Giả thuyết khoa học: Với việc thiết kế và thi công một số bài học trong ch-ơng trình tin học 12 giúp HS nắm vững những kiến thức về CSDL và hệ QTCSDL, tăng khả năng t- duy, sáng tạo, nâ
Trang 1Tr-ờng đại học vinh Khoa công nghệ thông tin
- -
khóa luận tốt nghiệp
Thiết kế một số bài học về csdl và hệ
qtcSDL trong ch-ơng trình tin học 12 theo định h-ớng giáo dục h-ớng nghiệp
Giảng viên h-ớng dẫn : TH.S Tr-ơng Trọng Cần
Sinh viên thực hiện : Mai Thị H-ơng
Lớp : 47A-CNTT
Vinh - 2010
Trang 2 Vinh - 2010
Phần mở đầu 1.Lí do chọn đề tài
B-ớc chân qua ng-ỡng cửa thế kỉ XXI, cùng với xu thế hòa nhập của thế giới, con ng-ời và đất n-ớc Việt Nam đã và đang nâng cao dần vị thế của mình trên tr-ờng quốc tế Trong mọi kỉ nguyên con ng-ời luôn là yếu tố trung tâm của
sự phát triển Trong đó con ng-ời Việt Nam chính là nhân tố cốt lõi để đất n-ớc nhỏ bé cong cong hình chữ S “ sánh vai các c-ờng quốc năm châu” nh- Bác đã căn dặn Thực chất phát triển toàn diện nền KT-XH của quốc gia là chiến l-ợc phát triển giáo dục, phát triển con ng-ời Chính vì thế, Đảng ta xác định phát triển giáo dục là quốc sách hàng đầu, là nền tảng và động lực để CNH-HĐH đất n-ớc Nghị quyết TW 2 khóa VIII chỉ rõ: “ Muốn tiến hành CNH-HĐH đất n-ớc thắng lợi phải phát triển mạnh giáo dục - đào tạo, phát huy nguồn lực con ng-ời, yếu tố cơ bản của sự phát triển và bền vững” Văn kiện đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX cũng khẳng định: “ Coi trọng công tác h-ớng nghiệp và phân luồng học sinh trung học, chuẩn bị cho thanh thiếu niên đi vào lao động nghề nghiệp phù hợp với sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong cả n-ớc và từng địa ph-ơng” Tình hình ấy đặt ra nhiệm vụ nặng cho Ngành Giáo dục trong đó giáo dục h-ớng nghiệp (GDHN) là phải định h-ớng, phân luồng và đào tạo nguồn nhân lực đáp ứng nhu cầu phát triển của đất n-ớc Chiến l-ợc phát triển giáo dục 2001- 2010 và chủ tr-ơng đổi mới nội dung ch-ơng trình giáo dục phổ thông nhằm góp phần tích cực và hiệu quả vào việc phân luồng học sinh (HS), chuẩn bị cho HS đi vào cuộc sống lao động hoặc đ-ợc tiếp tục đào tạo phù hợp với năng lực bản thân và nhu cầu xã hội
Các n-ớc phát triển trên thế giới rất coi trọng công tác h-ớng nghiệp Do làm tốt công tác này nên các n-ớc: Hoa Kỳ, Đức, Pháp, Thụy Sĩ,Singapo đã chuẩn bị cho xã hội đội ngũ lao động có chất l-ợng, đảm bảo cân đối cơ cấu nguồn nhân lực và phát huy tốt năng lực của mỗi cá nhân Tuy mỗi n-ớc là theo một cách khác nhau nh-ng điểm chung là đều tập trung phân luồng HS rất mạnh
Vậy công tác h-ớng nghiệp nói chung và GDHN cho học sinh phổ thông nói riêng của các n-ớc phát triển là bài học kinh nghiệm quý giá cho Việt Nam,
để giải bài toán nhân lực trong quá trình phát triển đất n-ớc
Trang 3Hoạt động GDHN cho HS phổ thông ở Việt Nam còn rất yếu Tuy đ-ợc nhà n-ớc quan tâm, nh-ng ý thức chạy đua vào ĐH và CĐ ngày càng tăng Vai trò của công tác h-ớng nghiệp dần bị xem nhẹ HS THPT hàng năm có tới 90%
đăng kí dự thi CĐ, ĐH nh-ng nhu cầu và khả năng đào tạo chỉ cần khoảng 24% (Năm 2006 có gần 1.200.200 HS dự thi ĐH,CĐ, chỉ tiêu tuyển sinh chỉ là 268.110 SV, nh- vậy tỉ lệ đậu 22,33%) Ví dụ trên chứng tỏ phụ huynh ch-a
định h-ớng tốt cho con và HS ch-a sẵn sàng đi vào các lĩnh vực học nghề TCCN
để lao động kiếm sống Tâm lí trọng bằng cấp vẫn còn nặng trong xã hội Đồng thời cũng phản ánh công tac h-ớng nghiệp và phân luồng HS của chúng ta còn ch-a thật sự phát huy đúng vai trò, nên việc chọn nghề đôi khi, mang tính chủ quan, chỉ theo sở thích, thiếu thực tế Đa số HS không có sự hiếu biết về thế giới nghề nghiệp Các em không biết nghề mình chọn có những đặc điểm gì, yêu cầu
về năng lực phẩm chất; t-ơng lai phát triển của nghành nghề đó ở địa ph-ơng và trong cả n-ớc ra sao và không tự đánh giá đ-ợc bản thân mình có phù hợp với nghề ấy hay không
Hệ quả của tình trạng trên là HS không chọn đ-ợc nghề phù hợp, xã hội mất cân đối trong cơ cấu nguồn nhân lực, cơ cấu ngành nghề không phù hợp, gây sức ép trong các kì thi tuyển sinh và sự lãng phí về thời gian, sức khỏe, tiền bạc của nhà n-ớc và nhân dân, nh-ng nguy hiểm hơn cả là nó ảnh h-ởng tới thế hệ t-ơng lai- khi họ không thể đi đúng nghề phù hợp năng lực phục vụ cho đất n-ớc Để giải quyết bài toán trên cần có sự tham gia của các cấp chính quyền, các ngành, các tổ chức đoàn thể xã hội, và cả một thành phần không thể thiếu là gia đình, trong đó hoạt động GDHN của ngành giáo dục có vai trò đặc biệt quan trọng Bằng một hệ thống tác động s- phạm nhằm giúp HS chọn nghề một cách hợp lí, hoạt động GDHN đ-ợc thực hiện có một cách hệ thống sẽ là điểm
“huyệt” có tác dụng thay đổi cơ bản tình trạng nêu trên Rõ ràng, GDHN ở cấp THPT nói riêng trong hệ thống giáo dục nói chung đ-ợc quan tâm và phát huy tối đa vai trò nhiệm vụ của nó thì kết quả thu đ-ợc trong công tác GDHN là rất lớn, nó là động lực hình thành nên những con ng-ời có trí tuệ, có năng lực phẩm chất Nhất là điều đó đặc biệt quan trọng đối với những HS lớp 12 cần chuẩn bị cho mình hệ thống kiến thức, không ngừng rèn luyện nhân cách thích hợp cho ngành nghề lựu chọn trong t-ơng lại
Tin học là một môn học rất mới đối với HS THPT , nó không chỉ mang lại cho HS những hiểu biết về môn khoa học- Tin học, còn góp phần cung cấp cho
Trang 4HS nhiều thông tin và là ph-ơng tiện để các em tìm hiểu thêm về các lĩnh vực khác của đời sống Nếu chúng ta biết lồng ghép nội dung h-ớng nghiệp vào mỗi tiết dạy của môn tin học- ngành CNTT- thì hiệu quả không hề nhỏ đối với mỗi
HS Thông qua dạy học kiến thức giúp HS nắm vững hệ thống kiến thức, hình thành kĩ năng, tạo hứng thú học tập và nhất giúp các em định h-ớng đúng đắn về h-ớng đi của mình
Với những lí do trên, chúng tôi đã chọn đề tài: “ Thiết kế một số bài học về CSDL và hệ QTCSDL trong ch-ơng trình tin học 12 theo định h-ớng giáo dục h-ớng nghiệp”
2 Mục đích nghiên cứu:
Nghiên cứu cơ sở lí luận và cơ sở thực tiễn về GDHN trong tr-ờng THPT
Thiết kế một số bài học về CSDL và hệ QTCSDL trong ch-ơng trình tin học 12 theo định h-ớng GDHN
Tổ chức thi công một số bài học đã thiết kế theo định h-ớng đề tài
3 Khách thể và đối t-ợng nghiên cứu:
Khách thể nghiên cứu: vấn đề GDHN trong nhà tr-ờng THPT
Đối t-ợng nghiên cứu: kiến thức cơ bản về CSDL và hệ QTCSDL trong ch-ơng trình tin học 12
4 Giả thuyết khoa học:
Với việc thiết kế và thi công một số bài học trong ch-ơng trình tin học 12 giúp HS nắm vững những kiến thức về CSDL và hệ QTCSDL, tăng khả năng t- duy, sáng tạo, nâng cao kĩ năng thực hành thành thạo hơn, để từ đấy tạo hứng thú cho các em học tập môn tin và qua mỗi tiết học, HS có khả năng liên hệ với thực
tế, với năng lực của bản thân mình định h-ớng đúng đắn về ngành nghề sau khi tốt nghiệp THPT
5 Nhiệm vụ nghiên cứu:
Nghiên cứu cơ sở lí luận và thực tiễn của GDHN trong tr-ờng THPT
Xây dựng thiết kế một số bài học trong ch-ơng trình tin học 12 theo
định h-ớng GDHN
Thử nghiệm thi công một số giáo án trong đợt thực tập s- phạm để xác
định hiệu quả của chúng
6 Các ph-ơng pháp nghiên cứu:
a Nghiên cứu lí thuyết:
Trang 5 Phân tích, tổng hợp các tài liệu tham khảo về hoạt động GDHN trong nhà tr-ờng THPT
Nghiên cứu các chỉ thị, nghị quyết, văn bản pháp luật của Đảng, nhà n-ớc, quốc hội, các ngành GD&ĐT
Nghiên cứu các tài liệu, bài giảng về ph-ơng pháp dạy học tin học ở tr-ờng THPT
Nghiên cứu các tài liệu về ph-ơng pháp dạy học truyền thống và đổi mới giáo dục các cấp chủ yếu là ở nhà tr-ờng THPT
Nghiên cứu các tài liệu giảng dạy bộ môn tin học 12 với vấn đề GDHN
Nghiên cứu sách giáo khoa, sách GV tin học 12 để xay dựng các bài giảng theo ph-ơng pháp đổi mới
Nghiên cứu các sách tâm lí học, giáo dục học, lí luận dạy học môn tin học để vận dụng nghiên cứu vấn đề tin học 12
b Nghiên cứu thực nghiệm:
Tiếp xúc với GV và HS ở tr-ờng THPT để tham khảo ý kiến về việc dạy và học tin học hiện nay đặc biệt là môn tin học 12
Quan sát, điều tra, tổng kết kinh nghiệm về tình hình GDHN trong tr-ờng THPT Qua đó tổng kết, thống kê lại những kết quả mà GDHN đã đạt
đ-ợc và ch-a đạt đ-ợc
Kiểm nghiệm tính thực tế của đề tài khóa luận khi đi thực tập s- phạm, vận dụng để dạy thử trong tr-ờng, xin ý kiến đóng góp của GV và HS, cùng các
tổ chức thực hiện công tác GDHN khác trong nhà tr-ờng
7 Cấu trúc của luận văn:
Trang 6đào tạo ở bậc học tiếp theo, mặt khác cần hình thành và phát triển cho họ những hiểu biết về các nghề phổ thông cần thiết cho cuộc sống, tham gia lao động sản xuất ngay tại địa ph-ơng, xây dựng xã hội và khi có điều kiện thì học lên Từ trên nền tảng đó mà phát triển hệ thống phẩm chất năng lực không ngừng hoàn thiện bản thân, từ khi ngồi trong ghế nhà tr-ờng để đáp ứng yêu cầu xây dựng
đất n-ớc trong giai đoạn mới Do đó phát huy vai trò nhiệm vụ của GDHN là không thể thiếu trong hệ thống giáo dục đào tạo nói chung và trong nhà tr-ờng THPT nói riêng
1.1.2 Mục đích và nội dung chủ yếu của GDHN
a) Giáo dục h-ớng nghiệp là gì?
