliên bang, theo quy định của luật phải là người trung lập giữa nhà nước và ngườinộp thuế Đây là nhân tố quan trọng giúp tăng hiệu quả thực thi của việc giámsát

Hàng năm có khoảng 1-1,5% số tờ khai thuế được chọn ra để thanh trathông qua các chương trình hoặc hệ thống sau:

- Hệ thống chức năng phân biệt (DIF): Theo chương trình này, khoảng 2/3các tờ khai thuế được lựa chọn để đưa vào máy tính xử lý Chương trình máytinhs sẽ đánh giá các khoản mục đã được kê khai và sau đó sẽ tính được một mứcđiểm tổng hợp của mỗi tờ khai Trên thực tế, trên cơ sở cho điểm, có khoảng10% số tờ khai được coi là có khả năng phải thanh tra gọi là “tờ khai không bìnhthường” Toàn bộ các tờ khai không bình thường được kiểm tra bởi chính cán bộthuế (không phải bằng máy tính) để xác định khả năng sai sót Kết quả kiểm tracủa cán bộ thuế sẽ giảm bớt số các tờ khai phải thanh tra xuống còn khoảng 1%;

- Chương trình đánh giá tuân thủ luật (TCMP): Hàng năm, cơ quan thuếchọn mẫu xác xuất gồm 50.000 tờ khai thuế trên cơ sở các chữ số cuối cùng của

mã số an ninh xã hội Như vậy tỷ lệ lựa chọn là 1/2000 Cán bộ thuế kiểm tra cụthể từng khoản mục trong các tờ khai đã chọn và yêu cầu người nộp thuế phảichứng minh các khoản mục đã kê khai bằng chứng từ cụ thể (ví dụ: giấy khaisinh, hôn thú, chứng từ thu chi…) Các kết quả kiểm tra này được sử dụng để cậpnhật vào chương trình DIF trên Theo quy định của luật thuế, người nộp thếukhông được phép chối từ yêu cầu xuất trình các tài liệu nêu trên của IRS;

- Thanh tra tình trạng tài chính: IRS triển khai các Modul tập trung điều tramột cách “tổng thể người nộp thuế” Phương thức này nhằm cung cấp cho thanh

Trang 18

tra thuế và cán bộ quản lý thuế một hồ sơ kinh tế của mỗi một người nộp thếu, do

đó, giúp họ có thể đưa ra một sự giả định chắc chắn về tính hợp lý của nhữngđiều đã kê khai trong sự so sánh với mức sống của người kê khai;

- Chương trình chuyên môn hóa thị trường: Từ năm 1994, cơ quan thuế địaphương của Mỹ bắt đầu hướng dẫn cán bộ thuế nhằm có được một sự hiểu biếtsâu sắc về một số ngành nhất định Chương trình này được gọi là chuyên mônhóa thị trường, và được sử dụng để thay thế các biện pháp trước đó mà việc kiểmtra chấp hành luật thuế chủ yếu dựa trên từng vùng lãnh thổ hoặc đi sâu vàophạm vi thu nhập Theo chương trình này, toàn bộ các ngành công nghiệp – dịch

vụ được phân loại thành 100 lĩnh vực thị trường để cán bộ thuế nghiên cứu sâuđặc điểm kinh tế và thị trường của mỗi lĩnh vực;

- Các hoạt động điều tra tội phạm: Vụ điều tra tội phạm của IRS thườngxuyên tiến hành điều tra các hoạt động bất hợp pháp như rửa tiền của các ngânhàng hải ngoại và các khoản thu nhập từ tiền thưởng không kê khai của nhânviên sòng bạc Hiện nay cơ quan thuế Mỹ cũng tập trung nhiều nỗ lực vào việcđiều tra các hoạt động tội phạm liên quan đến ma túy và cờ bạc;

- Khuyến khích cung cấp thông tin: IRS chấp nhận thanh toán một khoảngọi là “phí phát hiện” cho những người cung cấp thông tin về trường hợp nhữngngười nộp thuế có khả năng lừa dối trong kê khai thuế Để thanh toán khoản phí

có tính chất tiền thưởng này, phía IRS khẳng định rằng IRS sẽ không phát hiệnđược các hành động lừa dối nếu như không có các thông tin được cung cấp;

- Sự trừng phạt nghiêm khắc của pháp luật Có rất nhiều lỗi phạt: phạt dochậm trễ, phạt do thực hiện không chính xác, phạt do kê khai không nghiêm túc

và phạt tù

 Phạt do chậm trễ:

 Chậm kê khai: Một khoản phạt bằng 5% số thuế không thanh toánđúng hạn được thu theo mỗi tháng hoặc khoảng thời gian kê khai chậm củatháng, Mức phạt tối đa là 25% số thuế khai chậm Nếu kê khai chậm hơn 60ngày, khoảng phạt tối thiểu là 100USD hoặc số thếu còn phải nộp theo kê khai;

Trang 19

 Chậm nộp: Một mức phạt bằng 0,5% số thuế thanh toán chậm đượcthu theo mỗi tháng hoặc khoảng thời gian thanh toán chậm trong tháng Mứcphạt tối đa là 25% số thuế thanh toán chậm.

