Từ tr-ớc đến nay trên thế giới các hợp chất thiên nhiên có hoạt tính sinh học luôn đóng một vai trò hết sức quan trọng trong đời sống của con ng-ời.. Các hợp chất thiên nhiên có hoạt tín
Trang 1Bộ giáo dục và đào tạo Tr-ờng Đại học vinh
SYAMONE SOMXAYASINE
Tách và xác định cấu trúc hợp chất
cochinchinensis var fulvescens Ban)
ở Hà Tĩnh
KHOá LUậN TốT NGHIệP ĐạI Học
Vinh - 2010
Trang 2Mở đầu
1 Lý do chọn đề tài
Việt Nam nằm ở vùng trung tâm Đông Nam á hàng năm có l-ợng m-a và nhiệt độ trung bình t-ơng đối cao Với khí hậu nhiệt đới gió mùa nóng, ẩm đã cho rừng Việt Nam một hệ thực vật đa dạng và phong phú Theo số liệu thống kê gần
đây hệ thực vật Việt Nam có trên 10.000 loài [7], trong đó có khoảng 3.200 loài cây
đ-ợc sử dụng trong y học dân tộc và 600 loài cây cho tinh dầu [4] Đây là nguồn tài nguyên thiên nhiên rất quý báu của đất n-ớc có tác dụng lớn đối với đời sống và sức
khỏe của con ng-ời
Từ tr-ớc đến nay trên thế giới các hợp chất thiên nhiên có hoạt tính sinh học luôn đóng một vai trò hết sức quan trọng trong đời sống của con ng-ời Các hợp chất thiên nhiên có hoạt tính sinh học đựơc dùng làm nguyên liệu cho công nghiệp d-ợc phẩm làm thuốc chữa bệnh, công nghiệp thực phẩm, h-ơng liệu và mỹ phẩm… Thảo d-ợc là nguồn nguyên liệu trực tiếp hoặc là những chất dẫn đ-ờng để tìm kiếm các loại biệt d-ợc mới Theo số liệu thống kê cho thấy có khoảng trên 60% các loại thuốc đang đ-ợc l-u hành hiện nay hoặc đang trong giai đoạn thử nghiệm có nguồn gốc từ các hợp chất thiên nhiên [5]
Họ Na (Annonaceae) là họ lớn nhất của bộ Mộc lan (Magnoliales) Chi điển hình của họ nà y là Annona Một số loà i đ-ợc trồng là m cây cảnh, đặc biệt là
Polythia longifoliapendula (lá bó sát thân) Các loà i cây thân gỗ còn dùng là m củi
Một số loà i có qủa lớn, nhiều thịt ăn đ-ợc bao gồm các loà i của chi Annona (na, na Nam Mỹ, mãng cầu xiêm) hay chi Asimina (đu đủ Mỹ) hoặc chi Rollinia
Bên cạnh đó, một số loà i nh- Hoà ng lan (Cananga odorata) còn chứa tinh
dầu thơm và đ-ợc sử dụng trong sản xuất n-ớc hoa hay đồ gia vị Vỏ cây, lá và rễ của một số loà i đ-ợc sử dụng trong y học dân gian chữa bệnh nhiễm trùng, bệnh ho, bệnh gan, bệnh vàng da do gan, bệnh tiêu chảy… Các nghiên cứu d-ợc lý đã tìm thấy khả năng kháng nấm, kháng khuẩn và đặc biệt là khả năng sử dụng trong hóa học trị liệu của một số thà nh phần hóa học của lá và vỏ cây
Mặc dù các cây họ Na (Annonaceae) có giá trị kinh tế cao cũng nh- có các hoạt tính sinh học quý đ-ợc sử dụng rộng rãi trong dân gian, song việc nghiên cứu
về thành phần hoá học của nó ch-a đ-ợc tiến hành nhiều ở Việt Nam
Trang 3Chính vì vậy chúng tôi chọn đề tài: “Tách và xác định cấu trúc hợp chất
mosloflavon từ cây dây chân chim núi (Desmos cochinchinensis var fulvescens Ban)
ở Hà Tĩnh” từ đó góp phần xác định thành phần hoá học của các hợp chất và tìm ra
nguồn nguyên liệu cho ngành hoá d-ợc