Tr-ớc hết chúng ta đi tìm hiểu khái niệm h-ớng nghiệp Đầu tiên hiểu h-ớng nghiệp trên bình diện xã hội: toàn bộ các nhà máy, xí nghiệp, công tr-ờng, nông tr-ờng, các cơ quan quản lí kinh tế và quản lí nhà n-ớc, các cơ quan của những đoàn thể chính trị, xã hội đều cần đến những ng-ời có năng lực, phẩm chất nhân cách phù hợp Để chọn đ-ợc những ng-ời theo đúng tiêu chuẩn
đã định theo những chỉ số khách quan, những cơ quan tổ chức nói trên có nhiệm
vụ làm cho thế hệ trẻ hiểu đ-ợc nội dung, tính chất, đặc điểm, điều kiện công tác của mình, giúp cho họ tìm hiểu những nghề nghiệp, chuyên môn mà mình cần tuyển chọn Cuối cùng, những cơ quan cơ sở sản xuất phải tiến hành lựa chọn ng-ời trên cơ sở nguyện vọng và dự định của họ
Nh- vậy chúng ta có thể hiểu h-ớng nghiệp là một hệ thống tác động của xã hội về giáo dục học, y học, xã hội học, kinh tế học nhằm giúp cho thế hệ trẻ chọn đ-ợc nghề phù hợp hứng thú năng lực, nguyện vọng, sở tr-ờng của cá nhân,
Trang 7vừa đáp ứng nhu cầu nhân lực của các lĩnh vực sản xuất trong nền kinh tế quốc dân
Hiểu h-ớng nghiệp trên bình diện tr-ờng phổ thông: Trong tr-ờng phổ thông, h-ớng nghiệp là một hình thức hoạt động dạy của thầy và hoạt động học của trò Với t- cách là hoạt động dạy của thầy, h-ớng nghiệp đ-ợc coi nh- là công việc của tập thể GV, tập thể s- phạm, có mục đích giáo dục cho HS trong việc chọn nghề, giúp các em tự quyết định nghề nghiệp t-ơng lai trên cơ sở phân tích khoa học về năng lực, hứng thú của bản thân và nhu cầu nhân lực của các ngành sản xuất trong xã hội Nh- vậy, h-ớng nghiệp trong tr-ờng phổ thông
đ-ợc thể hiện nh- một hệ thống tác động s- phạm nhằm làm cho HS chọn đ-ợc nghề một cách hợp lí
Công tác h-ớng nghiệp trong tr-ờng phổ thông là một bộ phận trong công tác h-ớng nghiệp của toàn xã hội Vì vậy, công tác h-ớng nghiệp trong tr-ờng phải thống nhất với công tác h-ớng nghiệp vì toàn bộ ch-ơng trình, nội dung, kế hoạch đào tạo, ph-ơng pháp đào tạo, xây dựng cơ sở vật chất - kĩ thuật trong nhà tr-ờng đều quán triệt và thể hiện tinh thần h-ớng nghiệp Trong quá trình đào tạo
ở tr-ờng phổ thông, trẻ em đều chịu những tác động h-ớng nghiệp, đều chuẩn bị sẵn sàng để tham gia lao động sau khi tốt nghiệp THCS, THPT
Vậy GDHN là một hệ thống các biện pháp giáo dục của nhà tr-ờng, gia
đình và xã hội , nhằm chuẩn bị cho thế hệ trẻ về t- t-ơng và tâm lý , tri thức và
kĩ năng để họ có thể sẵn sàng đi vào ngành nghề vào lao động sản xuất, đấu tranh xây dựng và bảo vệ tổ quốc Trong tình hình xã hội hiện nay, GDHN vừa là một vấn đề cơ bản vừa là một vấn đề cấp bách của nhà tr-ờng phổ thông
b) Mục đích của giáo dục h-ớng nghiệp
Mục đích : công tác GDHN trong nhà tr-ờng phổ thông có mục đích nhắm
đến hai đối t-ợng: đối với cá nhân HS và đối với xã hội
Đối với cá nhân học sinh:
Trong điều kiện cuộc sống hằng ngày HS không thể tự tìm hiểu, khám phá thế giới nghề nghiệp rộng lớn Ước mơ của các em đôi khi còn rất xa với thực tế lao động, hoạt động nghề nghiệp, ch-a thấy đ-ợc giá trị đích thực của các nghề Các em có kỳ vọng quá cao về một nghề nh-ng khi tiếp xúc với nghề nghiệp trong thực tế th-ờng làm cho các em thất vọng Do đó GDHN giúp các em có những hiểu biết về thế giới nghề nghiệp trong xã hội
Trang 8Những thành kiến trong xã hội và tiếng tăm nghề nghiệp ảnh h-ởng tới HS khiến các em chỉ có những nhận thức cảm tính, bề ngoài về nghề , thậm chí hiểu sai lệch về nghề Vì thế thông qua GDHN nhà tr-ờng giáo dục cho HS thái độ
đúng đắn với lao động nghề nghiệp
Từ thái độ đúng đắn với lao động nghề nghiệp, GDHN giúp HS sẵn sàng
về mặt tâm lý để b-ớc vào lao động Và khi đã lựa chọn đ-ợc một nghề phù hợp
HS giảm thiểu đ-ợc tình trạng chuyển đổi nghề gây khó khăn cho bản thân và xã hội
Đối với xã hội:
GDHN giúp HS có nghề, tự tìm việc làm và tạo đ-ợc việc làm cho ng-ời khác
Giảm tỷ lệ thất nghiệp và theo đó tệ nạn xã hội cũng giảm theo
Giảm sự lãng phí cho gia đình và xã hội trong công tác giáo dục đào tạo Góp phần phân luồng HS từ THCS , tạo s- cân đối trong cơ cấu nguồn nhân lực của nền KT-XH
Yêu cầu của hoạt động GDHN
Yêu cầu đối với mục tiêu ch-ơng trình GDHN
Mục tiêu của một hoạt động là cái đích cần đạt tới của hoạt động đó Trong
giáo dục, mục tiêu là vấn đề cốt lõi nhất để xác định nội dung, ph-ơng pháp, hình thức giáo dục và các điều kiện cần thiết khác đảm bảo cho việc đạt đ-ợc mục tiêu đề ra Mục tiêu giáo dục phải phù hợp và đáp ứng mục tiêu phát triển KT-XH Tr-ớc yêu cầu phát triển đất n-ớc theo h-ớng CNH-HĐH thì mục tiêu giáo dục nói chung, GDHN nói riêng phải đổi mới H-ớng nghiệp phải thực sự góp phần phát triển nguồn nhân lực
Ch-ơng trình GDHN cho HS cần phải đạt các yêu cầu: HS tìm hiểu xu h-ớng, nguyện vọng nghề bản thân; tìm hiểu thế giới nghề nghiệp và yêu cầu của nghề đối với ng-ời lao động; năng lực của bản thân, nhu cầu của xã hội (thị tr-ờng) Từ đó cho HS lời khuyên chọn ngành học, nghề làm một cách khoa học, phù hợp
Yêu cầu đổi mới giáo dục phải mở rộng và nâng cao chất l-ợng GDHN cho HS phổ thông
Trong xã hội hiện đại mọi hoạt động đ-ợc đánh gia qua chất l-ợng, hiệu quả hoạt động Vì vậy, cùng với yêu cầu đổi mới mục tiêu, ch-ơng trình GDHN
Trang 9góp phần phát triển nguồn nhân lực, một yêu cầu mới đặt ra là phải mở rộng và nâng cao chất l-ợng hoạt động GDHN
Mở rộng ở đây đ-ợc thể hiện ở hai mặt số l-ợng và nội dung Về số l-ợng phải đảm bảo cho HS đều đ-ợc tham gia hoạt động Nội dung hoạt động phải phong phú đa dạng, không bó hẹp trong môn học mà phải mở rộng tích hợp các môn học và các hoạt động giáo dục khác đồng thời phải kết hợp với doanh nghiệp, tổ chức nghề nghiệp, tổ chức xã hội nghề nghiệp đoàn thể cùng tham gia
Về chất l-ợng GDHN: yêu cầu đặt ra là những kiến thức ,kĩ năng HS thu thập đ-ợc qua hoạt động này phải đáp ứng mục tiêu đề ra, góp phần đắc lực cho việc phân luồng HS sau trung học, chuẩn bị tâm lí sẵn sàng đi vào những nghề những lĩnh vực mà xã hội cần; sẵn sàng lập thân lập nghiệp
c) Nội dung của giáo dục h-ớng nghiệp
Muốn thực hiện đ-ợc mục đích trên đây, GDHN trong tr-ờng phổ thông cần phải làm tốt các nội dung chủ yếu sau đây:
Từng b-ớc giới thiệu ngành nghề ở địa ph-ơng và trong xã hội cho HS Làm cho họ hiểu ý nghĩa của việc chọn nghề, trang bị cho họ những kiến thức sơ
bộ nh-ng cần thiết của các ngành nghề chủ yếu nh- đối t-ợng lao động Công cụ lao động, sản phẩm tri thức, kĩ năng lao động, yêu cầu về sức khỏe, triển vọng của từng nghề ở địa ph-ơng và xã hội đang có nhu cầu phát triển trong t-ơng lai
Tạo điều kiện và tổ chức cho HS lao động, thực hành kĩ thuật để HS đ-ợc tập d-ợt, thử sức, bộc lộ những điểm điển hình về nhân cách và tâm lý (hứng thú, thiên h-ớng, năng lực) và qua đó giúp cho họ định h-ớng lựa chọn ngành nghề
về sau
Tổ chức giúp HS trong khâu chọn nghề dựa vào năng lực của HS đ-ợc bộc
lộ, kết hợp với yêu cầu phân công lao động trong xã hội, đồng thời điều chỉnh nguyện vọng khi cần thiết, giúp đỡ HS rèn luyện, học tập theo ngành nghề đã chọn qua các hoạt động GDHN trong nhà tr-ờng
Tạo điều kiện và giúp đỡ bố trí công việc cho HS phù hợp với ngành nghề
mà HS đã chọn và đã đ-ợc rèn luyện trong nhà tr-ờng Để làm tốt công việc này nhà tr-ờng phải phối hợp chặt chẽ với các ngành, các cơ sở sản xuất ngay trong khâu đầu tiên và ngay trong quá trình GDHN cho HS
Nếu các nội dung trên đ-ợc tiến hành đầy đủ HS sẽ d-ợc chuẩn bị cả về mặt t- t-ởng, tâm lý, tri thức, kĩ năng Vì vậy khi quyết định chọn nghề, HS có cơ sở để chọn ngành nghề phù hợp với năng lực, sở tr-ờng của mình Việc lựa
Trang 10chọn nghề nghiệp của HS lúc đó mới có thể nói dựa trên cơ sở khoa học cần thiết
d) Vị trí vai trò và nhiệm vụ của GDHN
Vị trí giáo dục h-ớng nghiệp: GDHN là một bộ phận của nội dung giáo dục phổ thông toàn diện, đã đ-ợc xác định trong luật giáo dục
Vai trò của giáo dục h-ớng nghiệp: GDHN góp phần tích cực và có hiệu quả vào đào tạo phân luồng học sinh, chuẩn bị cho HS đi vào cuộc sống lao động hoặc tiếp tục tạo phù hợp với năng lực bản thân và nhu cầu xã hội
