Vì vậy, nguồn vốn huy động của ngân hàng th-ơng mại có tính ổn định cao với chi phí ở mức hợp lý, đảm bảo qui mô vốn đáp ứng đủ, kịp thời cho hoạt động kinh doanh là một trong những điều
Đối t-ợng và phạm vi nghiên cứu
Đối t-ợng và phạm vi nghiên cứu là các vấn đề liên quan đến năng lực cạnh tranh của chi nhánh NHCT Bến Thủy từ năm 2007 đến năm 2009.
ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Xác định vị thế cạnh tranh của chi nhánh NHCT Bến Thủy trên địa bàn Nghệ An trong giai đoạn 2007 - 2009, rút kinh nghiệm trong hoạt động thời gian qua, nghiên cứu vận dụng và hoàn cảnh cụ thể trong tình hình mới, từ đó đ-a ra các giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của chi nhánh trong thời gian tíi.
Kết cấu đề tài
Cạnh tranh trong hoat động kinh doanh
1.1.1 Khái niệm về cạnh tranh
Cạnh tranh là quy luật tự nhiên, là động lực thúc đẩy kinh tế phát triển Theo từ điển Việt Nam, cạnh tranh đ-ợc hiểu là cố gắng giành phần hơn, phần thắng về mình giữa những ng-ời, những tổ chức hoạt động nhằm đạt đ-ợc những lợi ích nh- nhau Theo từ điển Comu của Pháp thì cạnh tranh đ-ợc hiểu là hành vi của doanh nghiệp độc lập với nhau và là đối thủ của nhau cung ứng hàng hóa, dịch vụ nhằm thỏa mãn nhu cầu giống nhau với sự may rủi của mỗi bên, thể hiện qua lôi kéo đ-ợc hoặc để mất đi một l-ợng khách hàng th-ờng xuyên
Và cũng đã có rất nhiều các học thuyết kinh tế thị tr-ờng bàn về cạnh tranh nh-ng dù ở tr-ờng phái nào thì đều thừa nhận rằng cạnh tranh chỉ xuất hiện và tồn tại trong nền kinh tế thị tr-ờng, nơi mà cung - cầu và giá cả hàng hóa là những nhân tố cơ bản của thị tr-ờng Đi từ yếu tố đầu ra quan trọng của doanh nghiệp có quan điểm cho rằng cạnh tranh là linh hồn của sản phẩm và sức cạnh tranh là tổng hòa các đặc tính về tiêu dùng và giá trị v-ợt trội của sản phẩm trên thị tr-ờng, có nghĩa là sự v-ợt trội của sản phẩm so với các sản phẩm cạnh tranh cùng loại trong điều kiện cung v-ợt cầu Nếu xét lớn hơn ở các doanh nghiệp ở trong cùng một môi tr-ờng canh tranh nh- nhau, thì việc tận dụng đ-ợc các -u thế của doanh nghiệp mình để v-ợt lên đối thủ cạnh tranh, khẳng định vị thế của mình trong nền kinh tế ng-ời ta cũng gọi đó là cạnh tranh
Cạnh tranh là một khái niệm rất rộng không chỉ xuất hiện trong lĩnh vực kinh doanh sản xuất hàng hóa mà còn trong lĩnh vực kinh doanh dịch vụ, kinh doanh tiền tệ Cạnh tranh cũng không dừng ở phạm vi giữa các doanh nghiệp trong nội bộ ngành mà còn ở các ngành, các khu vực trong cùng một quốc gia và giữa các quốc gia với nhau, các khu vực trên thế giới với nhau Có thể nói cạnh tranh là một hiện t-ợng kinh tế xã hội phức tạp, do cách tiếp cận khác nhau, nên có các quan niệm khác nhau về cạnh tranh Nh-ng trên cơ sở những quan điểm chung nhất ta có thể hiểu: “C³nh tranh là sự ganh đua của một tổ chức, cá nhân nhằm đáp ứng và chống lại các đối thủ cạnh tranh trong việc cung ứng sản phẩm hay dịch vụ trên thi tr-ờng với mục đích lôi kéo về phía mình c¯ng nhiều kh²ch h¯ng, để mở rộng thị phần, v¯ gia tăng lợi nhuận” Đối với các doanh nghiệp, cạnh tranh vừa là thách thức vì phải đấu chọi với những đối thủ cạnh tranh có tiềm lực mạnh hơn, vừa là cơ hội vì doanh nghiệp sẽ có một sức ép lành mạnh để cố gắng v-ơn lên Và mục tiêu quan trọng nhất của cạnh tranh mà doah nghiệp mong muốn đạt đ-ợc là thỏa mãn nhu cầu khách hàng tốt hơn so với đối thủ cạnh tranh, để có đ-ợc lợi nhuận cao nhất và phát triển thị phần
Mục tiêu cạnh tranh là thỏa mãn nhu cầu khách hàng tốt hơn so với đối thủ, từ đó thu lợi nhuận cao và phát triển thị tr-ờng
Ph-ơng pháp cạnh tranh: Doanh nghiệp phải tạo đ-ợc lợi thế về giá và sản phẩm dịch vụ Trong đó, lợi thế về sản phẩm dịch vụ là công cụ cạnh tranh mang tính chiến l-ợc dài hạn Giá là công cụ cạnh tranh mang tính ngắn hạn
Trong nền kinh tế thị tr-ờng, hoạt động cạnh tranh có thể diễn ra trong phạm vi một quốc gia (cạnh tranh nội địa) hoặc giữa các quốc gia với nhau (cạnh tranh quốc tế), Trong điều kiện hội nhập thi ranh giới giữa cạnh tranh nội địa và cạnh tranh quốc tế ngày càng bị thu hẹp Về cơ bản sẽ tồn tại các phạm vi chủ yếu sau:
- Cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong nội bộ ngành:
Là sự ganh đua giữa các doanh nghiệp cùng cung cấp một loại sản phẩm dịch vụ nhằm tiêu thụ nhanh nhất để thu lợi nhuận siêu ngạch Cạnh tranh trong nội bộ ngành buộc các doanh nghiệp phải tìm ra cách giảm giá trị cá biệt của sản phẩm dịch vụ để dành -u thế trong cạnh tranh Do vậy, nó làm cho điều kiện sản xuất trung bình trong ngành thay đổi, giá trị xã hội của sản phẩm dịch vụ giảm xuống
- Cạnh tranh giữa các ngành:
Là sự ganh đua giữa các nhà kinh doanh ở các ngành sản xuất khác nhau nhằm tìm nơi đầu t- có lợi Do mỗi ngành có điều kiện sản xuất khác nhau nên tỷ suất lợi nhuận cũng khác nhau Các nhà đầu t- cạnh tranh chọn ngành sản xuất có tỷ suất lợi nhuận cao để bỏ vốn, từ đó dẫn tới sự phân bổ lại các yếu tố sản xuất và quan hệ cung cầu giữa các loại hàng hóa, hình thành lợi nhuận bình quân giữa các ngành
- Cạnh tranh giữa các khu vực thể chế:
Là sự gánh đua giữa ng-ời cung câp sản phẩm dịch vụ trên địa bàn lãnh thể khác nhau cảu một quốc gia do điều kiện khác nhau về sản xuất và tiêu thụ sản phẩm dịch vụ dẫn tới sự hao phí mức lao động không giống nhau Kết quả cạnh tranh giữa các khu vực thể chế dẫn tới việc hình thành giá trị thị tr-ờng của các sản phẩm dịch vụ
Là sự ganh đua diễn ra giữa các thị tr-ờng của cùng một loại hàng hóa giữa các n-ớc với nhau (trong khu vực hoặc trên thế giới), trong điều kiện quốc tế hóa và toàn cầu hóa về hoạt động sản xuất và trao đổi hàng hóa Mỗi quốc gia có trình độ phát triển sản xuất khác nhau, điều kiện sản xuất không giống nhau, có lợi thế so sánh và tình hình cung cầu về lọại hàng hóa cũng khác nhau Do vậy, sức cạnh tranh của các sản phẩm dịch vụ của mỗi quốc gia trên thị tr-ờng quốc tế cũng không giống nhau Kết quả cạnh tranh quốc tế sẽ dẫn tới việc hình thành giá cả quốc tế của sản phẩm dịch vụ và kéo theo sự di chuyển của dòng đầu t- quốc tế
1.1.2 Cạnh tranh trong lĩnh vực kinh doanh ngân hàng
1.1.2.1 Khái niệm và đặc tr-ng hoạt động kinh doanh của NHTM
* Khái niệm Ngân hàng th-ơng mại
Ngân hàng th-ơng mại nhìn chung đ-ợc hiểu là một loại hình tổ chức tín dụng đ-ợc thành lập và hoạt động vì mục tiêu lợi nhuận, thông qua việc kinh doanh tiền tệ, làm dịch vụ với nội dung nhận tiền gửi và sử dụng tiền gửi để cho vay và đầu t-, cung ứng các dịch vụ thanh toán
* Đặc tr-ng hoạt động kinh doanh của ngân hàng th-ơng mại
Là một doanh nghiệp đặc biệt kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ, ngân hàng không chỉ mang những đặc điểm cơ bản của một doanh nghiệp mà có những đặc tr-ng riêng biệt xuất phát từ khái niệm của nó
Thứ nhất: Nguồn vốn kinh doanh chủ yếu là vốn huy động Điều này ta thấy rõ khi nhìn vào bảng cân đối tài sản của một ngân hàng th-ơng mại, khoản mục nguồn vốn huy động th-ờng chiếm một tỷ trọng lớn nhất bên tài sản nợ Đây là nguồn vốn th-ờng không ổn định, không tạo tính chủ động cao cho ngân hàng Hơn nữa, chi phí ngân hàng phải trả để có đ-ợc nguồn vốn này là rất cao, chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí Vì vậy, nguồn vốn huy động của ngân hàng th-ơng mại có tính ổn định cao với chi phí ở mức hợp lý, đảm bảo qui mô vốn đáp ứng đủ, kịp thời cho hoạt động kinh doanh là một trong những điều kiện quan trọng để NHTM có năng lực tài chính mạnh
Thứ hai: Hoạt động sử dụn vốn của NHTM chủ yếu là cho vay
Các khoản vay th-ờng là một khoản mục chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng tài sản có của NHTM, là bộ phận tài sản có sinh lời chủ yếu của NHTM Nh-ng đây cũng là tài sản có tính lỏng kém và nguy cơ rủi ro cao Các nguyên nhân rủi ro trong cho vay không chỉ bắt nguồn từ phía KH hoặc sự biến động trong nên kinh tế mà còn bắt nguồn từ phía bản thân NH Vấn đề này đòi hỏi các NH cần quan tâm giải quyết hài hòa sự đánh đổi giữa lợi nhuận thu đ-ợc và rủi ro gặp phải khi cung ứng các khoản vay
