Cái khó khăn ở đây có thể do nhiều nguyên nhân chẳng hạn nh-: Lập trình Pascal là một môn học rất mới mẻ, đòi hỏi tính t- duy và chính xác, thuật ngữ các em ch-a quen thuộc nên rất khó h
Trang 1tr-ờng đại học vinh khoa công nghệ thông tin
- -
Khóa luận tốt nghiệp
Nâng cao chất l-ợng dạy học Tin học ở tr-ờng
THPT nhờ việc xây dựng và sử dụng Website
hỗ trợ dạy học ch-ơng " Kiểu dữ liệu
có cấu trúc " Tin học 11
Lớp: 47A - CNTT
Trang 2
N©ng cao chÊt l-îng d¹y häc Tin häc ë tr-êng
THPT nhê viÖc x©y dùng vµ sö dông Website
hç trî d¹y häc ch-¬ng " KiÓu d÷ liÖu
Trang 32
LờI CảM ƠN
Tr-ớc hết em xin bày tỏ lời cảm ơn chân thành tới Ban giám hiệu nhà tr-ờng
Đại học Vinh, ban chủ nhiệm khoa Công nghệ thông tin, các thầy cô giáo trong khoa ; Ban giám hiệu tr-ờng THPT Lê Hữu Trác I - H-ơng Sơn - Hà Tĩnh đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ em trong suốt thời gian học tập, triển khai nghiên cứu đề tài
và hoàn thành khoá luận
Đặc biệt xin đ-ợc bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo PGS.TS: Mai Văn Trinh đã tận tình quan tâm, giúp đỡ và h-ớng dẫn em trong suốt thời gian nghiên cứu và hoàn thành khoá luận
Xin chân thành cảm ơn tới các anh chị và bạn bè đã có những nhận xét, ý kiến đóng góp, động viên và quan tâm giúp đỡ em v-ợt qua những khó khăn trong suốt quá trình làm khoá luận
Mặc dù em đã cố gắng hoàn thành trong phạm vi khả năng cho phép nh-ng không thể tránh khỏi thiếu sót Em kính mong nhận đ-ợc sự thông cảm và tận tình chỉ bảo của Thầy Cô và các bạn để khoá luận đ-ợc hoàn thiện tốt hơn
Vinh, ngày 10 tháng 05 năm 2010
Lê Thị Thu Ph-ơng
Trang 4Nh÷ng ch÷ viÕt t¾t trong kho¸ luËn
Trang 5Mục lục
Trang
LờI CảM ƠN
Những chữ viết tắt trong khoá luận
Mở đầu 1
1) Lý do chọn đề tài 1
2) Mục đích nghiên cứu 2
3) Đối t-ợng và phạm vi nghiên cứu 2
4) Giả thuyết khoa học 2
5) Nhiệm vụ nghiên cứu 3
6) Ph-ơng pháp nghiên cứu 3
7) Đóng góp của luận văn 4
8) Cấu trúc và nội dung của luận văn 4
Ch-ơng I: TổNG QUAN CủA VIệC Sử DụNG MáY VI TíNH VớI WEBSITE DạY HọC 5
1.1 Ph-ơng tiện dạy học Tin học 5
1.1.1 Ph-ơng tiện dạy học tin học 5
1.1.2 Thực trạng của việc sử dụng các ph-ơng tiện dạy học tin học ở tr-ờng phổ thông hiện nay 6
1.2 Cơ sở của việc sử dụng máy vi tính với website dạy học 6
1.2.1 Cơ sở tâm lý học 6
1.2.2 Cơ sở lí luận dạy học 7
1.2.3 Cơ sở thực tiễn 8
Trang 61.3 Website dạy học 10
1.3.1 Một số khái niệm liên quan đến website dạy học 10
1.3.2 Đặc tr-ng của website dạy học 12
1.3.3 Cấu trúc và nguyên tắc xây dựng của Website dạy học 13
1.4 Tìm hiểu một số công cụ chủ yếu cho việc xây dựng website dạy học 15
1.4.1 Công nghệ Net 15
1.4.2 Giới thiệu về ASP.NET 18
1.4.3 Tìm hiểu ngôn ngữ lập trình C# 21
1.4.4 Hệ quản trị cơ sở dữ liệu SQL Server 2005 23
1.4.5 Các công cụ khác hỗ trợ thiết kế giao diện 26
1.4.6 Một số bảng CSDL đựơc dùng trong Website 28
1.5 Các tiêu chí đánh giá website dạy học 28
1.6 Hình thức triển khai ứng dụng website dạy học Tin học 29
1.7 Những hạn chế cần khắc phục khi sử dụng Website làm PTDH 30
1.8 Một số điểm cần l-u ý khi sử dụng website dạy học 31
1.9 Sử dụng bài giảng điện tử trong website dạy học Tin học 31
1.9.1 BGĐT hỗ trợ giai đoạn Đặt vấn đề: 33
1.9.2 BGĐT hỗ trợ trong giai đoạn tìm ra kiến thức mới 33
1.10 Kết luận ch-ơng 1 34
Ch-ơng 2: XÂY DựNG Và Sử DụNG WEBSITE Hỗ TRợ DạY HọC PHầN "KIểU Dữ LIệU Có CấU TRúC" LớP 11 THPT HIệN HàNH 36
2.1.Cấu trúc và nội dung ch-ơng ” Kiểu dữ liệu có cấu trúc” 36
2.1 Thực trạng dạy học Pascal ở tr-ờng Phổ thông 39
2.2.1 Thực trạng của việc học Pascal của học sinh PT hiện nay 39
2.2.2 Thực trạng dạy học của giáo viên 40
2.3 Khai thác khả năng sử dụng website trong dạy và học Tin học 41
Trang 72.3.1 Tích cực hóa hoạt động học của học sinh 41
2.3.2 Phổ biến kiến thức và nội dung các bài học 41
2.3.3 Ôn tập, kiểm tra, đánh giá và tự đánh giá 41
2.4 Xây dựng website hỗ trợ dạy học ch-ơng ” Kiểu dữ liệu có cấu trúc” lớp 11 THPT42 2.4.1 Phân tích thiết kế hệ thống Website 42
2.4.2 Giới thiệu tổng quan Website dạy học ch-ơng ” Kiểu dữ liệu có cấu trúc” ……… 44
2.4.3 Nội dung cơ bản của Website hỗ trợ dạy học ch-ơng ” Kiểu dữ liệu có cấu trúc” 46
2.5 Tổ chức d³y học với sự hỗ trợ của Website “ Kiểu DL có cấu trúc” 55
2.5.1 Các kĩ năng cơ bản sử dụng Website 55
2.5.2 Xây dựng tiến trình dạy học với sự hỗ trợ của Website 56
2.6 Kết luận ch-ơng 2 66
CHƯƠNG III: THựC NGHIệM SƯ PHạM 68
3.1 Mục đích và nhiệm vụ thực nghiệm s- phạm 68
3.1.1 Mục đích của thực nghiệm s- phạm 68
3.1.2 Nhiệm vụ của thực nghiệm s- phạm 68
3.2 Ph-ơng pháp thực nghiệm s- phạm 69
3.2.1 Đối t-ợng thực nghiệm s- phạm 69
3.2.2 Ph-ơng pháp thực nghiệm 69
3.3 Nội dung và kết quả thực nghiệm s- phạm 69
3.3.1 Nội dung thực nghiệm s- phạm 69
3.3.2 Kết quả thực nghiệm 70
3.4 Kết luận ch-ơng 3 76
Kết luận 78
Tài liệu tham khảo 80
Trang 8Đặc điểm nổi bật của cuộc cách mạng KHKT hiện nay là sự phát triển có tính chất " bùng nổ" của CNTT và áp dụng nó và dạy học
Năm học 1990 - 1991 ch-ơng trình giáo dục Tin học đã đ-a vào tr-ờng phổ thông giảng dạy; tuy nhiên đến nay các ứng dụng của máy vi tính trong nhà tr-ờng còn quá ít ỏi nên việc giảng dạy môn Tin còn ch-a gặt hái đựợc nhiều thành công Trong CT Tin học phổ thông thì Pascal nói chung của lớp 11 và phần " Kiểu dữ liệu có cấu trúc " là một nội dung khó Cái khó khăn ở đây có thể do nhiều nguyên nhân chẳng hạn nh-: Lập trình Pascal là một môn học rất mới mẻ, đòi hỏi tính t- duy và chính xác, thuật ngữ các em ch-a quen thuộc nên rất khó hiểu; đối với " Kiểu dữ liệu có cấu trúc" việc học để hiểu đ-ợc và vân dụng nó vào các thuật giải quả thật không dễ dàng; hơn nữa Tin học ch-a phải là các môn các em thi vào các tr-ờng Đại học và Cao đẳng nên việc thu hút các em học tập cũng rất khó khăn đối với các giáo viên; ch-a kể đến ph-ơng tiện dạy học, máy vi tính nhà tr-ờng ch-a
đáp ứng cho việc thực hành của các em Do đó việc học tập ch-a phát huy đ-ợc hết khả năng tự lực của học sinh
Trang 92
Một ứng dụng của tin học trong giáo dục dựa trên mạng Internet đó là hệ thống học tập trực tuyến, E_Learning….nó đáp ứng những chỉ tiêu giáo dục mới: học mọi nơi, học mọi lúc, học theo sở thích và học tập suốt đời góp phần nâng cao chất l-ợng giảng dạy, đ-a ng-ời dạy và ng-ời học b-ớc vào giai đoạn kinh tế tri thức Xuất phát từ cơ sở lí luận và thực tiễn nói trên, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài:
Nâng cao chất l-ợng dạy học Tin học ở tr-ờng THPT nhờ việc xây dựng và sử dụng Website hỗ trợ dạy học ch-ơng " Kiểu dữ liệu có cấu trúc " Tin học 11
làm đề tài khóa luận tốt nghiệp của mình
2) Mục đích nghiên cứu
- Tiếp tục nghiên cứu bổ sung góp phần hoàn thiện các cơ sở lí luận về việc ứng dụng CNTT và truyền thông trong dạy học theo h-ớng hiện đại hóa PTDH
- Sử dụng máy vi tính và các phần mềm ứng dụng để xây dựng Website hỗ trợ dạy học phần " Kiểu dữ liệu có cấu trúc" Tin học 11 THPT và đề xuất qui trình