2 Nhiệm vụ nghiên cứu
Trong luận văn này, chúng tôi có các nhiệm vụ:
- Chiết chọn lọc với các dung môi thích hợp để thu đ-ợc hỗn hợp các hợp chất
từ lá dây chân chim núi (Desmos cochinchinensis var fulvescens Ban)
- Tách và xác định cấu trúc hợp chất từ lá dây chân chim núi
3 Đối t-ợng nghiên cứu
Đối t-ợng nghiên cứu là dịch chiết lá dây chân chim núi (Desmos
cochinchinensis var fulvescens Ban) thuộc họ Na (Annonaceae) ở Việt Nam
Trang 4Ch-ơng 1 Tổng quan
1.1 Họ Na (Annonaceae)
1.1.1.Thực vật học
Họ Na (Annonaceae) còn đ-ợc gọi là họ Mãng cầu, là một họ thực vật có hoa bao gồm các loại cây thân gỗ, cây bụi hay dây leo Đây là họ lớn nhất của bộ
Mộc lan (Magnoliales), với khoảng 2.300 đến 2.500 loà i trong 120-130 chi Chi
điển hình của họ nà y là Annona (na, mãng cầu xiêm…) Họ nà y sinh tr-ởng chủ
yếu ở vùng nhiệt đới, cận nhiệt đới và chỉ có một ít loà i sinh sống ở vùng ôn đới
(Asimini …) Theo Leboeuf và cộng sự có khoảng 900 loà i ở Trung và Nam Mỹ,
450 loà i ở Châu Phi và Madagascar, 950 loài ở Châu á và Australia [2]
Các loà i thuộc họ Na (Annonaceae) có lá đơn, mọc so le (mọc cách), có cuống lá và mép lá nhẵn Lá mọc thà nh hai hà ng dọc theo thân cây Vết sẹo nơi
đính lá th-ờng nhìn thấy rõ các mạch dẫn Cà nh th-ờng ở dạng ziczăc Chúng không có các lá bẹ Hoa đối xứng xuyên tâm (hoa đều) và th-ờng là l-ỡng tính ở phần lớn các loà i thì 3 đà i hoa nối với nhau ở gốc hoa Hoa có 6 cánh có mà u nâu hay và ng, nhiều nhị hoa mọc thà nh hình xoắn ốc Hoa có nhiều nhụy hoa, mỗi nhụy có bầu nhụy dạng một ngăn chứa một hay nhiều tiểu noãn Có đôi khi hoa mọc trực tiếp trên các cà nh lớn hoặc thân cây Qủa là nang, bế qủa hay đa qủa
ở Việt Nam, theo Nguyễn Tiến Bân [1, 2] đã xác định họ Na có 26 chi, 201 loà i
1.1.2 Thà nh phần hoá học [17]
Trong 2 thập kỉ tr-ớc đây, 18 loài của họ Na (Chi Annona (8 loài): Annona
cherimola, A glabra, A montana, A muricata, A reticulata, A squamosa, A artemoya (A cherimola x squamosa), A purpurea; chi Artabotrys (2 loài): Artabotrys hexaptalus, A uncinatus; chi Cananga (1 loài): Cananga odorata; chi Fissistigma (2 loài): Fissistigma glaucescens, F oldhamii; chi Goniothalamus (1
loài): Goniothalamus amuyon; chi Polyalthia (2 loài): Polyalthia longifolia, P
longifolia “Pendula“; chi Rollinia (1 loài): Rollinia mucosa và chi Uvaria (1 loài): Uvariarufa) đã đ-ợc nghiên cứu rất kĩ l-ỡng Các nhà khoa học đã xác định cấu tạo
Trang 5hoá học và thử tác dụng sinh học của chúng (về tim mạch, độc tính và các hoạt tính d-ợc lý khác) Một số hợp chất có tiềm năng ứng dụng rất lớn để sản xuất thuốc chữa bệnh