 Phạt do thực hiện không chính xác:

Một khoản phạt bằng 20% đối với số thuế đã được xác định là đã kê khai vàthanh toán dưới mức luật định do thiếu ý thức (kể cả không cẩn thận hoặc códụng ý không chấp hành các nguyên tắc và quy định) và bất kỳ một sự kê khainộp thuế dưới mức luật định một cách nghiêm trọng (theo luật, nếu số thuế kêkhai thấp hơn 10% hoặc 5.000USD so với số thuế phải nộp, tùy theo số nào thấphơn)

 Phạt do kê khai không nghiêm túc:

Tòa án thếu có quyền phạt người nộp thuế đến 5000USD nếu đã kê khaimột bản kê khai thuế được kết luận là “hời hợt”

Năm 2007, trước tình hình một số tờ khai thuế nước ngoài có quá nhiều lỗisai, IRS đã phải thực hiện một số biện pháp như: tăng cường việc giám sát các tờkhai, đưa ra chương trình khai thuế hỗ trợ nhiều hơn cho người kê khai và đưa ramột mức phạt khá nặng cho những trường hợp kê khai sai Mức phạt cụ thể là:500USD cho lỗi vô ý, 10.000USD cho lỗi cố ý, 50.000USD cho lỗi cố ý điểnhình và 150.000USD + 50% giá trị tài khoản nếu sai phạm là hoàn toàn cố ý8

tự nguyện của người nộp thuế

8 Bộ Tài chính, 2007, Tạp chí thuế quốc tế, số tháng 4.

Trang 20

Mức hoàn thuế tốt hơn cũng như những cam kết hỗ trợ xã hội đầy đủ khiđối tượng nộp thuế xảy ra tai nạn hoặc gặp khó khăn lớn về tài chính Sự hỗ trợnày chỉ có thể được chính phủ cung cấp nếu đối tượng nộp thếu có một hồ sơthuế trong sạch Và vì các khoản phúc lợi xã hội của Mỹ thực tế khá tốt nên các

cá nhân cũng rất băn khoăn khi lựa chọn giữa trốn thuế hay mất đi các khoản hỗtrợ khi mình gặp khó khăn Những người muốn giảm thuế thường ký bảo trợ chongười gia, người thất nghiệp, học sinh…mỗi năm có thể lấy lại được tiền củachính phủ và tiền được chuyển thẳng vào account chỉ trong vòng 2 tuần Sự hoànthuế tốt làm cho người dân tin tưởng sự công bằng của pháp luật và tự nguyệnđóng thuế Năm 2008, số thuế hoàn lại là 336,125 tỷ USD trên tổng số tờ khai là138,894 triệu tờ tương đương mức 2.420USD/tờ Mức này khá cao làm cho các

cá nhân thực sự cần cân nhắc giữa đóng thuế đầy đủ để hưởng hoàn thuế tốt haytrốn thuế để bị ghi vào sổ đen của Cục thuế liên bang, đồng nghĩa với việc mấtmọi quyền lợi hoàn thuế và các quyền lợi phúc lợi xã hội khác, cộng với việc bịđòi thuế liên tục

3.3 Chính sách thuế TNCN thay đổi theo từng thời kỳ kinh tế và được xem xét, điều chỉnh hàng năm cho phù hợp với tình hình phát triển kinh tế

Vì thuế thu nhập cá nhân có tác động khá lớn đến tiêu dùng của người dân.Qua đó thuế TNCN có tác động kích thích hay kìm hãm kinh tế Chính vì lý do

đó, chính phủ Hoa Kỳ rất sát sao trong vấn đề thu thuế Cục thuế liên bang IRShàng năm đều ban hành rất nhiều điều chỉnh cho năm thuế đó phụ thuộc vào tìnhhình kinh tế xã hội biến chuyển trong cả năm (vì đây là yếu tố chủ yếu gây ra sựthay đổi trong thu nhập và chi tiêu của người dân) Điển hình vẫn là thay đổi cácmức miễn trừ cá nhân, khấu trừ thuế, tín dụng thuế Ví dụ, năm 2006, mỗi cánhân được miễn thuế cho bản thân là 33.125USD, năm 2007 là 34.000USD, mứcnày tăng lên 35.000USD vào năm 2008 do ảnh hưởng của lạm phát9 IRS còn

9 2011, Publication 501 - Introductory Material, Cục Thuế Liên bang Hoa Kỳ, truy cập ngày 01/04/2011,

< http://www.irs.gov/publications/p501/ar01.html#en_US_publink100041706 >

2011, Highlights of 2007 Tax Changes, Cục Thuế Liên bang Hoa Kỳ, truy cập ngày 01/04/2011, <http:// www.irs.gov/newsroom/article/0,,id=177049,00.html >

Trang 21

quy định cụ thể mức này cho các trường hợp cặp vợ chồng khai chung, khairiêng, khai theo chủ hộ.