sử dụng Website thông qua một số giáo án cụ thể nhằm góp phần nâng cao chất l-ợng dạy học Tin học ở THPT
3) Đối t-ợng và phạm vi nghiên cứu
4) Giả thuyết khoa học
Bằng cách xây dựng Website dạy học phần " Kiểu dữ liệu có cấu trúc" và đề xuất qui trình sử dụng nó một cách hợp lý thì có thể nâng cao chất l-ợng dạy học ch-ơng 4 Tin học 11 THPT
Trang 103
5) Nhiệm vụ nghiên cứu
Nghiên cứu cơ sở lí luận dạy học nói chung và dạy học Tin học nói riêng
Nghiên cứu nội dung, cấu trúc phần"Kiểu dữ liệu có cấu trúc" trong ch-ơng trình Tin học 11 và tìm hiểu những khó khăn khi dạy học phần kiểu dữ liệu mới này
Nghiên cứu cơ sở việc xây dựng và sử dụng Website trong dạy học Tin học
Xây dựng Website hỗ trợ dạy học - học phần " Kiểu dữ liệu có cấu trúc" Tin học 11 THPT
Vận dụng Website v¯ xây dựng một số gi²o ²n DH cho phần “ Kiểu
- Ph-ơng pháp nghiên cứu lí thuyết:
Nghiên cứu các tài liệu liên quan lí luận dạy học để làm sáng tỏ về mặt lí luận các vấn đề liên quan đến đề tài
- Ph-ơng pháp nghiên cứu thực nghiệm:
+ Điều tra thu thập thông tin tìm hiểu hứng thú của học sinh đối với việc sử dụng máy vi tính và Website dạy học
+ Thực nghiệm s- phạm ở tr-ờng phổ thông để đánh giá hiệu quả của sản phẩm
+ PP thống kê: Xử lí kết quả thực nghiệm s- phạm
Trang 114
7) Đóng góp của khoá luận
- Góp phần làm sáng tỏ cơ sở lí luận của việc sử dụng Website dạy học trong
QTDH Tin học
- Thiết kế đ-ợc Website dạy học có khả năng hỗ trợ tốt QTDH, đồng thời đề xuất tiến trình dạy học và ph-ơng án tiến hành kiểm tra bằng TNKQ với sự hỗ trợ của Website dạy học góp phần nâng cao chất l-ợng dạy học
8) Cấu trúc và nội dung của khoá luận
Ngoài phụ lục và tài liệu tham khảo, khoá luận gồm 3 phần:
Phần mở đầu
Phần nội dung
Ch-ơng 1: Tổng quan của việc sử dụng MVT với Website dạy học
Ch-ơng 2: Xây dựng và sử dụng Website hỗ trợ dạy học phần" Kiểu dữ liệu có cấu trúc" lớp 11 THPT hiện hành
Ch-ơng 3: Thực nghiệm s- phạm
Phần kết luận
Trang 125
Ch-ơng I TổNG QUAN CủA VIệC Sử DụNG MáY VI TíNH VớI WEBSITE DạY HọC 1.1 Ph-ơng tiện dạy học Tin học
1.1.1 Ph-ơng tiện dạy học tin học
Tính trực quan trong dạy học nhằm đóng vai trò minh họa cho bài giảng của GV
và giúp học sinh nhận biết sâu sắc các vấn đề để tiếp thu kiến thức dể dàng hơn Nó
th-ờng thể hiện ở PTDH Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang “ PTDH bao gồm mọi
thiết bị kỹ thuật từ đơn giản đến giản đến phức tạp đ-ợc dùng trong quá trình dạy
và học để làm dễ dàng hơn cho sự truyền đạt và lĩnh hội tri thức, kỹ năng, kỹ xảo “
- Các PTDH thay thế cho các hoạt động xảy ra mà GV và HS không thể tiếp cận đ-ợc; phát huy các giác quan của học sinh trong quá trình truyền thụ kiến thức, nhận biết đ-ợc quan hệ giữa các đối t-ợng, tái hiện khái niệm, qui luật
- Thực tiễn S- phạm cho thấy, khi có PTDH lao động của GV sẽ đ-ợc giảm nhẹ, rút ngắn thời gian tìm hiểu vấn đề, hoạt động của HS cũng có hiệu quả cao hơn Bằng việc sử dụng PTDH, GV có thể kiểm tra một cách khách quan hơn khả năng tiếp thu kiến thức cũng nh- sự hình thành kỹ năng, kỹ xảo của HS
Một cách tổng quát có thể chia PTDH làm 2 nhóm cơ bản:
+ Ph-ơng tiện dùng để trực tiếp giảng dạy
+ Ph-ơng tiện hỗ trợ và điều khiển quá trình dạy học
Trang 136
1.1.2 Thực trạng của việc sử dụng các ph-ơng tiện dạy học tin học ở tr-ờng phổ
thông hiện nay
Việc trang bị cơ sở vật chất kĩ thuật, PTDH cho nhà tr-ờng phổ thông rất đ-ợc
Đảng và nhà n-ớc quan tâm, bản thân ngành Giáo dục - Đào tạo cũng đã có rất nhiều cố gắng trong việc trang bị các PTDH từ nhiều nguồn vốn khác nhau d-ới nhiều hình thức khác nhau Cùng với sự phát triển của KHCN, các tr-ờng cũng đã trang bị đ-ợc các PTDH hiện đại nh- Video, máy chiếu, hệ thống phòng máy và hệ thống mạng Internet…Tuy nhiên do đầu t- giáo dục còn ít nên chất l-ợng PTDH hiện đại vẫn còn thấp
Đối với bộ môn Tin học ở tr-ờng phổ thông, phần lớn các phòng thực hành
đ-ợc trang bị hệ thống máy vi tính; tuy nhiên h- hỏng rất nhiều, rất khó khăn phân chia thực hành cho phù hợp Phần đa giáo viên không biết sửa chửa hỏng hóc phần cứng máy tính, còn nhà tr-ờng ch-a có kĩ thuật viên phòng máy
Kiến thức môn học rộng nên đối với HS, việc tìm kiếm thông tin và tài liệu học tập thích hợp còn rất hạn chế
Thuật ngữ môn Tin học rất trừu t-ợng nên việc dạy chay, theo lối diễn giảng thực sự ch-a đạt hiệu quả cao, không thể phát huy hết khả năng
Với sự phát triển mạnh mẽ của CNTT cùng với PP E_Learning đang ngày càng thu hút đ-ợc nhiều thành tựu hiệu quả và đ-ợc các em HS nhiệt tình h-ởng ứng
1.2 Cơ sở của việc sử dụng máy vi tính với website dạy học
1.2.1 Cơ sở tâm lý học
Các công trình nghiên cứu về tâm lý học và thực tiễn dạy học trên toàn thế giới
đã khẳng định vai trò quan trọng của PTDH trong việc nâng cao chất l-ợng dạy
học Tin học Khẳng định vai trò của hình ảnh trực quan tạo nên quá trình vận động
t- duy hình thành những biểu t-ợng cụ thể trong kí ức học sinh; kích thích tính tự lập, tính kiên trì, tính sáng tạo và hứng thú Vì vậy nên tăng c-ờng sử dụng các
PTDH hiện đại
Trang 147
Các PTDH hiện đại có khả năng kích thích sáng tạo ở HS trong quá trình học Khi sử dụng MVT với Website dạy học, sự phối hợp giữa văn bản, đồ họa với âm thanh….tác động tích cực đến các giác quan của HS, tăng tính trực quan trong giờ học, tạo điều kiện phát triển các năng lực t- duy, rèn luyện kĩ năng, kĩ xảo Hiệu ứng về công cụ mới gây sự tò mò và chú ý cao độ tạo tình huống học tập tích cực, làm xuất hiện nhu cầu tiếp thu tri thức của HS, thõa mãn nhu cầu hiểu biết và sự say
mê học tập của họ Việc hình thành đ-ợc động cơ học tập tích cực sẽ giúp định h-ớng HS vào mục đích của việc giảng dạy phù hợp với thiết kế bài giảng của GV Website dạy học với đặc tính nổi bật là trên đó tích hợp rất nhiều yếu tố liên quan đến nội dung bài học, sự liên kết mạnh, nhanh và phong phú giữa các thành phần kién thức trong cùng một site hoặc giữa site này với site khác đã làm cho HS trong mỗi thời điểm học tập có thể dễ dàng và nhanh chóng chuyển từ việc nghiên cứu kiến thức của bài học sang nghiên cứu các kiến thức mở rộng, củng cố bài học Theo quan điểm tích cực thì việc học tập với sự hỗ trợ của Website dạy học sẽ tạo
điều kiện thuận lợi để HS ch-ơng trình hóa không chỉ nội dung tri thức mà cả con
đ-ờng nắm vững tri thức - hoạt động trí tuệ của HS Ch-ơng trình học sẽ gợi mở, dẫn dắt học sinh trong quá trình tìm tòi tri thức, góp phần phát triển khả năng lĩnh hội và ghi nhớ kiến thức một cách chắc chắn
1.2.2 Cơ sở lí luận dạy học
Trong mọi hoạt động của con ng-ời, ba phạm trù nội dung, PP, ph-ơng tiện luôn có quan hệ chặt chẽ với nhau Cũng nh- thế trong QTDH, mục đích, nội dung
và ph-ơng pháp có mối quan hệ biện chứng, trong đó mục đích là nhân tố đầu tiên
