Vì vậy, từ khâu thu mua, bảo quản tới khâu sử dụng và dự trữ của doanh nghiệp cần sử dụng hợp lý, tiết kiệm vật liệu trên cơ sở các định mức và dự toán thì có ý nghĩa quan trọng trong vi
Trang 2Tr-ờng đại học vinh Khoa kinh tế
- -
Nguyễn kim diệp long
Khoá luận tốt nghiệp
Hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu
Tại công ty cổ phần cơ khí vinh
Ngành kế toán Lớp 47B1 – kế toán (2006 - 2010)
Giáo viên h-ớng dẫn: ThS Hồ Mỹ Hạnh
Vinh,05/ 2010
Trang 3PHẦN MỞ ĐẦU
1 Lí do chọn đề tài:
Trong thế chuyển mình của đất nước trên con đường đổi mới nền kinh
tế, những thay đổi về chính sách kinh tế xã hội đã đem theo những biến đổi sâu sắc của đời sống kinh tế xã hội Các doanh nghiệp đã vượt qua sự bỡ ngỡ ban đầu, bước vào sản xuất kinh doanh theo cơ chế thị trường, chịu sự điều tiết của các quy luật kinh tế trong nền kinh tế thị trường Để có thể tồn tại và phát triển các doanh nghiệp phải tự chủ trong hoạt động sản xuất kinh doanh
và làm ăn có lãi, mục tiêu hàng đầu của các doanh nghiệp là đạt được mức lợi nhuận tối đa với mức chi phí tối thiểu, đặc biệt đối với doanh nghiệp sản xuất thì chi phí sản xuất sản phẩm là một trong những mối quan tâm hàng đầu
Trong doanh nghiệp sản xuất, chi phí nguyên vật liệu thường chiếm tỉ trọng lớn trong tổng số chi phí sản xuất để tạo nên sản phẩm Vì vậy, từ khâu thu mua, bảo quản tới khâu sử dụng và dự trữ của doanh nghiệp cần sử dụng hợp lý, tiết kiệm vật liệu trên cơ sở các định mức và dự toán thì có ý nghĩa quan trọng trong việc hạ thấp chi phí sản xuất, giá thành sản phẩm, tăng thu nhập, tích luỹ cho doanh nghiệp
uất phát từ vai tr kế toán là c ng cụ quản lý mọi hoạt động sản xuất kinh doanh, muốn quản lý vật liệu hiệu quả thì việc tổ chức c ng tác kế toán vật liệu ở các doanh nghiệp phải được thực hiện một cách nghiêm túc và ngày càng hoàn thiện hơn, phù hợp với đặc điểm của doanh nghiệp cũng như tuân thủ các quy định về kế toán, pháp luật
Do vậy, kế toán nguyên vật liệu cũng giữ vai tr quan trọng, góp phần kiểm soát chi phí nguyên vật liệu, đảm bảo cho quá trình cung cấp nguyên vật liệu cho sản xuất được thuận lợi
Trang 4Vì những lí do trên cùng với thời gian thực tập tại C ng ty Cổ phần Cơ
khí Vinh em đã chọn đề tài " Hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty CP Cơ khí Vinh " làm đề tài khoá luận tốt nghiệp
2 Mục đích nghiên cứu:
- Tìm hiểu sâu hơn về kế toán nguyên vật liệu
- Đánh giá thực trạng tổ chức c ng tác kế toán nguyên vật liệu tại C ng
ty Cổ phần Cơ khí Vinh
- Đề xuất các kiến nghị và giải pháp nhằm hoàn thiện c ng tác kế toán nguyên vật liệu tại C ng ty Cổ phần Cơ khí Vinh
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng:Đề tài tập trung nghiên cứu c ng tác kế toán nguyên vật liệu
- Phạm vị nghiên cứu: tại C ng ty Cổ phần Cơ khí Vinh
4 Phương pháp đánh giá:
- Phương pháp thu thập, tổng hợp và phân tích số liệu
- Phương pháp sử dụng các c ng cụ thống kê toán học, các c ng cụ nghiên cứu: Bảng biểu, sơ đồ,
- Phương pháp so sánh đánh giá
- Phương pháp khảo sát thực tế
5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Đối với bản thân, khi nghiên cứu đề tài giúp em củng cố kiến thức, lí luận đã được học trong nhà trường và được trực tiếp các nhân viên kế toán lành nghề hướng d n về kế toán nguyên vật liệu trong thực tiễn doanh nghiệp sản xuất
Trang 5Đối với doanh nghiệp, một số quan điểm, ý kiến, kiến nghị được nêu trong đề tài có thể giúp doanh nghiệp có cái nhìn khách quan, tổng quát về công tác kế toán nguyên vật liệu tại đơn vị mình Từ đó xem xét, đưa ra một
số quyết định giúp công tác kế toán ngày càng hoàn thiện và phát triển
6 Kết cấu của đề tài:
- Phần mở đầu
- Phần nội dung
Chương 1: Cơ sở lí luận về kế toán nguyên vật liệu
Chương 2: Thực trạng c ng tác kế toán nguyên vật liệu tại C ng ty Cổ phần Cơ khí Vinh
Chương 3: Nhận x t và kiến nghị hoàn thiện c ng tác kế toán nguyên liệu tại C ng ty Cổ phần Cơ khí Vinh
- Phần kết luận
Trang 61.1.1 Khái niệm, vai trò, phân loại nguyên vật liệu:
1.1.1.1.Khái niệm nguyên vật liệu:
Vật liệu là đối tượng lao động - một trong ba yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất, là cơ sở vật chất cấu thành nên thực thể sản phẩm Trong quá trình tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, vật liệu
bị tiêu hao toàn bộ và chuyển toàn bộ giá trị một lần vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ
1.1.1.2 Vai trò của nguyên vật liệu trong sản xuất kinh doanh:
Trong doanh nghiệp sản xuất, nguyên vật liệu là đối tượng lao động, là một trong ba yếu tố kh ng thể thiếu được của quá trình sản xuất, tuy nhiên
kh ng phải bất kỳ một đối tượng lao động nào cũng là nguyên vật liệu mà đối tượng muốn trở thành nguyên vật liệu thì đối tượng đó phải được lao động có ích của con người tác động.Ví dụ như than chưa khai thác c n nằm trong m
kh ng phải là vật liệu nhưng khi khai thác lên lại là vật liệu cho các ngành
c ng nghiệp chế tạo, cơ khí , xây dựng Chính vì vậy nguyên vật liệu là đối tượng lao động đã được thay đổi theo mục đích của con người
Trang 7Nguyên vật liệu có vai tr quan trọng, nó kh ng thể thiếu được trong quá trình sản xuất, sự ảnh hưởng của nguyên vật liệu đối với sản xuất kh ng chỉ ở mặt lượng mà c n cả ở mặt chất, nguyên vật liệu phải đảm bảo đúng chất lượng, đúng qui cách, đúng chủng loại thì sản xuất sản phẩm mới đạt yêu
cầu
1.1.1.3 Phân loại nguyên vật liệu:
Mỗi doanh nghiệp có tính chất đặc thù trong sản xuất kinh doanh nên
sử dụng những loại vật liệu khác nhau Mỗi loại vật liệu có nội dung kinh tế, tính năng lí- hoá , yêu cầu quản lý khác nhau….Do đó, để có thể quản lý chặt chẽ, hạch toán chi tiết đối với từng loại, thứ vật liệu một cách khoa học, hợp
lý để phục vụ cho nhu cầu quản trị doanh nghiệp thì cần thiết phải tiến hành phân loại vật liệu Nhìn chung trong các doanh nghiệp sản xuất, căn cứ vào vai tr và tác dụng của nguyên vật liệu trong sản xuất kinh doanh mà nó
thường được chia thành các loại sau:
* Căn cứ vào yêu cầu quản lý, nguyên vật liệu bao gồm:
+ Nguyên vật liệu chính: khi tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh sẽ cấu thành nên thực thể sản phẩm, toàn bộ giá trị của nguyên vật liệu được chuyển vào giá trị sản phẩm mới Các doanh nghiệp khác nhau thì sử dụng nguyên vật liệu chính khác nhau, có thể sản phẩm của doanh nghiệp này lại là nguyên vật liệu chính cho doanh nghiệp khác Đối với nửa thành phẩm mua ngoài với mục đích để tiếp tục gia c ng chế biến cũng được coi là nguyên vật liệu chính
+ Vật liệu phụ: Là các loại vật liệu được sử dụng trong sản xuất để làm tăng chất lượng sản phẩm, hoàn chỉnh sản phẩm hoặc phục vụ cho c ng việc quản lý sản xuất, bao gói sản phẩm…Các loại vật liệu này kh ng cấu thành nên thực thể sản phẩm
Trang 8+ Nhiên liệu: Là những thứ có tác dụng cung cấp nhiệt lượng cho quá trình sản xuất kinh doanh, phục vụ cho c ng nghệ sản xuất, phương tiện vận tải, c ng tác quản lý…Nhiên liệu có thể tồn tại ở thể l ng, thể rắn hay thể khí
+ Phụ tùng thay thế: Là những vật tư dùng để thay thế, sửa chữa máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải, c ng cụ, dụng cụ…
+ Vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản: Là những vật tư được sử dụng cho c ng việc xây dựng cơ bản Đối với thiết bị xây dựng cơ bản bao gồm cả thiết bị cần lắp và thiết bị kh ng cần lắp, c ng cụ, khí cụ, và vật kết cấu dùng
để lắp đặt cho c ng trình xây dựng cơ bản
+ Các loại vật liệu khác: Là các loại vật liệu kh ng được sắp xếp vào các loại trên Các loại vật liệu này do quá trình sản xuất loại ra như các loại phế liệu, vật liệu thu hồi do thanh lý TSCĐ
* Căn cứ vào nguồn gốc, nguyên vật liệu đƣợc chia thành:
+ Nguyên vật liệu mua ngoài: Là những vật liệu sử dụng cho quá trình
sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp được doanh nghiệp mua ngoài thị trường
+ Nguyên vật liệu tự gia c ng, chế biến: là những loại vật liệu do doanh
nghiệp tự chế biến hay thuê chế biến
* Căn cứ vào mục đích và nơi sử dụng, nguyên vật liệu đƣợc chia thành:
+ Nguyên vật liệu dùng cho S KD
+ Nguyên vật liệu dùng cho c ng tác quản lý
+ Nguyên vật liệu dùng cho các mục đích khác
Cách phân loại này là căn cứ cho việc lập kế hoạch thu mua và kế hoạch sản xuất nguyên vật liệu
1.1.2 Yêu cầu quản lý vật liệu và nhiệm vụ kế toán nguyên vật liệu:
1.1.2.1 Yêu cầu quản lý:
Vật liệu là một trong những tài sản lưu động của doanh nghiệp đồng thời là một yếu tố chi phí cấu thành nên giá trị sản phẩm Nguyên vật liệu quyết định sự tồn tại và phát triển của sản xuất, là tài sản dự trữ sản xuất Các
Trang 9doanh nghiệp thường xuyên phải tiến hành nhập xuất nguyên vật liệu phục vụ cho quá trình sản xuất, chế tạo sản phẩm, xây dựng c ng trình và các nhu cầu khác trong doanh nghiệp được kịp thời , liên tục, kh ng bị gián đoạn, đồng thời đảm bảo việc sử dụng nguyên vật liệu một cách tiết kiệm hiệu quả nhất
- Để đạt được mục tiêu sử dụng hợp lý, tiết kiệm nguyên vật liệu trên
cơ sở các định mức và dự toán chi phí thì mỗi doanh nghiệp phải quản lý chặt chẽ nguyên vật liệu ở tất cả các khâu từ thu mua, bảo quản,sử dụng, dự trữ
+ Ở khâu thu mua: Phải quản lý khối lượng, chất lượng, qui cách, chủng loại, giá mua và chi phí thu mua cũng như kế hoạch thu mua theo đúng tiến độ thời gian, phù hợp với kế hoạch sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Đồng thời phải quan tâm, theo dõi tình hình biến động giá cả, các nguồn cung cấp… để có thể thu mua được những nguyên vật liệu đảm bảo chất lượng, số lượng nhưng có giá cả, chi phí thu mua tiết kiệm nhất nhằm làm giảm giá thành sản phẩm
+ Ở khâu bảo quản: Doanh nghiệp phải quan tâm tới việc tổ chức tốt kho tàng, bến bãi…thực hiện đúng chế độ bảo quản đối với từng loại nguyên vật liệu, tránh hư h ng, mất mát, hao hụt Các kho tàng phải được thiết kế để duy trì khả năng bảo quản vật liệu đmả bảo tính chất lí- hoá học của vật liệu
kh ng bị biến đổi ảnh hưởng tới chất lượng vật liệu, tỉ lệ hao hụt tự nhiên phải
ở mức hợp lý
+ Ở khâu sử dụng: Cần sử dụng hợp lý, tiết kiệm, tuân theo các định mức tiêu hao, dự toán chi phí đã đề ra nhằm hạ thấp mức tiêu hao vật liệu trong giá thành sản phẩm, làm tăng thu nhập tích luỹ cho doanh nghiệ Do đó, cần phải tổ chức tốt việc ghi ch p, phản ánh tình hình xuất dùng và sử dụng nguyên vật liệu trong quá trình sản xuất kinh doanh Bên cạnh đó cũng cần xem x t đến phế liệu thu hồi
Trang 10+ Ở khâu dự trữ: Doanh nghiệp phải xác định định mức tối đa, tối thiểu cho từng loại vật liệu để đảm bảo cho quá trình sản xuất được bình thường,
kh ng bị ngừng trệ, gián đoạn do việc cung ứng kh ng kịp thời hoặc tình trạng ứ đọng vốn do dự trữ quá nhiều
Do vậy, xuất phát từ vị trí quan trọng của nguyên vật liệu trong quá trình sản xuất kinh doanh nên yêu cầu quản lý vật liệu cũng đ i h i phải chặp chẽ, hợp lí Để quản lý tốt nguyên vật liệu thì doanh nghiệp cũng cần kh ng ngừng cải tiến, nâng cao c ng tác quản lý nguyên vật liệu để phù hợp với điều kiện thực tế lu n thay đổi
1.1.2.2.Nhiệm vụ của kế toán nguyên vật liệu:
Kế toán nguyên vật liệu cần thực hiện tốt các nhiệm vụ chủ yếu sau:
- Đánh giá, phân loại nguyên vật liệu phù hợp với nguyên tắc, yêu cầu quản lý thống nhất của Nhà nước
- Tổ chức chứng từ, tài khoản, sổ kế toán phù hợp với phương pháp kế toán hàng tồn kho áp dụng cho doanh nghiệp để phản ánh đầy đủ, kịp thời số hiện có và tình hình biến động của các loại nguyên vật liệu cả về giá trị và hiện vật Tính toán chính xác giá gốc ( hoặc giá thành thực tế ) của từng loại, từng thứ vật tư nhập, xuất, tồn kho Đảm bảo cung cấp đầy đủ, kịp thời các
th ng tin phục vụ cho yêu cầu quản lý vật tư của doanh nghiệp
- Kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện kế hoạch thu mua , dự trữ và sử dụng từng loại vật tư đáp ứng yêu cầu sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
- Tham gia phân tích, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch thu mua, thanh toán với người bán,nhà cung cấp và tình hình sử dụng nguyên vật liệu trong quá trình sản xuất kinh doanh
Trang 111.1.3 Vai trò của kế toán nguyên vật liệu trong việc cung cấp thông tin cho quản lý:
Nếu như c ng tác hạch toán nói chung là c ng cụ của c ng tác quản lý kinh tế tài chính thì hạch toán kế toán nguyên vật là c ng cụ đắc lực của c ng tác quản lý nguyên vật liệu, kế toán nguyên vật liệu có đầy đủ, chính xác, kịp thời hay kh ng, có ảnh hưởng lớn đến tình hình quản lý vật liệu của doanh nghiệp hay không?