Năm 2008, IRS cho phép cá nhân bị ảnh hưởng của thảm họa lũ lụtMidwest được khấu trừ 500USD Ấn bản 501 (Publication 501) là tài liệu chínhthức hướng dẫn thi hành thuế TNCN của năm 2008 Ấn bản này có độ dài gần 80trang, hướng dẫn chi tiết cách khai thuế cho người dân Chỉ riêng điều này đã chothấy sự phức tạp trong luật thuế TNCN của Mỹ Tuy nhiên, nó cũng cho thấy sựlàm việc mẫn cán của Cục thuế liên bang trong nỗ lực quản lý thuế, một điều mà

có lẽ bộ máy của các quốc gia khác đều đang mơ ước

Trên phương diện chính sách thuế cho từng thời kỳ kinh tế, điển hình cho

sự thay đổi chính sách thuế là đạo luật Tăng trưởng kinh tế và miễn giảm thuếnăm 2001 của tổng thống Bush10 Đạo luật này đã thay đổi một bước thuế TNCN,thuế di sản, thuế quà tặng và thuế thừa kế Với thuế TNCN, đạo luật này đã giảmmức thuế suất 15% khi đó của Hoa Kỳ trong giai đoạn 6 năm từ 2001 đến 2006.Thuế suất mới 10% áp dụng cho mức thu nhập 6.000USD với người độc thân,10.000 với hộ gia đình và 12.000 với cặp vợ chồng kê khai chung Mức thuế suấtmới này được áp dụng từ này 01/01/2001.Mức thuế 15% không thay đổi màđược mở rộng khoảng thu nhập chịu thuế của mức thuế suất này Các mức thuếsuất khác cũng được cắt giảm nhưng không đáng kể Cụ thể như bảng sau:

Thuế suất khi

Trang 22

39,6 38,6 37,6 35

Bảng 3: Thuế suất theo chương trình Tăng trưởng kinh tế và

miễn giảm thuế năm 2001

Các mức thuế suất này có hiệu lực từ ngày 01/07/2001 Các mức thu nhập

có thuế suất cao được cắt giảm ít hơn khu vực có thuế suất trung bình vì phầnlớn người dân có thu nhập dưới mức trung bình, sự thay đổi thuế cho khu vựcnày có tác dụng lớn đến tiêu dùng trong nền kinh tế Còn các tầng lớp có thunhập cao trong xã hội sẽ không hưởng lợi nhiều từ chính sách này

Đạo luật này còn cắt giảm thuế đối với các cặp vợ chồng khai thuế chung

Vì có nhiều trường hợp khi kê khai chung, mức thuế phải nộp sẽ cao hơn tổngmức thuế nếu hai người khai riêng lẻ gộp lại Chính vì vậy, đạo luật điều chỉnhlại sự bất hợp lý đó Sự điều chỉnh này có hiệu lực từ ngày 01/01/2005

Gần đây nhất, Đạo luật tăng trưởng kinh tế 2008 mới được quốc hội thông

qua đã tăng số thuế hoàn lên 95,7 tỷ USD trong tổng số 336,125 tỷ USD thuếđược hoàn của năm 2008 Chính sách này nhằm giảm sự suy thoái kinh tế Mỹtrong nửa cuối năm 2008

Tóm lại, Mỹ là quốc gia có sự điều chỉnh thuế TNCN gần như năng độngnhất thế giới

3.4 Hệ thống công nghệ thông tin phát triển đem lại sự quản lý và thi hành thuế tốt hơn cho người Mỹ

Điều không thể chối cãi là Mỹ luôn là quốc gia đi đầu về công nghệ Cuộccách mạng khoa học công nghệ lần 1 diễn ra chủ yếu ở quốc gia này đã đem lạicho thế giới những thành tựu khoa học đáng kinh ngạc Mỹ luôn là quốc giađứng đầu về số các phát minh mới và có đội ngũ các nhà khoa học giỏi nhất.Chính vì lẽ đó, hệ thống công nghệ thông tin quản lý của quốc gia này đã pháttriển rất nhanh và vững vàng Công nghệ thông tin phát triển đem lại cho Mỹnhững cách quản lý điện tử chính xác Điều này chủ yếu có tác dụng lớn nhất đến