và căn cứ vào đó để đ-a ra nội dung dạy học t-ơng ứng bằng cách vận dụng, phối hợp hài hòa, hợp lí giữa các PPDH nhằm đạt đ-ợc mục đích tích cực hóa hoạt động học tập của HS
Khẳng định theo LLDH thì QTDH phải đảm bảo một số nguyên tắc nhất định tr-ớc hết là tính trực quan, thể hiện qua PTDH Tin học gắn liền với máy vi tính, nó thể hiện đựợc các chức năng nh-: củng cố trình độ và khả năng xuất phát của HS,
Trang 158
hình thành kiến thức và kĩ năng mới, củng cố, ôn luyện và vận dụng kiến thức; tổng kết, hệ thống hóa kiến thức; kiểm tra đánh giá trình độ kiến thức, kĩ năng của HS
Khẳng định vai trò của GV trong dạy học về vai trò tổ chức, thiết kế QTDH,
là ng-ời quyết định lựa chọn ph-ơng tiện, lựa chọn thời điểm và hình thức, phạm vi
sử dụng MVT nhằm đạt hiệu quả cao nhất trong dạy học
Website dạy học và hệ thống phòng học đa chức năng sử dụng mạng máy tính đã đánh dấu một cuộc cách mạng mới trong công nghệ dạy học bằng việc tạo
ra một môi tr-ờng t-ơng tác mạnh với tính năng giao tiếp hai chiều, khả năng truyền thông đa ph-ơng tiện Nền giáo dục điện tử, sự tinh tế và tính nhân bản trong công nghệ giáo dục cho HS lòng say mê khoa học, hiểu đ-ợc sự sáng tạo vô tận của con ng-ời, hình thành ở các em niềm tin vào khả năng và ý nghĩa tốt đẹp của lao
động sáng tạo
1.2.3 Cơ sở thực tiễn
Những cơ sở của việc sử dụng máy vi tính và website dạy học làm PTDH đã phân tích ở trên cần phải đ-ợc kiểm nghiệm trong thực tế, nó chỉ trở thành hiện thực trong những điều kiện cụ thể của nhà tr-ờng và nền kinh tế của mỗi quốc gia Những kết quả của thực tế ứng dụng sẽ là minh chứng tốt nhất, đáng tin cậy nhất
đối với việc quyết định, lựa chọn MVT làm PTDH
Lịch sử phát triển của nhà tr-ờng, của ngành giáo dục cho thấy rằng mọi thành tựu của KHKT, mọi biến đổi của vật chất xã hội đều đặt ra cho GD một nhiệm vụ mới; có thể đ-ợc ứng dụng để cải tiến, hiện đại hóa các PTDH với các mức độ khác nhau
Trong nền giáo dục truyền thống, nếu nh- ở tr-ờng tiểu học, GV giảng dạy cho HS tất cả các môn học, thì bắt đầu từ THCS trở đi, do chuyên môn hoá mà mỗi
GV chỉ đ-ợc phân công phụ trách một phân môn Trong nền giáo dục điện tử, sự liên kết vô hạn giữa các thành phần kiến thức khác nhau làm cho HS trong mỗi thời
điểm học tập có thể dễ dàng và nhanh chóng nghiên cứu đan xen giữa các lĩnh vực
Trang 16Sử dụng MVT và Website dạy học là sự dân chủ hóa cao độ trong h-ởng thụ quyền đ-ợc giáo dục Ng-ời học đ-ợc lựa chọn ng-ời dạy và chọn môn học mình thích, những tri thức khoa học, những thành tựu trên mọi lĩnh vực mà mỗi quốc gia
đã đạt đ-ợc và cả truyền thông, văn hóa…trở thành tài sản chung của mỗi ng-ời Ngoài ra nó còn có thể cá thể hóa hoạt động học tập của học sinh ở mức độ cao, học mọi nơi, học mọi lúc, học mọi thứ….chủ động điều chỉnh hoạt động học theo nhịp
độ riêng của mình, phù hợp khả năng, đặc điểm tâm lí và điều kiện học tập từng cá nhân
ở Việt Nam, thành công của sự nghiệp đổi mới trong hơn 2 thập niên vừa qua
đã tạo b-ớc ngoặt nhảy vọt cho ngành CNTT, môn Tin học đã đ-ợc đ-a vào giảng dạy trong nhà tr-ờng d-ới nhiều hình thức khác nhau….Việc sử dụng Internet nh- một công cụ học tập đang dần trở nên quen thuộc với HS, SV Thông qua mạng t-ơng tác trong tr-ờng học, với các Website dạy học, các em có thể tiếp cận nhanh hơn, có thể vào đọc bài giảng, ôn tập, bài tập, trắc nghiệm khách quan do giáo viên soạn thảo
Xác định đ-ợc tầm quan trọng của việc ứng dụng CNTT và Internet đối với việc dạy và học thì Nhà n-ớc cũng đã tăng c-ờng đầu t- đáng kể
Trang 1710
Những đòi hỏi từ thực tiễn cho thấy việc hiện đại hóa PTDH là một tất yếu với nền giáo dục toàn thế giới
1.3 Website dạy học
1.3.1 Một số khái niệm liên quan đến website dạy học
a Công nghệ World Wide Web ( WWW)
Chìa khóa của việc tạo Web là siêu văn bản, một PP liên kết các khối văn bản hay các " trang" dữ liệu với nhau, đựơc nói đến những năm 1960 Khái niệm siêu văn bản do Ted Nelson đ-a ra đầu tiên năm 1965, mãi đến 1990 kỹ s- trẻ ng-ời Anh Tim Berners - Lee và các cộng sự của ông áp dụng khái niệm cộng sự siêu văn bản với Internet bằng giao thức truyền siêu văn bản HTTP ( HyperText transport Protocol) thì WWW coi nh- đ-ợc khai sinh Thuật ngữ WWW đ-ợc dùng để mô tả
dự án thiết kế mạng thông tin toàn cầu và đ-ợc công bố lần đầu tiên vào thắng 8/1991 trên nhóm tin Alt.HyperText Từ đó, nhiều nhà khai thác đã tham gia vào việc phát triển Web trên các hệ điều hành khác nhau Nói một cách chính xác thì WWW không phải là một hệ thống cụ thể mà là một tập hợp các công cụ tiện ích và các siêu giao diện giúp ng-ời dùng có thể tạo ra các siêu văn bản và cung cấp cho những ng-ời sử dụng khác trên Internet, gọi là công nghệ Web; giúp ng-ời truy cập
và xử lí các trang dữ liệu HyperMedia trên Internet
b Website dạy học
Sự phát triển của CNTT ảnh h-ởng sâu sắc đến nhiều họat động của con ng-ời Nói riêng trong giáo dục, một loạt khái niệm mới đã ra đời và dần trở nên quen thuộc đối với mọi ng-ời Nh-ng những khái niệm ấy cho đến nay hầu nh- vẫn ch-a đ-ợc định nghĩa một cách đầy đủ, chính xác và khoa học Trong các công trình nghiên cứu ứng dụng CNTT dành cho giáo dục ở n-ớc ta, các khái niệm ấy
đ-ợc dùng hoặc là nh- một tên gọi mặc nhiên, hoặc là đ-a ra khái niệm chỉ dựa vào một vài đặc điểm, thuộc tính của nó mà ch-a lột tả hết ngoại diên và nội hàm của khái niệm Đó cũng là điều dễ hiểu vì rằng sự phát triển của khoa học Tin học có tính bùng nổ và ch-a phải đã đạt đến đỉnh điểm Do đó, cùng với sự phát triển của
Trang 1811
Tin học, các khái niệm cũng sẽ dần dần đ-ợc hoàn thiện và chính xác hoá Hơn nữa,
sẽ tồn tại những định nghĩa khác nhau nếu nh- dựa trên những căn cứ khác nhau
Định nghĩa " Website dạy học" chủ yếu dựa vào chức năng dạy học mà không quan tâm đến các yếu tố kĩ thuật hàm chứa trong nó Hay nói cách khác, khái niệm đựơc nhìn nhận d-ới nhãn quan của ng-ời nghiên cứu khoa học giáo dục
Trang Web là thông tin trên mạng Internet Nội dung thông tin đ-ợc trình bày theo một cách sinh động bằng văn bản, đồ họa, ảnh tĩnh, ảnh động, phim, âm thanh, tiếng nói…Một Website là một hệ thống các trang Web nối kết không có
điểm khởi đầu và kết thúc Mỗi Website thông th-ờng có mục đích riêng hoặc là liên quan đến cá nhân hoặc liên quan đến công việc Phong cách, nội dung, tổ chức
và mục đích của Website khác nhau rất nhiều nh-ng ban đầu tất cả các Website
đ-ợc thiết kế đóng vai trò nh- nguồn thông tin, giống nhau ở một số điểm nào đó
Mọi Website đều đ-ợc tổ chức xoay quanh trang chủ, đây là trang Web mà ng-ời sử dụng sẽ truy cập đầu tiên khi truy cập một Website Trang chủ đóng vai trò nh- một điểm nhập logic của hệ thống trang Web trong Website Từ trang chủ, ng-ời sử dụng có thể Click vào các liên kết để mở các trang Web khác trong cùng một site hay của các Site khác Các liên kết này có thể là các Site trên cùng một máy tính hay có thể nằm trên một máy tính khác