Thứ ba: Đối t-ợng kinh doanh của NH là tiện tệ - một yếu tố nhạy cảm với môi tr-ờng kinh doanh Đây cũng là đặc tr-ng chi phối toàn bộ hoạt động kinh doanh NH Giá trị tiền tệ thay đổi rất nhanh khi có sự thay đổi môi tr-ờng kinh doanh Chỉ một sự biến động về kinh tế nh- giá xăng dầu hoặc yếu tố chính trị bất ổn có thể kéo theo sự thay đổi của toàn bộ nền kinh tế và tác động mạnh tới lãi suất, chi phí dịch vụ của NH, NH phải điều chỉnh chúng cho phù hợp và từ đó mà tác động tới toàn bộ hoạt động kinh doanh của NH
Thứ t-: Khách hàng của NHTM vừa là ng-ời cung cấp đầu vào vừa là ng-ời tiêu thụ đầu ra
KH là bộ phận quyết định sự sống còn của DN cũng nh- NH trong môi tr-ờng cạnh tranh Trong hoạt động NH, KH không có sự đồng nhất Họ có thể là ng-ời cung cấp đầu vào cho NH khi gửi tiền, nh-ng cũng có thể là ng-ời tiêu thụ đầu ra của NH khi KH vay hoặc sử dụng các dịch vụ tài chính khác
Thứ năm: Hoạt động NHTM luôn tiềm ẩn rủi ro
Năng lực cạnh tranh và sự cần thiết nâng cao năng lực cạnh tranh của các Ngân hàng th-ơng mại
1.2.1 Khái niệm năng lực cạnh tranh của Ngân hàng th-ơng mại
Rất nhiều học thuyết đã đ-ợc xây dựng để phân tích về năng lực cạnh tranh của các quốc gia cũng nh- của các công ty, DN Trong đó, tiêu biểu có lý thuyết về các nhân tố của quá trình sản xuất của Heckscher và Ohlin, sau này đã đ-ợc nhà kinh tế học nổi tiếng Paul Saummuelson bổ sung nên còn đ-ợc gọi là mô hình Hecksher-Ohlin-Sammuelson Các lý thuyết về lợi thế quy mô, khác biệt nhằm tạo lợi thế cạnh tranh trong th-ơng mại quốc tế, về cạnh tranh không hoàn hảo của Krugman Các học thuyết về năng lực cạnh tranh của Michael Porter Mặc dù có rất nhiều các công trình nghiên cứu về năng lực hay lợi thế cạnh tranh song cho đến nay, tất cả các nhà nghiên cứu đều thống nhất rằng rất khó để có thể đ-a ra một định nghĩa chuẩn về năng lực cạnh tranh đúng cho mọi tr-ờng hợp Tuy nhiên, đối với từng đối t-ợng nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu, mục đích nghiên cứu vẫn cần phải đ-a ra đ-ợc một định nghĩa về năng lực cạnh tranh và một hệ thống các chỉ tiêu đánh giá khả năng cạnh tranh để làm căn cứ khoa học cho việc đ-a ra những chính sách, những giải pháp hợp lý và hiệu quả Xét trong lĩnh vực NH, khái niệm năng lực c³nh tranh của c²c NHTM có thể được hiểu như sau: “Năng lực cạnh tranh của một NH là khả năng NH đó tạo ra, duy trì và phát triển những lợi thế nhằm củng cố và mở rộng thị phần đạt đ-ợc mức lợi nhuận cao hơn mức trung bình của ngành và liên tục tăng đồng thời đảm bảo sự hoạt động an toàn và lành mạnh, có khả năng chống đỡ và v-ợt qua những biến động bất lợi của môi tr-ờng kinh doanh”
1.2.2 Các nhân tố tác động đến năng lực cạnh tranh của Ngân hàng th-ơng mại
Hoạt động kinh doanh NH rất phong phú và đa dạng và đ-ợc coi là chiếc cầu nối giữa các lĩnh vực, các chủ thế khác nhau trong nền kinh tế Mọi biến động của các yếu tố trong môi tr-ờng kinh doanh đều tác động đến hoạt động NH và từ đó có tác động làm nâng cao hoặc giảm sút năng lực cạnh tranh của NHTM Những yếu tố này bao gồm những thành phần nằm bên trong mỗi NH và những tác động quan trọng từ bên ngoài
Các nhân tố khách quan NH không thể kiểm soát đ-ợc nh-ng có thể dự báo sự thay đổi trong t-ơng lai của chúng tác động nh- thế nào tới năng lực cạnh tranh của NH Các nhân tố này có thể xuất phát từ môi tr-ờng vĩ mô hoặc vi mô
* Những nhân tố từ môi tr-ờng vĩ mô
- Môi tr-ờng kinh tế
Năng lực cạnh tranh nói chung và năng lực tài chính của một NH nói riêng phụ thuộc rất nhiều vào môi tr-ờng kinh doanh đặc biệt là môi tr-ờng kinh tế Tất cả các yếu tố trong nền kinh tế nh-: mức tăng tr-ởng kinh tế, lạm phát, thất nghiệp, chu kì kinh tế, chính sách tiền tệ, tỷ giá thay đổi đều có sự tác động mạnh mẽ tới hoạt động kinh doanh và năng lực cạnh tranh của NH
Khi nền kinh tế tăng tr-ởng phát triển nhu cầu vốn đầu t- cho nền kinh tế tăng lên thúc đẩy hoạt động của NH phát triển mạnh mẽ đem lại nguồn thu lớn, các DN có khả năng mở rộng kinh doanh Tỷ suất sinh lời trên vốn đầu t- cao làm giản khả năng vỡ nợ của DN Từ đó mà các khoản cho vay của NH cũng trở nên lành mạnh an toàn, mà vẫn có lợi nhuận tăng cao từ đó nâng cao năng lực tài chính của NH
Khi nền kinh tế suy thoái, điều kiện kinh tế khó khăn và chi có một số ít
DN sản xuất hàng hóa thiết yếu thông th-ờng vẫn phát triển, các DN còn lại tiêu thụ hàng hóa khó khăn, hàng hóa ứ đọng nên cũng ảnh h-ởng lớn tới các khoản cho vay DN của NH làm giản khả năng sinh lời của NH
- Môi tr-ờng chính trị - pháp luật
Môi tr-ờng chính trị - pháp luật bao gồm hệ thống luật và các văn bản d-ới luật, các công cụ chính sách của nhà n-ớc, tổ chức bộ máy và cơ chế điều hành của chính phủ, của tổ chức chính trị-xã hội Nó là một trong những yếu tố có ảnh h-ởng mạnh tới năng lực cạnh tranh của NH thông qua sự tác động của nó tới các quyết định marketing, quyết định của nhà quản trị điều hành của NH và sự tác động của các nhà quản lý vĩ mô tới toàn bộ hoạt động kinh doanh của NH
Khi chính trị bất ổn sẽ ảnh h-ởng tới an toàn của ng-ời dân, ảnh h-ởng tới nhu cầu đầu t- của các nhà đầu t- n-ớc ngoài, sẽ ảnh h-ởng tới hiệu quả hoạt động nh- huy động vốn, thanh toán quốc tế, cho vay Hoặc pháp luật không đầy đủ, không minh bạch và thiếu sự đồng bộ cũng sẽ là yếu tố tiêu cực tác động làm giảm hiệu quả kinh doanh, năng lực tài chính và dẫn tới giảm sút năng lực cạnh tranh của NH Vì vậy một môi tr-ờng chính trị ổn định, luật pháp mang tính đầy đủ, minh bạch, đồng bộ cao sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho các NH dễ dàng phát huy hết lợi thế cạnh tranh để nâng cao năng lực cạnh tranh của mình
- Môi tr-ờng văn hóa - xã hội
Mỗi tổ chức kinh doanh đều hoạt động trong một môi tr-ờng xã hội với các điều kiện dân số, nền văn hóa cụ thể và chịu sự chi phối của môi tr-ờng này Trong lĩnh vực NH cũng vậy, không chỉ NH mà cả hành vi của KH và đối thủ cạnh tranh của NH đề chịu sự chi phối của môi tr-ờng văn hóa- xã hội Một môi tr-ờng kinh doanh mà dân c- có trình độ dân trí cao, dân số trẻ, tâm lý thói quen ít tiêu dùng bằng tiền mặt, tốc độ thị hóa cao, mức sống dân c- cao sẽ là cơ hội cho NH khai thác tốt thị tr-ờng VHĐ, phát triển mở rộng các sản phẩm NH hiện đại, tuyển chọn đ-ợc những nhân lực chất l-ợng cao Hay mức độ phân bố tập trung các DNNVV ở địa bàn hoạt động cũng là lợi thế để các NH có định h-ớng mở rộng cho vay đối t-ợng khách hàng này
- Môi tr-ờng khoa học - công nghệ
Trong môi tr-ờng cạnh tranh mang tính toàn cầu hóa cao, hoạt động
NH ngày càng cao chịu sự cạnh tranh gay gắt của các NH có khả năng và tiềm lực trên toàn thế giới đồng thời cũng là tạo cho NH động lực đẩy mạnh công cuộc đổi mới và cải cách NHTM , đặc biệt là lĩnh vực công nghệ Khoa học - công nghệ thế giới, trong n-ớc phát triển tạo cơ hội cho NH đi tắt đón đầu thừa h-ởng những thành tựu đó ứng dụng vào hoạt động của mình để nâng cao hiệu quả nh-ng cũng đặt ra cho NH thách thức trong việc tồn tại, phát triển nếu NH không theo kịp sự phát triển nh- vũ bảo của nền công nghệ tiên tiến thế giới Chỉ khi các NH có một sức bật về công nghệ cao trong phát triển sản phẩm mới, hiện đại thì mới đảm bảo đ-ợc sự tồn tại và có vị thế vững chắc trên th-ơng tr-ờng
- Môi tr-ờng quốc tế