Hạch toán nguyên vật liệu là c ng cụ giúp lãnh đạo c ng ty nắm tình hình và chỉ đạo sản xuất Hạch toán nguyên vật liệu có phản ánh chính xác, kịp thời đầy đủ thì lãnh đạo mới nắm được một cách toàn diện tình hình thu mua nhập xuất, dự trữ nguyên vật liệu.Tính chính xác của hạch toán vật liệu ,c ng cụ dụng cụ ảnh hưởng đến việc tính giá thành vì chi phí nguyên vật liệu chiếm một tỷ trọng lớn trong giá thành sản phẩm
Để thực hiện chức năng của mình trong phạm vi quản lý vật liệu, theo điều lệ tổ chức c ng tác kế toán Nhà nước, kế toán vât liệu trong doanh nghiệp sản xuất có các nhiệm vụ sau :
- Tổ chức ghi ch p, phản ánh tổng hợp số dữ liệu về tình hình thu mua, vận chuyển bảo quản, tình hình nhập, xuất và tồn kho nguyên vật liệu, tính giá thực tế của vật liệu đã mua và nhập kho doanh nghiệp, kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch thu mua nguyên vật liệu về số lượng, chủng loại, giá cả, thời hạn nhằm bảo đảm cung cấp đầy đủ, kịp thời đúng chủng loại vật liệu cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
- Áp dụng đúng đắn các phương pháp hạch toán nguyên vật liệu, hướng
d n, kiểm tra các bộ phận kho hàng trong đơn vị, thực hiện đầy đủ các chế độ hạch toán ban đầu về vật liệu đúng chế độ, đúng phương pháp quy định nhằm đảm bảo sự thống nhất trong c ng tác kế toán Tạo điều kiện thuận lợi, cho
c ng tác lãnh đạo về nghiệp vụ kế toán trong phạm vi nghành kinh tế quốc dân
Trang 12- Kiểm tra việc chấp hành, bảo quản dự trữ và sử dụng vật liệu, phát hiện ngăn ngừa và đề xuất những xử lý nguyên vật liệu thừa, thiếu, ứ đọng,
k m chất lượng, tính toán chính xác số lượng về giá trị vật liệu đã tiêu hao vào các đối tượng sử dụng
- Tham gia kiểm kê và đánh giá lại vật liệu, theo chế độ Nhà nước quy định, lập các báo cáo về vật liệu, phục vụ c ng tác lãnh đạo và quản lý
- Tham gia phân tích đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch thu mua, tình hình thanh toán với người bán, người cung cấp và tình hình sử dụng vật
liệu trong quá trình sản xuất kinh doanh 1.2 Đánh giá nguyên vật liệu:
1.2.1 Nguyên tắc đánh giá:
Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 02 " Hàng tồn kho" hàng tồn kho của doanh nghiệp được đánh giá theo giá gốc (trị giá vốn thực tế) và trong trường hợp giá trị thuần có thể thực hiện được thấp hơn giá gốc thì phải tính theo giá trị thuần có thể thực hiện được
Giá trị thuần có thể thực hiện được của nguyên vật liệu là giá bán ước tính của hàng tồn kho trong kỳ sản xuất kinh doanh bình thường trừ đi chi phí ước tính để hoàn thành sản phẩm và chi phí ước tính cần thiết cho việc tiêu thụ sản phẩm
Giá gốc được xác định cụ thể cho từng loại, bao gồm: Chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phí khác có liên quan đến việc sở hữu các loại nguyên vật liệu đó
Chi phí mua của nguyên vật liệu bao gồm giá mua, các loại thuế kh ng được hoàn lại, chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản trong quá trình mua nguyên vật liệu trừ đi các khoản chiết khấu thương mại và giảm giá hàng mua
Trang 13Đối với nguyên vật liệu tự sản xuất: Chi phí chế biến nguyên vật liệu bao gồm các chi phí có liên quan trực tiếp đến sản xuất chế biến ra loại nguyên vật liệu đó
Trường hợp sản xuất nhiều loại nguyên vật liệu trên cùng một quy trình
c ng nghệ, trong cùng một thời gian mà kh ng thể tách được các chi phí chế biến thì phải phân bổ các chi phí này theo tiêu chuẩn thích hợp
Trường hợp có sản phẩm phụ thì giá trị sản phẩm phụ được tính theo giá trị thuần có thể thực hiện được, giá trị này được loại trừ kh i chi phí chế biến đã tập hợp chung cho sản phẩm chính
Các khoản chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân c ng và các khoản chi phí khác phát sinh trên mức bình thường, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp kh ng được tính vào giá gốc của nguyên vật liệu
1.2.2 Đánh giá nguyên vật liệu nhập kho:
Nguyên vật liệu trong các doanh nghiệp có thể được đánh giá theo trị giá gốc (hay c n gọi là giá vốn thực tế) và giá hạch toán
* Đánh giá theo trị giá vốn thực tế:
Trị giá vốn thực tế nhập kho được xác định theo từng nguồn nhập
- Đối với vật liệu nhập kho do mua ngoài: Trị giá vốn thực tế bao gồm giá mua ghi trên hoá đơn (cả thuế nhập khẩu - nếu có) cộng với chi phí mua thực tế
Chi phí mua thực tế bao gồm chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản, chi phí phân loại, bảo hiểm, c ng tác phí của cán bộ mua hàng, chi phí của bộ phận mua hàng độc lập và khoản hao hụt tự nhiên trong định mức thuộc quá trình mua vật tư
Trang 14Nguyễn Kim Diệp Long – Lớp 47B1 Kế toán
Khoa Kinh tế – Đại học Vinh
Công ty CP Cơ khí Vinh M u số 04-TT
Đ15/2006/QĐ-BTC 15/2006/QĐ-BTC 5/2006/QĐ-BTC /2006/QĐ-BTC 2006/QĐ-BTC 006/QĐ-BTC 06/QĐ-BTC 6/QĐ-BTC /QĐ-BTC QĐ-BTC Đ-BTC -BTC BTC
TC
C
+
- Đối với vật liệu tự chế biến: Trị giá vốn thực tế bao gồm giá thực tế
của vật tư xuất chế biến cộng với chi phí chế biến
- Đối với vật liệu thuê ngoài gia c ng chế biến : Trị giá vốn thực tế bao