Website dạy học là một PTDH d-ới dạng phần mềm máy tính, đ-ợc tạo ra bởi các siêu văn bản ( là các tài liệu điện tử nh-: bài giảng, sách giáo khoa, bài tập…)trên đó bao gồm một tập hợp các công cụ tiện ích và các siêu giao diện ( trình diễn các thông tin Multimedia: văn bản, âm thanh, hình ảnh….)để hỗ trợ việc dạy học và cung cấp cho ng-ời sử dụng khác trên các mạng máy tính
c Siêu liên kết ( Hyperlink)
Hyperlink là liên kết phổ biến nhất hay gặp trên Web, Hyperlink có thể là một từ hay một câu xuất hiện trên các File và đ-ợc liên kết với thông tin trong các
hồ sơ và các thông tin khác liên kết với từ hoặc câu đó Các trình duyệt ( browser) hiển thị trong các hồ sơ trong đó có các siêu liên kết đ-ợc đánh dấu Để định vị
Trang 1912
thông tin Web dùng bộ định vị nguồn thông tin đồng dạng ( Uniform Resourse Locators - URLs) Một URLs tiêu biểu cho thông tin về công cụ Internet, về địa chỉ Internet của máy tính chủ từ xa, về đ-ờng dẫn đôi khi tên cả tập tin Khi tiến hành lựa chọn trên màn hình, WWW dùng URLs để đi tới mối liên kết mới Các URLs có dạng: Công cụ Internet://máy chủ/đ-ờng dẫn/tên File
1.3.2 Đặc tr-ng của website dạy học
Đặc tr-ng nổi bật nhất của Website là hỗ trợ nhiều mặt cho hoạt động dạy và học Khi truy cập vào Website, tuỳ thuộc vào đối t-ợng truy cập, vào mức độ đ-ợc phân quyền mà trình duyệt đ-a ra quyết định, hoặc là có thể xem ( nh- HS hay những khách vãng lai) hoặc là có tất cả các quyền (Admin), đối với thành viên hệ thống sẽ cấp quyền cập nhật nh-ng ở một giới hạn nhất định thông qua việc cấp Username v¯ Password, để thực hiện ph°i “ Đăng nhập” Như vậy đặc trưng thứ hai của Website DH là không hạn chế năng lực sáng tạo và phong cách riêng của từng
GV khi sử dụng
Website đ-ợc thiết kế với giao diện thân thiện, không kĩ năng thao tác quá cao siêu, là một phần mềm thân thuộc với nhiều ng-ời, có thể cài đặt để triển khai ứng dụng d-ới nhiều hình thức khác nhau Đây cũng là đặc tr-ng, thể hiện tính v-ợt trội của Website so với các ch-ơng trình ứng dụng khác đòi hỏi phải giao tiếp nhiều trên các Menu và hộp thoại Về mặt kĩ thuật tin học, Website là một phần mềm duy nhất đ-ợc hỗ trợ nhiều công cụ để tạo điều kiện cho các nhà lập trình phát triển
đ-ợc nhiều ứng dụng trên nó
Ngoài ra, Website là một môi tr-ờng siêu giao diện, siêu trình diễn các thông tin Multimedia Đặc tr-ng này đã làm tăng hiệu quả tác dụng hỗ trợ nhiều mặt của Website, đặc biệt là đối với hoạt động dạy và học là một quá trình truyền thông đa ph-ơng tiện
Trang 2013
1.3.3 Cấu trúc và nguyên tắc xây dựng của Website dạy học
a Cấu trúc của Website dạy học
Công cụ cập nhật: Đây là một modul cho phép ng-ời quản trị số hoá các dữ liệu để đ-a vào kho dữ liệu Dữ liệu nhập vào có thể ở nhiều dạng: văn bản, hình ảnh, âm thanh…đựơc lấy từ nhiều nguồn khác nhau Cập nhật đ-ợc hiểu là sự tạo mới hay chỉnh sửa và bổ sung thông tin
Th- viện dữ liệu ( còn gọi là CSDL): Đó là kho tài nguyên thông tin dùng cho tất cả mọi ng-ời, phát huy sức mạnh cộng đồng nên kho dữ liệu ngày càng đa dạng và phong phú thêm Th- viện dữ liệu đ-ợc phân làm các khu vực nh- : khu vực dữ liệu có tính pháp quy ( của tổ chức quản trị Website), còn gọi là khu vực dữ liệu gốc, đựơc khởi tạo đầu tiên từ ng-ời thiết kế ( hội đồng chuyên môn, các nhà khoa học); tiếp đến là khu vực dành riêng cho các thành viên đã
đ-ợc cung cấp User và Password…
Các tài liệu điện tử trên Website: Trình duỵêt Web là một CT có tính th-ơng mại do các hãng máy tính, các công ty hay các trung tâm nghiên cứu phần mềm sản xuất Nó cho phép sản xuất các tài liệu điện tử và trình diễn thông tin
Có nhiều trình duyệt khác nhau, ở n-ớc ta phổ biến là Internet Explore, Moliza Firefox…Số các tài liệu điện tử có đựơc trên Website cũng đồng thời nói lên khả năng hỗ trợ cho hoạt động dạy và học
b Nguyên tắc xây dựng Website dạy học
Website dạy học phải đảm bảo những yêu cầu của một phần mềm hỗ trợ DH,
đó là phải hàm chứa những tri thức chuyên gia của 2 lĩnh vực Giáo dục và Tin học Vì về bản chất nó là phần mềm đ-ợc cài đặt trên máy tính để hỗ trợ hoạt động DH của GV và HS Đáp ứng đ-ợc yêu cầu này là đề cao tính hiệu quả của việc sử dụng
nó trong điều kiện hiện nay
Phải xuất phát từ những ý t-ởng s- phạm đã đ-ợc xác định rõ từ đầu, phải lấy hiệu quả làm tiêu chí cho việc triển khai ứng dụng: giải phóng ng-ời dạy khỏi lao
Trang 21Việc xây dựng cơ sở dữ liệu là hết sức quan trọng: cập nhật dễ dàng, kích th-ớc tối thiểu, dể chia sẽ, dùng chung hay trao đổi với nhiều ng-ời Đặc biệt đối với giáo dục, cấu trúc CSDL phải h-ớng tới việc hình thành những th- viện điện tử trong t-ơng lai Cùng với việc xây dựng Website, cần xây dựng công cụ nhập DL một cách thuận tiện, đơn giản để mọi ng-ời có thể tham gia xây dựng kho dữ liệu làm cho nó ngày càng phong phú
Với khả năng trình diễn thông tin Multimedia, Website ngày càng trở nên phong phú, hấp dẫn Nó đ-ợc xem là ph-ơng tiện giao diện chuẩn có tính quốc tế giữa các máy tính nối mạng mà Website đ-ợc hỗ trợ nhiều công cụ Tuy nhiên nếu rập khuôn kiểu nh- vậy thì không đáp ứng đ-ợc yêu cầu của QTDH, phải luôn gắn việc xây dựng cấu trúc và kịch bản cho quá trình trình diễn thông tin, các hiệu ứng, hình ảnh động, màu sắc… và tuân theo những nguyên tắc s- phạm của QTDH
Giao diện thuận tiện, dễ sử dụng, dễ tìm hiểu…Sử dụng quá nhiều phím chức năng, giao tiếp giữa ngừơi và máy quá nhiều menu, hộp thoại, trình bày thông tin ng-ợc với t- duy thông th-ờng, sử dụng màu sắc, độ t-ơng phản không phù hợp với tâm lý thị giác sẽ là cản trở lớn với ng-ời sử dụng
Lựa chọn công cụ thiết kế Website vốn là công việc của ng-ời lập trình Song hiện nay, do sự phát triển có tính bùng nổ của Tin học, trên thị tr-ờng xuất hiện nhiều loại ch-ơng trình ứng dụng và cũng theo nó là nhiều ngôn ngữ lập trình khác nhau, việc phối hợp giữa nhà s- phạm và Tin học là sự cần thiết cho sự ra đời những sản phẩm có giá trị cao
Bảo mật thông tin và phát triển Website cũng cần l-u ý Khi xây dựng Website và ứng dụng vào DH cần xác định loại thông tin, mức độ phát triển để phân
Trang 2215
quyền truy cập, bảo vệ và bảo mật Đặc điểm của Tin học là trẻ và phát triển nhanh chóng Sự phát triển của phần cứng luôn kéo theo sự phát triển của phần mềm và ng-ợc lại Vì thế kéo dài tuổi thọ của một ch-ơng trình vẫn là cách nghĩ, cách làm của đất n-ớc trong giai đoạn hiện nay
1.4 Tìm hiểu một số công cụ chủ yếu cho việc xây dựng website dạy học
1.4.1 Công nghệ Net
1.4.1.1 Giới thiệu công nghệ Net
Mircosoft Net gồm 2 phần chính: FrameWork và Intergrated Development Enviroment(IDE) Framework cung cấp những gì cần thiết và căn bản, chữ Framework có nghĩ là khung hay khung cảnh trong đó ta dùng những hạ tầng cở sở theo một quy -ớc nhất định để công việc đ-ợc trôi chảy IDE cung cấp môi tr-ờng giúp ta triển khai dễ dàng, và nhanh chóng các ứng dụng dựa trên nền tảng NET Nếu không có IDE chúng ta có thể dùng một trình soạn thảo ví nh- Notepad hay bất cứ trình soạn thảo nào dùng Comand line để biên dịch và thực thi, tuy nhiên việc này mất nhiều thời gian Tốt nhấl là chúng ta dùng IDE phát triển các ứng dụng, và cũng là cách dễ sử dụng nhất