Nhiệm vụ của GDHN : giáo dục thái độ lao động và ý thức đúng đắn với nghề nghiệp; cho HS làm quen với một số nghề phổ biến trong xã hội và các nghề truyền thống trong địa ph-ơng; tìm hiểu năng khiếu, khuynh h-ớng nghề nghiệp của từng HS để khuyến khích, h-ớng dẫn và bồi d-ỡng khả năng nghề nghiệp thích hợp nhất; động viên HS đi vào những ngành nghề, những nơi mà xã hội đang cần
e) Các con đ-ờng của GDHN cho học sinh phổ thông
Có 4 con đ-ờng cho GDHN cho HS phổ thông:
Con đ-ờng thứ nhất: H-ớng nghiệp qua dạy học các môn khoa học cơ
có tác dụng GDHN
Sau đây là những khả năng h-ớng nghiệp qua những môn học:
Hình thành sự định h-ớng nghề nghiệp qua các bài giảng cụ thể: Mỗi môn học đều có khả năng định h-ớng nghề nghiệp học HS Ví dụ, qua môn công dân,
HS sẽ thấy đ-ợc trong tồn tại xã hội: hoàn cảnh dân số, điều kiện địa lý chỉ đóng vai trò quan trọng còn yếu tố chủ yếu quyết định sự phát triển của một đất n-ớc
là ph-ơng thức sản xuất, là yếu tố con ng-ời Qua môn Địa lý, GV có thể cho HS thấy đ-ợc những tiềm năng kinh tế của đất n-ớc, sự phân vùng sinh thái và h-ớng phát triển kinh tế vủa từng vùng, những nghề có triển vọng phát triển KT-XH
Trang 11Giúp HS có biểu t-ợng t-ơng đối rõ ràng về hệ thống nghề đang cần phát triển: Trong quá trình dạy từng môn học, GV là ng-ời chỉ ra mối quan hệ giữa sự tích lũy tri thức khoa học cơ bản với việc chuẩn bị đi vào nghề nghiệp t-ơng lai Qua đó HS có đ-ợc quan niệm đúng đắn về nghề, tức là có biểu t-ợng về công việc sản xuất đang h-ớng tới Ví dụ khi dạy một công thức toán học, ngoài việc chứng minh tính đúng đắn của công thức, GV chỉ ra ứng dụng trong thực tiễn sản xuất Chẳng hạn, ng-ời thợ xây đã ứng dụng định lí Pi-ta-go để xác định góc vuông rất chính xác bằng cách: lấy dây lập nên tam giác có số đo 3 cạnh: 3,4,5
Xây dựng cho HS làm việc với tác phong công tác phù hợp với nghề định chọn: khi dạy các môn khoa học cơ bản, việc hình thành những kỹ năng, kỹ xảo t-ơng ứng với kiến thức đ-ợc cung cấp là một yêu cầu bắt buộc, điều này thể hiện rõ nét tính chất h-ớng nghiệp cho HS Những bài tập các em đ-ợc thực hiện trong phòng thí nghiệm, trong x-ởng tr-ờng, phòng thực hành đều có những cơ hội để HS làm quen với ph-ơng pháp làm việc, rèn luyện tác phong, là điều kiện để các em thử sức với một hình thức lao động sản xuất trong xã hội
Phát hiện năng khiếu, tài năng của HS qua các giờ học, từ đó tiến hành công tác t- vấn nghề nghiệp cho HS: GV bộ môn sẽ có những nhận xét về năng lực học tập của từng HS, có thể rút ra những nhận xét sở tr-ờng, sở đoản của từng em, từ đó có thể cho các em lời khuyên sơ bộ trong công việc chọn nghề
Giáo dục ý thức lao động xã hội chủ nghĩa đối với nghề nghiệp trong t-ơng lai, từng b-ớc hình thành cho trẻ sự sẵn sàng tâm lý đối với nghề nghiệp trong t-ơng lai, từng b-ớc hình thành cho trẻ sự sẵn sàng tâm lý đi vào lao động sản xuất (có thể ngay khi các em tốt nghiệp THCS): Mỗi một môn học đều có trách nhiệm hình thành cho HS ý thức đi vào cuộc sống lao động, mỗi kiến thức trong bài học phải gắn với thực tế sản xuất, phải làm nổi rõ những điểm: tri thức
ấy cần gì cho nghề nghiệp t-ơng lai; trách nhiệm công dân khi sử dụng tri thức
ấy phục vụ đất n-ớc; viễn cảnh nghề nghiệp trên cơ sở hoàn thiện hiểu biết của mỗi ng-ời
Con đ-ờng thứ hai: H-ớng nghiệp qua dạy học kĩ năng phổ thông, dạy
nghề phổ thông và lao động sản xuất
Hoạt động dạy học trên kỹ thuật phổ thông, dạy nghề phổ thông,lao động sản xuất trong nhà tr-ờng có tác dụng lớn trong GDHN cho HS phổ thông, góp phần tích cực thực hiện 4 nhiệm vụ h-ớng nghiệp (quyết định 126/CP của chính phủ)
Trang 12Cách thức thực hiện h-ớng nghiệp qua hoạt động dạy học kỹ thuật phổ thông dạy nghề phổ thông
Nghiên cứu kỹ năng để nắm vững, thực hiện nghiêm túc ch-ơng trình lao
động- h-ớng nghiệp
Trong quá trình soạn bài, lên lớp, giới thiệu cho HS biết các tr-ờng lớp
đào tạo, nhu cầu lao động của các ngành nghề liên quan đến tri thức, kỹ năng của môn kỹ thuật phổ thông và nghề phổ thông
Bảo đảm thực hành, rèn luyện kỹ năng lao động t-ng ứng với kiến thức kỹ thuật và nghề phổ thông
Chú trọng phát hiện, bồi d-ỡng năng khiếu kỹ thuật cho HS
Cách thức thực hiện h-ớng nghiệp qua hoạt động lao động sản xuất:
Trên cơ sở nắm vững tính chất, mục đích lao động sản xuất theo tinh thần giáo dục kỹ thuật tổng hợp, h-ớng nghiệp, dạy nghề phổ thông, xác định rõ nội dung, ph-ơng pháp lao động sản xuất của nhà tr-ờng
Thực hiện “ luân” và “ chuyên” trong lao động sản xuất theo nhóm nghề để rèn luyện, kỹ năng, kỹ xảo cho HS
Khéo léo kết hợp các hình thức lao động sản xuất ở tr-ờng, tại cơ sở sản xuất, ở trung tâm kỹ thuật tổng hợp-h-ớng nghiệp, hoặc ở gia đình, sao cho các hình thức lao động sản xuất có tính hệ thống, liên tục, kế thừa lẫn nhau và vừa sức đối với HS
Tạo điều kiện để HS tham gia vào quá trình tổ chức lao động sản xuất, sử dụng sản phẩm lao động và đánh giá kết quả học tập lao động của chính mình
Con đ-ờng thứ ba: H-ớng nghiệp qua sinh hoạt h-ớng nghiệp
Sinh hoạt h-ớng nghiệp là hình thức hoạt động h-ớng nghiệp qua việc giới thiệu cho HS biết các ngành nghề đang có, đang cần phát triển và những nơi HS
có thể đến đó học nghề hoặc làm việc sau khi ra tr-ờng Sinh hoạt h-ớng nghiệp thể hiện rõ vai trò chủ đạo của nhà tr-ờng đối với việc định h-ớng nghề nghiệp cho thanh thiếu niên
Nội dung ch-ơng trình sinh hoạt h-ớng nghiệp có tính hệ thống chặt chẽ nhằm cung cấp cho HS những hiểu biết về: cách thức lựa chọn nghề nghiệp t-ơng lai; tình hình và yêu cầu phát triển kinh tế địa ph-ơng và của đất n-ớc; hệ thống tr-ờng lớp đào tạo nghề của TW và địa ph-ơng; các h-ớng đi của HS khi
ra tr-ờng
Trang 13Con đ-ờng thứ t-: H-ớng nghiệp qua hoạt động ngoại khóa ở trong và ở
H-ớng nghiệp qua hoạt động qua các hoạt động ngoại khóa ở trong và ngoài nhà tr-ờng đ-ợc tiến hành nh- sau:
Tổ chức cho HS đọc báo, xem phim, h-ớng dẫn nghe các chuyên mục về lao động việc làm trên truyền hình Xây dựng kế hoạch ngoại khóa của các tổ chuyên môn, nhất là tổ h-ớng nghiệp trong cả năm học, chú ý đến các buổi giao l-u với các điển hình sản xuất giỏi, thăm quan các cơ sở sản xuất trên địa bàn tr-ờng đóng
Tổ chức các hoạt động h-ớng nghiệp một cách khoa học, phong phú, hấp dẫn để lôi cuốn HS tham gia Các buổi sinh hoạt h-ớng nghiệp phải thực sự sinh
động, bổ ích khiến HS thấy mong chờ buổi sinh hoạt chứ không phải buổi học bắt buộc
Phát huy vai trò chủ đạo của nhà tr-ờng đối với tác động h-ớng nghiệp của gia đình, để gia đình cùng tham gia định h-ớng tích cực cho HS
1.1.3 Cơ sở pháp lí về giáo dục h-ớng nghiệp cho học sinh phổ thông
Nhiều Văn kiện, Nghị quyết của Đảng và Nhà n-ớc về giáo dục nhằm nhấn mạnh ý nghĩa, tầm quan trọng của GDHN, phân luồng học sinh các cấp để góp phần thiết thực vào thực hiện giáo dục toàn diện, chuẩn bị nguồn nhân lực cho sự nghiệp đổi mới, CNH-HĐH đất n-ớc Những quan điểm về GDHN đã
đ-ợc cụ thể hóa bằng những Nghị quyết của Đảng, Luật của Quốc hội, chỉ thị của chính phủ và các văn bản chỉ đạo của Bộ GD&ĐT Sau đây là những nội dung chủ yếu của những văn bản trên làm căn cứ pháp lí để triển khai nhiệm vụ GDHN
Văn kiện của Đảng
NQ TW2 khóa VIII đã đề ra nhiệm vụ của ngành giáo dục cần mở rộng và nâng cao chất l-ợng giáo dục kỹ thuật tổng hợp-h-ớng nghiệp
Trang 14NQ TW6 khóa IX khẳng định lại những mục tiêu và yêu cầu về giáo dục
ký thuật tổng hợp-h-ớng nghiệp
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X của Đảng đã thông qua văn kiện xác
định đổi mới toàn diện giáo dục đào tạo, trong đó yêu cầu dạy học phân ban và
tự chọn ở cấp THPT trên cơ sở làm tốt công tác h-ớng nghiệp và phân luồng học sinh từ THCS
Nghị quyết 40/2000/QH X, ngày 9/12/2000 của Quốc hội khóa X về đổi mới ch-ơng trình giáo dục phổ thông “ thực hiện phân luồng trong hệ thống giáo dục quốc dân để tạo sự cân đối về cơ cấu nguồn nhân lực”