gồm giá thực tế của vật liệu xuất thuê ngoài chế biến, chi phí vận chuyển từ
doanh nghiệp đến nơi chế biến và ngược lại, chi phí thuê gia c ng chế biến
- Đối với vật liệu nhận vốn góp liên doanh, vốn góp cổ phần: Trị giá
vốn thực tế là giá được các bên tham gia liên doanh, góp vốn chấp nhận
* Đánh giá theo giá hạch toán:
Đối với các doanh nghiệp mua vật liêu thường xuyên có sự biến động
về giá cả, khối lượng và chủng loại thì có thể sử dụng giá hạch toán để đánh
giá vật liệu
Giá hạch toán là giá ổn định do doanh nghiệp tự xây dựng phục vụ cho
c ng tác hạch toán chi tiết vật liệu Giá này kh ng có tác dụng giao dịch với
bên ngoài
Sử dụng giá hạch toán, việc xuất kho hàng ngày được thực hiện theo
giá hạch toán, cuối kỳ kế toán phải tính ra giá thực tế để ghi sổ kế toán tổng
hợp
Để tính được giá thực tế, trước hết phải tính hệ số giữa giá thực tế và
giá hạch toán của vật liệu luân chuyển trong kỳ (H) theo c ng thức sau:
Các khoản giảm giá hàng bán, chiết khấu thương mại
Các khoản thuế không được hoàn lại
Giá mua ghi trên hoá đơn
Trang 151.2.3 Đánh giá nguyên vật liệu xuất kho:
Theo chuẩn mực kế toán số 02 – Hàng tồn kho, trị giá vật liệu xuất kho được thực hiện theo một trong các phương pháp sau:
* Phương pháp tính theo giá đích danh:
Theo phương pháp này, doanh nghiệp phải quản lý vật liệu theo từng l hàng Khi xuất l hàng nào thì lấy giá thực tế của l hàng đó Phương pháp này được áp dụng cho những doanh nghiệp có chủng loại vật liệu ít, vật liệu
có giá trị cao và có ít lần nhập xuất trong tháng và nhận diện được từng l
kì
Trị giá thực tế của NVL nhập trong kì
Trị giá hạch toán của NVL đầu kì
Trị giá hạch toán của NVL nhập trong kì
Giá trị thực tế của
NVL xuất trong
kì
Trị giá hạch toán của NVL xuất trong kì
Hệ số giữa giá thực tế và giá hạch toán trong kì
( H )
Trang 16- Ưu điểm: Tính ngay được trị giá vốn thực tế xuất kho của nguyên vật liệu, đồng thời đảm bảo được nguyên tắc phù hợp
- Nhược điểm: Đối với những doanh nghiệp có nhiều chủng loại vật tư việc theo dõi đơn giá và số lượng nhập của từng lần nhập hay từng l nhập rất phức tạp, dễ nhầm l n
- Điều kiện áp dụng: Phương pháp này được áp dụng cho những doanh nghiệp có chủng loại vật liệu ít và nhận diện được từng l hàng, tổ chức tốt được khâu hạch toán ban đầu
+ Khối lượng tính toán rất phức tạp
+ Trong trường hợp giá cả có sự biến động lớn sẽ kh ng đảm bảo nguyên tắc phù hợp trong kế toán
- Điều kiện áp dụng:
Với doanh nghiệp có chủng loại nguyên vật liệu ít, khối lượng mỗi lần nhập xuất lớn,giá cả vật tư tương đối ổn định
* Phương pháp nhập sau, xuất trước:
Phương pháp này có cách tính ngược với phương pháp nhập trước, xuất trước Theo phương pháp này, số vật liệu nào nhập sau sẽ được sử dụng đơn giá làm đơn giá xuất trước uất hết số nhập sau rồi mới lấy đến số lượng của
Trang 17* Phương pháp giá đơn vị bình quân cả kỳ dự trữ:
Theo phương pháp này, kế toán phải tính đơn giá bình quân gia quyền tại thời điểm cuối kỳ, sau đó lấy số lượng vật liệu xuất kho nhân với đơn giá bình quân đã tính
* Phương pháp bình quân sau mỗi lần nhập:
Theo phương pháp này, kế toán phải tính đơn giá bình quân gia quyền tại thời điểm nhập kho, sau đó lấy số lượng vật liệu xuất kho nhân với đơn giá bình quân đã tính
Giá thực tế vật tư
xuất kho
Trị giá tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ
Số lượng tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ
Trang 18= x
=
- Ưu điểm: Đơn giản, dễ tính, dễ làm
- Nhược điểm: Tính cập nhập kh ng cao vì cuối kì mới tính đơn giá
- Điều kiện áp dụng: Doanh nghiệp ít vật liệu, số lần nhập xuất ít
Việc áp dụng phương pháp nào để tính trị giá vật liệu xuất kho là do doanh nghiệp tự quyết định Song, cần đảm bảo sự nhất quán trong niên độ kế toán và phải thuyết minh trong báo cáo tài chính
1.3.Nội dung kế toán nguyên vật liệu:
- Biên bản kiểm nghiệm vật tư M u 03-VT
- Phiếu báo vật tư c n lại cuối kỳ M u 04-VT
- Biên bản kiểm kê vật tư M u 05-VT
Trang 19Và một số chứng từ khác có liên quan như:
- Hoá đơn GTGT M u 01GTKT-3LL
- Hoá đơn bán hàng th ng thường M u 02GTKT-3LL
- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ M u 03P K-3LL
1.3.2 Tổ chức kế toán chi tiết nguyên vật liệu:
1.3.2.1 Kế toán chi tiết nguyên vật liệu:
Nguyên vật liệu trong doanh nghiệp được hạch toán chi tiết theo từng người chịu trách nhiệm vật chất và theo từng l , từng loại, từng thứ nguyên vật liệu Tuỳ theo yêu cầu quản lý của từng doanh nghiệp để lựa chọn phương pháp hạch toán chi tiết thích hợp Tổ chức kế toán chi tiết vật liệu trong doanh nghiệp cần kết hợp chặt chẽ với hạch toán nghiệp vụ ở kho bảo quản nhằm giảm bớt việc ghi ch p trùng lắp giữa các loại hạch toán, đồng thời tăng cường c ng tác kiểm tra, giám sát của kế toán đối với hạch toán nghiệp vụ ở nơi bảo quản
Hiện nay, các doanh nghiệp thường kế toán chi tiết nguyên vật liệu theo một trong các phương pháp sau:
+ Phương pháp mở thẻ song song
+ Phương pháp sổ số dư
+ Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển
Đề tài tập trung vào kế toán chi tiết nguyên vật liệu theo phương pháp
mở thẻ song song là phương pháp mà Công ty Cổ phần Cơ khí Vinh đang áp dụng Cụ thể:
Phương pháp này áp dụng trong trường hợp dùng giá mua thực tế để ghi ch p k toán vật tư tồn kho Theo phương pháp này việc ghi ch p, theo dõi được thực hiện song song giữa ph ng kế toán và kho
+ Tại kho: Thủ kho sử dụng thẻ kho để ghi ch p tình hình nhập, xuất, tồn kho theo từng danh điểm vật tư ở từng kho theo chỉ tiêu số lượng Thẻ kho do kế toán lập rồi ghi vào Sổ đăng ký thẻ kho trước khi giao cho Thủ kho
Trang 20ghi ch p Thẻ kho được bảo quản trong h m thẻ, trong đó các Thẻ kho được sắp xếp theo loại, nhóm, thứ vật tư để đảm bảo dễ tìm kiếm khi sử dụng
Hàng ngày khi có nghiệp vụ nhập, xuất vật tư thực tế phát sinh, thủ kho thực hiện việc nhập, xuất vật tư và ghi số lượng thực tế nhập, xuất vào chứng
từ nhập, xuất Căn cứ vào chứng từ nhập,xuất kho thủ kho ghi số lượng nhập, xuất vật tư vào thẻ kho của thứ tự vật tư liên quan Mỗi chứng từ được ghi một d ng trên thẻ kho, cuối ngày thủ kho tính ra số lượng hàng tồn kho để ghi vào cột tồn kho của thẻ kho
Sau khi sử dụng để ghi Thẻ kho, các chứng từ nhập, xuất kho được sắp xếp lại một cách hợp lý để giao cho kế toán Định kỳ Kế toán xuống kiểm tra việc ghi sổ của Thủ kho và ký xác nhận vào Thẻ kho
+ Tại ph ng kế toán: Kế toán theo dõi tình hình nhập-xuất-tồn theo cả hai chỉ tiêu số lượng và giá trị bằng cách sử dụng Sổ (thẻ) kế toán chi tiết cho từng loại nguyên vật liệu tương ứng với thẻ kho mở ở kho
Khi nhận được các chứng từ nhập, xuất kho do Thủ kho chuyển đến,
Kế toán tiến hành kiểm tra và hoàn chỉnh chứng từ (điền đơn giá, tính thành tiền) rồi vào Sổ chi tiết nguyên vật liệu cả chỉ tiêu số lượng và giá trị Mỗi chứng từ ghi một d ng trên sổ
Cuối tháng, Kế toán lập Bảng tổng hợp nhập-xuất-tồn trên Sổ kế toán tổng hợp, sau đó tiến hành đối chiếu:
- Đối chiếu Sổ kế toán chi tiết với Thẻ kho của Thủ kho
- Đối chiếu d ng tổng cộng trên Bảng tổng hợp nhập-xuất-tồn với số liệu trên Sổ kế toán tổng hợp
- Đối chiếu số liệu trên Sổ kế toán chi tiết với số liệu kiểm kê thực tế
Trang 21Hạch toán chi tiết nguyên vật liệu theo phương pháp thẻ song song
- Ưu điểm: Đơn giản, dễ làm, dễ kiểm tra đối chiếu số liệu, đảm bảo độ tin cậy cao của th ng tin và có khả năng cung cấp th ng tin nhanh cho quản trị hàng tồn kho
- Nhược điểm: Việc ghi ch p c n trùng lặp giữa kho và ph ng kế toán
về chỉ tiêu số lượng Khối lượng ghi ch p lớn nhất là đối với doanh nghiệp có nhiều chủng loại nguyên vật liệu và việc nhập xuất diễn ra thường xuyên
C ng việc kiểm tra kh ng thường xuyên
- Điều kiện áp dụng: Thích hợp với các doanh nghiệp có ít chủng loại
nguyên vật liệu, các nghiệp vụ nhập- xuất ít, phát sinh kh ng thường xuyên
Trang 22- Người giao hàng đề nghị nhập kho nguyên vật liệu
- Ban kiểm nghiệm vật tư của công ty tiến hành kiểm nghiệm nguyên vật liệu về số lượng, chủng loại, qui cách và lập Biên bản kiểmnghiệm vật tư
- Kế toán căn cứ Hóa đơn và Biên bản kiểm nghiệm vật tư kiểm tra tình hợp pháp, hợp lý của chứng từ, rồi tiến hành lập phiếu nhập kho Phiếu nhập kho được lập làm 3 liên:
+ Liên 1: Lưu tại cuống để kế toán vào sổ, thẻ kế toán chi tiết
+ Liên 2: Giao cho khách hàng để làm chứng từ thanh toán
+ Liên 3: Giao cho thủ kho để thủ kho vào thẻ kho
- Thủ kho tiến hành nhập kho nguyên vật liệu, ghi số lượng thực tế nhập kho vào Phiếu nhập kho, kí tên, sau đó ghi thẻ kho rồi định kì chuyển chứng từ cho kế toán
- Kế toán nhận Phiếu nhập kho và hoàn thành phiếu và lưu trữ bảo quản theo quy định
b Chứng từ xuất và trình tự luân chuyển:
Trang 23- Giám đốc và người đứng đầu các phòng ban liên quan ký duyệt Giấy
đề nghị cấp vật tư
- Căn cứ kế hoạch vật tư theo Dự trù xin cấp vật tư của phân xưởng, đội sản xuất và các phòng ban sử dụng Căn cứ Giấy đề nghị cấp vật tư của các phòng ban, phân xưởng sản xuất đã được phê duyệt, kế toán làm Phiếu xuất kho
Phiếu xuất kho được lập làm 2 liên:
+ Liên 1: Lưu tại cuống để kế toán vào sổ, thẻ chi tiết
+ Liên 2: Giao cho thủ kho để thủ kho vào thẻ kho
- Thủ kho căn cứ Phiếu xuất kho để tiến hành xuất kho nguyên vật liệu, ghi đầy đủ các thông tin rồi định kì chuyển chứng từ cho kế toán
1.3.3 Tổ chức kế toán tổng hợp nguyên vật liệu:
1.3.3.1 Phương pháp hạch toán:
Theo quy định hiện hành có 2 phương pháp kế toán hàng tồn kho là phương pháp kiểm kê định kỳ và phương pháp kê khai thường xuyên Đề tài tập trung vào phương pháp kê khai thường xuyên là phương pháp mà Công ty
Cổ phần Cơ khí Vinh áp dụng
Phương pháp kê khai thường xuyên là việc nhập xuất nguyên vậy liệu được thực hiện thường xuyên liên tục căn cứ vào các chứng từ nhập, xuất kho để ghi vào tài khoản vật tư
Trang 24TK411
(4) TK 154 TK154 (5b)
Sơ đồ 1.2: Kế toán tổng hợp nhập - xuất nguyên vật liệu
theo phương pháp kê khai thường xuyên
Trang 25Chú thích:
(1) Nhập kho vật liệu đang đi đường kỳ trước (2) Nhập kho do mua ngoài ghi
Nợ TK 152 : Vật liệu : Giá hoá đơn + Chi phí vận chuyển ( nếu có )