Thành phần Framework là quan trọng nhất là NET, đây là phần cốt lõi của tr-ờng, còn IDE chỉ là công cụ để phát triển dự trên nền tảng đó Trong NET toàn
bộ các ngôn ngữ C#, Visual C++ hay Visual Basic.NET đều dùng một IDE
Tóm lại Microsoft NET là nền tảng cho việc cho việc xây dựng và thực thi các ứng dụng phân tán thế hệ kế tiếp theo Bao gồm các ứng dụng từ client đến server và các dịch vụ khác Một số tính năng của Mirosoft NET cho phép nhà phát triển sử dụng nh- sau:
Một mô hình lập trình cho phép nhà phát triển xây dựng các các ứng dụng
dịch vụ Web và các ứng dụng client với Extensile Markup Language ( XML)
Trang 2316
triển đơn giản và tích hợp với ng-ời dùng kinh nghiệm
Cung cấp các dịch vụ bao gồm: Windows 2000, SQL Server, và BizTalk Server,
tất cả đều tích hợp và hoạt động, và quản lý các dịch vụ XML Web và các ứng dụng
NET cho phép cho phép chúng ta có thể lập trình trên các thiết bị di động
một cách có hiệu quả
XML, ứng dụng trên nền Windows hay trên nên Web một cách hiệu quả nhất
1.4.1.2 Kiến trúc NET Framework
trong môi tr-ờng phân tán của Internet NET Framework đ-ợc thiết kế đầy đủ để
đáp ứng theo quan điểm sau:
Cung cấp một môi tr-ờng lập trình h-ớng đối t-ợng vững chắc, trong đó mã nguồn đối t-ợng đ-ợc l-u trữ và thực thi một cách cục bộ Thực thi cục bộ nh-ng phân tán trên Internet, hoặc thực thi từ xa
Cung cấp một môi tr-ờng thực thi mã nguồn mà tối thiếu đ-ợc việc đóng gói phần mềm và sự tranh chấp về phiên bản
Cung cấp một môi tr-ờng thực thi mã nguồn mà đảm bảo việc thực thi an toàn mã nguồn, bao gồm cả việc mã nguồn đ-ợc tạo bởi hãng thứ ba hay bất cứ hãng nào mà tuân theo kiến trúc NET
Cung cấp một môi tr-ờng thực thi mã nguồn mà loại bỏ đ-ợc những lỗi thực hiện các script hay môi tr-ờng thông dịch
Làm cho những ngời phát triển có kinh nghiệm vững chắc có thể nắm vững nhiều ứng dụng khác nhau Nh- từ những ứng dụng trên Windows đến những ứng dụng trên dựa trên nền Web
Xây dựng tất cả các thông tin dựa trên tiêu chuẩn công nghiệp để đảm bảo rằng mã nguồn trên NET có thể tích hợp với bất kỳ mã nguồn nào khác
Trang 2417
.NET Framework có hai thành chính: Common Language Runtime (CLR)
và th- viện lớp NET Framework CLR là nền tảng của NET Framwork Chúng ta
có thể hiểu runtime nh- là một agent quản lý mã nguồn khi nó thực thi, cung cấp các dịch vụ cốt lõi nh-: quản lý bộ nhớ, quản lý tiểu trình và quản lý từ xa Ngoài ta
nó còn thúc đẩy việc sử dụng kiểu an toàn và các hình thức khác của việc chính xác
mà nguồn, đảm bảo cho việc thực thi đ-ợc bảo mật, chặt chẽ Khái niệm quản lý mã nguồn theo nguyên lý riêng của runtime Mã nguồn mà tới đích runtime thì đ-ợc biết nh- là mã nguồn thực thu quản lý ( manaded code) Trong khi đó mã nguồn mà không có đích tới runtime thì đ-ợc biết nh- là mã nguồn không đ-ợc quản lý ( unmanaged code)
Th- viện lớp, một thành phần khác của NET Framewrok là tập hợp h-ớng
đối t-ợng của các kiểu dữ liệu đ-ợc dùng lại, nó cho phép chúng ta có thể phát triển các ứng dụng từ những ứng dụng truyền thống conmad-line hay những ứng dụng giao diện đồ họa (GUI) đến những ứng dụng mới nhất đ-ợc cung cấp bởi ASP.NET, nh- là Web From và dịch vụ XML Web
Sau đây là mô hình mô tả các thành phần trong Net Framework
Trang 25
18
1.4.2 Giới thiệu về ASP.NET
Trong nhiều năm qua, ASP đã đ-ợc cho rằng đó thực sự là một lựa chọn hàng
đầu cho web developers trong việc xây dựng những web sites trên nền máy chủ web Windows bởi nó vừa linh hoạt mà lại đầy sức mạnh Đầu năm 2002, Microsoft đã cho ra đời một công nghệ mới đó chính là ASP.NET Đây thực sự là một b-ớc nhảy v-ợt bậc của ASP cả về ph-ơng diện tinh tế lẫn hiệu quả cho các developers Nó tiếp tục cung cấp khả năng linh động về mặt hỗ trợ ngôn ngữ, nh-ng hơn hẳn về mặt lĩnh vực ngôn ngữ script vốn đã trở nên hoàn thiện và trở thành ngôn ngữ cơ bản của các developers Việc phát triển trong ASP.NET không chỉ yêu cầu hiểu biết về HTML và thiết kế web mà còn khả năng nắm bắt những khái niệm của lập trình và phát triển h-ớng đối t-ợng
ASP.NET là một kỹ thuật phía server (server-side) dành cho việc thiết kế các ứng dụng web trên môi tr-ờng NET
ASP.NET là một kỹ thuật server-side Hầu hết những web designers bắt đầu sự nghiệp của họ bằng việc học các kỷ thuật client-side nh HTML, JavaScript và Cascading Style Sheets (CSS) Khi một trình duyệt web yêu cầu một trang web đ-ợc tạo ra bởi các kỷ thuật client-side, web server đơn giản lấy các files mà đ-ợc yêu cầu và gửi chúng xuống Phía client chịu trách nhiệm hoàn toàn trong việc đọc các
định dạng trong các files này và biên dịch chúng và xuất ra màn hình
Với kỹ thuật server-side nh- ASP.NET thì hoàn toàn khác, thay vì việc biên dịch
từ phía client, các đoạn mã server-side sẽ đ-ợc biên dịch bởi web server Trong tr-ờng hợp này, các đoạn mã sẽ đ-ợc đọc bởi server và dùng để phát sinh ra HTML, JavaScript và CSS để gửi cho trình duyệt Chính vì việc xử lý mã xảy ra trên server nên nó đ-ợc gọi là kỹ thuật server-side
Trang 2619
ASP là một kỹ thuật dành cho việc phát triển các ứng dụng web Một ứng dụng web đơn giản chỉ các trang web động Các ứng dụng th-ờng đ-ợc l-u trữ thông tin trong database và cho phép khách truy cập có thể truy xuất và thay đổi thông tin Nhiều kỹ thuật và ngôn ngữ lập trình khác cũng đã đ-ợc phát triển để tạo
ra các ứng dụng web nh- PHP, JSP, Ruby on Rails, CGI và ColdFusion Tuy nhiên thay vì trói buộc bạn vào một ngôn ngữ và một công nghệ nhất định, ASP.NET cho phép bạn viết ứng dụng web bằng các loại ngôn ngữ lập trình quen thuộc khác nhau ASP.NET sử dụng NET Framework, NET Framework là sự tổng hợp tất các các kỷ thuật cần thiết cho việc xây dựng một ứng dụng nền desktop, ứng dụng web, web
Trang 27 Những trang ASP.NET đ-ợc Compiled chứ không phải là Interpreted Khác với các trang ASP đ-ợc Interpreted, điều này có nghĩa là mỗi lần người dùng yêu cầu một trang, máy chủ sẽ đọc các đoạn mã vào bộ nhớ, xử lý cách thức thực thi các
đoạn mã và thực thi chúng Đối với ASP.NET, máy chủ chỉ càn xử lý cách thức thực thi một lần duy nhất Đoạn mã sẽ đ-ợc Compiled thành các files mã nhị phân cái
mà đ-ợc thực thi rất nhanh mà không cần phải đọc lại Chính điều này tạo ra b-ớc tiến nhảy vọt về hiệu suất so với ASP
ASP.NET đã cả khả năng toàn quyền truy xuất tới các chức năng của NET Framework Hỗ trợ XML, web services, giao tiếp với CSDL, email… và rất nhiều các kỹ thuật khác đ-ợc tích hợp vào NET, giúp bạn tiết kiệm đ-ợc công sức