2 vấn đề của quá trình thi hành thuế TNCN tại Mỹ: Tăng khả năng quản lý, giámsát chặt chẽ hồ sơ thuế và thuận tiện tối đa cho người dân nộp thuế

Trang 23

Công nghệ thông tin giúp cơ quan quản lý lưu giữ hồ sơ thuế của từng cánhân trên khắp nước Mỹ Tại Mỹ, mỗi trẻ em khi sinh ra đều được cấp 1 mã số

an sinh xã hội Người mới nhập cư cũng được cấp mã số này Mã số này sẽ gắn

bó với công dân mỹ cả đời trong tất cả hoạt động của anh ta với cơ quan chínhquyền Như vậy, hồ sơ thuế của một người được không những xác định rõ rang,nhanh chóng cho cán bộ quản lý thuế mà còn tiết kiệm được thời gian và côngsức Ví dụ, một cá nhân có tiền sử là đã từng trốn thuế vào năm trước, hệ thốngthông tin tự động ghi nhận tình trạng “đã từng trốn thuế” của cá nhân đó trong hồ

sơ của anh ta Cho những tính toán thuế của các năm sau, bản kê khai thuế của cánhân này sẽ được xếp loại kiểm tra chặt chẽ hơn, hệ thống cũng sẽ đều đặn gửiđến các giấy đòi nợ đến cá nhân này, trong quá trình xét khấu trừ và hoàn thuế,

cá nhân này cũng mất đi một số quyền lợi, đặc biệt là khi gặp khó khăn vì đãtừng “trốn thuế”

Một tác dụng khác là nhờ hệ thống cơ sở dữ liệu này, nhiều cơ quan quản lýcủa chính phủ từ nhiều ngành khác nhau đều có thể phối hợp trong quản lý xãhội Ví dụ, một cá nhân từng có tiền án trong “sơ yếu lý lịch” điện tử của mìnhvới tội danh buôn bán ma túy của bộ phận an ninh Cục thuế cũng sẽ xếp đốitượng này vào sổ đen và thường xuyên kiểm tra về độ trung thực trong kê khaithu nhập Nếu thu nhập của người ngày đều đặn tăng lên và chi tiêu quá nhiều

mà không chứng minh được nguồn gốc của thu nhập, kê khai không đầy đủ, đốitượng này sẽ được cả ngành thuế xếp vào đối tượng trốn thuế, còn cục an ninh sẽbắt đầu điều tra những hành vi phạm pháp từ sự mập mờ trong thu nhập của anh

ta Như vậy, một hệ thống cơ sở dữ liệu đầy đủ về tất cả người dân là điều kiệncho thi hành nghiêm ngặt luật thuế TNCN Sự quản lý chặt chẽ sẽ giảm tối đa cơhội trốn thuế của những cá nhân có ý định đó

Sự phối hợp giữa cục thuế liên bang IRS và các ngân hàng Báo cáo hàngnăm của các ngân hàng về tài khoản và các giao dịch thu chi của đối tượng nộpthuế sẽ đánh giá được sự trung thực trong khai báo của đối tượng nộp thuế Xãhội trong đó các giao dịch chủ yếu được thực hiện thông qua hệ thống ngân hàng

Ngày đăng: 06/01/2014, 14:55

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Thuế suất cho cá nhân độc thân - Tìm hiểu thuế thu nhập cá nhân của hoa kỳ và bài học kinh nghiệm cho việt nam
Bảng 1 Thuế suất cho cá nhân độc thân (Trang 14)
Bảng 4: Thống kê đóng góp vào ngân sách nhà nước của thuế TNCN - Tìm hiểu thuế thu nhập cá nhân của hoa kỳ và bài học kinh nghiệm cho việt nam
Bảng 4 Thống kê đóng góp vào ngân sách nhà nước của thuế TNCN (Trang 25)
Bảng 5: Tổng hợp thu ngân sách từ thuế TNCN từ năm 2001 đến năm 2009 - Tìm hiểu thuế thu nhập cá nhân của hoa kỳ và bài học kinh nghiệm cho việt nam
Bảng 5 Tổng hợp thu ngân sách từ thuế TNCN từ năm 2001 đến năm 2009 (Trang 27)
Bảng 6: Biểu thuế TNCN cho đối tượng cá nhân cư trú là người Việt - Tìm hiểu thuế thu nhập cá nhân của hoa kỳ và bài học kinh nghiệm cho việt nam
Bảng 6 Biểu thuế TNCN cho đối tượng cá nhân cư trú là người Việt (Trang 28)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w