Xu h-ớng toàn cầu hóa, hội nhập kinh tế khu vực và quốc tế mạnh mẽ đã tạo nên phản ứng lan truyền từ quốc gia này sang quốc gia khác, từ thành phần kinh tế này sang thành phần kinh tế khác Là một n-ớc vừa mới gia nhập WTO, Việt Nam cũng không nằm ngoài phản ứng lan truyền đó Mỗi sự biến động của môi tr-ờng quốc tế đều ảnh h-ởng lớn tới nền kinh tế nói riêng và lĩnh vực kinh doanh NH nói chung của NHTM VN Nếu nh- có sự sụt giảm lãi suất huy động trên thị tr-ờng quốc tế sẽ dẫn tới sự giảm lãi suất huy động trong n-ớc làm giảm khả năng huy động vốn của NH T-ơng tự khi trên thế giới có những bất ổn về chính trị ở khu vực các n-ớc xuất khẩu dầu mỏ lớn khiến cho giá dầu trên thế giới liên tục tăng Mà đây là nguyên liệu đầu vào của các ngành sản xuất nên kéo theo đó là sự tăng lên của giá hàng hóa khác, lạm phát có xu h-ớng tăng lên Điều này gây bất lợi cho hoạt động kinh doanh
NH bởi khi lạm phát tăng sẽ khiến cho nhu cầu tích trữ cao Các NH sẽ phải tăng lãi suất huy động để kích thích ng-ời dân gửi tiền vào NH Kết quả là qui mô tín dụng theo đối giảm xuống
Tuy nhiên môi tr-ờng kinh tế hội nhập cũng tạo thuận lợi cho các NHTM thu hút nguồn vốn đầu t- n-ớc ngoài chảy vào trong n-ớc nhiều hơn, làm tăng khả năng huy động vốn bằng ngoại tệ của NH Sự hợp tác trong quá trình hộp nhập tạo điều hiện thuận lợi cho NH học hỏi công nghệ, qui trình nghiệp vụ hoàn hảo và kinh nghiệm trong quản lý
* Nhân tố từ môi tr-ờng vi mô
- Đối thủ cạnh tranh trực tiếp Đối thủ cạnh tranh trực tiệp là những tổ chức hoạt động trong cùng lĩnh vực, có hệ thống sản phẩm t-ơng đồng với hệ thống sản phẩm của mình và cùng chia sẻ lợi nhuận với NH mình Đối với một NH thì đó là các NHTM khác hoạt động trong hệ thống NHTM, các công ty tài chính cung ứng ra thị tr-ờng hầu hết các sản phẩm t-ơng đồng với NH
Các đối thủ này là yếu tố quan trọng quyết định tính chất và mức động cạnh tranh trong ngành Khi sự khác biệt hóa giữa các sản phẩm trong nghành càng cao, rào cản nhập ngành càng cao hoặc rào cản rút lui khỏi ngành càng thấp sẽ làm cho mức độ cạnh tranh trực tiếp của ngành càng giảm Từ đó mà tốc độ tăng tr-ởng của ngành cao, các NH dễ dàng tìm kiếm lợi nhuận hơn và ng-ợc lại Nh- vậy, đổi thủ trực tiếp là nhân tố mạnh mẽ tác động tới mục tiêu lợi nhuận của NH, tới năng lực cạnh tranh của NH Các NH cần phân tích rõ điểm mạnh điểm yếu của đối thủ cạnh tranh trực tiếp từ đó thấy đ-ợc cơ hội, thách thức của mình
Kinh nghiệm nâng cao năng lực cạnh tranh của Ngân hàng trong n-ớc và ngoài n-ớc
Từ những nghiên cứu thực tế năng cao năng lực cạnh tranh của một số NHTM trên thế giới, Nhật Bản, Trung Quốc, các n-ớc Đông Nam á và các NHTM Việt Nam, có thể rút ra một số xu h-ớng chủ yếu sau:
* Thực hiện sát nhập, liên doanh, liên kết để tăng năng lực cạnh tranh
Xu h-ớng này diễn ra chủ yếu ở các n-ớc phát triển, có nền kinh tế thị tr-ờng t-ơng đối hoàn hảo, tính chất tự do hóa của các thị tr-ờng đã hình thành, hệ thống pháp luật rõ ràng và đồng nhất
Có thể nói sát nhập, liên doanh, liên kết là biện pháp quan trọng để năng cao năng lực cạnh tranh trong lĩnh vực ngân hàng Bởi việc sát nhập cho phép giảm lao động và chi phí, nâng cao khả năng và hiệu quả áp dụng công nghệ, v-ơn ra mở rộng thị tr-ờng, giảm bớt đối thủ cạnh tranh tiềm năng, tối -u hóa các hoạt động quản trị điều hành và tác nghiệp giảm chi phí quản lý
Quan trọng hơn cả là việc sát nhập cho phép tập trung đ-ợc các nguồn vốn, nâng cao sức mạnh tài chính, sàng lọc và lựa chọn nguồn nhân lực có chất l-ợng cao, củng cố, nâng cao vị thế uy tín của các ngân hàng
* Tăng c-ờng ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý và phát triển cung ứng sản phẩm dịch vụ
Tr-ớc đây, các ngân hàng th-ờng nâng cao năng lực cạnh tranh chủ yếu bằng cách mở rộng quy mô, phát triển mạng l-ới, chiếm lĩnh địa bàn, thu hút khách hàng Từ thập kỷ 80, đặc biệt đầu thập kỷ 90, d-ới tác động phát triển mạnh mẽ của khoa học kỹ thuật, các ngân hàng trên thế giới đã tăng c-ờng ứng dụng những thành tựu mới nhất của công nghệ thông tin để quản lý hoạt động và phát triển các dịch vụ cũng nh- các kênh phân phối tự động Trong lĩnh vực ngân hàng đã hình thành xu h-ớng công nghiệp hóa và tự động hóa quản lý và cung ứng sản phẩm dịch vụ Đa số các ngân hàng đều phát triển hệ thống ngân hàng bán lẻ, hệ thống này có khả năng cung cấp các dịch vụ ngân hàng 24/24 giờ, tất cả các ngày trong tuần, hoàn toàn tự động với các thiết bị rút tiền, gửi tiền, thanh toán d-ới hình thức tự phục vụ Xu h-ớng này phát triển ở tất cả n-ớc trên thế giới Việc ứng dụng công nghệ thông tin là một b-ớc ngoặt nâng cao hiệu quả quản lý và điều hành ngân hàng, đa dạng hóa và nâng cao tiện ích của sản phẩm dịch vụ cũng nh- hệ thống phân phối Tăng năng suất lao động đáng kể, tiết kiệm chi phí để trên cơ sở đó tiết kiệm chi phí cho khách hàng và toàn xã hội khi sử dụng sản phẩm dịch vụ ngân hàng
* Hoàn thiện hàng lang pháp lý tạo lập môi tr-ờng cạnh tranh
Chính phủ và các cơ quan quản lý nhà n-ớc của các n-ớc trên thế giới luôn đặt mối quan tâm hàng đầu đối với việc xây dựng hệ thống ngân hàng ổn định, vững mạnh để tạo điều kiện thuận lợi cho việc thực hiện chính sách tiền tệ, góp phần phát triển kinh tế quốc gia Trong đó việc tạo điều kiện để hệ thống NHTM nâng cao năng lực cạnh tranh luôn đ-ợc coi là nhiệm vụ hàng đầu của chính phủ và NHNN Một trong các giải pháp quan trọng đó là tạo lập một môi tr-ờng tài chính vĩ mô thuận lợi cho các hoạt động của tổ chức tài chính tín dụng nói chung và NHTM nói riêng:
- Chính phủ cố gắng tạo ra một môi tr-ờng bình đẳng cho hoạt động của các ngân hàng th-ơng mại thông qua các quy chế quản lý và các chính sách thuế bình đẳng thống nhất
- Tạo lập môi tr-ờng kinh tế vĩ mô lành mạnh cho hoạt động của các ngân hàng th-ơng mại ổn định, an toàn và phát triển bên vững
- Thúc đẩy sự phát triển của các thị tr-ờng tài chính nh- thị tr-ờng chứng khoán, thị tr-ờng tiền tệ, thị tr-ờng ngoại tệ,
* Tăng c-ờng hiệu quả công cụ Marketing
Có thể khái quát công cụ marketing ngân hàng là một ph-ơng pháp quản trị tổng hợp để thực hiện mục tiêu của mỗi ngân hàng Trên cơ sở nhận thức đầy đủ về môi tr-ờng kinh doanh, về nhu cầu của từng nhóm khách hàng cũng nh- thực lực của mỗi ngân hàng để kế hoạch hóa và sử dụng một cách tối -u nhất các nguồn lực, làm cho ngân hàng thích ứng với môi tr-ờng kinh doanh, thỏa mãn tốt nhất nhu cầu của từng nhóm khách hàng thích hợp, đem lại lợi nhuận và nâng cao sức cạnh tranh cho ngân hàng
Mỗi ngân hàng sử dụng hiệu quả marketing để lựa chọn cho mình một thị phần, một nhóm khách hàng phù hợp, lựa chọn một định h-ớng phát triển hợp lý trên cơ sở phát huy đ-ợc tối đa các nguồn lực thì ngân hàng đó có thể có lợi thế cạnh tranh nhất định trong phạm vi hoạt động của mình
Ch-ơng 1 đã tổng hợp các vấn đề lý luận cơ bản về cạnh tranh, năng lực cạnh tranh trong hoạt động kinh doanh của NHTM, qua đó nghiên cứu các yếu tố ảnh h-ởng tới năng lực cạnh tranh, chỉ tiêu đo luờng năng lực cạnh tranh của NH và sự cần thiết nâng cao năng lực cạnh tranh của NHTM Các vấn đề lý luận này là căn cứ để phân tích thực trạng năng lực cạnh tranh của và đ-a ra các giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh chi nhánh NHCT BÕn Thuû
Ch-ơng 2 Thực trạng năng lực cạnh tranh của chi nhánh ngân hàng công th-ơng Bến Thủy
Giới thiệu sơ l-ợc về chi nhánh NHCT Bến Thủy
Chi nhánh Ngân hàng Công th-ơng Bến Thủy trực thuộc Ngân hàng Công th-ơng Việt Nam
Giám đốc doanh nghiệp là: (Bà) Nguyễn Thị Hòa
Địa điểm trụ sở chính: Số 229 Đ-ờng Lê Duẩn - Thành phố Vinh
Hình thức sở hữu: Doanh nghiệp Nhà n-ớc
2.1.1 Sơ l-ợc quá trình hình thành và phát triển của chi nhánh NHCT Bến Thủy
Chi nhánh Ngân hàng Công th-ơng Bến Thủy với 12 năm xây dựng và tr-ởng thành Từ một phòng giao dịch trực thuộc Chi nhánh Ngân hàng Công th-ơng Nghệ An, đ-ợc nâng cấp trực thuộc Ngân hàng Công th-ơng Việt Nam kể từ ngày 01/01/1995
Ta có thể sơ l-ợc về quá trình hình thành của chi nhánh NHCT Bến Thủy nh- sau:
- Tr-ớc năm 1995, Chi nhánh Ngân hàng Công th-ơng Bến Thuỷ là Chi nhánh ngân hàng cấp II trực thuộc Ngân hàng Công th-ơng Nghệ An
- Kể từ ngày 01/01/1995 Chi nhánh Ngân hàng Công th-ơng Bến Thuỷ đ-ợc nâng cấp là chi nhánh cấp I trực thuộc Ngân hàng Công th-ơng Việt Nam theo Quyết định số 439/NHCT - TCCB ngày 17/12/1994
Chi nhánh NHCT Bến Thủy có trụ sở chính tại 229 Lê Duẩn - Thành phố Vinh - Tỉnh Nghệ An với 106 cán bộ nhân viên đ-ợc bố trí theo mô hình hiện đại hoá ngân hàng gồm: Ban Giám đốc, 6 phòng chức năng và 4 tổ nghiệp vụ và mạng l-ới phòng giao dịch và Quỹ tiết kiệm đ-ợc bố trí khắp trên địa bàn thành phố Vinh
Hiện nay Chi nhánh Ngân hàng Công th-ơng Bến Thủy hoạt động trong điều kiện kinh doanh ngân hàng còn gặp nhiều khó khăn bởi trên cùng địa bàn hẹp, có nhiều NHTM hoạt động, mức độ cạnh tranh ngày càng cao Tuy vậy, Chi nhánh NHCT Bến Thủy đã áp dụng chính sách khách hàng linh hoạt và thích hợp, đảm bảo giữ vững đ-ợc khách hàng truyền thống và nâng cao chất l-ợng các sản phẩm ngân hàng truyền thống nh- sản phẩm tiền gửi, tiền vay, kinh doanh ngoại tệ, chuyển tiền, thu chi hộ, bảo lãnh, góp phần vào sự phát triển của Ngân hàng Công th-ơng Việt Nam, ngành Ngân hàng và công cuộc phát triển kinh tế Nghệ An và cả n-ớc theo h-ớng công nghiệp hoá, hiện đại hoá
2.1.2 Cơ cấu bộ máy tổ chức
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức của Chi nhánh NHCT Bến Thủy
Tổ quản lý rủi ro
TH tiếp thị HËu kiÓm
* Ban Giám đốc gồm 1 Giám đốc và 2 Phó Giám đốc giúp việc Giám đốc
* Phòng Khách hàng cá nhân: Trực tiếp giao dịch với khách hàng cá nhân để khai thác vốn bằng VNĐ và ngoại tệ Thực hiện các nghiệp vụ liên quan đến tín dụng, quản lý các sản phẩm tín dụng phù hợp với chế độ, thể lệ hiện hành Quảng cáo, tiếp thị và bán các sản phẩm dịch vụ ngân hàng cho các khách hàng cá nhân
* Phòng Khách hàng doanh nghiệp: Trực tiếp giao dịch với khách hàng là các doanh nghiệp để khai thác vốn bằng VNĐ và ngoại tệ, thực hiện các công tác liên quan đến tín dụng, quản lý các sản phẩm tín dụng Trực tiếp quảng cáo, tiếp thị để giới thiệu và bán các sản phẩm dịch vụ ngân hàng cho doanh nghiệp
Tham m-u cho giám đốc về kế hoạch kinh doanh, tổng hợp, phân tích đánh giá tình hình hoạt động kinh doanh, thực hiện các báo cáo hàng quý, sáu tháng và năm
* Phòng Kế toán: Là phòng nghiệp vụ thực hiện các giao dịch trực tiếp với khách hàng, các nghiệp vụ và công việc có liên quan đến công tác quản lý tài chính, chi tiêu nội bộ tại Chi nhánh, cung cấp các dịch vụ ngân hàng liên quan đến nghiệp vụ thanh toán, xử lý, hạch toán các giao dịch Quản lý và chịu trách nhiệm đối với hệ thống giao dịch trên máy, quản lý quỹ tiền mặt đến từng giao dịch viên theo đúng quy định của Ngân hàng Nhà n-ớc và NHCT Việt Nam Thực hiện nhiệm vụ t- vấn cho khách hàng về sử dụng các sản phẩm dịch vụ ngân hàng
* Phòng Tổ chức - Hành chính: Là phòng nghiệp vụ thực hiện công tác tổ chức cán bộ và đào tạo tại Chi nhánh theo đúng chủ tr-ơng chính sách của Nhà n-ớc và quy định của NHCT Việt Nam Thực hiện công tác quản trị văn phòng phục vụ hoạt động kinh doanh tại Chi nhánh, thực hiện công tác bảo vệ, an ninh, toàn toàn Chi nhánh
* Phòng tiền tệ kho quỹ: Là phòng nghiệp vụ quản lý an toàn kho quỹ, quản lý tiền mặt theo mặt theo quy định của NHNN và NHCT Việt Nam ứng và thu tiền cho các quỹ tiết kiệm, các điểm giao dịch trong và ngoài quầy, thu chi tiền mặt cho các doanh nghiệp có thu, chi tiền mặt lớn
* Phòng kiểm tra kiểm soát nội bộ: Tham gia nghiên cứu soạn thảo hoặc chỉnh sửa, bổ sung các quy trình quy chế nghiệp vụ của Ngân hàng
Kiểm tra nghiệp vụ Ngân hàng trong toàn hệ thống trên cơ sở các văn bản chế độ của Ngân hàng nhà n-ớc và các quy trình, quy chế của Ngân hàng
* Tổ điện toán: thực hiện công tác quản lý, duy trì hệ thống thông tin điện toán tại Chi nhánh Bảo trì, bảo d-ỡng máy tính đảm bảo thông suốt hoạt động của hệ thống mạng, máy tính của Chi nhánh
* Tổ Quản lý rủi ro: Tham m-u cho giám đốc về công tác quản lý rủi ro của Chi nhánh; quản lý giám sát thực hiện danh mục cho vay, đầu t- đảm bảo tuân thủ các giới hạn tín dụng cho khách hàng Thẩm định hoặc tái thẩm định khách hàng, dự án, ph-ơng án đề nghị cấp tín dụng Thực hiện chức năng giám sát, quản lý rủi ro trong toàn bộ các hoạt động ngân hàng theo chỉ đạo của NHCT Việt Nam
Chịu trách nhiệm về quản lý và xử lý các khoản nợ có vấn đề (bao gồm nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ, nợ quá hạn, nợ xấu); quản lý, khai thác và xử lý tài sản đảm bảo nợ vay theo quy định của Nhà n-ớc nhằm thu hồi các khoản nợ gốc và lãi tiền vay Quản lý, theo dõi và thu hồi các khoản nợ đã đ-ợc xử lý rủi ro
2.1.3 Tình hình hoạt động kinh doanh của chi nhánh NHCT Bến Thủy 2.1.3.1 Hoạt động huy động vốn
Thực hiện chức năng kinh doanh tiền tệ, Chi nhánh Ngân hàng Công th-ơng Bến Thủy không ngừng khơi tăng nguồn vốn huy động tại chỗ, góp phần phát huy nội lực và khơi dậy tiềm năng về vốn trong dân c- để tiến hành đầu t- đối với các thành phần kinh tế địa ph-ơng, tạo điều kiện cho các tổ chức kinh tế trên địa bàn Nghệ An thực hiện các ph-ơng án sản xuất kinh doanh có hiệu quả, các dự án đầu t- khả thi nhằm tạo công ăn việc làm cho ng-ời lao động, nâng cao năng lực sản xuất kinh doanh, thúc đẩy kinh tế xã hội địa ph-ơng phát triển
Bảng 2.1: Cấu nguồn vốn huy động của chi nhánh NHCT Bến Thủy n¨m 2007-2009 Đơn vị: Tỷ đồng
II- Nguồn nhận điều hoà 198 216 203
(Nguồn: Phòng Tổng hợp tiếp thị)
Môi tr-ờng kinh doanh của chi nhánh NHCT Bến Thủy
2.2.1 Môi tr-ờng vĩ mô
2.2.1.1 Môi tr-ờng kinh tế
Trong những vừa năm qua, kinh tế xã hội tỉnh Nghệ An tuy gặp nhiều khó khăn do ảnh h-ởng khá lớn của tình trạng khủng hoảng kinh tế thế giới, suy giảm kinh tế trong n-ớc và thiên tai, bệnh dịch diễn biến khá phức tạp, gây thiệt hại lớn về ng-ời và tài sản, nh-ng đã đạt đ-ợc những kết quả đáng ghi nhận về việc thực hiện mục tiêu ngăn chặn suy giảm kinh tế, duy trì tăng tr-ởng, nền kinh tế luôn có sự phát triển và tăng tr-ởng nhanh, bền vững Năm
2009, tốc độ tăng tr-ởng GDP -ớc đạt 7,07%; trong đó tốc độ tăng tr-ởng lĩnh vực công nghiệp, xây dựng cơ bản -ớc đạt 11,84%, thu nhập bình quân đầu ng-ời khoảng 11 triệu đồng, l-ợng vốn đầu t- đăng ký hơn 13.000 tỷ đồng Đây chính là điều kiện thuận lợi để kinh doanh dịch vụ ngân hàng phát triển
Tuy nhiên, bên cạnh những thuận lợi vẫn còn nhiều khó khăn, hạn chế nh-: Các chỉ số sản xuất công nghiệp, dịch vụ đều thấp so với cùng kỳ Tiến độ thực hiện và tỷ lệ giải ngân vốn xây dựng cơ bản thấp, nhất là nguồn từ trái phiếu Chính phủ Nhiều v-ớng mắc của các doanh nghiệp ch-a đ-ợc tháo gỡ kịp thời Cải cách hành chính ch-a tốt, phát triển nguồn nhân lực, giải quyết việc làm ch-a đáp ứng yêu cầu của sự phát triển kinh tế - xã hội Vẫn còn nhiều doanh nghiệp thua lỗ, phát sinh nợ xấu Sự cạnh tranh trên lĩnh vực hoạt động ngân hàng ngày càng quyết liệt
2.2.1.2 Môi tr-ờng pháp luật
Hiện nay, hệ thống văn bản pháp quy liên quan đến các hoạt động của ngân hàng đang ngày càng hoàn thiện, tạo hành lang pháp lý thuận lợi cho ngân hàng hoạt động phát triển Các ngân hàng đ-ợc đối xử bình đẳng, tự do trong kinh doanh, có điều kiện thông tin đa dạng, đầy đủ và chuẩn mực hơn
Bên cạnh đó, các chính sách của tỉnh trong việc khuyến khích thu hút đầu t-, thúc đẩy kinh tế phát triển cũng điều chỉnh hoạt động của chi nhánh trong việc định h-ớng đầu t-, tài trợ
2.2.1.3 Môi tr-ờng văn hóa, xã hội
Cùng với việc phát triển kinh tế ổn định, môi tr-ờng văn hóa, xã hội trên địa bàn có nhiều chuyển biến rõ nét, dân trí ngày càng phát triển cao, đời sống ngày càng đ-ợc cải thiện Nhu cầu ng-ời dân quan tâm đến việc thanh toán qua ngân hàng và các sản phẩm dịch vụ tiện ích khác do ngân hàng cung cấp ngày càng tăng
2.2.1.4 Môi tr-ờng khoa học công nghệ