Quyết Định 126/CP và các văn bản h-ớng dẫn:
Quyết định 126/CP ngày 19/3/1981 của Thủ t-ớng chính phủ về công tác h-ớng nghiệp cho HS phổ thông và sử dụng HS các cấp THCS và THPT tốt nghiệp ra tr-ờng Quyết định nêu rõ: Hàng năm n-ớc ta có hơn nửa triệu HS cấp
2 và gần 20 vạn HS cấp 3 ra tr-ờng, tạo cho đất n-ớc một nguồn lao động dự trữ
đông đảo, có văn hóa, và một nguồn tuyển sinh rât lớn cho các tr-ờng đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp và dạy nghề Tuy nhiên do việc h-ớng nghiệp cho HS các tr-ờng phổ thông ch-a tốt nên sau khi tuyển sinh vào cấp 3 phổ thông và các tr-ờng chuyên nghiệp, hàng năm có hàng chục vạn HS ra tr-ờng không tiếp tục học lên và cũng không d-ợc chuẩn bị về các mặt để sử dụng hợp
lí thành những ng-ời lao động mới Vì thế, các tr-ờng phổ thông phải tích cực tiến hành các việc h-ớng nghiệp cho HS nhằm chuẩn bị mọi mặt cho các em sẵn sằng đi vào lao động sẵn sàng đi vào lao động sản xuất khi ra tr-ờng Công tác h-ớng nghiệp trong nhà tr-ờng phổ thông nhằm mục đích bồi d-ỡng, h-ớng dẫn việc chọn nghề phù hợp với yêu cầu phát triển của xã hội đồng thời phù hợp với năng khiếu cá nhân
Ngành giáo dục phổ thông cần tiến hành một số biện pháp h-ớng nghiệp sau:
Xây dựng ch-ơng trình, soạn tài liệu h-ớng nghiệp cho các tr-ờng phổ thông cơ sở và trung học, dành một số tiết thích đáng để giới thiệu những ngành nghề cơ bản đang cần phát triển, cho HS tham quan sản xuất, cải tiến giảng dạy các bộ môn khoa học theo tinh thần giáo dục kĩ thuật tổng hợp và h-ớng nghiệp, cải tiến cách dạy, cách học, cách đánh giá bộ môn lao động kĩ thuật, tạo cho HS vừa biết lí thuyết, vừa đ-ợc thực hành, tổ chức cho HS lao động sản xuất, tổ chức các nhóm ngoại khóa để giúp HS phát triển hứng thú, năng lực nghề nghiệp
Trang 15Chính quyền các cấp, các ngành kinh tế, văn hóa từ TW đến địa ph-ơng
có nhiệm vụ trực tiếp giúp đỡ các tr-ờng phổ thông trong việc đào tạo, sử dụng hợp lí và tiếp tục bồi d-ỡng HS phổ thông sau khi ra tr-ờng
Các tỉnh huyện, xã ph-ờng, các cơ sở sản xuất là cấp huyện, quận cần có
kế hoạch tiếp nhận HS ra tr-ờng, mở các lớp bổ túc lao động kĩ thuật, các lớp dạy nghề sau khi tốt nghiệp phổ thông nhằm từng b-ớc làm cho HS phổ thông ra tr-ờng đ-ợc chuẩn bị nghề nghiệp tr-ớc khi b-ớc vào lao động Nên mở các lớp ngắn hạn dạy các ngành nghề cần thiết cho sản xuất kinh doanh, dịch vụ, đời sống ở địa ph-ơng do chính quyền tổ chức, ng-ời học đóng học phí, động viên cán bộ kĩ thuật nghiệp vụ cơ sở, các tr-ờng ĐH và THCN tham gia giảng dạy và
đ-ợc đài thọ thích đáng
Chiến l-ợc phát triển giáo dục 2001 -2010:
Chiến l-ợc phát triển giáo dục 2001 -2010 đ-ợc Thủ t-ớng chính phủ phê duyệt tại quyết định 201/2001/QĐ- TTg ngày 28/12/2001
Trong phần các quan điểm chỉ đạo, nêu rõ: “ Thực hiện nguyên lý học đi
đôi với hành, giáo dục kết hợp với lao động sản xuất, lí luận với thực tiễn, giáo dục nhà tr-ờng kết hợp với giáo dục gia đình xã hội”
Mục tiêu phát triển giáo dục đến 2010 đối với THCS và THPT nh- đã thể hiện ở điều 27 luật giáo dục 2005
Các giải pháp phát triển giáo dục nêu rõ: “ Liên kết các tr-ờng với các trung tâm KTTH -HN ở địa bàn để tăng thời l-ợng hoạt động của HS tại đó trong quá trình tiến tới học và hoạt động cả ngày tại tr-ờng” ; “ Thực hiện phân ban ở cấp THPT trên cơ sở bảo đảm chuẩn kiến thức phổ thông cơ bản, toàn diện và h-ớng nghiệp” ; “ Nghiên cứu thí điểm và từng b-ớc hình thành các tr-ờng THPT
kỹ thuật công nghiệp hoặc nông, lâm, ng- nghiệp và dịch vụ phù hớp với đặc
Luật giáo dục:
Điều 3: Tính chất nguyên lý giáo dục
Trang 16- Nên giáo dục Việt Nam là nền giáo dục XHCN có tính nhân dân, dân tộc, khoa học, hiện đại, lấy chủ nghĩa Mác-Lênin và t- t-ởng Hồ Chí Minh làm nền tảng
- Hoạt động giáo dục phải đ-ợc thực hiện theo nguyên lý học đi đôi với hành, giáo dục kết hợp với lao động sản xuất, lý luận gắn liền với thực tiễn, giáo dục nhà tr-ờng kết hợp với giáo dục gia đình và giáo dục xã hội
Điều 27: Mục tiêu của giáo dục phổ thông: “ Chuẩn bị cho HS tiếp tục
học lên hoặc đi vào cuộc sống lao động, tham gia xây dựng và bảo về tổ quốc” ,
“giáo dục THPT nhằm giúp HS có những hiểu biết thông th-ờng về kĩ thuật và h-ớng nghiệp, có điều kiện phát huy năng lực cá nhân để lựa chọn h-ớng phát triển, tiếp tục học lên ĐH, CĐ, trung cấp học nghề hoặc đi vào cuộc sống lao
động”
Nghị định chi tiết và h-ớng dẫn thi hành một số điều luật giáo dục
Điều 3: H-ớng nghiệp và phân luồng trong giáo dục
H-ớng nghiệp trong giáo dục và hệ thống các biện pháp tiến hành trong ngoài nhà tr-ờng để giúp HS có kiến thức về nghề nghiệp và có khả năng lựa chọn nghề nghiệp trê cơ sở kết hợp nguyện vọng, sở tr-ờng của cá nhân với nhu cầu sử dụng lao động của xã hội
Phân luồng trong giáo dục là biện pháp tổ chức hoạt động giáo dục trên cơ
sở thực hiện h-ớng nghiệp trong giáo dục, tạo điều kiện để HS tốt nghiệp THCS, THPT tiếp tục học ở cấp học hoặc trình độ cao hơn, học trung cấp, học nghề hoặc lao động phù hợp với năng lực, điều kiện cụ thể của cá nhân và nhu cầu xã hội; góp phần điều tiết cơ cấu ngành nghề của lực l-ợng lao động phù hợp với nhu cầu phát triển của đất n-ớc
Bộ tr-ởng bộ Giáo dục và Đào tạo chỉ đạo xây dựng ch-ơng trình giáo dục THCS và THPT theo mục tiêu quy định tại khoản 3 và khoản 4 điều 27 của luật giáo dục, chú trọng đổi mới nội dung, ph-ơng pháp giáo dục, cụ thể hóa kiến thức kĩ năng tổng hợp-h-ớng nghiệp ở cấp THCS, nội dung h-ớng nghiệp đ-ợc lồng ghép và các môn học, đặc biệt là môn công nghệ ở cấp THPT nội dung môn học đ-ợc bố trí thành môn học
Bộ kế hoạch và đầu t- h-ớng dẫn các bộ, ngành và UBND cấp tỉnh dự báo xác định cơ cấu nhân lực theo trình độ và ngành nghề quy hoạch, kế hoạch phát triển KT-XH của cả n-ớc, từng vùng và địa ph-ơng
Trang 17UBND các cấp có trách nhiệm dự báo công bố công khai về nhu cầu sử dụng nhân lực trong kế hoạch hàng năm, 5 năm của địa ph-ơng; xây dựng chính sách cụ thể nhằm gắn đào tạo với sử dụng; chỉ đạo cơ quan quản lí giáo dục địa ph-ơng thực hiện có chất l-ợng và phân luồng trong giáo dục
Các tr-ờng ĐH, CĐ trung cấp hàng năm công bố công khai năng lực, ngành nghề đào tạo, có biện pháp cụ thể sử dụng kết quả h-ớng nghiệp ở phổ thông trong quá trình tuyển sinh và tổ chức đào tạo
Cơ quan nhà n-ớc, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp, tổ chức kinh tế có trách nhiệm tạo cơ hội cho HS phổ thông làm quen với môi tr-ờng hoạt động của mình
Chỉ thị 33/2003/CT-BGD&ĐT ngày 23/7/2003 về tăng c-ờng giáo dục h-ớng nghiệp cho học sinh phổ thông
Chỉ thị quy định 6 nội dung cần triển khai:
- Xác định nhận thức về GDHN
- Quán triệt yêu cầu GDHN trong quá trình xây dựng ch-ơng trình và biên soạn SGK
- Triển khai hoạt động GDHN- t- vấn h-ớng nghiệp
- Nâng cao chất l-ợng dạy nghề phổ thông
Trong bộ ch-ơng trình giáo dục phổ thông có bộ ch-ơng trình chuẩn hoạt
động GDHN, hoạt động giáo dục nghề phổ thông
Trên đây là những văn bản có tính chất pháp lí cho công tác GDHN trong nhà tr-ờng phổ thông Các văn bản h-ớng tới một nội dung cốt lõi là: hoạt động GDHN trong nhà tr-ờng phổ thông có vai trò đặc biệt quan trọng trong các hoạt
động giáo dục Nhà tr-ờng phổ thông phải quan tâm sâu sắc và chỉ đạo thực hiện thật tốt hoạt động này
Trang 181.1.4 Giáo dục h-ớng nghiệp trong dạy học tin học
Qua mục đích và nội dung chủ yếu của GDHN, chúng ta thấy việc giảng dạy môn tin học ở tr-ờng phổ thông có thể đáp ứng đ-ợc một số nội dung đó góp phần vào quá trình GDHN ở tr-ờng phổ thông
Thông qua dạy kiến thức cơ bản, GV có thể giới thiệu ngành nghề có liên quan đến h-ớng kiến thức cơ bản đó, đồng thời đối với mỗi phần, mỗi nội dung
GV có thể cho HS tìm hiểu xem nó đ-ợc ứng dụng vào trong nghề gì giúp ích cho ta những gì Bên cạnh đó có thể nêu lên một số kỹ năng cần thiết cho nghề
đó hiện có trong thực tế nh- thế nào Từ đó HS có thể tự đối chiếu với năng lực,