Mặc dù cây họ Na (Annonaceae) đã đ-ợc khảo sát lần đầu tiên bởi Stehous năm 1855, nh-ng trong 2 thập kỉ tr-ớc đây vẫn ít đ-ợc tiến hành nghiên cứu, đến năm 1970, họ Na (Annonaceae) bắt đầu đ-ợc nghiên cứu kỹ Trong đó, phần lớn các đề tài nghiên cứu về alkaloit nh-ng cây họ Na (Annonaceae) cũng chứa một l-ợng lớn non- alkaloidal (không phải alkaloit) có nhiều hoạt tính kháng tế bào ung th- và chữa bệnh tim mạch rất quan trọng Các chất không phải alkaloit của họ Na (Annonaceae) bao gồm kauran, lignan, acetogenin, steroit và các hợp chất thơm
1.1.2.1 Các hợp chất diterpenoit kauran
Bộ khung cơ bản của các hợp chất diterpenoit kauran gồm 20 cacbon Một số
hợp chất đ-ợc tách ra gồm 19 cacbon và đ-ợc gọi tên nor-kauran diterpenoit Trong nghiên cứu của Wu và cộng sự đã tách đ-ợc 37 hợp chất kauran từ 4 họ khác nhau
bao gồm: A cherimola, A glabra, A squamosa và R mucosa và 7 chất trong số
chúng là chất mới phát hiện Cấu trúc và sự tìm thấy của các hợp chất đ-ợc nêu ra ở bảng 1
Bảng 1.1: Các hợp chất diterpenoit kauran
Trang 68 kauran-19-oic CH3 OCH3 COOH A glabra
9
methyl-16α-hydro-19-al-ent-kauran-17-oat COOCH3 H CHO A glabra
10 annoglabasin C * COOCH3 OAc COOH A glabra
11 annoglabasin D * COOCH 3 OAc CHO A glabra
12 annoglabasin F * COOCH 3 OAc OH A glabra
16α-hydro-19-al-ent-kauran-17-oic COOH H CHO A glabra
18 annoglabasin E * COOH H CH2OH A glabra
Trang 74 5
6 7
8 9 10
11
12 13 14
Có 9 chất lignan (38-47) của họ Na (Annonaceae) đ-ợc Yang và cộng sự; Wu
và cộng sự công bố Các lignan đ-ợc tìm thấy ở loài A montana , A cherimola và R mucosa gồm: (+)-Syringaresinol (38), (+)-epi-syringaresinol (39), (+)-
diasyringaresinol (40) và liriodendrin (41) thu đ-ợc từ loài A cherimola, syringaresinol (42) đ-ợc tách từ loài A montana và yangambin (43), magnolin (44), eudesmin (45), membrin (46) đ-ợc tách từ R mucosa Trong số chúng, 38, 39, 40
(-)-và 42 là các chất đồng phân lập thể (-)-và 39, 40 là các chất mới
Trang 8
6 O
O
H H
OR OMe
OMe
H H
OH OMe
CH3O
O H
OMe
OH OMe
OMe O
O
H H
CH3O
O H
OMe
OH OMe
Một dãy các hợp chất acetogenin (47-103) đã đ-ợc tách từ 2 chi của họ Na
(Annonaceae) là Annona và Rollinia, trong đó có 24 chất mới Phần lớn các
acetogenin gồm một hoặc hai vòng tetrahydrofuran, một α, β-unsaturated-γ-lacton
Trang 9hoÆc epoxit trong m¹ch chÝnh víi c¸c nhãm chøc nh- –OH, =O, C=C vµ diol kÒ
nhau trong m¹ch dµi
O (CH2)9
OH
O OH Me
O
Me
O OH
O OH Me
2 )10
O O
R 1
Me
erythro trans threotrans threo
49, R1=H
54, R1=OH
O OH
O OH Me
2 )10
O O
Me trans trans
50
threo threo threo
O OH
O OH Me
2 )8
O O
Me
51
erythro transthreo trans threo
Trang 10O OH
O OH
Me Me
erythro erythrotrans trans
threo
threo
O OH
O OH
(CH2)5
OH
(CH2)10
O O
Me Me
trans erythro
trans threo threo
56
B¶ng 1.2: C¸c hîp chÊt acetogenin
47 10-hydroxyasimicin R mucosa 72 artemoin A* A artemoya
48 annoglaucin R mucosa 73 artemoin B* A artemoya
49 desacetyluvaricin
A artemoya 74 artemoin C* A artemoya
R mucosa 75 artemoin D* A artemoya
50 isodesacetyluvaricin A artemoya 76 diepoxymontin* A montana
51 neoannonin A artemoya 77 epomusenin A* R mucosa