Hầu hết các ngân hàng trên địa bàn tỉnh Nghệ An đã từng b-ớc xây dựng hạ tầng cơ sở cho hệ thống thanh toán điện tử liên ngân hàng và thanh toán nội bộ ngân hàng Hơn 80% các nghiệp vụ ngân hàng đ-ợc xử lý bằng máy tính ở các mức độ khác nhau Đồng thời hiện đại hóa các nghiệp vụ ngân hàng bán lẻ xử lý tập trung, đa dạng hóa các dịch vụ dựa trên điện tử ATM, thẻ, KIOS, Telephone banking, Internet banking cùng với th-ơng mại điện tử và dịch vụ điện tử
2.2.2 Môi tr-ờng vi mô
Thị tr-ờng tài chính ngân hàng Việt Nam ngày càng trở nên thông thoáng, số l-ợng ngân hàng ngày càng nhiều, thàng phần các ngân hàng th-ơng mại cũng càng đa dạng, các giới hạn đ-ợc tháo bỏ Ngoài sự cạnh tranh giữa các ngân hàng th-ơng mại với nhau, các ngân hàng th-ơng mại còn phải cạnh tranh với các đối thủ khác là các tổ chức tài chính phi ngân hàng có kinh doanh một phần dịch vụ ngân hàng nh- các công ty tài chính, công ty bảo hiểm, dịch vụ tiết kiệm b-u điện, Do đó đối thủ cạnh tranh của chi nhánh NHCT Bến Thủy là các chi nhánh NHTM khác trong và ngoài hệ thống
Trên địa bàn tỉnh Nghệ An hiện nay có rất nhiều ngân hàng thành lập chi nhánh và các phòng giao dịch Đến 30/10/2009, ngân hàng th-ơng mại có
42 đơn vị, trong đó 32 chi nhánh ngân hàng TMNN với 91 phòng giao dịch và
25 quỹ tiết kiệm, điểm giao dịch; 10 ngân hàng TMCP với 13 phòng giao dịch, 1 quỹ tiết kiệm
Hệ thống quỹ tín dụng nhân dân có 44 đơn vị, trong đó 1 chi nhánh quỹ cấp 1 (quỹ tín dụng trung -ơng) và 43 quỹ tín dụng nhân dân cơ sở với 4 phòng giao dịch
Hệ thống ngân hàng chính sách có 2 đơn vị (Ngân hàng chính sách xã hội tỉnh Nghệ An và Ngân hàng phát triển Nghệ An)
Với hệ thống ngân hàng và các tổ chức tín dụng dày đặc nh- vậy đã tạo nên thị tr-ờng ngày càng cạnh tranh quyết liệt, đặc biệt là sự tham gia ngày càng nhiều ngân hàng thuộc khối TMCP Điều này một mặt đòi hỏi nguồn nhân lực ngày càng tăng, song cũng tạo áp lực cho ngân hàng trong việc giữ, thu hút nguồn nhân lực giỏi
2.2.2.2 Khách hàng của ngân hàng
Tỉnh Nghệ An hiện tại có số l-ợng dân số đông (trên 3 triệu ng-ời), tỷ trọng dân số đ-ợc đào tạo ngày càng tăng, cơ cấu lao động trẻ cao, yêu cầu đa dạng nhiều loại hình sản phẩm dịch vụ của ngân hàng, tạo thị tr-ờng rộng lớn cho việc kinh doanh các dịch vụ của ngân hàng phát triển Tuy nhiên kèm theo đó cũng yêu cầu đòi hỏi ngân hàng phải th-ờng xuyên đổi mới công nghệ, chất l-ợng dịch vụ để đáp ứng nhu cầu của khách hàng
Khách hàng của chi nhánh NHCT Bến Thủy đang chủ yếu là các DNNN, doanh nghiệp nhỏ và vừa, hộ kinh doanh cá thể (doanh nghiệp nhỏ và siêu nhỏ) và cá nhân Nhìn chung các khách hàng giao dịch với chi nhánh đều có chất l-ợng tốt, uy tín Khách hàng chủ yếu tập trung khu vực thành phố Vinh, lân cận Vinh và một số huyện có tiềm năng phát triển khá nh- Diễn Châu, Đô L-ơng, TX Cửa Lò.
Thực trạng năng lực cạnh tranh của chi nhánh NHCT Bến Thủy
2.3.1 Đánh giá thực trạng các nguồn lực của chi nhánh NHCT Bến Thủy 2.3.1.1 Nguồn lực tài chính
* Nguồn vốn chủ sở hữu
Hoạt động trong cơ chế thị tr-ờng, mục tiêu lợi nhuận luôn đóng vai trò vô cùng quan trọng Nh-ng có lợi nhuận cao không chắc đã đảm bảo cho ngân hàng tránh khỏi nguy cơ bị phá sản Do vậy, song song với việc tìm kiếm lợi nhuận, ngân hàng còn phải h-ớng tới sự an toàn trong hoạt động đ-ợc đo bằng tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu Về lý thuyết, tỷ lệ này càng cao càng tốt, nh-ng theo quy định của Hiệp -ớc về vốn Basel I thì hoạt động của ngân hàng đ-ợc coi là an toàn khi tỷ lệ này đạt tối thiểu 8%
Chi nhánh NHCT Bến Thủy là chi nhánh cấp 1 của ngân hàng th-ơng mại cổ phần công th-ơng Việt Nam, nên không có vốn chủ sở hữu mà hạch toán phụ thuộc và báo cáo lên Trung -ơng Tuy nhiên ta có thể đánh giá chung vốn chủ sở hữu tự có của toàn ngành thông qua vốn chủ sở hữu của NHTMCP Công Th-ơng Việt Nam
Từ năm 2007 đến năm 2009, hệ số an toàn vốn của NHTMCP Công Th-ơng Việt Nam luôn tăng tr-ởng đều đặn: Năm 2007 vốn điều lệ tăng từ 7,609 tỷ đồng lên 7,717 tỷ đồng Riêng năm 2009 nguồn vốn điều lệ tăng lên đáng kể 11,253 tỷ đồng do ngân hàng thực hiện cổ phần hóa doanh nghiệp đ-a ngân hàng trở thành ngân hàng có vốn điều lệ lớn thứ 2 trên thị tr-ờng Và tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu là 8.06% v-ợt mức quy định của NHNN
Khả năng sinh lời của ngân hàng th-ờng đ-ợc đánh giá thông qua 2 chỉ số cơ bản là ROA và ROE Tuy vậy chỉ số ROE (là tỷ lệ lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu) vì tính chất hạch toán toàn ngành, Chi nhánh không đ-ợc giao vốn chủ sở hữu riêng vi vậy không phản ánh đ-ợc chỉ số ROE của Chi nhánh Theo chuẩn quốc tế lợi nhuận ròng trên tổng tài sản (ROA) phải đạt 1%
Bảng 2.6: Chỉ tiêu tài chính của chi nhánh NHCT Bến Thủy n¨m 2007 - 2009
Tổng tài sản (Tỷ VNĐ) 970 1148 1198
Lợi nhuận sau thuế (Tỷ VNĐ) 11 19 20
(Nguồn: Phòng Tổng hợp tiếp thị)
Theo bảng số liệu ta thấy rằng chỉ tiêu ROA của chi nhánh tăng đều qua các năm, năm 2007 là 1,13%, năm 2008 là 1,65% và năm 2009 là 1,66% cho thấy hiệu quả quản lý tài sản và khả năng tận dụng các nguồn vốn của chi nhánh khá hiệu quả
* Khả năng phòng ngừa rủi ro Để đánh giá khả năng phòng ngừa rủi ro của chi nhánh ta xét trên các chỉ tiêu sau: Tỷ nợ quá hạn, Tỷ lệ nợ xấu, tỷ lệ trích dự phòng rủi ro
Bảng 2.7: Chỉ tiêu về khả năng phòng chống rủi ro của Chi nhánh NHCT
Tổng d- nợ cho vay (TỷVNĐ) 788 857 987
Tỷ lệ nợ quá hạn (%) 1,73 1,36 1,00
Tỷ lệ nợ xấu toàn hệ thống NHCT (%) 1,02 1,09 0,61
Tỷ lệ nợ xấu toàn ngành NH (%) 2,0 2,1 2,46
(Nguồn: Phòng Tổng hợp tiếp thị)
Qua bảng số liệu ta nhận thấy các chỉ tiêu trên đều giảm qua các năm, chứng tỏ khả năng phòng ngừa rủi ro của chi nhánh ngày càng đ-ợc nâng cao
Qua ba năm 2007, 2008, 2009 tổng d- nợ cho vay của chi nhánh đều tăng trong khi các chỉ tiêu về nợ quá hạn và nợ xấu đều giảm Điều này thể hiện hoạt động tín dụng của chi nhánh rất tốt, vừa tăng tr-ởng tín dụng đều đặn và có mức độ rủi ro thấp, giảm dần, chất l-ợng của các khoản vay đ-ợc đảm bảo, các doanh nghiệp cá nhân vay vốn đều có tình hình trả nợ tốt, ổn định Tỷ lệ nợ xấu Chi nhánh NHCT Bến thủy trong năm 2009 là 1,00 % tuy cao hơn so với tỷ lệ nợ xấu toàn hệ thống NHCT (0,61%) nh-ng vẫn thấp hơn tỷ lệ nợ xấu toàn ngành ngân hàng (2,46%)
Trong 3 năm 2007, 2008, 2009 tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro lần l-ợt là 1,34 % ; 0,2 % ; 0,4 % Việc trích lập dự phòng rủi ro đ-ợc thực hiện đầy đủ và nhìn chung tỷ lệ này cũng khá thấp thể hiện chất l-ợng cho vay khá cao, dẫn đến các khoản nợ đ-ợc hoàn trả đúng hạn hoặc quá hạn không quá lâu, tình hình hoạt động tín dụng của chi nhánh khá ổn định
Tóm lại , nguồn lực tài chính của chi nhánh khá tốt, đây chính là một trong các điểm mạnh, có tính cạnh tranh so với các chi nhánh khác trên địa bàn
Cùng với sự phát triển của khoa học kỹ thuật và sự ra đời của các sản phẩm, dịch vụ mới, công nghệ thông tin ngày càng đóng vai trò quan trọng đối với hoạt động kinh doanh ngân hàng hiện đại Công nghệ hiện đại đã tạo ra hàng loạt các kênh phân phối mới hiện đại, có chất l-ợng, là công cụ quản lý hữu hiệu trong hoạt động kinh doanh ngân hàng
Hiện đại hóa công nghệ ngân hàng là một trong bốn mục tiêu trong quá trình cơ cấu lại NHTMVN mà NHCT Bến Thủy d-ới sự chỉ đạo của NHCT
VN đã và đang thực hiện để đáp ứng nhu cầu hoạt động kinh doanh Sau khi thực hiện dự án hiện đại hóa ngân hàng và hệ thống thanh toán, tất cả các phòng giao dịch, quỹ tiết kiệm đều đ-ợc kết nối trực tiếp với chi nhánh và với trụ sở chính ở Hà Nội
Chi nhánh đ-ợc trang bị và nâng cấp cơ sở vật chất kỹ thuật đồng bộ gồm: Hệ thống máy vi tính, máy in, máy scan, nâng cấp hệ thống mạng nội bộ và mạng internet, hệ thống phần mềm phục vụ công tác quản lý và điều hành hoạt động kinh doanh ngân hàng Nhìn chung việc ứng dụng công nghệ mới đã nâng cao năng suất lao động, nâng cao chất l-ợng dịch vụ và tăng c-ờng hiệu quả công tác quản lý