sở tr-ờng của mình mà h-ớng nghiệp có cơ sở khoa học
Có thể thông qua các bài thực hành trực tiếp trên phòng máy để HS có thời gian áp dụng những kiến thức đã học vào bài thực hành, rèn luyện kĩ năng, đồng thời làm quen với việc dùng tin học để xử lí những bài toán trong thực tế Chẳng hạn cần tạo một văn bản trong hội nghị của cơ quan (thuộc công việc của nhân viên văn phòng, th- kí, ng-ời giám sát hay ng-ời điều hành), hay việc dùng bảng tính trong MS Excell để tính bảng l-ơng hay thu chi cho một công ty (công việc của kế toán, thủ quỹ, nhà thiết kế kĩ thuật), đặc biệt có thể yêu cầu các em giải những bài toán lập trình, giúp các em yêu thích môn lập trình rèn luyện kĩ năng
và phát triển, CNTT, công nghệ truyền thông ngày càng chiếm vị trí quan trọng
Có thể nói những kiến thức về Tin học đặt nền tảng- cùng các ngành khoa học kĩ thuật khác, hay nói cụ thể hơn là tất cả các môn học trong tr-ờng phổ thông, tạo nền tảng vững chắc cho việc GDHN cho HS phổ thông nhất là HS THCS và HS THPT Không tiến hành dạy kiến thức cơ bản hoặc tiến hành dạy không tốt thì không thể tiến hành GDHN cho HS một cách hiệu quả đ-ợc Nó
Trang 19nh- một mắt xích quan trọng trong chuỗi các mắt xích của GDHN Ng-ợc lại khi tiến hành GDHN thì kiến thức cơ bản về Tin học và những ngành kĩ thuật khác,
HS vận dụng d-ợc trong thực tiễn, cho nên kiến thức cơ bản đ-ợc các em hiểu sâu sắc hơn, đ-ợc củng cố và kiểm nghiệm trong đời sống và các ngành kĩ thuật
Nh- chúng ta đã biết nội dung chủ yếu của GDHN trong tr-ờng phổ thông: từng b-ớc giới thiệu cho HS ngành nghề của địa ph-ơng và trong xã hội; làm cho HS hiểu đ-ợc ý nghĩa của việc chọn nghề; trang bị cho HS kiến thức sơ
bộ, cơ bản; mặt khác khi tiến hành GDHN nội dung những kiến thức cơ bản
đ-ợc củng cố, HS hiểu sâu sắc hơn Từ đó chúng ta thấy rằng muốn làm tốt nhiệm vụ truyền thụ kiến thức cơ bản cho HS trong quá trình dạy môn Tin học ở tr-ờng phổ thông, h-ớng nghiệp phải dựa trên cơ sở giáo dục toàn diện ở tr-ờng phổ thông
Tiến hành h-ớng nghiệp đúng đắn là một biện pháp tích cực để kích thích hứng thú học tập của HS, là một ph-ơng pháp quan trọng gắn liền tin học với đời sống và kĩ thuật, thực tế lao động xây dựng đất n-ớc, là con đ-ờng hiệu nghiệm nâng cao chất l-ợng môn Tin học trong tr-ờng phổ thông theo mục tiêu đào tạo
Những phân tích trên đây cho chúng ta thấy mối quan hệ mật thiết giữa dạy kiến thức cơ bản kết hợp lồng ghép nội dung GDHN vào bài học, hai quá trình này hỗ trợ cho nhau, tạo động lực thúc đẩy tiết học thực sự hiệu quả
1.2 Cơ sở thực tiễn
1.2.1 Tình hình xã hội CNTT ở n-ớc ta hiện nay
Theo chỉ thị số 58-CT.TW của bộ chính trị về đẩy mạnh ứng dụng và phát triển CNTT phục vụ sự nghiệp CNH-HĐH ngày 17/10/2000 cũng đã khẳng định: CNTT là một trong các động lực quan trọng nhất của sự phát triển, cùng với một
số ngành công nghệ cao khác đang làm biến đổi sâu sắc đời sống kinh tế, văn hóa, xã hội của thế giới hiện đại
ứng dụng và phát triển CNTT ở n-ớc ta nhằm góp phần giải phóng sức mạnh vật chất, trí tuệ và tinh thần của toàn dân tộc, thúc đẩy công cuộc đổi mới, phát triển nhanh và hiện đại hóa các ngành kinh tế, tăng c-ờng năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp, hỗ trợ có hiệu quả cho quá trình chủ động hội nhập kinh
tế quốc tế, nâng cao chất l-ợng cuộc sống của nhân dân, đảm bảo an ninh, quốc phòng và tạo khả năng đi tắt đón đầu để thực hiện thắng lợi sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất n-ớc
Tr-ớc hết chúng ta sẽ tìm hiểu tình hình phát triển CNTT ở n-ớc ta:
Trang 20Ngay từ thời kì chống Mỹ cứu n-ớc, Đảng và Nhà n-ớc đã có chủ tr-ơng vận dụng CNTT trong một số lĩnh vực B-ớc sang thời kì đổi mới, chủ tr-ơng ấy đã
đ-ợc nhấn mạnh và cụ thể hóa trong nhiều nghị quyết của Đảng và Chính phủ Nghị quyết số 26-NQ/TW, ngày 30/3/1991 của Bộ Chính trị về khoa học và công nghệ trong sự nghiệp đổi mới đã nêu: “ Tập trung phát triển một số ngành khoa học công nghệ mũi nhọn nh- điện tử, tin học” Nghị quyết Hội nghị lần thứ bảy Ban Chấp hành TW (khóa VII) ngày 30/7/1994 xác định: “ -u tiên phát triển CNTT tiên tiến, nh- CNTT phục vụ yêu cầu điện tử hóa và tin học hóa nền kinh
tế quốc dân” Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng toàn quốc lần thứ VIII nhấn mạnh: “ ứng dụng CNTT trong tất cả các lĩnh vực kinh tế quốc dân, tạo sự chuyển biến rõ rệt năng suất, chất l-ợng và hiệu quả của nền kinh tế, hình thành mạng thông tin quốc gia liên kết với một số mạng thông tin quốc tế”
Đứng tr-ớc chặng đ-ờng hội nhập nền kinh tế toàn cầu với các quốc gia trên thế giới, ngành CNTT ở Việt Nam đã và đang có những b-ớc đi quan trọng trên chặng đ-ờng đổi mới Chúng ta có khá nhiều thuận lợi, không chỉ phát huy nội lực (nguồn nhân lực, tri thức) mà còn đ-ợc sự ủng hộ, đầu t- phát triển quốc tế Trong lời phát biểu bộ tr-ởng Lê Doãn Hợp trong buổi đối thoại trực tuyến về chiến l-ợc phát triển CNTT (17/8/2009): hiện tại, Việt Nam đứng thứ hạng 92 trong bảng xếp hạng của liên minh Viễn thông quốc tế (ITU) Cách đây 5 năm Việt Nam đứng thứ 107 Nh- vậy sau 5 năm, Việt Nam tăng đ-ợc 15 bậc trong bảng xếp hạng Bên cạnh đó, trong năm qua ngành công nghiệp CNTT-TT có mức tăng tr-ởng v-ợt bậc, bình quân đạt 25%/năm Công nghiệp phần cứng máy tính đạt khoảng 700 triệu USD (tăng 16%); công nghiệp phần mềm đạt khoảng
Trang 21670 triệu USD (tăng 35%); công nghiệp nội dung số đạt khoảng 270 triệu USD (tăng 50%)
Cùng với sự bùng nổ của nền CNTT, l-ợng thông tin thay đổi từng ngày từng giờ, nó không ngừng biến đổi về chất l-ợng và số l-ợng Trong mọi hoạt động KT-XH vai trò của hệ CSDL càng trở nên quan trọng và cần thiết ứng dụng CNTT trong công tác l-u trữ đã tạo đ-ợc một CSDL và hệ thông tin nhanh và hiệu quả nhất nhằm nâng cao năng suất lao động và trình độ kĩ thuật của con ng-ời Việc l-u trữ, khai thác, bảo mật, quản lí một hệ CSDL bao gồm hệ QTCSDL trong các cơ quan nhà n-ớc, tổ chức, doanh nghiệp, ngân hàng và cả trong tr-ờng học cũng không thể thiếu ở n-ớc ta hiện nay, hệ CSDL đ-ợc ứng dụng khá phổ biến và giữ vai trò quan trọng Tuy nhiên vẫn còn yếu kém trong cơ chế quản lí
Tuy nhiên, CNTT Việt Nam hiện nay vẫn gặp nhiều khó khăn, phát triển chậm, có nguy cơ tụt hậu so với nhiều n-ớc trên thế giới và trong khu vực Việc ứng dụng CNTT ch-a đáp ứng đ-ợc yêu cầu của CNH-HĐH của đất n-ớc, các tiềm năng lớn của CNTT ch-a đ-ợc phát huy, nhất là nguồn nhân lực ch-a chuẩn
bị kịp thời cả về số l-ợng và chất l-ợng Nguyên nhân chủ yếu ch-a nhận thức
đầy đủ vai trò CNTT, nền kinh tế còn chậm phát triển, cơ sở vật chất còn yếu, chịu ảnh h-ởng của khủng hoảng kinh tế toàn cầu Chính tình hình này đặt ra cho ngành CNTT những mục tiêu và nhiệm vụ, giải pháp để góp phần phát triển toàn diện nền kinh tế quốc gia
1.2.2 Nghành công nghệ thông tin d-ới góc độ h-ớng nghiệp
Hiện nay cả n-ớc có hàng chục tr-ờng tr-ờng ĐH, CĐ, THCN với hàng trăm khoa đào tạo CNTT với các tên gọi khác nhau nh- CNTT, tin học quản lý,
đồ họa vi tính, tin học kế toán Ngoài ra còn có nhiều trung tâm cùng mở lớp đào tạo CNTT, đây là cơ hội thử lớn cho HS khi lựa chọn nghề đào tạo, bậc học cho phù hợp với năng lực và học lực của mình
Trong khối A (thi toán, lý, hóa) thì CNTT có đầu vào khá cao Nh- vậy để vào đ-ợc CNTT của các tr-ờng này cần có học lực khá, giỏi đặc biệt là môn toán Đối với những HS khả năng độc lập suy nghĩ kém thì khi theo học ngành này gặp khá nhiều khó khăn, nếu không trang bị đầy đủ kiến thức và nghị lực Hiện nay có khá nhiều bạn trẻ thành đạt với ngành CNTT, nh-ng tỉ lệ thất nghiệp hoặc làm trái ngành học cũng nhiều Một phần do ngành CNTT n-ớc ta còn yếu, ch-a tạo điều kiện thuận lợi, tạo việc làm đầy đủ cho nguồn nhân lực đào tạo ra,
Trang 22mặt khác cũng do chất l-ợng nhân lực trong lĩnh vực CNTT còn ch-a đáp ứng
đ-ợc yêu cầu đặt ra
Vậy CNTT đòi hỏi những năng lực, tâm lí, phẩm chất, kĩ năng gì và mức
độ ra sao?