Có TK 111, 112, 141: Trả ngay bằng tiền mặt , tiền gửi , tạm ứng
Có TK 311 : Thanh toán bằng tiền vay ngắn hạn
(5b) uất vật liệu thuê ngoài gia c ng chế biến
(6a) : Thu hồi vốn góp vào công ty liên kết, cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát bằng nguyên vật liệu
(6b) uất kho nguyên vật liệu để đầu tư vào công ty liên kết hoặc cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát
(7a): Nguyên vật liệu phát hiện thừa khi kiểm kê chờ xử lý
Trang 26(10): Nguyên vật liệu xuất dùng cho sản xuất kinh doanh hoặc xây dựng cơ bản, sửa chữa lớn tài sản cố định không sử dụng hết nhập lại kho (11)- uất kho vật liệu trực tiếp cho sản xuất , chế tạo sản phẩm
(12) - uất kho vật liệu phục vụ cho :
Nợ TK 627 Sản xuất chung
Nợ TK 641 Bán hàng
Nợ TK 642 Quản lý doanh nghiệp
Nợ TK 241 ây dựng cơ bản dở dang
Có TK 152
(13) uất kho vật liệu để bán
(14) Giảm giá nguyên vật liệu mua vào, trả lại nguyên vật liệu cho người bán, chiết khấu thương mại
(15) Nguyên vật liệu phát hiện thiếu khi kiểm kê thuộc hao hụt trong định mức
1.3.3.2 Tài khoản sử dụng:
* TK 151 Hàng mua đang đi đường
Tài khoản này phản ánh trị giá vật tư, hàng hóa doanh nghiệp đã mua, đã thanh toán tiền hoặc đã chấp nhận thanh toán nhưng chưa nhập kho
và số hàng đang đi đường cuối tháng trước
Bên Nợ: + Trị giá vật tư, hàng hóa đang đi đường đã thuộc quyền
sở hữu của doanh nghiệp
Bên Có: + Trị giá vật tư, hàng hóa đang đi đường cuối tháng trước , tháng này đã về nhập kho hay đưa vào sử dụng ngay
Dư Nợ: Phản ánh giá trị vật tư, hàng hóa đang đi đường cuối tháng
* TK 152 “Nguyên liệu, vật liệu”
Tài khoản này phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động của nguyên vật liệu theo giá gốc
Trang 27Bên Nợ: + Trị giá NVL nhập trong kỳ
+ Số tiền điều chỉnh tăng giá NVL khi đánh giá lại
+ Trị giá NVL phát hiện thừa khi kiểm kê
Bên Có: + Trị giá NVL xuất trong kỳ
+ Số tiền điều chỉnh giảm giá NVL khi đánh giá lại
+ Trị giá NVL phát hiện thiếu khi kiểm kê + Số tiền giảm giá, Chiết khấu thương mại hàng mua
Số dư cuối kỳ bên Nợ: Phản ánh giá trị thực tế của NVL hiện c n Các tài khoản chi tiết:
có liên quan đến doanh nghiệp
Doanh nghiệp được áp dụng một trong năm hình thức kế toán sau:
- Hình thức Nhật ký chung
- Hình thức Nhật ký - Sổ cái
- Hình thức Chứng từ gi sổ
- Hình thức Nhật ký - Chứng từ
- Hình thức kế toán trên máy vi tính
Đề tại tập trung vào hình thức Chứng từ ghi sổ, là hình thức ghi sổ được áp dụng tại Công ty Cổ phần Cơ khí Vinh
Đặc trưng của hình thức này là:
Căn cứ trực tiếp để ghi sổ kế toán tổng hợp là “Chứng từ ghi sổ” Việc ghi sổ kế toán tổng hợp bao gồm:
Trang 28- Ghi theo thời gian trên Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ
- Ghi theo nội dung kinh tế trên Sổ Cái
Chứng từ ghi sổ do kế toán lập trên cơ sở từng chứng từ kế toán hoặc Bảng Tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại, có cùng nội dung kinh tế Chứng
từ ghi sổ được đánh số liên tục trong từng tháng hoặc cả năm và có chứng từ
kế toán đính kèm, phải được kế toán trưởng duyệt trước khi ghi sổ kế toán
Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ bao gồm các loại sổ:
Trang 29
Ghi chú:
Đối chiếu, kiểm tra
Sơ đồ 1.3: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ
Chứng từ ghi sổ
Bảng tổng hợp chi tiết
Sổ Cái
Bảng cân đối số phát sinh
Báo cáo tài chính
Trang 30Chương 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ KHÍ VINH
2.1 Giới thiệu về Công ty Cổ phần Cơ khí Vinh
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần Cơ khí Vinh
Nhà máy Cơ khí Vinh tiền thân là một xưởng cơ khí ra đời năm 1959 Năm 1971 nhà máy được thành lập trên cơ sở sát nhập 2 nhà máy: Nhà máy
Cơ khí Vinh và Nhà máy Cơ khí Kh ng dụng theo Quyết định số 324/HĐBT ngày 18/2/1971 của HĐBT Ngày 18/ 02/ 2001 Bộ C ng nghiệp đồng ý tiếp nhận Nhà máy Cơ khí Vinh làm thành viên chính thức của Tổng C ng ty Máy động lực và máy n ng nghiệp Việt Nam theo C ng văn số 5536 - CV - TCCV ngày 18/ 02/ 2001 của Bộ C ng nghiệp
Từ ngày 01/ 12/ 2002 Nhà máy Cơ khí Vinh đổi tên thành C ng ty Cơ khí Vinh theo Quyết định số 18/ 2002/ QĐ - BCN ngày 23/ 04/ 2002 của Bộ
C ng nghiệp Từ ngày 03/ 07/ 2007 C ng ty Cơ khí Vinh chính thức chuyển sang C ng ty Cổ phần Cơ khí Vinh theo Giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh số: 2703001526 - do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Nghệ An cấp và theo Quyết định số 3007/ QĐ - BCN ngày 29 tháng 9 năm 2005 của Bộ C ng nghiệp về việc phê duyệt phương án và chuyển C ng ty Cơ khí Vinh thành
C ng ty Cổ phần Cơ khí Vinh Với năng lực thiết kế:
- C ng suất sản xuất hàng năm: 2.000 tấn
- Số lượng c ng nhân thiết kế: 800 công nhân
Ngày 20/ 11/ 1992 UBND tỉnh Nghệ An có Quyết định số 2178/QĐUB đánh giá số vốn ngành nghề kinh doanh của C ng ty:
Trang 31Tổng số vốn: 1.227.000.000 đồng
Trong đó: - Vốn cố định: 1.063.000.000 đồng
- Vốn lưu động: 164.000.000 đồng Hiện nay:
Trụ sở c ng ty: Số 7 - Đường Mai Hắc Đế - Thành phố Vinh - Nghệ An