Các ch-ơng trình mới thực hiện theo h-ớng tăng c-ờng các dịch vụ ngân hàng bán lẻ, tập trung h-ớng tới khách hàng Đồng thời, các phần mềm mới: quản lý lao động, quản lý rủi ro, báo cáo, đã tăng c-ờng khả năng quản lý, giúp Ban lãnh đạo trong quản trị, điều hành hoạt động kinh doanh của toàn hệ thống
Định h-ớng phát triển
3.1.1 Định h-ớng phát triển của NHTMCP Công th-ơng Việt Nam Để tiếp tục phát triển nhanh, bền vững, hội nhập thành công, giữ vững vai trò chủ lực của NHCT ở thị tr-ờng Việt Nam, định h-ớng chiến l-ợc phát triển NHCT Việt Nam trong 5 năm tới là tiếp tục đổi mới, cơ cấu lại triệt để và toàn diện hơn nhằm đạt đ-ợc những mục tiêu sau:
Xây dựng NHCT Việt Nam trở thành tập đoàn tài chính mạnh, hiện đại, phát triển bền vững và giữ vị trí hàng đầu Việt Nam
Hoạt động kinh doanh đa năng với chất l-ợng dịch vụ cao; năng lực tài chính lành mạnh; trình độ công nghệ, nguồn nhân lực và quản trị ngân hàng đạt mức tiên tiến theo các thông lệ chuẩn mực quốc tế
Phấn đấu đến năm 2015 đ-a NHCT Việt Nam trở thành tập đoàn tài chính mạnh trong khu vực Định h-ớng hoạt động cụ thể trong năm 2010 nh-:
Đi đầu trong việc thực thi các chính sách tiền tệ của Chính phủ; Tăng c-ờng huy động và khai thác nguồn vốn; Giữ vững tốc độ tăng tr-ởng; Đẩy mạnh phát triển công nghệ ngân hàng hiện đại; Phát triển các dịch vụ mới và tăng c-ờng các nghiệp vụ, dịch vụ bán lẻ
аm b°o thực hiện tốt phương châm “An toàn - Hiệu quả - Hiện đại
- Tăng tr-ởng bền vững” với c²c chỉ tiêu như:
Tổng tài sản đạt 300 ngàn tỷ, tăng 25%;
Cho vay nÒn kinh tÕ t¨ng 30%
3.1.2 Một số định h-ớng về phát triển của Chi nhánh NHCT Bến Thuỷ trong n¨m 2010
- Về nguồn vốn: Tiếp tục ổn định và tăng tr-ởng nguồn vốn Đẩy mạnh nguồn vốn huy động kinh tế có giá rẻ để giảm chi phí, tăng hiệu quả kinh doanh Mạnh dạn đ-a ra các hình thức khuyến mãi kịp thời khuyến khích ng-ời gửi tiền nh-ng đảm bảo kinh doanh có lãi, áp dụng công nghệ vào huy động vốn tạo ra nhiều kênh huy động vốn bằng cách phát triển dịch vụ, nối mạng thanh toán tại nhà những Công ty lớn
- Về tín dụng- chất l-ợng tín dụng: Tăng tr-ởng d- nợ và tăng khách hang mới theo ph-ơng châm chất l-ợng, an toàn, hiệu quả và bền vững Tiếp tục chuyển dịch cơ cấu tín dụng, chú trọng và mở rộng cho vay đối t-ợng khách hang là doanh nghiệp vừa và nhỏ có tài sản đảm bảo Chấp hành nghiêm chỉnh các chỉ tiêu tín dụng Bám sát các ch-ơng trình kinh tế của Tỉnh để tập trung đầu t- các Khu Công nghiệp, ch-ơng trình xuất khẩu, các dự án thủy điện, xi măng
- Về phát triển sản phẩm dịch vụ: Khai thác và ứng dụng rộng rãi các phần mềm của Ngân hàng công th-ơng Việt Nam cung cấp vào hoạt động kinh doanh của Chi nhánh Vận hành tốt dự án hiện đại hoá Ngoài ra tạo ra các ch-ơng trình theo đề c-ơng nghiên cứu khoa học thiết thực để phục vụ quản trị điều hành kinh doanh
- Về quản trị điều hành: Chấp hành các quy định về quy trình nghiệp vụ, mức phán quyết về cho vay, bảo lãnh, các giới hạn chỉ tiêu tín dụng Tập trung chỉ đạo kịp thời, đề ra các biện pháp thiết thực để thực hiện kế hoạch kinh doanh năm 2010 đúng pháp luật, đạt hiệu quả Tăng c-ờng mối quan hệ lãnh đạo giữa Đảng và Chuyên môn, Công đoàn và các Tổ chức khác động viên kịp thời và quan tâm đến quyền lợi của ng-ời lao động
- Về hợp tác phát triển: Tranh thủ sự giúp đỡ, chỉ đạo của Chính quyền địa ph-ơng và Ngân hàng công th-ơng Việt Nam Học hỏi kinh nghiệm các tỉnh bạn về các nghiệp vụ mới phát sinh, tham gia đầy đủ các lớp học của Ngân hàng Công th-ơng Việt Nam tổ chức.
Đánh giá điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức và các chiến l-ợc định h-ớng để nâng cao năng lực cạnh tranh của Chi nhánh
3.2.1 Đánh giá điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức của Chi nhánh NHCT BÕn Thuû
- S1: Có uy tín trên thị tr-ờng
- S2: Đ-ợc thành lập từ lâu, có nền tảng khách hàng truyền thống vững chắc và đông đảo
- S3: Hiệu quả hoạt động tốt và nguồn lực tài chính vững mạnh
- W1: Sản phẩm dịch vụ ch-a có tính cạnh tranh cao
- W2: Thiếu nguồn nhân lực chất l-ợng cao
- W3: Hoạt động Marketing, quảng cáo còn hạn chế
- W4: Văn hóa doanh nghiệp ch-a rõ nét
- O1: Kinh tế xã hội trên địa bàn đang trong giai đoạn phát triển ổn định, nhiều cơ chế chính sách thuận lợi để thu hút đầu t- đang đ-ợc triển khai
- O2: Nhu cầu vay vốn và nguồn tiền nhàn rỗi, nhất là trong dân c- còn lớn
- O3: Toàn hệ thống NHCT VN đang trong giai đoạn chuyển đổi và v-ợt ch-ớng ngại vật để về đích với mục tiêu ngân hàng số 1 tại Việt Nam
- O4: Với cam kết hội nhập kinh tế của Việt Nam, các ngân hàng có nhiều cơ hội để tiếp cận công nghệ hiện đại, sản phẩm dịch vụ chuyên nghiệp, kỹ năng quản trị chuẩn mực quốc tế, từ đó năng cao đ-ợc năng lực cạnh tranh của chính mình
- T1: Rất nhiều ngân hàng thiết lập chi nhánh và các phòng giao dịch tạo nên sự cạnh tranh quyết liệt trên thị tr-ờng
- T2: Sự tham gia thị tr-ờng ngân hàng của các tổ chức tín dụng n-ớc ngoài khi hội nhập kinh tế quốc tế
- T3: Sự ra đời của nhiều công ty bảo hiểm, quỹ đầu t- và sự phát triển của thị tr-ờng chứng khoán cũng gây ra những áp lực cạnh tranh khi đây là sản phẩm thay thế cho các dịch vụ của NH nh- huy động vốn, cho vay,
3.2.3 Các chiến l-ợc định h-ớng để nâng cao năng lực cạnh tranh của Chi nhánh NHCT Bến Thuỷ
3.2.3.1 Chiến l-ợc điểm mạnh - cơ hội (SO)
Chiến l-ợc này nhằm sử dụng những điểm mạnh bên trong của doanh nghiệp để tận dụng các cơ hội bên ngoài
Các chiến l-ợc định h-ớng sau:
+ S1, S3 - O2, O3: Tăng thị phần ở thị tr-ờng hiện tại
+ S1, S2 - O1, 02: Thâm nhập thị tr-ờng
Ngân hàng nên tìm cách thâm nhập và tăng thị phần ở thị tr-ờng hiện tại bằng cách đẩy mạnh phát triển khách hàng mới, chú trọng các doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn Tiếp cận các khách hàng doanh nghiệp lớn trên địa bàn, hợp tác với các Tr-ờng Đại học, cao đẳng, trung cấp, các trung tâm đào tạo, trên địa bàn để thực hiện ch-ơng trình mở tài khoản cho CBCNV, học sinh, sinh viên
3.2.3.2 Chiến l-ợc điểm mạnh - đe dọa (ST)
Chiến l-ợc này sử dụng các điểm mạnh để tránh khỏi hay giảm bớt ảnh h-ởng của các nguy cơ thách thức bên ngoài
Các chiến l-ợc định h-ớng sau:
+ S2 - T1: Giữ vững số l-ợng khách hàng truyền thống
+ S1, S3 - T2: Hạn chế sự gia nhập của đối thủ cạnh tranh
Ngân hàng nên duy trì và bảo toàn khách hàng hiện tại đang giao dịch với khách hàng, thực hiện chăm sóc và phục vụ chu đáo các khách hàng có số d- tiền gửi lớn và th-ờng xuyên có giao dịch gửi tiền nhiều tại chi nhánh
3.2.3.3 Chiến l-ợc phối hợp điểm yếu - cơ hội (WO)
Các chiến l-ợc này nhằm tận dụng cơ hội để hạn chế điểm yếu
Các chiến l-ợc định h-ớng sau:
+ W1 - O2: Nâng cao đổi mới sản phẩm dịch vụ
+ W2 - O4: Đào tạo đội ngũ cán bộ về ứng dụng công nghệ hiện đại + W1 - O3, O4: Triển khai dịch vụ ngân hàng hiện đại
Ngân hàng cần phải tăng c-ờng nâng cao chất l-ợng sản phẩm dịch vụ, triển khai các dịch vụ ngân hàng hiện đại đồng thời đào tạo nguồn nhân lực công nghệ ở tầm chi nhánh hoặc cử cán bộ đi đào tạo dài hạn tại trung -ơng
3.2.3.4 Chiến l-ợc phối hợp điểm yếu - thách thức (WT)
Chiến l-ợc này nhằm nhận biết điểm yếu để tránh các nguy cơ, thách thức bằng các biện pháp phòng thủ
Các chiến l-ợc định h-ớng sau:
+ W3 - T1, T2: Tăng c-ờng công tác Marketing, nâng cao hình ảnh th-ơng hiệu của chi nhánh
+ W4 - T2: Hoàn thiện văn hóa doanh nghiệp
Ngân hàng nên tăng c-ờng công tác Marketing, quảng cáo trên các ph-ơng tiện thông tin đại chúng (Đài PTTH, báo chí, ), triển khai có hiệu quả các ch-ơng trình khuyến mại Hoàn thiện hình ảnh của chi nhánh trong con mắt khách hàng qua các vật chất hữu hình và tinh thần của mỗi cán bộ nhân viên.