Về năng lực cá nhân, thứ nhất ng-ời học phải có sự tập trung chú ý cao khi lao động trí óc, tr-ớc hết là khả năng ngồi học hay làm việc với máy tính lâu dài, ít sai sót
Thứ hai, ng-ời học phải có khả năng t- duy logic tốt, khả năng này t-ơng thích với toán học, nghĩa là từ những giả thiết ban đầu, cho ra những ý t-ởng
đúng đắn, chính xác và chặt chẽ
Thứ ba, ng-ời học phải có trí nhớ tốt, bao gồm trí nhớ ngắn hạn, khả năng tái hiện trí nhớ và phải có ph-ơng pháp ghi nhớ khoa học
Thứ t-, ng-ời học phải có trí sáng tạo và t-ởng t-ợng phong phú để hiểu
và hình dung ra đ-ợc những đối t-ợng mà mình nghiên cứu th-ờng là những khái niệm trừu t-ợng, những l-u đồ biểu diễn những tổ hợp lệnh cực kì phức tạp với nhiều khả năng logic xảy ra
Thứ năm, ng-ời học phải có khả năng và thói quen nghiên cứu khoa học
đọc sách báo, tài liệu trong n-ớc và ngoài n-ớc để giải quyết những khó khăn phát sinh trong công việc
Về tính cách, ng-ời học phải có lòng say mê, đức tính kiên nhẫn ham học hỏi, có quan hệ giao tiếp và ứng xử tốt với đồng nghiệp
Nh- vậy ngành CNTT đòi hỏi mỗi ng-ời khá nhiều tiêu chuẩn
Có thể nói trong thời đại ngày nay, Tin học có nhiều thành tựa to lớn Trong số những thành tựa đó phải kể đến việc sử dụng ngày càng rộng rãi và hiệu quả các hệ CSDL Điều đó càng chứng tỏ sự cần thiết của các hệ CSDL Và việc tổ chức l-u trữ dữ liệu theo lí thuyết CSDL mang lại nhiều -u điểm: giảm bớt d- thừa dữ liệu trong l-u trữ, tránh sự không nhất quán trong l-u trữ dữ liệu
và bảo đảm tính toàn vẹn dữ liệu nhất là những dữ liệu quan trọng, có thể triển khai đồng thời nhiều ứng dụng trên cùng một hệ CSDL, bên cạnh đó còn thống nhất đ-ợc các tiêu chuẩn, thủ tục và các biện pháp bảo vệ, an toàn nhất là sự phù hợp của hệ CSDL phân tán thích hợp với quy mô và kiến trúc của nền kinh tế thị tr-ờng Qua mỗi b-ớc phát triển cần l-u lại những thành tựu, những gì con ng-ời
đã nghiên cứu, tạo nên, đồng thời nó cũng là những thông tin, dữ liệu, những kinh nghiệm hỗ trợ cho việc nghiên cứu và phát triển t-ơng lai Đồng thời tổ
Trang 23chức hệ CSDL, xây dựng, thiết kế và tổ chức quản lí, điều khiển và khai thác nó
đang là xu thế đòi hỏi của nền tri thức nhân loại
1.2.3 Thực trạng GDHN trong tr-ờng phổ thông
Một kết quả giật mình là có tới 70 % học sinh phổ thông phải b-ớc vào
đời mà ch-a đ-ợc giáo dục h-ớng nghiệp
Theo đề tài khoa học cấp nhà n-ớc KX-05-09 “ Giáo dục phổ thông và h-ớng nghiệp- nền tảng để phát triển nguồn nhân lực đi vào CNH- HĐH” đã tiến hành khảo sát HS, sinh viên, cha mẹ HS, cán bộ quản lí trên phạm vi 8 tỉnh thành phố
Kết quả khảo sát cho thấy có tới 85-90% HS THCS (đ-ợc điều tra) muốn
đ-ợc tiếp tục học lên, chỉ có 6,1% số HS muốn thôi học để đi làm kiếm tiền Có
từ 76,8-90,1% số HS (đ-ợc điều tra) muốn có một nghề nghiệp ổn định, phù hợp với sở thích và năng lực
Tuy nhiên vẫn còn một bộ phần đáng kể HS (23,8%) cho rằng chọn nghề nghiệp nào không quan trọng, miễn là kiếm ra đ-ợc tiền Đa số GV đ-ợc hỏi cũng cho rằng phần lớn HS ít hiểu biết về nghề
Theo điều tra của viện khoa học giáo dục, hằng năm ở n-ớc ta tuyển vào bậc THPT trên 40 vạn HS Sau khi tôt nghiệp phổ thông có khoảng 19,7% HS vào học ở các tr-ờng ĐH, CĐ; 7,4% vào các tr-ờng THCN và chỉ có 4,9% đi học nghề Nh- vậy mỗi năm n-ớc ta có 20-30 vạn HS tốt nghiệp PTTH và 5 vạn HS tốt nghiệp THCS bổ sung vào lực l-ợng lao động xã hội mà ch-a đ-ợc đào tạo
Có thể nói giáo dục phổ thông n-ớc ta đang đứng tr-ớc những thách thức
to lớn và một tình trạng nan giải là chỉ có một tỉ lệ thấp HS có hiểu biết và định h-ớng nghề nghiệp đúng đắn, phù hợp với năng lực bản thân, đáp ứng yêu cầu của xã hội Đó là một bài toán lớn và khá khó khăn đặt ra đối với nền giáo dục nói chung và GDHN nói riêng
Bài toán ấy đòi hỏi không chỉ bộ phận GDHN đảm nhận, mà cần có sự thống nhất, giáo dục th-ờng xuyên trong mỗi môn học mỗi tiết học và không ai hết chính GV bộ môn, GV chủ nhiệm, GVh-ớng nghiệp có vai trò không nhỏ,
nó ảnh h-ởng trực tiếp tới kết quả của quá trình GDHN đối với HS
Theo kết quả của những nhà nghiên cứu thì kết quả này phản ánh công tác giáo dục nói chung và GDHN nói riêng ở các tr-ờng phổ thông hiện nay ch-a
định h-ớng tốt cho HS Giáo dục phổ thông mới chỉ chuẩn bị cho HS cơ sở lên bậc học tiếp theo
Trang 24Vậy nguyên nhân do đâu dẫn tới thực trạng này Nguồn nhân lực vừa thiếu, vừa có nguyên nhân chính là công tác giáo dục, h-ớng nghiệp ch-a thực
sự đáp ứng đ-ợc yêu cầu GDHN ở bậc THCS chiếm 0,91%, THPT chiếm 1,77%, do vậy, hầu hết HS phổ thông phải b-ớc vào sự lựa chọn nghề nghiệp hết sức khó khăn Đồng thời việc đầu t- cho GDHN cả về kinh phí, cơ sở vật chất lẫn chất l-ợng đội ngũ GV, ph-ơng pháp GDHN cho HS còn ch-a hiệu quả cao theo đúng mục tiêu đề ra
Đã tới lúc chúng ta phải quan tâm hơn tới chất l-ợng của GDHN
1.2.4 Một số vấn đề cơ bản trong ch-ơng trình tin học 12
Môn Tin học mới đ-ợc chính thức đ-a vào giảng dạy trong tr-ờng phổ thông, vì vậy môn Tin học ch-a có nhiều kinh nghiệm về ph-ơng pháp giảng dạy Các nghiên cứu tổng kết về ph-ơng diện lí luận và thực hành của các ph-ơng pháp dạy học tin học cũng còn hạn chế so với môn khác Tuy nhiên chủ tr-ơng tin học hóa là một điều kiện thuận lợi cho việc giảng dạy môn học này ở bậc phổ thông
Cùng với mục tiêu chung của môn Tin học trong tr-ờng phổ thông: “ cung cấp cho HS những kiến thức phổ thông về ngành khoa học Tin học, hình thành
và phát triển khả năng t- duy thuật toán, năng lực sử dụng các thành tựu của ngành khoa học này trong lĩnh vực hoạt động của mình sau nay” Ch-ơng trình tin học 12 cung cấp cho HS: các kiến thức về cấu trúc dữ liệu, cơ sở dữ liệu và hệ quản trị cơ sở dữ liệu; HS b-ớc đầu biết sử dụng và làm việc với một hệ CSDL
Về kiến thức: Cung cấp cho HS những kiến thức ban đầu về những nội dung
Với mục tiêu của các ch-ơng cụ thể nh- sau:
Ch-ơng I: khái niệm về hệ cơ sở dữ liệu
- Về kiến thức:
+ Giúp HS biết khái niệm cơ bản về hệ CSDL và hệ QTCSDL
Trang 25+ Giúp HS biết vai trò của CSDL trong xã hội hiện đại
- Về kĩ năng:
B-ớc đầu hình thành kĩ năng khảo sát thực tế cho ứng dụng CSDL
Ch-ơng II: hệ quản trị cơ sở dữ liệu MICROSOFT ACCESS
- Về kiến thức:
+ Biết các khái niệm chính của Access
+ Các công việc cơ bản khi làm việc với Access: tạo, quản lí, khai thác các
hệ thống thông tin đơn giản
+ Biết bốn đối t-ợng cơ bản: bảng, biểu mẫu, mẫu hỏi và báo cáo.Trên cơ
sở nắm vững các kiến thức về một hệ QTCSDL cụ thể là Access, HS có thể tiếp thu tốt hơn các khái niệm về hệ CSDL quan hệ sẽ đề cập đến trong ch-ơng III
- Về kĩ năng: HS thực hiện đ-ợc
+ Khởi động và thoát khỏi Access, tạo CSDL mới, mở CSDL đã có
+ Chỉnh sửu cấu trúc CSDL
+ Thao tác cập nhật dữ liệu (chủ yếu qua biểu mẫu và bảng)
+ Thao tác CSDL: sắp xếp, truy vấn (tìm kiếm và lọc) dữ liệu (chủ yếu qua các thao tác cơ sở trên bảng, mẫu hỏi)
+ Kết xuất báo cáo đơn giản
Ch-ơng III: hệ cơ sở dữ liệu quan hệ
- Về kiến thức:
+ Biết một số khái niệm về mô hình dữ liệu quan hệ
+ Hiểu các khái niệm bảng, thuộc tính, khóa, liên kết và các thao tác với CSDL quan hệ