Số điện thoại: 0383.830.965 Fax: 0383.830.965
Mã số thuế: 2900324321
Giám đốc: Nguyễn uân Thắng
Kế toán trưởng: Võ Đức Lan
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ:
Sản xuất các mặt hàng cơ khí th ng dụng và sửa chữa máy c ng cụ phổ
th ng, tiểu tu và một phần trùng tu, phát triển kinh tế địa phương
Ngành ngề kinh doanh: sản xuất kinh doanh thiết bị, phụ tùng cơ khí, vật tư sắt th p, luyện kim, dịch vụ sửa chữa các sản phẩm cơ khí, nhập khẩu thiết bị phụ tùng phục vụ sản xuất của C ng ty
2.1.3 Đặc điểm tổ chức sản xuất
Là một doanh nghiệp chuyên sản xuất máy móc thiết bị, các máy c ng
cụ phục cụ n ng nghiệp cũng nhưng sửa chữa các loại máy móc thiết bị nên
C ng ty tổ chức sản xuất theo từng phân xưởng Sản phẩm sản xuất liên tục từ phân xưởng này sang phân xưởng khác
Sản phẩm của C ng ty có nhiều loại nên tổ chức sản xuất được bố trí thành 4 phân xưởng, trong đó có 3 phân xưởng mang tính chất tạo ph i đó là:
- Phân xưởng đúc: Nhiệm vụ của phân xưởng này là đảm nhận c ng nghệ đúc tạo ph i sản phẩm bằng gang sau chuyển sang phân xưởng cơ điện tổng hợp
Trang 32
- Phân xưởng rèn dập: Nhiệm vụ của phân xưởng này là gia c ng sản phẩm trên c ng nghệ áp lực sau đó chuyển sang phân xưởng cơ địên tổng hợp
để tiếp tục hoàn thành sản phẩm
- Phân xưởng g hàn: Nhiệm vụ của phân xưởng này là g hàn đắp kim loại cho các sản phẩm cần g hàn…Sau đó chuyển sang phân xưởng cơ điện tổng hợp
- Phân xưởng cơ điện tổng hợp là phân xưởng gia c ng cắt gọt và lắp ráp sản phẩm Nhiệm vụ của phân xưởng này là gia c ng cắt gọt như tiện, phay, bào, doa, dũa…các ph i sản phẩm của 3 phân xưởng tạo ph i chuyển sang Các chi tiết cần mạ thì đưa vào dây chuyền c ng nghệ mạ màu sau đó chuyển sang lắp ráp thành phẩm và kết thúc quá trình sản xuất, nhập kho thành phẩm
Sơ đồ c ng nghệ chế tạo sản phẩm chủ yếu của C ng ty được thể hiện ở sơ đồ sau:
Trang 34- Các ph ng ban chuyên m n được lập ra có nhiệm vụ tham mưu trong lĩnh vực chuyên m n của mình cho Ban Giám đốc nhằm đảm bảo cho sản xuất đạt hiệu quả cao, cụ thể:
+ Phòng Kế toán: Có nhiệm vụ tổ chức điều hành toàn bộ c ng tác kế toán tài chính của c ng ty
Ghi ch p, phản ánh và giám sát mọi hoạt động của công ty thông qua chỉ tiêu giá trị của các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong quá trình kinh doanh Tham mưu c ng tác quản lý kinh tế, lập kế hoạch về thu hồi vốn, nhu cầu sử dụng các nguồn vốn
+ Ph ng Kĩ thuật: Kiểm tra chất lượng của nguyên vật liệu đầu vào Kiểm tra chất lượng sản phẩm của từng c ng đoạn sản xuất
Tham mưu cho Ban Giám đốc về c ng nghệ sản xuất, thiết kế sản phẩm, ứng dụng tiến bộ khoa học kĩ thuật vào sản xuất, công tác quản lý trang thiết bị
+ Ph ng Kế hoạch vật tư: Theo dõi quản lý định mức vật tư, cung ứng vật tư nguyên vật liệu để duy trì sản xuất
Thực hiện giao tiếp với khách hàng, có trách nhiệm thu thập các thông tin về kinh tế, kĩ thuật và chất lượng sản phẩm cho các ph ng ban liên quan
Soạn thảo hợp đồng kinh tế ký kết với các nhà cung cấp để đảm bảo việc cung cấp nguyên liệu, vật liệu, vật tư máy móc được ổn định, kịp thời để sản xuất kh ng bị gián đoạn
Tham mưu cho Ban Giám đốc c ng tác kế hoạch ngắn hạn, dài hạn, dự thảo hợp đồng kinh tế…
+ Ph ng Tổ chức hành chính: ây dựng, tổ chức nhân sự phù hợp với yêu cầu sản xuất kinh doanh toàn c ng ty Có nhiệm vụ quản lí hành chính và bảo đảm đời sồng cho cán bộ công nhân viên trong c ng ty, hướng d n chấp hành các chế độ tiền lương, thưởng, quản lí hồ sơ, tham mưu giải quyết tiền lương cho người lao động
Trang 35Tham mưu cho Ban Giám đốc về tổ chức bộ máy của công ty
+ Tổ Bảo vệ: Nhiệm vụ theo dõi việc duy trì, chấp hành các nội qui mà
C ng ty đã ban hành, cũng như bảo vệ vật tư tài sản của C ng ty
+ Các phân xưởng: Đảm nhận các chức năng chuyên m n của mình theo tính chất cộng nghệ và yêu cầu kĩ thuật
Ngoài ra, để giải quyết vấn đề d i dư, C ng ty bố trí một bộ phận làm dịch vụ, vừa làm nhiệm vụ giới thiệu sản phẩm của C ng ty, vừa làm dịch vụ bán hàng đại lí cho một số C ng ty cán k o th p khác để tăng thu nhập và giải quyết việc làm cho lao động d i dư
Trang 36Chủ tịch Hội đồng quản trị kiêm Giám đốc
Ph ng kế hoạch-vật tư
Ph ng hành chính
Bộ phận bảo vệ
Phân
xưởng
Đúc, rèn
Phân xưởng Rulô
Phân xưởng gò, hàn
Phân xưởng
cơ điện tổnghợp
Đội c ng trình Đại hội đồng cổ đ ng
Trang 37dõi chấm c ng và bảng thanh toán tiền lương trên cơ sở định mức hàng tháng
đã được ph ng kế toán tính toán
Sơ đồ 2.3: Tổ chức bộ máy kế toán của công ty
- Kế toán trưởng (Kiêm trưởng ph ng kế toán tổng hợp): Làm nhiệm vụ
kế toán tổng hợp chịu trách nhiệm chỉ đạo chung mọi c ng việc của ph ng kế toán, chỉ đạo toàn bộ c ng tác hạch toán tại ph ng kế toán và phân xưởng
- Kế toán vật liệu, tiến lương, chi phí sản xuất, tạm ứng: Chịu trách nhiệm theo dõi việc nhập, xuất, tồn kho vật liệu, theo dõi các khoản tạm ứng, xây dựng định mức lương, tập hợp chi phí sản xuất