Các giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của chi nhánh
3.3.1 Nhóm giải pháp nâng cao chất l-ợng sản phẩm dịch vụ ngân hàng 3.3.1.1 Nâng cao đổi mới liên tục về sản phẩm dịch vụ ngân hàng
Muốn chiến thắng trong cạnh tranh ngân hàng phải tạo ra lợi thế Lợi thế th-ờng có ba lợi thế cơ bản: giá cả, sự khác biệt hóa sản phẩm, tốc độ cung ứng Trong đó việc tạo ra lợi thế về khác biệt hóa sản phẩm ở chi nhánh là rất khó thực hiện vì chi nhánh có danh mục sản phẩm giống các chi nhánh khác trong cùng hệ thống Song chi nhánh vẫn có thể tạo ra lợi thế về sự khác biệt hóa sản phẩm bằng cách nâng cao chất l-ợng, quy trình nghiệp vụ và đa dạng hóa sản phẩm Chi nhánh cần tổ chức nghiên cứu nhu cầu của khách hàng, đơn giản hóa quy trình thủ tục, giảm thời gian xử lý các giao dịch, gia tăng tiện ích, tăng độ chính xác của sản phẩm và chính xác trong lựa chọn khách hàng vay vốn, xác định mức cho vay, trả nợ, kỳ hạn
* Chi nhánh cần đa dạng hóa danh mục sản phẩm dịch vụ ngân hàng trên cơ sở tập trung nâng cao chất l-ợng dịch vụ ngân hàng truyền thống, đồng thời đ-a vào sử dụng rộng rãi các dịch vụ ngân hàng hiện đại, tăng c-ờng hợp tác với chi nhánh khác, với công ty bảo hiểm trong quá trình cung ứng sản phẩm ví dụ thông qua cho vay m-ợn, thanh toán
Chi nhánh phát triển các sản phẩm hiện đại nh-: dịch vụ môi giới, tài trợ dự án, dịch vụ NH điện tử Trong đó đặc biệt chú trọng các dịch vụ gắn kết giữa thị tr-ờng tiền tệ và thị tr-ờng vốn, thị tr-ờng chứng khoán nhằm đáp ứng nhu cầu đa dạng về dịch vụ NH, tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của thị tr-ờng vốn cho vay ứng tr-ớc tiền bán chứng khoán
NH cần mạnh dạn đ-a ra các ý kiến sáng tạo trong việc đổi mới hình thức hoặc có sự thay đổi linh hoạt các mức lãi suất, phí dịch vu thu hút KH, đ-a ra các dịch vụ mới vào đầu t- kinh doanh để tăng hiệu quả kinh doanh, phân tán rủi ro Hơn nữa đ-a ra các sản phẩm dịch vụ, dịch vụ nhiều tiềm năng, có tính chuyên nghiệp cao, chi phí thấp và thuận tiện để chi nhánh có thể giữ đ-ợc các thị phần đang nắm giữ
* Chi nhánh cần tổ chức nghiên cứu nhu cầu của khách hàng
Chi nhánh cần phân tích tìm hiểu nhu cầu của KH và thiết kế sản phẩm theo dõi đối t-ợng và cung cấp sản phẩm trọn gói cho KH đặc biệt là KH tiềm năng.Ví dụ: với KH gửi tiền ở NH đ-a ra các sản phẩm nh- tiền gửi không kì hạn với mức thấu chi thích hợp, tiết kiệm dự th-ởng, phát triển cho vay ứng tr-ớc tiền bán chứng khoán KH là Doanh nghiệp thì NH có thể thu hút vốn bằng cách tăng các dịch vụ tiện ích nh-, thanh toán trong hệ thống NH miễn phí, đựoc vay vốn với lãi suất -u đãi, cấp séc thanh toán miễn phí Chi nhánh cũng cần quan tâm tới những rủi ro có thể nảy sinh từ sự thay đổi tỷ giá, lãi suất Khi quan tâm phát triển mở rộng hoạt động kinh doanh ngoại tệ của mình tới các phòng giao dịch thì cũng cần phải có sự phân cấp và kiểm soát chặt chẽ mạng l-ới kinh doanh ngoại tệ
3.3.1.2 Triển khai các dịch vụ ngân hàng hiện đại, mang tính công nghệ cao ứng dụng công nghệ Core banking
Các ngân hàng th-ơng mại Việt Nam đang trong giai đoạn hội nhập sâu rộng với quốc tế, để có thể đáp ứng yêu cầu hội nhập và giúp lãnh đạo có thể quản lý tài sản, an toàn hệ thống tốt hơn, nhất là quản lý rủi ro tín dụng Các ngân hàng th-ơng mại ở Việt Nam đang dần áp dụng hệ thống ngân hàng cốt lõi Core banking trong hoạt động của mình Core banking đ-ợc hiểu là một hệ thống các phân hệ nghiệp vụ cơ bản của ngân hàng nh- tiền gửi, tiền vay, khách hàng Thông qua đó, ngân hàng phát triển thêm nhiều dịch vụ, sản phẩm và quản lý nội bộ chặt chẽ, hiệu quả hơn Nó là cơ sở để ngân hàng thiết kế và triển khai các sản phẩm dịch vụ, quản lý tài sản và hệ thống khách hàng Năng lực công nghệ của các hệ thống này cũng cho phép ngân hàng cung cấp dịch vụ bảo mật hơn, tốt hơn và nhanh hơn Với việc ứng dụng corebanking đã giúp NHCT Việt Nam có thể xử lý 1000 giao dịch/giây và có thể quản lý 50 triệu tài khoản 24/24h Do vậy ở cấp chi nhánh, Chi nhánh NHCT Bến Thủy cần tiến hành sâu rộng hơn các phần mềm hiện đại này sẽ giúp cho công tác thu thập, xử lý và l-u trữ thông tin tín dụng chính xác và cập nhật, việc cán bộ tín dụng tra cứu thông tin cũng đơn giản, nhanh chóng hơn
3.3.1.3 Gây dựng và chiếm lấy niềm tin khách hàng
Lĩnh vực dịch vụ là sự kết hợp chặt chẽ giữa khách hàng và nhà cung cấp dịch vụ mà dịch vụ thì không có tiêu chuẩn chung cho chất l-ợng Vì thế để nâng chất l-ợng sản phẩm dịch vụ Chi nhánh cần phải có chiến l-ợc "Gây dựng và chiếm lấy niềm tin khách hàng" Muốn chiếm đ-ợc niềm tin của khách hàng thì cần có những nhân tố ảnh h-ởng quan trọng nh-: trình độ chuyên môn và khả năng giao tiếp của nhân viên, cách bày bố trang trí khu tiếp đãi khách hàng thật ấm cúng, gần gũi và đáng tin cậy nâng cao trình độ nghiệp vụ, kĩ năng khai thác dịch vụ, thái độ phục vụ cho đội ngũ cán bộ, nhân viên của mình
3.3.2 Nhóm giải pháp về Marketing và chăm sóc khách hàng
Chính sách marketing phải tập trung nghiên cứu thấu đáo thị tr-ờng, làm sáng tỏ nhu cầu hiện tại và tiềm năng của thị tr-ờng t-ơng lai, tìm hiểu sự cung ứng sản phẩm dịch vụ của các chi nhánh đối thủ cạnh tranh để từ đó lựa chọn những phần thị tr-ờng cụ thể, hợp lý Trên cơ sở đó, xây dựng đ-ợc mục tiêu ngắn hạn - dài hạn để phát triển và mở rộng các sản phẩm dịch vụ mới Cuối cùng, chính sách marketing phải đề xuất đ-ợc các ph-ơng án có tính khả thi cao khi đ-a các dịch vụ Chi nhánh mới vào thực tế thông qua kênh tiêu thụ sản phẩm
Một trong những điểm yếu của chi nhánh hiện nay là hoạt động marketing dịch vụ ngân hàng còn rất kém hiệu quả Vì vậy, trong chiến l-ợc phát triển, chi nhánh cần phải xây dựng một chính sách marketing hiệu quả cho riêng mình Muốn vậy, chi nhánh cần phải quan tâm hơn nữa, đầu t- nguồn lực cho bộ phận marketing, lựa chọn những cán bộ có khả năng, có chuyên môn marketing cho bộ phận này và đặc biệt chi nhánh phải xây dựng một chiến l-ợc marketing dài hạn, ổn định và tiên tiến Cụ thể:
* Củng cố và hoàn thiện bộ phận Marketing trong bộ máy cơ cấu tổ chức hoạt động của chi nhánh
- Bộ phận marketing sẽ chuyên trách trong việc thu thập các thông tin thị tr-ờng ngân hàng nói chung và địa bàn Nghệ An riêng từ các nguồn thông tin khác nhau, trên cơ sở đó tiến hành phân tích, xử lý các thông tin về thị tr-ờng, dự đoán biến động về nhu cầu các sản phẩm dịch vụ ngân hàng trên thị tr-ờng từ đó thiết lập nội dung hoạt động của chiến l-ợc marketing mang tính khoa học phù hợp với thực tại nền kinh tế Đồng thời trong quá trình hoạt động và nghiên cứu của mình bộ phận marketing phải xây dựng lên đ-ợc tiêu chuẩn để đánh giá phân loại khách hàng và các ph-ơng h-ớng nhằm tăng c-ờng mối quan hệ với khách hàng của mình
- Muốn nh- vậy, chi nhánh phải trang trang bị đầy đủ cơ sở vật chất và các thiết bị kỹ thuật giúp cho hoạt động của phong Marketing thực sự có hiệu quả phải lắp đặt một hệ thống máy tính hiện đại, điện thoại để phục vụ cho việc thu nhận l-u trữ, xử lý thông tin nhanh và chính xác Ngoài ra hệ thống máy tính này còn đ-ợc kết nối mạng với hệ thống máy tính của tất cả các phòng ban nghiệp vụ tại chi nhánh