52 rollimusin* R mucosa 78 epomusenin B* R mucosa
53 rolliniastatin-1 R mucosa 79 annomonicin A reticulata
54 rolliniastatin-2
(bullatacin)
A reticulata 80 annonacin A montana
A artemoya 81 annonacin-10-on A montana
R mucosa 82 annoreticuin* A reticulata
O (CH2)9
erythro threo threo trans
Trang 1155 rollitacin
R mucosa
83
on* A reticulata
annoreticuin-9-56 squamocin
A cherimola 84 corossolin A muricata
A reticulata 85 corossolon A muricata
A squamosa 86 isoannonacin A montana
12,15-cis-squamostatin-D* A artemoya 92 muricatetrocin B A muricata
61 aromin-A A cherimola 93 muricin A* A muricata
62 bullatanocin A artemoya 94 muricin B* A muricata
63 bullatacinon A reticulata 95 muricin C* A muricata
64 bullatalicin
A artemoya 96 muricin D* A muricata
R mucosa 97 muricin E* A muricata
65 bullatalicinon R mucosa 98 muricin F* A muricata
66 c-12,15-cis-bulatalicin A artemoya 99 muricin G* A muricata
67 c-12,15-cis-bulatanocin A artemoya 100 murisolinon A reticulata
68
c-12,15-trans-bulatanocin A artemoya 101 rolliacocin* R mucosa
69 Squamostatin A A artemoya 102 solamin A reticulata
70 Squamostatin D A artemoya 103 squamon A reticulata
Trang 12O H
104
AcO
OH O H
O
105
OH O H
O O
H
O H
106
O H
O
107
1.1.2.5 Các hợp chất flavonoit
Các hợp chất flavonoit là chất phổ biến trong thực vật bậc cao Wu và cộng sự
đã tìm thấy 4 chất flavonoit và tất cả chúng đều là dẫn xuất của glycosit:
quercetin-3-O-rhamnosit (108), kaempferol-3-O- rhamnosit (109), rhamnosit (110), tanarixetin-3-O- rhamnosit (111) thu đ-ợc từ lá của A purpurea
isorhamnetin-3-O-O
O
O H
Các hợp chất benzoit tìm thấy chủ yếu trong thực vật bậc cao Hai m-ơi hợp
chất benzoit (112-131) đ-ợc tách ra từ thân cây loài A cherimola Trong số đó, 131
là loại hợp chất quinon và các chất khác là dẫn xuất của benzenoit chứa 1 vòng
benzen với các nhóm chức khác nhau hoặc các mạch nhánh gồm:
p-hydroxybenzaldehyt (112), axit p-hydroxybenzoic (113), methylparaben (114), axit
Trang 133-chlorobenzoic (115), vanillin (116), isovanillin (117), axit vanillic (118), axit isovanillic (119), methyl vanillat (120), methyl isovanillat (121), syringaldehyt
(122), axit syringic (123), axit 3,4,5-trimethoxybenzoic (124), coumarat (125), axit ferulic (126), axit p- dihydrocoumaric (127), 3-(4-hydroxy-3,5-
trans-methyl-p-dimethoxyphenyl)- 1,2-propanediol (128),
3,4,5-trimethoxyphenyl-β-D-glucopyranosit (129), thalictosit (130), 2,6-dimethoxy-p-quinon (131)
127
CH3O
O H
CH3O
CH2OH OH H
Trang 14O O
H O H
H HO
HOH2C
O OH
Các hợp chất steroit th-ờng đ-ợc tách ra từ cây họ Na (Annonaceae) và các họ
khác nh-: β-sitosterol (132), stigmasterol (133), β-sitosterol-D-glucosit (134), stigmasterol-D-glucosit (135), β-sitostenon (136), stigmasta-4,22-dien-3-on (137), 6β-hydroxy-β- sitosteron (138), 6β-hydroxystigmasteron (139) đ-ợc tách ra từ thân
cây A cherimola Trong đó, 132, 133 là các chất th-ờng đ-ợc tách nhiều nhất và