- Kế toán thành phẩm, tiêu thụ sản phẩm, thanh toán, c ng nợ, tính giá thành sản phẩm: Theo dõi sự biến động nhập xuất thành phẩm, quá trình tiêu thụ sản phẩm, thanh toán c ng nợ với khách hàng từ đó thống kê tổng hợp số liệu cho kế toán tổng hợp
Kế toán trưởng kiêm trưởng phòng
Kế toán TSCĐ, thanh toán nội bộ, phải thu, phải trả
Kế toán thống kê phân xưởng
Trang 38- Kế toán tài sản cố định, thanh toán nội bộ, các khoản phải thu, phải trả: Chịu trách nhiệm theo dõi hiện trạng và giá trị tài sản cố đụnh, có nhiệm
vụ quản lý tiền mặt, tránh mất mát, nhầm l n trong thu chi, kiểm tra lượng tiền tồn quỹ, đảm bảo cân đối thu chi Mỗi thành phần trên do một nhân viên
kế toán đảm nhận
- Các nhân viên thống kê phân xưởng: Làm nhiệm vụ theo dõi thống kê tại phân xưởng và lập bảng tính lương cho phân xưởng
2.1.6 Chế độ, chính sách kế toán tại Công ty Cổ phần Cơ khí Vinh:
Để phù hợp với đặc điểm kinh doanh, C ng ty áp dụng chế độ kế toán theo quyết định số 15/2006/QĐ- BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Tài chính
- Niên độ kế toán: Bắt đầu từ ngày 1/1 và kết thúc vào ngày 31/12 của năm dương lịch
- Phương pháp hạch toán khấu hao tài sản cố định: Theo phương pháp đường thẳng, thời gian tính khấu hao áp dụng theo QĐ 206/2003/QĐ- BTC ngày 12/12/2003 do Bộ Tài chính ban hành
- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi ch p kế toán và nguyên tắc, phương pháp chuyển đ i các đồng tiền khác: Đồng Việt Nam (VNĐ)
- Phương pháp kế toán: Sử dụng phương pháp kê khai thường xuyên
- Phương pháp tính thuế GTGT: Theo phương pháp khấu trừ
- Phương pháp tính giá xuất kho vật tư, sản phẩm: Theo phương pháp bình quân gia quyền cả kì dự trữ
- Hình thức kế toán áp dụng: Hình thức kế toán Chứng từ - Ghi sổ Bao gồm các loại sổ: Chứng từ ghi sổ, Sổ đăng kí chứng từ ghi sổ, Sổ cái
+ Chứng từ ghi sổ: Định kì căn cứ vào chứng từ gốc hoặc bảng tổng hợp chứng từ gốc cùng loại có cùng nội dung kinh tế để lập Chứng từ ghi sổ được đánh số hiệu liên tục trong từng tháng hoặc cả năm và có chứng từ gốc đính kèm, phải được Kế toán trưởng duyệt trước khi ghi sổ Định kì ghi sổ chứng từ ghi sổ là 10 ngày
Trang 39+ Sổ đăng kí chứng từ ghi sổ: Được lập căn cứ vào sổ chứng từ ghi sổ
và ghi theo trình tự thời gian
+ Sổ cái: Được lập dựa trên các chứng từ ghi sổ và được ghi theo hệ
thống
2.2 Thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Cơ khí Vinh
2.2.1 Yêu cầu quản lý nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Cơ khí Vinh:
C ng ty cổ phần Cơ khí Vinh là một doanh nghiệp có quy m vừa Để sản xuất các sản phẩm cơ khí đ i h i c ng ty phải thu mua nhiều loại vật tư Chất lượng sản phẩm được xác định bởi c ng tác quản lí nguyên vật liệu và
đặc biệt là Nguyên vật liệu chính: Sắt, th p, đồng…
C ng tác quản lí được thực hiện tại kho, ph ng vật tư nhưng có liên quan đến các ph ng ban khác Bởi vì việc quản lí nguyên vật liệu đ i h i sự tiến hành đồng bộ ở tất cả các khâu
Tại c ng ty, ph ng vật tư chịu trách nhiệm thu mua Nguyên vật liệu theo yêu cầu sản xuất kinh doanh của từng phân xưởng, ph ng ban Thủ kho quản lí chung về việc bảo quản, xuất dùng, dự trữ nguyên vật liệu tại tất cả các kho của c ng ty Ph ng kế toán tài chính theo dõi tình hình Nhập- uất-Tồn của từng loại nguyên vật liệu, tổ chức phân loại, đánh giá nguyên vật liệu, tổ chức luân chuyển chứng từ kế toán, ghi sổ kế toán đối với tất cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến sự biến động của nguyên vật liệu
2.2.2 Đặc điểm nguyên vật liệu:
C ng ty Cổ phần Cơ khí Vinh là một doanh nghiệp sản xuất hoạt động trong lĩnh vực c ng nghiệp Cơ khí với sản phẩm chính là: Mặt hàng cơ khí thông dụng và sửa chữa máy c ng cụ, do đó vật liệu rất đa dạng và phong phú như : sắt, th p, t n…và các loại vật liệu phụ khác, mỗi loại vật liệu có đặc điểm riêng Để có thể quản lý và bảo quản tốt thì công ty đã phân loại nguyên vật liệu thành các loại sau:
Trang 40Chi phí Nguyên vật liệu chiếm tỉ trọng khá lớn trong giá thành sản phẩm Ở c ng ty cổ phần Cơ khí Vinh thì chi phí Nguyên vật liệu chiếm 65%
- 70% giá thành sản phẩm Mặt khác khi tham gia vào quá trình sản xuất thì nguyên vật liệu kh ng giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu mà bị tiêu hao toàn bộ, giá trị của nguyên vật liệu dịch chuyển hết một lần vào giá trị sản phẩm tạo ra và được hạch toán vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kì Điều này khâu quản lí nguyên vật liệu phải thực hiện tốt, tránh lãng phí thất thoát
để giảm chi phí nguyên vật liệu và qua đó hạ giá thành sản phẩm, tăng lợi nhuận cho doanh nghịêp, tạo khả năng cạnh tranh của c ng ty trên thị trường
Nguyên vật liệu của c ng ty có nhiều loại, mỗi loại khác nhau về c ng dụng, hình thái vật chất, yêu cầu bảo quản….Vì thế mà c ng ty phải thực hiện tốt tất cả các khâu: thu mua, bảo quản, sử dụng, dự trữ để quá trình sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả cao
2.2.3 Đánh giá nguyên vật liệu:
* Đánh giá nguyên vật liệu nhập kho:
Các khoản chí phí thu mua
Trị giá mua theo hoá đơn (chưa thuế)