* Đầu t- cho việc xây dựng và đào tạo đội ngũ nhân viên Marketing Để đảm bảo có một đội ngũ nhân viên giỏi có trình độ thực thụ về lĩnh vực này, nên tuyển chọn những ng-ời có tiêu chuẩn sau:
+ Đội ngũ nhân viên Marketing phải có trình độ cao và nghiệp vụ ngân hàng cũng nh- lĩnh vực kinh doanh ngân hàng, có khả năng nghiên cứu và đ-a ra các quyết định cuối cùng về tổ chức, quản lý kinh doanh góp phần tham m-u cho ban lãnh đạo ngân hàng
+ Bên cạnh đó nhân viên marketing còn phải am hiểu một cách tông quát về thị tr-ờng hàng hóa, dịch vụ, trong các lĩnh vực công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ để từ đó có thể t- vấn cho cán bộ tín dụng trong việc đ-a ra các quyết định tín dụng
+ Ngoài những đòi hỏi về chuyên môn nghiệp vụ, các cán bộ trên còn phải đ-ợc trang bị các kiến thức về Marketing đầy đủ để đảm bảo quá trình nghiên cứu và hoạch định chiến l-ợc marketing mang tính khoa học và thực sự đem lại hiệu quả cho hoạt động kinh doanh của chi nhánh
Kiến nghị
3.4.1 Kiến nghị với ngân hàng Nhà n-ớc
Thứ nhất: Tạo lập môi tr-ờng cạnh tranh
- Hoàn thiện khung pháp lý cho hoạt động cạnh tranh NH Quan niệm về cạnh tranh trong lĩnh vực NH d-ờng nh- còn quá mới mẻ trong pháp luật NH (Luật tổ chức tín dụng chỉ có duy nhất điều 16 quy định về cạnh tranh trong lĩnh vực NH, nh-ng không có bất cứ văn bản nào h-ớng dẫn), những đánh giá tác động của luật cạnh tranh đến hoạt động NH ch-a đ-ợc quan tâm Do đó, việc xây dựng pháp luật về cạnh tranh trong lĩnh vực NH là cần thiết
- Tiếp tục hoàn thiện hệ thống luật pháp, tạo khuôn khổ pháp lý cho hội nhập trong hoạt động NH Hỗ trợ NH VN duy trì và tăng c-ờng khả năng cạnh tranh trên thị tr-ờng trong n-ớc và mở rộng hoạt động NH ra quốc tế NHNN cần hoàn thiện hệ thông tài chính, hoàn thiện hệ thông tin về các giao dịch của thị tr-ờng nội tệ và ngoại tệ liên ngân hàng NHNN cần rà soát, chỉnh sửa các luật về hoạt động NH, đảm bảo tạo một sân chơi bình đẳng, an toàn cho các ngân hàng hoạt động tại Việt Nam, phù hợp với cam kết hội nhËp quèc tÕ vÒ NH
- NHNN cũng cần tạo chủ động hơn nữa cho các NHTM và các chi nhánh việc quyết định mức l-ơng, th-ởng đối với nhân viên NHNN tạo tính chủ động hơn nữa cho các ngân hàng th-ơng mại trong việc trích lập và sử dụng quỹ sau khi thực hiện nghĩa vụ với ngân sách nhà n-ớc
- NHNN và các cơ quan hữu quan cần đẩy mạnh tiến độ cơ cấu lại các DNNN tạo điều kiện thuận lợi cho kinh doanh của NH
Thứ hai: Triển khai áp dụng các chuẩn mực quốc tế hoạt động kinh doanh của NHTM VN
- Hoàn thiện và triển khai việc phân loại TSC và trích lập DPRR đúng chuÈn mùc quèc tÕ
- Đẩy mạnh áp dụng các nguyên tắc giám sát NH, thực hiện áp dụng chế độ kế toán theo chuẩn mực quốc tế
Thứ ba: Nâng cao khả năng tiếp cận và cung cấp thông tin của các NHTM
- Thực hiện chính sách công khai hóa thông tin từ các NHTM
- Công khai một số thông tin kinh tế vĩ mô nh-: dự trữ ngoại hối, mức cung tiền, cán cân thanh toán, mục tiêu điều hành chính sách ngoại tệ
- Nâng cao chất l-ợng hoạt động của CIC
3.4.2 Kiến nghị với ngân hàng Công th-ơng Việt Nam
Chi nhánh các NHCT VN nói chung là và NHCT Bến Thủy nói riêng cần phải nâng cao hơn nũa năng lực cạnh tranh của chi nhánh để từ đó góp phần vào tăng năng lực cạnh tranh cho hệ thống NHCT VN Vì vậy để đảm bảo các chi nhánh có điều kiện thuận lợi nhất phát huy lợi thế cạnh tranh, NHCT VN nên có những biện pháp nh-:
- Triển khai tốt giai đoạn 2 quá trình hiện đại hoá NH, biện pháp đạo tạo trình độ công nghệ thông tin không chỉ đơn thuần là trang bị máy tính là các phần mềm hạch toán và kết nối hoạt động của các NH với nhau để làm tốt công tác điều hoà vốn, hoạt động tín dụng và thực hiện các dịch vụ khác nh- dịch vụ thanh toán trong hệ thống Để nâng cao năng lực và trình độ công nghệ thông tin cho cả hệ thống, nếu chỉ dựa vào các NH cơ sở sẽ không thể thực hiện đ-ợc do năng lực tài chính và trình độ sự dụng còn rất thấp, mà tr-ớc hết cần thực hiện ở hội sở chính bằng việc kết nối giao dịch giữa hội sở và các chi nhánh, tạo thành x-ơng sống để kết nối với các NH cơ sở, làm nền tảng thực hiện chiến l-ợc phát triển công nghệ thông tin toàn hệ thống
- Th-ơng hiệu NHCTVN đã đ-ợc KH biết đến hơn 20 năm qua Là một trong những NH lớn của Việt Nam, NHCTVN đã đem lại cho KH nhiều sản phẩm dịch vụ NH tiện ích giúp phát triển và mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh Để phát triển th-ơng hiệu cần xây dựng môi tr-ờng văn hoá DN văn minh, tiên tiến và mang đậm bản sắc riêng của NHCT VN
- Mở rộng dịch vụ thanh toán chuyển tiền mà tr-ớc nhất là NHCT VN đi đầu lập quan hệ với n-ớc ngoài, mở rộng hệ thống NH đại lý, tham gia các tổ chức thanh toán thẻ quốc tế để tạo thuận lợi cho các chi nhánh đặt mối quan hệ thanh toán chuyển tiền và mở rộng đ-ợc hoạt động này hơn nữa
- NHCT VN cần mở rộng hơn nữa danh mục sản phẩm của mình và phát triển mở rộng các sản phẩm đó tới các chi nhánh nhất kịp thời tung ra thị tr-ờng cạnh tranh với các đối thủ cạnh tranh
- Tăng c-ờng hơn nữa các hoạt động marketing để các chi nhánh kết hợp và nâng cao, mở rộng hoạt động kinh doanh nh- các khuyến mại
- NHCT VN nên tạo điều kiện thuận lợi cho các chi nhánh chủ động hơn nữa trong việc tạo ra tính khác biệt sản phẩm ví dụ nh-: cho phép chi nhánh tạo thêm tiện ích mới cho sản phẩm, mở rộng khung lãi suất tiền gửi và cho vay để chi nhánh chủ động mở rộng hoạt động kinh doanh, mở rộng quyền quyết định cho vay những khoản vay có giá trị lớn, và thời gian giao dịch vì có một số ý kiến DN
Xuất phát từ định h-ớng phát triển kinh tế xã hội nói chung cùng với định h-ớng phát triển của NHCT Bến Thủy nói chung, bài luận đã đ-a ra một số giải pháp cụ thể nhằm năng cao năng lực cạnh tranh của chi nhánh NHCT Bếm Thủy Đồng thời kiến nghị với NHCT VN, Ngân hàng nhà n-ớc về việc hoàn thiện cơ chế, chính sách để hỗ trợ cho ngân hàng thực hiện tốt hơn nữa những giải pháp nêu trên, góp phần xây dựng và phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn
Nâng cao năng cạnh tranh là yêu cầu đặt ra cho chi nhánh NHCT Bến Thủy, nó là nền tảng và là cơ sở cho sự tăng tr-ởng nhanh và bền vững của
NH Đứng tr-ớc những thực trạng năng lực cạnh tranh của NH còn yếu kém về: công nghệ, trình độ quản lý, nguồn nhân lực, NHCT Bến Thủy cần có những giải pháp để đẩy mạnh năng lực cạnh tranh của mình
- Khái luận trình bày một cách khá cụ thể tình hình hoạt động kinh doanh của NHCT Bến Thủy trong thời gian từ năm 2007 tới năm 2009 Và thông qua các chỉ tiêu đánh giá năng lực cạnh tranh đề tài đã thấy rõ đ-ợc các lợi thế cạnh tranh của ngân hàng nh-ng cũng nhiều măt hạn chế cần có biện pháp thực hiện
- Trên cơ sở tình hình hoạt động, thực trạng năng lực cạnh tranh của NHCT Bến Thủy khái luận đã đề xuất các giải pháp và kiến nghị để đ-a ra các giải pháp và kiến nghị để nâng cao năng lực cạnh tranh cho ngân hàng