ASP.NET cho phép bạn phân chia các đoạn mã server-side và HTML Khi bạn phải làm việc với cả đội ngũ lập trình và thiết kế, sự tách biệt này cho phép các lập trình viên chỉnh sửa server-side code mà không cần dính dáng gì tới đội ngũ thiết kế
ASP giúp cho việc tái sử dụng những yếu tố giao diện ng-ời dùng trong nhiều web form vì nó cho phép chúng ta l-u các thành phần này một cách độc lập
Trang 2821
Bạn có đ-ợc một công cụ tuyệt vời hỗ trợ phát triển các ứng dụng ASP.NET hoàn toàn miễn phí, đó là Visual Web Developer, một trình soạn thảo trực quan mạnh mẽ có tính năng Code Autocompletion, Code Format, Database Integration Functionality, Visual HTML editor, Debugging…
1.4.3 Tìm hiểu ngôn ngữ lập trình C#
1.4.3.1 Giới thiệu ngôn ngữ lập trình C#
Ngôn ngữ C# khá đơn giản, chỉ khoảng 80 từ khóa và hơn mời mấy kiểu dữ liệu đ-ợc xây dựng sẵn Tuy nhiên, ngôn ngữ C# có ý nghĩa cao khi nó thực thi những khái niệm lập trình hiện đại C# bao gồm tất cả những hỗ trợ cho cấu trúc, thành phần component, lập trình h-ớng đối t-ợng Những tính chất đó hiện diện trong một ngôn ngữ lập trình hiện đại Và ngôn ngữ C# hội đủ những điều kiện nh- vậy, hơn nữa nó đ-ợc xây dựng trên nền tảng của hai ngôn ngữ mạnh nhất là C++
và Java
Ngôn ngữ C# đ-ợc phát triển bởi đội ngũ kỹ s- của Microsoft, trong đó ng-ời dẫn đầu là Anders Hejlsberg và Scott Wiltamuth Cả hai ng-ời này điều là những ng-ời nổi tiếng, trong đó Anders Hejlsberg đ-ợc biết đến là tác giả của Turbo Pascal, một ngôn ngữ lập trình PC phổ biến Và ông đứng đầu nhóm thiết kế Borland Delphi, một trong những thành công đầu tiên của việc xây dựng môi tr-ờng phát triển tích hợp (IDE) cho lập trình client/server
Phần cốt lõi hay còn gọi là trái tim của bất cứ ngôn ngữ lập trình h-ớng đối t-ợng là sự hỗ trợ của nó cho việc định nghĩa và làm việc với những lớp Những lớp thì định nghĩa những kiểu dữ liệu mới, cho phép người phát triển mở rộng ngôn ngữ
để tạo mô hình tốt hơn để giải quyết vấn đề Ngôn ngữ C# chứa những từ khóa cho việc khai báo những kiểu lớp đối t-ợng mới và những ph-ơng thức hay thuộc tính của lớp, và cho việc thực thi đóng gói, kế thừa, và đa hình, ba thuộc tính cơ bản của bất cứ ngôn ngữ lập trình hướng đối t-ợng
Trong ngôn ngữ C# mọi thứ liên quan đến khai báo lớp điều đ-ợc tìm thấy
Trang 2922
trong phần khai báo của nó Định nghĩa một lớp trong ngôn ngữ C# không đòi hỏi phải chia ra tập tin header và tập tin nguồn giống nh- trong ngôn ngữ C++ Hơn thế nữa, ngôn ngữ C# hỗ trợ kiểu XML, cho phép chèn các tag XML để phát sinh tự
động các document cho lớp
C# cũng hỗ trợ giao diện interface, nó đ-ợc xem nh- một cam kết với một lớp cho những dịch vụ mà giao diện quy định Trong ngôn ngữ C#, một lớp chỉ có thể kế thừa từ duy nhất một lớp cha, tức là không cho đa kế thừa nh- trong ngôn ngữ C++, tuy nhiên một lớp có thể thực thi nhiều giao diện Khi một lớp thực thi một giao diện thì nó sẽ hứa là nó sẽ cung cấp chức năng thực thi giao diện
Trong ngôn ngữ C#, những cấu trúc cũng đ-ợc hỗ trợ, nh-ng khái niệm về ngữ nghĩa của nó thay đổi khác với C++ Trong C#, một cấu trúc đ-ợc giới hạn, là kiểu dữ liệu nhỏ gọn, và khi tạo thể hiện thì nó yêu cầu ít hơn về hệ điều hành và bộ nhớ so với một lớp Một cấu trúc thì không thể kế thừa từ một lớp hay đ-ợc kế thừa nh-ng một cấu trúc có thể thực thi một giao diện
Ngôn ngữ C# cung cấp những đặc tính h-ớng thành phần oriented), nh- là những thuộc tính, những sự kiện Lập trình h-ớng thành phần đợc
(component-hỗ trợ bởi CLR cho phép l-u trữ metadata với mã nguồn cho một lớp Metadata mô tả cho một lớp, bao gồm những ph-ơng thức và những thuộc tính của nó, cũng nh- những sự bảo mật cần thiết và những thuộc tính khác Mã nguồn chứa đựng những logic cần thiết để thực hiện những chức năng của nó Do vậy, một lớp đ-ợc biên dịch nh- là một khối self-contained, nên môi tr-ờng hosting biết đ-ợc cách đọc metadata của một lớp và mã nguồn cần thiết mà không cần những thông tin khác để
sử dụng nó
Một l-u ý cuối cùng về ngôn ngữ C# là ngôn ngữ này cũng hỗ trợ việc truy cập bộ nhớ trực tiếp sử dụng kiểu con trỏ của C++ và từ khóa cho dấu ngoặc [] trong toán tử Các mã nguồn này là không an toàn (unsafe) Và bộ giải phóng bộ nhớ tự động của CLR sẽ không thực hiện việc giải phóng những đối t-ợng đ-ợc tham chiếu bằng sử dụng con trỏ cho đến khi chúng đ-ợc giải phóng
Trang 301.4.4 Hệ quản trị cơ sở dữ liệu SQL Server 2005
Khi SQL Server 2005 là phiên bản tiếp theo của SQl 2000 nó có đầy đủ tính năng của SQL 2000 Bên cạnh đó khả năng và độ linh họat của SQl Serve 2005
đ-ợc phản ánh rất rõ trong công cụ Management Studio mới và BIDS
1.4.4.1 Nâng cao bảo mật:
Bảo mật là trong tâm chính cho những tính năng mới trong SQL Server 2005
Điều này phản ánh sự phản ứng lại của Microsoft với sâu máy tính Slammer đã tấn công SQL Server 2000 Nó cũng cho thấy một thế giới ngày càng có nhiều dữ liệu kinh doanh có nguy cơ bị lộ ra ngoài Internet
Bảo mật nhóm th- mục hệ thống: Nhóm mục hệ thống bao gồm các View
bên d-ới cấu trúc dữ liệu hệ thống Ng-ời sử dụng không thấy đ-ợc bất cứ bảng bên d-ới nào, vì thế những ng-ời dùng không có kỹ năng hoặc có ý phá hoại không thể
Trang 3124
thay đổi hoặc làm h- hỏng các bảng này đ-ợc Điều này ngăn bạn hoặc bất kỳ ai khác làm hỏng cấu trúc chính mà SQL Server phụ thuộc vào
Bắt buộc chính sách mật khẩu: Khi bạn cài Window Server 2003, bạn có
thể áp dụng chính sách mật khẩu của Window (bạn đang áp dụng) cho SQL Server
2005 Bạn có thể thi hành chính sách về mức độ và ngày hết hạn của mật khẩu trên SQL Server 2005 giống hệt nh- cho tài khoản đăng nhập vào Windows mà trong
2000 không hỗ trợ tính năng này Bạn có thể tắt hoặc mở việc bắt buộc chính sách mật khẩu cho từng đăng nhập riêng
Tách biệt giản đồ và ngời dùng: SQL Server 2000 không có khá niệm giản
đồ (Schema): Ng-ời dùng sở hữu các đối t-ợng CSDL Nếu một ng-ời dùng User1 tạo một đối t-ợng là myTable thì tên của đối t-ợng sẽ là User1.myTable Nếu User1
bị xóa khi một nhân viên rời khỏi công ty chẳng hạn, bạn cần thay đổi tên của đối t-ợng Việc này gây ra vấn đề với những ứng dụng phụ thuộc vào tên của đối t-ợng
để truy xuất dữ liệu Trong SQL Server 2005, ng-ời dùng có thể tạo giản đồ có tên khác với ng-ời dùng để chứa các đối tợng CSDL Ví dụ User1 có thể tạo giản đồ có tên là HR và tạo một đối t-ợng Employee Bạn tham chiếu đến đối t-ợng đó nh- là HR.Employee Vì thế nếu User1 rời khỏi công ty, bạn không cần thay đổi tên giản
đồ, nghĩa là mã ứng dụng vẫn đ-ợc giữ nguyên bởi vì đối t-ợng vẫn đ-ợc gọi là HR.Employee
Tự động tạo chứng nhận cho SSL: Trong SQL Server 2000, khi bạn dùng
Secure Sockets Layer (SSL) để đăng nhập vào thể hiện SQL Server, bạn phải tạo chứng nhận để làm cơ sở sử dụng SSL SQL Server 2005 tự tạo chứng nhận cho bạn,
điều đó cho phép bạn sử dụng SSL, mà không cần phải quan tâm việc tạo chứng nhận
Trang 3225
1.4.4.2 Mở rộng T-SQL:
dùng bởi SQL Server 2005 Transact-SQL th-ờng đ-ợc gọi là T-SQL T-SQL có nhiều tính năng do Microsoft phát triển không có trong ANSI SQL ( SQL chuẩn) Cải tiến khả năng hỗ trợ XML: SQL Server 2000 cho phép bạn nhận dữ liệu quan hệ ở dạng XML với mệnh đề FOR XML, hoặc l-u trữ XML nh- dữ liệu quan
hệ trong SQL Server sử dụng mệnh đề OPEN XML SQL Server 2005 có thêm một kiểu dữ liệu mới là XML cho phép bạn viết mã nhận dữ liệu XML nh- là XML, tránh việc biến đổi từ XML thành dữ liệu quan hệ khi dùng OPEN XML Bạn cũng
có thể dùng tài liệu giản đồ biểu diễn trong ngôn ngữ W3C XML Schema Definition ( đôi khi gọi là giản đồ XSD) để chỉ ra cấu trúc hợp lệ trong XML
Việc sử dụng khối Try Catch trong mã T-SQL cho phép bạn chỉ ra điều gì phải làm khi lỗi xảy ra Trong SQL Server management Studio, bạn có thể tìm thấy nhiều đoạn mã mẫu giúp bạn thực hiện những tác vụ th-ờng gặp với T-SQL Để xem các mẫu này, bạn chọn trình đơn View > Template Explorer
1.4.4.3 Tăng c-ờng hỗ trợ ng-ời phát triển:
Hỗ trợ cho Common Language Runtime (CLR): CLR đ-ợc dùng bởi mã
.NET, đ-ợc nhúng vào trong cỗ máy CSDL SQL Server 2005 bạn có thể viết các thủ tục l-u sẵn, trigger, hàm, tính toán tập hợp và các kiểu dữ liệu do ng-ời dùng
định nghĩa bằng cách sử dụng các ngôn ngữ nh- VB.NET hoặc C#
- Thủ tục l-u sẵn đ-ợc viết bằng ngôn ngữ NET là một thay thế tốt cho thủ tục l-u sẵn mở rộng trong SQL Server 2000 bởi vì bạn có thể chỉ ra mức độ bảo mật cho mã NET Có 3 mức độ bảo mật cho mã NET:
+) An Toàn: Mức độ này không cho phép truy cập ngoài phạm vi SQL Server Mã của bạn không đ-ợc phép truy cập hệ thống tập tin, registry, các biến môi tr-ờng hoặc mạng Đây là mức bảo mật cao nhất
+ ) Truy xuất mở rộng: Mức độ này cho phép mã của bạn truy xuất có giới hạn ra ngoài phạm vi SQL Server Cụ thể là bạn có thể truy xuất registry,
Trang 3326
hệ thống tập tin, các biến môi tr-ờng hoặc mạng
+) Không an toàn: ở mức độ này bạn có thể truy xuất bất kỳ chức năng mong muốn nào ngoài phạm vi SQL Server 2005 Bạn chỉ nên dùng mức độ bảo mật này nếu chắc chắn mã đ-ợc viết tốt, và bạn tin cậy ng-ời viết mã đó
Các kiểu dữ liệu mới:
- Varchar ( max): Kiểu này cho phép bạn dùng chuỗi kí tự lớn hơn 8000 byte (8000
SQL Management Object (SMO): SMO thay thế cho Distributed
Management Objects (DMO) đ-ợc dùng trong SQL Server 2000 SMO nhanh hơn DMO ở nhiều thiết lập bởi vì mỗi đối t-ợng chỉ đ-ợc thực hiện từng phần Ví dụ, bạn muốn liệt kê một danh sách hàng ngàn đối t-ợng lên tree view ( Cấu trúc hình cây), bạn không cần nạp đầy đủ thông tin của đối t-ợng ngay một lần Ban đầu bạn chỉ cần hiển thị tên của đối t-ợng, khi nào cần thì mới nạp đầy đủ thông tin của đối t-ợng đó Điều này giúp các bạn tiết kiệm đ-ợc nhiều thời gian cho các tác vụ đơn giản
1.4.5 Các công cụ khác hỗ trợ thiết kế giao diện
1.4.5.1 Photoshop CS2
Adobe Photoshop CS2 là một phần mềm xử lý ảnh chuyên nghiệp cho phép
ng-ời sử dụng sửa ảnh (retouching), ghép ảnh (composing), phục chế ảnh (restoration), tô màu tranh ảnh (painting)… một cách dễ dàng và hiệu quả
Phần mềm này là một công cụ không thể thiếu của các nhiếp ảnh gia, các nhà thiết
kế đồ hoạ, thiết kế web và biên tập video Photoshop CS2 là thành phần chủ yếu của
bộ Creative Suite 2, nó có nhiều tính năng mới so với phiên bản CS
Trang 3427
1.4.5.2 Dreamwear 8
Macromedia Dreamweaver 8 là trình biên soạn HTML chuyên nghiệp dùng
để thiết kế, viết mã và phát triển website cùng các trang web và các ứng dụng web Các tính năng biên soạn trực quan trong Dreamweaver cho phép chúng ta tạo nhanh các trang web mà không cần các dòng mã Có thể xem tất cả các thành phần trong website của bạn và kéo chúng trực tiếp từ một panel dễ sử dụng vào 1 văn bản; có thể nâng cao sản phẩm bằng cách tạo và sửa các ảnh trong Macromedia Fireworks hoặc trong ứng dụng ảnh khác, rồi sau đó chèn trực tiếp vào Dreamweaver Dreamweaver cũng cung cấp những công cụ giúp đơn giản hóa việc chèn Flash vào trang web
Bên cạnh những tính năng kéo và thả giúp xây dựng trang web, Dreamweaver còn cung cấp một môi tr-ờng viết mã đầy đủ chức năng bao gồm các công cụ viết mã (nh- tô màu mã, bổ sung thẻ tag, thanh công cụ mã và thu bớt mã)
và nguyên liệu tham chiếu ngôn ngữ trong Cascading Style Sheets (CSS), JavaScript, ColdFusion Markup Language (CFML) và các ngôn ngữ khác Công nghệ Macromedia Roundtrip HTML nhập các văn bản HTML viết mã thủ công mà không định dạng lại mã; khi đó có thể định dạng lại mã với phong cách định dạng của riêng từng ng-ời
Dreamweaver cũng cho phép xây dựng các ứng dụng web động dựa theo dữ liệu sử dụng công nghệ máy chủ nh- CFML, ASP.NET, ASP, JSP, và PHP Nếu làm việc với dữ liệu XML, Dreamweaver cung cấp những công cụ cho phép dễ dàng tạo các trang XSLT, chèn file XML và hiển thị dữ liệu XML trên trang web
1.4.5.3 Flash
Xuất hiện từ những năm 1993, Flash đã trải qua nhiều cải tiến d-ới thời Macromedia, công ty này sau bị mua lại bởi Adobe Ban đầu, Flash chỉ dựa trên các hiệu ứng ảnh động, những phiên bản đầu tiên thiếu khả năng t-ơng tác với ng-ời sử dụng, khả năng tích hợp scripts rất là hạn chế
Trang 351.4.6 Một số bảng CSDL đựơc dùng trong Website
o tblMenuHocsinh: L-u trữ tên các mục dành cho HS
o tblBaihoc: L-u trữ nội dung các bài học
o tblMucbaiGV: L-u trữ tên các mục dành cho GV
o tblBaiGV: L-u trữ nội dung các bài trong mục GV
o tblDanhmucTT: L-u trữ các danh mục tin tức
o tblTintuc: L-u trữ chi tiết nội dung tin tức
o tblDanhmucGT: L-u trữ các danh mục Giải trí
o tblChitietGT: L-u trữ các chi tiết về giải trí
o tblBaitracnghiem: L-u trữ tên các bài trắc nghiệm
o tblCauhoiTN: L-u trữ nội dung các câu hỏi TN
o tblTraloiTN: L-u trữ nội dung các đáp án TN
o tblThoigianTN: L-u trữ thời gian làm bài TN
1.5 Các tiêu chí đánh giá website dạy học
a) Website nói chung
+ Giao diện và cấu trúc Site rõ ràng, hợp lí, thân thiện với ng-ời sử dụng, có
hệ thống liên kết, điều h-ớng và chỉ dẫn rõ ràng
+ Khả năng t-ơng tác, truy cập nhanh và đa dạng
+ Phải thể hiện đ-ợc tính mở, việc trao đổi với ng-ời sử dụng linh hoạt
Trang 3629
b) Website dạy học nói chung
+ Nội dung tích hợp đa dạng, phong phú, phù hợp CT đào tạo, khả năng tiếp thu của HS
+ Phải thể hiện đ-ợc tính -u việt về mặt tổ chức dạy học so với hình thức lớp bài truyền thống
+ Việc sử dụng t-ơng tác âm thanh, màu sắc khéo léo, không nên lạm dụng khả năng trình diễn thông tin d-ới dạng hình ảnh của máy tính; phần mềm thiết kế ổn định và có khả năng thích ứng cao với các hệ máy tính và các hệ
điều hành
1.6 Hình thức triển khai ứng dụng website dạy học Tin học
Căn cứ vào thực trạng về cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học của nhà tr-ờng có thể tiến hành cài đặt và khai thác Website dạy học d-ới các hình thức:
- Cài đặt trên máy tính cá nhân
- Cài đặt lên hệ thống mạng cục bộ nhà tr-ờng