- Về kĩ năng: Chọn đ-ợc khóa cho các bảng đơn giản và xác lập đ-ợc liên kết giữa một số bảng đơn giản
Ch-ơng IV kiến trúc bảo mật các hệ cơ sở dữ liệu
- Về kiến thức:
+ Biết về kiến trúc các hệ CSDL: kiến trúc tập trung và phân tán
+ Biết -u, nh-ợc điểm của mỗi loại kiến trúc
+ Biết tầm quan trọng của bảo mật CSDL và một số giải pháp bảo mật
- Về kĩ năng:
+ Đề xuất đ-ợc những yếu tố bảo mật phù hợp cho một hệ CSDL đơn giản
Trang 26+ Lập đ-ợc bảng phân quyền hợp lí cho các lớp ng-ời dùng một hệ CSDL
đơn giản
- Về thái độ: Có ý thức trách nhiệm bảo vệ thông tin dùng chung
Cũng giống nh- ch-ơng trình tin học 10, 11 ch-ơng trình tin học lớp 12 tiếp tục cung cấp cho các em những kiến thức cơ bản về môn khoa học Tin học
Và cũng gặp những vấn đề khó khăn và thuận lợi khi tìm hiểu ch-ơng trình:
Xét mặt thuận lợi:
+ Có sự hỗ trợ của những kiến thức của các ch-ơng trình tin học lớp d-ới + Mô hình trong thực tế ứng dụng nhiều, giúp các em liên hệ dễ dàng hỗ trợ tiếp thu kiến thức linh hoạt, không máy móc
+ Tạo điều kiện phát huy khả năng t- duy logic cho HS
Bên cạnh đó gặp khá nhiều khó khăn bởi mức độ khó đối với trình độ kiến thức và trình độ nhận thức của HS cụ thể:
+ Khi làm quen với hệ CSDL, khá nhiều khái niệm, nội dung mới và trừu t-ợng đối với HS, nó gây lúng túng cho HS khi phải liên hệ với bài toán quản lí thực tế Mỗi tiết học đòi hỏi HS vận dụng mọi t- duy phán đoán, phân tích, kết hợp với đánh giá, tìm hiểu, từ lí thuyết ra thực tế và từ thực tế nâng lên thành kết luận; điều đó đòi hỏi ng-ời học phải thực sự hoạt động
+ Một khó khăn là học lí thuyết phải luôn kết hợp với thực hành nh-ng do
điều kiện cơ sở vật chất nên chất l-ợng cho bài học ch-a cao
+ Tâm lí của HS cuối cấp chỉ tập trung vào môn thi tốt nghiệp và thi Đại học nên hứng thú với môn học giảm sút
Chính các đặc điểm trên mà mỗi tiết học, mỗi mảng kiến thức trong mỗi bài sẽ không thể áp dụng cứng nhắc một số ph-ơng pháp cụ thể nào, mà GV phải kết hợp nhiều ph-ơng pháp một cách hợp lí, nhằm để HS tiếp cận vấn đề d-ới nhiều góc độ khác nhau Đồng thời tùy vào nội dung trọng tâm và mục đích,
“Định H-ớng” cho HS, mỗi GV nên lựa chọn và kết hợp các ph-ơng pháp giảng dạy thích hợp:
+ Coi trọng ph-ơng pháp gợi động cơ tránh tình trạng HS tiếp thu những tri thức một cách thụ động, không xuất phát từ các động cơ muốn tìm hiểu và giải quyết vấn đề Các bài toán thực tế đơn giản (bài toán về hệ CSDL) là rất cần thiết để HS quan sát, nhận xét, tìm hiểu nội dung và cách giải quyết dần từng b-ớc
Trang 27+ Chú trọng giải thích nguyên nhân dẫn tới sự hình thành khái niệm hoặc thao tác Ví dụ cần so sánh phân biệt các đối t-ợng bảng, biểu mẫu, mẫu hỏi và báo cáo Sự khác biệt giữa chúng vì những yêu cầu khác nhau trong bài toán quản lí
+ Chú trọng phát vấn và tổ chức trao đổi nhóm bằng các chủ đề nhỏ, các câu hỏi lật ng-ợc vấn đề, phát biểu dạng t-ơng tự, phát biểu dạng so sánh, dạng tổng quát hóa, khái quát hóa Những câu hỏi nh-: vì sao phải làm thế này? Nếu làm bằng cách khác có đ-ợc không? Hay trong thực tế thì nó cụ thể ra sao?
+ Tiết học nên có một số hoạt động (của trò) Các hoạt động này t-ơng thích với nội dung nhằm góp phần nâng cao hiệu quả dạy học, giúp HS tích cực hoạt động (tìm hiểu, kiến tạo, củng cố, áp dụng, phân tích và tổng hợp, sáng tạo) Muốn tìm đ-ợc các hoạt động t-ơng thích cần xuất phát từ mục tiêu của nội dung cần truyền đạt, khai thác đ-ợc những kiến thức HS đã biết
+ Tiến hành dạy lí thuyết kết hợp với thực hành, h-ớng dẫn cụ thể bằng các slide trên máy chiếu HS dễ dàng thao tác hơn Nhất là tạo điều kiện để HS có cơ hội tìm hiểu những hệ CSDL gần gũi thực tế: bài toán quản lí điểm, quản lí học tập và giảng dạy trong tr-ờng học, hay quản lí th- viện trong tr-ờng mà các
em học tập
Trang 28Ch-ơng II Thiết kế một số bài học theo
2.1 Định h-ớng tr-ớc, trong và sau khâu thiết kế bài giảng
Nh- chúng ta biết ngay từ cấp THCS tin học cũng đ-ợc số đông HS chọn thi nghề Và hiện nay, không chỉ trong cấp học phổ thông, ĐH mà ngay cả các tr-ờng THCN, các trung tâm dạy nghề, Tin học đang là môn thu hút nhiều HS, với các nghề đa dạng: văn phòng, công nghệ phần mềm, kĩ s- tin học, lập trình viên, quản trị mạng, thiết kế wed…là những ngành nghề mà t-ơng lai thu hút nhiều lao động, phù hợp với xu thế phát triển của thời đại Thực tế đó luận giải rằng môn Tin học là một môn học có khả năng và h-ớng nghiệp tốt Vậy thì tại sao ngay từ khi các em đ-ợc làm quen, bắt đầu tìm hiểu Tin học ở tr-ờng phổ thông chúng ta không thể h-ớng các em nh- uốn một cây măng mới mọc? Yêu cầu đấy mở ra cho cả ng-ời dạy và ng-ời học h-ớng truyền đạt và tiếp thu mới, phong phú d-ới nhiều góc độ hơn, trong đó có góc độ h-ớng nghiệp cho HS Ng-ời học nắm chắc kiến thức nh-ng không thụ động mà tự ý thức tầm quan trọng của kiến thức Điều đó đặt ra vai trò không hề nhỏ đối với mỗi GV Tin học, không chỉ phải đầy đủ, chính xác về nội dung cần truyền đạt, đầu t- thời gian và t- duy cho bài giảng, mà luôn phải tìm hiểu và nắm bắt những điểm nhấn quan trọng có tác dụng định h-ớng
Tuy rằng đối HS lớp 12, HS đang dồn sức cho những môn học với những kì thi quan trọng và môn Tin học lại không nằm trong số đó, đây là bất lợi Tuy nhiên cũng khá nhiều em thích và có hứng thú với Tin học từ các lớp tr-ớc, đây chính là lúc then chốt để tạo hứng thú cho các em định h-ớng bản thân với ý
định chọn Tin học làm ngành nghề
Có thể nói thiết kế bài học hay soạn giáo án để dạy hay thi công một bài học là một trong những hoạt động quan trọng không chỉ đối với ng-ời GV Tin học mà còn với GV các bộ môn khác Bản thiết kế bài học là nơi GV thể hiện những hiểu biết của mình về nội dung và biết cách xây dựng nội dung đó cũng nh- lựa chọn những ph-ơng pháp dạy học phù hợp với từng mảng nội dung quan trọng của bài Công việc thiết kế đòi hỏi cẩn thận, tỉ mỉ, chu đáo thì mới có hy vọng thi công đạt yêu cầu Muốn thiết kế bài học đ-ợc tốt, GV không chỉ phải nắm vững nội dung của bài cần truyền tải; bên cạnh đó phải nắm vững đặc điểm
Trang 29tâm lí năng lực nhận thức của HS, phù hợp với điều kiện trang thiết bị của nhà tr-ờng Đối với ng-ời GV GDHN qua từng môn học nh- môn Tin học hay môn Vật Lí chẳng hạn thì điều cốt lõi là biết cách khai thác nội dung bài học, chọn ra những điểm nhấn mà HS cần nắm vững, bởi những điểm nhấn ấy chứa đựng thông tin về chính ngành khoa học, ngành nghề liên quan đến kiến thức đó, cung cấp cho HS những hiểu biết cần thiết cho lựa chọn nghề Từ những định h-ớng
đó, ngoài mục tiêu cụ thể về kiến thức đối với HS, cần yêu cầu và rèn luyện kĩ năng qua các tiết thực hành, có thể cho HS tiếp cận với mô hình CSDL thực tế,
để HS có cơ hội tự tìm hiểu và vận dụng kiến thức đã học, từ đó hình thành hứng thú với bài học và thái độ tự giác yêu thích và cần phải học và tìm hiểu thêm
Sau khi đã định h-ớng đầy đủ mục tiêu cần đạt, căn cứ vào nội dung của bài GV thực hiện lựa chọn những ph-ơng pháp, ph-ơng tiện thích hợp để thực hiện thiết kế bài học Cần có sự kết hợp khoa học giữa các ph-ơng pháp: vấn
đáp, thuyết trình, gợi động cơ, quan sát, so sánh làm cho kiến thức không trở nên thụ động mà linh hoạt với nhận thức của HS Ví dụ khi tìm hiểu CSDL phân tán,