ở đây chúng ta sẽ tiếp cận một giải pháp công nghệ: đó là mạng hệ thống giáo dục đa chức năng ( Multimedia Education Network System - HiClass); điều kiện khá lí t-ởng thực hiện mọi yêu cầu của một QTDH và PPDH hiện đại, cho phép tạo nên một môi tr-ờng dạy - học t-ơng tác mạnh cho toàn lớp học
Cấu trúc của HiClass: khoảng 50 máy tính HS nối mạng hàng ngang, 1 máy
GV ( có 2 màn hình: 1 để thực hiện CT, 1 để trao đổi và giám sát hoạt động của các máy HS) đ-ợc liên kết với nhau qua bộ điều khiển của GV
Phòng học đa chức năng đánh dấu một cuộc cách mạng mới trong công nghệ dạy học với tính năng giao tiếp hai chiều, khả năng truyền thông đa ph-ơng tiện…
Với HiClass hiệu suất học tập sẽ đ-ợc tăng c-ờng nhờ việc sử dụng các công
cụ minh họa trên đĩa CD, băng Video, máy ảnh số, các ch-ơng trình hỗ trợ trên
Trang 37+ Môi tr-ờng học tập đa ph-ơng tiện với công nghệ HiClass sẽ là cơ sở tốt nhất
để khai thác khả năng hỗ trợ của Website trong QTDH
1.7 Những hạn chế cần khắc phục khi sử dụng Website làm PTDH
+ Website dạy học có thể phù hợp ng-ời này nh-ng không phù hợp ng-ời khác, tùy thuộc mức độ hiểu biết
+ HS sử dụng Website để học tập có thể "nhảy cóc" giữa các nội dung bài học, có thể xem những phần mình thích và bỏ qua những phần khác
Để khắc phục cần:
- Xác định đối t-ợng độc giả
- Có mục đích rõ ràng
- Thiết lập các chủ đề chính của Website
- Xác định nguồn tài nguyên về nội dung, hình ảnh thông tin mà chúng ta cần
- Xác định yêu cầu s- phạm và có sự h-ớng dẫn cụ thể
+ Các Website đ-ợc cài đặt và sử dụng trên MVT nên vấn đề kết nối dữ liệu, tốc độ truyền cũng ảnh h-ởng ít nhiều
+ HS dễ xa rời bài giảng, GV khó thu nhận những kiến thức phản hồi từ HS ngay lập tức
+ Nếu Website liên kết đến các tài nguyên khác ngoài Web dạy học thì nên nhóm các liên kết trong trang này cách biệt khỏi phần thông tin chính
+ Việc kiểm tra th-ờng bằng hình thức trắc nghiệm, bên cạnh những -u điểm nổi trội, có những hạn chế nh-: Kết quả GV nhận dc từ HS th-ờng là kết quả cuối cùng, những lí luận trung gian, không phát hiện đ-ợc sai sót trong quá trình
Trang 381.8 Một số điểm cần l-u ý khi sử dụng website dạy học
+ Website dạy học thực chất chỉ là ph-ơng tiện hỗ trợ dạy học nên hiệu quả của
nó đều bắt nguồn từ GV
+ Chức năng hỗ trợ của Website phải diễn ra theo một qui tắc chặt chẽ, phù hợp hoạt động nhận thức của HS; tạo điều kiện tốt để GV tập trung vào việc tổ chức, tăng c-ờng cá biệt hóa hoạt động học tập của HS
+ Khai thác hết khả năng hỗ trợ của Website, đặc biệt những chức năng đ-a lại hiệu quả s- phạm to lớn, tránh phô tr-ơng hay lạm dụng sức mạnh công nghệ + L-u ý ánh sáng, âm thanh, kích th-ớc phòng học…nơi mà QTDH diễn ra + Biết khắc phục trở ngại kĩ thuật do hệ thống thiết bị gây nên, có khả năng làm chủ ph-ơng tiện
+ Cần có một số hiểu biết nhất định về lĩnh vực Tin học để nâng cao chất
l-ợng, hiệu quả sử dụng Website trong dạy học
1.9 Sử dụng bài giảng điện tử trong website dạy học Tin học
Do tốc độ phát triển nhanh của các ngành KHKT, đặc biệt là sự bùng nổ CNTT làm cho số l-ợng nhân loại tăng lên đáng kể; việc đổi mới PPGD bằng việc sử dụng CNTT đang là vấn đề cấp bách trên toàn thế giới
Trong các tr-ờng học ở n-ớc ta, việc sử dụng các BGDT kết hợp với PPGD truyền thống đang từng b-ớc đựơc nghiên cứu và triển khai ứng dụng, b-ớc đầu mang lại kết quả khả quan Trong dạy học Tin học các thao tác xử lí, các mô phỏng, cách chạy ch-ơng trình và diễn biến của nó….Các thông số thay đổi thì diễn biến của quá trình cũng thay đổi theo Việc hình dung chính xác sự biến đổi của các đối
Trang 3932
t-ợng này chỉ thông qua mô tả hay các hình vẽ cũng th-ờng rất khó Với PPDH truyền thống để thể hiện các hiện t-ợng trên GV cần phải dành thời gian vẽ hình minh họa, tuy nhiên nó cũng chỉ dừng ở mức trạng thái " tĩnh" khó có sức thuyết phục…Một trong những giải pháp giúp cho việc nghiên cứu hiệu quả hơn, là sử dụng phần mềm Powerpoint Nó có những tính năng v-ợt trội nh-:
Duy trì -u điểm của PPGD truyền thống là phát huy vai trò chủ đạo của ng-ời thầy
Thế mạnh của BGDT mà PPDH truyền thống không thể có: hình ảnh sinh động, mô phỏng giống nh- thật…, đơn giản và tiện ích không tốn kém nh-ng có thể dẫn dắt học sinh đi từ cụ thể đến khái quát và ng-ợc lại Đối với những kiến thức quan trọng thì khi thiết kế có thể chủ động điều chỉnh bằng cách đặt chế độ tự động về thời gian hay điều khiển các Slide bằng bàn phím và con chuột…
Powerpoint là ch-ơng trình ứng dụng dùng để thiết kế và trình chiếu thông tin;
và là phần mềm mạnh, có nhiều -u điểm trong việc thay đổi PPGD nhằm nâng cao chất l-ợng dạy học.Tr-ớc hết nó vẫn duy trì đ-ợc PPGD truyền thống là phát huy
đ-ợc vai trò chủ đạo của ng-ời thầy, bên cạnh đó nó có thế mạnh mà PPGD truyền thống không thể có nh- sử dụng hình ảnh động, mô phỏng các hoạt động nh- thật của c²c ho³t động “ như thật” của c²c hiện tượng nên giúp HS nhanh chóng nắm
đ-ợc kiến thức Hơn nữa toàn bộ bài giảng sẽ đ-ợc sử dụng bởi máy tính và trình bày bằng máy chiếu ( projector) nên GV có thể tiết kiệm đáng kể thời gian trình bày trên bảng Ngoài ra, với những kiến thức quan trọng cần nhấn mạnh và cần nhiều thời gian khi thiết kế có thể hoàn toàn chủ động điều chỉnh bằng cách đặt chế
độ tự động hoàn toàn về thời gian, hay điều khiển các Slide bằng bàn phím hay con chuột, hoặc ghi toàn bộ PMDH ra đĩa CD để sử dụng rộng rãi
Một trong các nguyên tắc sử dụng các phần mềm dạy học " chỉ sử dụng các phần mềm khi mà các PPDH truyền thống không đáp ứng đ-ợc hoặc đáp ứng không tốt yêu cầu đặt ra ( về chuyên môn, s- phạm…)" Vì vậy cần phần mềm Powerpoint hỗ trợ cái gì? Hỗ trợ khi nào? Đều phải dựa vào yêu cần nhận thức của HS theo tiến trình dạy học của bài học đ-ợc soạn thảo
Trang 4033
Tiến trình dạy học một kiến thức phân chia thành các giai đoạn:
o Đặt vấn đề nghiên cứu kiến thức
o Nghiên cứu kiến thức mới
o Vận dụng kiến thức đã học để giải thích các hiện t-ợng xảy ra trong đời sống hàng ngày
BGDT có nhiều khả năng hỗ trợ ở các giai đoạn: Đặt vấn đề nghiên cứu, nghiên cứu kiến thức và ôn tập, tổng kết nội dung của ch-ơng
1.9.1 BGĐT hỗ trợ giai đoạn Đặt vấn đề:
Về mặt nhận thức, nó có vai trò định h-ớng hoạt động nhận thức của HS Về mặt tâm lí, nó tạo ra cho HS chú ý đến đối t-ợng nghiên cứu, kích thích hứng thú, khởi động hoạt động nhận thức của HS
Sử dụng Powerpoint để hỗ trợ trình chiếu các hiện t-ợng liên quan đến bài học mà không thể tái tạo nó hay khó diễn tả trên lớp học, ta có thể quay Videocamera hay Videoclips
Ví dụ, khi nghiên cứu bài “ Kiểu mảng một chiều” ta có thể sử dụng PowerPoint để trình chiếu mô phỏng các phần tử của mảng, cách sắp xếp, cách tham chiếu hay cách gán giá trị cho mảng Từ các hiệu ứng đó HS sẽ thấy hấp dẫn, hứng thú tham gia tìm câu trả lời cho câu hỏi giáo viên đ-a ra
1.9.2 BGĐT hỗ trợ trong giai đoạn tìm ra kiến thức mới
Các giai đoạn trong chu trình sáng tạo khoa học theo Razumôpxki