GV có thể đ-a ra mô hình minh họa kiến trúc phân tán để HS quan sát và nêu
đặc điểm, hay lấy ví dụ cụ thể kiến trúc đó áp dụng trong hệ thống quản lí ngân hàng để HS có thể liên hệ với thực tế, dễ hình dung hơn Trong khi thiết kế GV cần l-u ý nhất là cần khơi dậy và tạo hứng thú để HS hoạt động Ví dụ khi tìm hiểu vai trò của con ng-ời khi làm việc với hệ CSDL có thể hỏi HS “ đối với một
hệ CSDL cụ thể thì em thích đóng vai trò nào? Tại sao?” từ đó kết luận và h-ớng
HS để phù hợp với vai trò đó thì cần có những điều kiện gì, tạo ra h-ớng để các
em rèn luyện trong học tập Đối với những giáo án thực hành GV cần đặt vấn đề,
để HS thảo luận nhóm nhớ lại những kiến thức đã học để áp dụng trong bài tập, lựa chọn cách giải quyết nhanh và chính xác, nếu nội dung mới để tránh lúng túng cho HS khi làm quen cần có h-ớng dẫn cụ thể bằng những slide trình chiếu
Ví dụ khi thực hành thao tác trên bảng, lọc những bản ghi thỏa mãn yêu cầu, dùng câu lệnh nh-ng nếu dùng nút lệnh thì thao tác nhanh hơn, đồng thời có thể yêu cầu nhóm này thực hiện lọc theo họ tên, nhóm kia lọc theo giới tính
Sau khâu thiết kế là khâu thi công bài giảng Khâu thiết kế có tốt thì khâu thi công mới đạt hiệu quả cao Đối với những kiến thức về hệ CSDL còn khá mới
đối với HS, nhiều khái niệm còn trừu t-ợng và khó hiểu, HS không thể nhớ và lĩnh hội ngay, nên cần để HS phát huy khả năng t- duy, giới thiệu và làm rõ những nội dung cần nắm, lấy ví dụ cụ thể từ thực tế Đồng thời do định h-ớng
Trang 30mỗi tiết học có lồng ghép nội dung h-ớng nghiệp nên có thể vấn đáp các hiểu biết, nhận thức của các em về những vấn đề liên quan, từ đấy h-ớng các em tới
ý thức mới: tự giác tiếp thu bài học Trong mỗi tiết học sẽ có nhiều vấn đề, tình huống phát sinh mà trong khâu thiết kế ch-a dự đoán đ-ợc, ví dụ HS không hiểu vấn đề và nhận thức sai kiến thức hay có nhiều ý kiến tranh luận do những hệ thống CSDL trong thực tế các em ít có cơ hội tiếp cận, tìm hiểu, GV cần có những câu hỏi mở để h-ớng HS không đi lan man, đ-a ra những kết luận chính xác và nhấn mạnh để HS không nhầm lẫn Hoặc trong những tiết thực hành nên tận dụng tối đa kĩ năng của HS , h-ớng dẫn, quan sát, kiểm tra và nhận xét đối với từng HS để HS rút kinh nghiệm cho các bài sau Nh-ng l-u ý là hình thành thái độ, hứng thú cho HS bằng việc đ-a ra những tình huống, câu hỏi để tìm hiểu vấn đề mà HS quan tâm đối với mỗi mảng nội dung GV có thể cung cấp thêm các thông tin mà HS quan tâm liên quan đến nhiều ngành nghề liên quan tới lí thuyết, hay giới thiệu để HS tự tìm hiểu thêm bằng cách giao các bài tập cụ thể, hay tổ chức cho các em thảo luận nhóm, thu thập thông tin và trao đổi với nhau Chẳng hạn nhiều em có ý định chọn CNTT, GV có thể ví dụ các nghề nh- phân tích thiết kế hệ thống, công nghệ phần mềm, quản lí mạng
Trên đây là một số định h-ớng để đ-a HS tiếp thu hiệu quả hơn với những kiến thức về hệ CSDL và phần mềm MS Access trong ch-ơng trình tin học 12 Sau đây sẽ là một số những bản thiết kế theo định h-ớng đó:
Trang 31Hình thành hứng thú yêu thích đối với việc tìm hiểu các b-ớc xây
dựng CSDL (liên hệ ra thực tế), và công việc cũng nh- vai trò của con ng-ời liên quan đến hoạt động một hệ CSDL
B Chuẩn bị của GV và HS
Máy tính, máy chiếu, các hình vẽ liên quan và các bảng biểu có sẵn
C Tiến trình lên lớp
Tổ chức lớp: ổn định tổ chức lớp và kiểm tra sĩ số
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
- GV: Em hãy nêu chức năng của hệ
cầu khai thác thông tin của ng-ời
dùng với nhiều mục đích khác nhau
nên chức năng quan trọng nhất: cung
cấp môi tr-ờng khai thác thông tin
- GV: Hệ QTCSDL gồm những thành
phần nào? Nêu vai trò của nó?
+ HS: trả lời câu hỏi
- GV: Nhận xét và cho điểm
Câu 1: Các chức năng của hệ QTCSDL:
+ Cung cấp môi tr-ờng tạo lập CSDL
+ Cung cấp môi tr-ờng cập nhật và khai thác
+ Cung cấp công cụ kiểm soát, điều khiển truy cập vào CSDL
Trang 32Hoạt động của GV và HS Nội dung
dùng và các CT trình ứng dụng của
hệ QTCSDL với hệ thống quản lí tệp
và hệ điều hành
- Hệ QTCSDL đóng vai trò chuẩn bị còn thực hiện ch-ơng trình là nhiệm
vụ của hệ điều hành
Hoạt động 2: Tìm hiểu vai trò của con ng-ời khi làm việc với hệ CSDL
- GV: chúng ta biết mục đích chính
của hệ CSDL phục vụ nhu cầu con
ng-ời Rất nhiều ng-ời truy cập vào
hệ CSDL, nh-ng họ đ-ợc phân ra
nhiều nhóm với vai trò khác nhau
+ HS: lắng nghe dẫn dắt
- GV: đối với bất kì hệ thống nào đều
cần có ng-ời điều khiển Đặc biệt với
+ HS: theo dõi và ghi chép
- GV: có thể nói vai trò của ng-ời
QTCSDL là rất quan trọng Theo em
ng-ời QTCSDL cần có những năng
lực và phẩm chất gì?
+ HS: Phải có chuyên môn cao, hiểu
3 Vai trò của con ng-ời khi làm việc với hệ CSDL
a) Ng-ời QTCSDL
Là một ng-ời hay một nhóm ng-ời
đ-ợc trao quyền điều hành hệ CSDL Nhiệm vụ:
+ Thiết kế và cài đặt CSDL, hệ QTCSDL và các phần mềm khác
+ Cấp phát các quyền truy cập CSDL + Duy trì các hoạt động hệ thống nhằm thỏa mãn các yêu cầu của các ứng dụng và của ng-ời dùng
Trang 33Hoạt động của GV và HS Nội dung
biết sâu sắc và có kĩ năng trong lĩnh
vực quản lí, bên cạnh đó phải đáng
tin cậy và có tinh thần trách nhiệm
- GV: đây cũng chính là yêu cầu
chung đối với một ng-ời quản lí
trong công việc ở mọi lĩnh vực
- GV: có ng-ời điều khiển nh-ng
cũng cần có ng-ời tham gia trực tiếp
vào việc thiết kế, tạo lập, xây dựng
Giải thích: Ng-ời lập trình ứng dụng
không nhất thiết tiếp cận với dữ liệu
cụ thể trong hệ CSDL Họ chỉ cần
một số dữ liệu mẫu (giả định) để hiệu
chỉnh ch-ơng trình, tạo ra giao diện,
niềm đam mê, học hỏi
- GV: Ngày nay lập trình viên đang
Trang 34Hoạt động của GV và HS Nội dung
cả trong n-ớc lẫn n-ớc ngoài
+ HS: Theo dõi và ghi chép ý chính
- GV: Tập thể đông đảo nhất tham
gia vào khai thác hệ CSDL là ng-ời
dùng
Trong thực tế em từng đóng vai trò
ng-ời dùng Vậy theo em có phải
ng-ời dùng nào cũng có quyền hạn
nh- nhau đối với hệ CSDL không?
+ HS: Ng-ời dùng có thể đ-ợc chia
thành nhiều nhóm và mỗi nhóm có
một số quyền truy cập nhất định
- GV: Ví dụ đối với hệ CSDL quản lí
điểm ở tr-ờng học, phụ huynh chỉ có
quyền xem điểm của con em mình,
nh-ng GV có quyền xem và nhập
điểm cho HS
Hệ CSDL hoạt động có hiệu quả nếu
nó có giao diện thân thiện và dễ sử
dụng đối với ng-ời dùng, đấy cũng là
một vấn đề đối với ngời tạo lập và
Hoạt động 3: Tìm hiểu các b-ớc xây dựng CSDL
- GV: Đối với bất kì hệ CSDL nào
việc xây dựng cần đ-ợc tiến hành
theo nhiều b-ớc có logic và quan hệ
Trang 35Hoạt động của GV và HS Nội dung
+ HS: Theo dõi và ghi chép
- GV: Giới thiệu các b-ớc thiết kế
CSDL
+ HS: Theo dõi và ghi nhớ
- GV: Tr-ớc khi đ-a hệ CSDL vào
khai thác để thật sự hiệu quả cần tiến
hành kiểm thử để hạn chế tối đa các
+ Phân tích các chức năng cần có của
hệ thống khai thác thông tin, đáp ứng các yêu cầu đặt ra
+ Xác định khả năng phần cứng, phần mềm có thể khai thác, sử dụng
B-ớc 2: Thiết kế
+ Thiết kế CSDL
+ Lựa chọn hệ quản trị để triển khai + Xây dựng hệ thống ch-ơng trình ứng dụng
B-ớc 3: Kiểm thử
+ Nhập dữ liệu cho CSDL + Tiến hành chạy thử các ch-ơng trình ứng dụng Kiểm tra hệ thống