đ-ợc phân bố trong hầu hết các loài của họ Na (Annonaceae)
RO
19 1 2
3 4 5
6 7 8
9 10
11 12 13 14 15 16 17
18
20 22 23
Trang 158 10
12 13 14 15
O O
9
19
H
17 20 11
140
O O
H
O H
Trang 16OR H
OH
1 2
3
4 5 6 7
8
9 10
1.1.2.9 Các hợp chất khác
Từ thân cây của F oldhamii các nhà khoa học đã tách đ-ợc một furanon là
fissohamion (144) và hai cyclopentanon là stigmahamon I (145) và stigmahamon II (146) chúng đều là chất mới
O O
3 4 5
Các tác giả đã tìm thấy một vài isoquinolin ở cây họ Na (Annonaceae) Trong đó
chỉ có 3 isoquinolin đơn giản: doryphornin (147), cherianoin (148), thalifolin (149)
đ-ợc tách từ thân cây loài A cherimola
N O
CH3O
O
5 6
7 8
4 3 1
147
N O
CH3O
O H
R
CH3
b Benzylisoquinolin
Sáu hợp chất benzyltetrahydroisoquinolin (150 – 155) đ-ợc tách từ họ Na
(Annonaceae) Chúng bao gồm: reticulin (150) là một chất th-ờng thấy của
145, R=OH
148, R=H
149, R=OCH3
Trang 17benzyltetrahydroisoquinolin, coclaurin (151) và N-methylcoclaurin (152) đ-ợc tách
từ A squamosa; (+)-Orientalin A (153), annocherin A (154) và annocherin B (155)
đ-ợc tách từ thân cây A cherimola Trong đó 154, 155 là chất mới
N O
4 5
6
7 8
CH3O
N O
H
O H
OR H
1.1.3 Sử dụng và hoạt tính sinh học
Một số loà i của họ Na (Annonaceae) đ-ợc trồng là m cây cảnh, đặc biệt là
Polythia longifolia pendula (lá bó sát thân) Các loà i cây thân gỗ còn dùng là m củi
Một số loà i có qủa lớn, nhiều thịt ăn đ-ợc bao gồm các loà i của chi Annona ( na,
na Nam Mỹ, mãng cầu xiêm) hay chi Asimina (đu đủ Mỹ) hoặc chi Rollinia Bên cạnh đó, một số loà i nh- Hoà ng lan (Cananga odorata) còn chứa tinh dầu thơm
và đ-ợc sử dụng trong sản xuất n-ớc hoa hay đồ gia vị
Trong kết quả nghiên cứu của Wu Y C và cộng sự [15] đã tìm đ-ợc hơn 100 hoạt tính sinh học của các chất tách ra từ cây họ Na (Annonaceae) Trong đó có nhiều chất có độc tính, hoạt tính kháng vi trùng, ức chế sự tái tạo tế bào HIV, chống
đông tụ tiểu cầu …
Năm 1999, Viện d-ợc học, Học viện Khoa học y d-ợc và Tr-ờng Đại học Bắc Kinh - Trung Quốc đã nghiên cứu và tách đ-ợc các chất có khả năng chống u b-ớu
từ thực vật họ Na: có khoảng 50 acetogenin, 12 styrylpyron và 25 polyoxygenat
cyclohexen mới đ-ợc tách ra từ 5 loài Uvaria, 4 loài Goniothalamus và 1 loài
Annona B-ớc đầu kiểm tra hoạt tính sinh học, phần lớn các chất mới tách ra có các
hoạt tính chống u, b-ớu quan trọng [10, 23]
Vỏ cây, lá và rễ của một số loà i cây họ Na (Annonaceae) đ-ợc sử dụng trong
y học dân gian dùng để điều trị bệnh nhiễm trùng, bệnh ho, bệnh về gan, bệnh tiêu chảy và bệnh ung th- Các nghiên cứu d-ợc lý đã tìm thấy khả năng kháng nấm,
Trang 18kháng khuẩn và đặc biệt là khả năng sử dụng trong hóa học trị liệu của một số thà nh phần hóa học của lá và vỏ cây Nghiên cứu b-ớc đầu các cây thuốc chữa ung
th- ở Việt Nam thì trong đó có l-ợng lớn cây họ Na (Annonaceae) [1, 2]
Ví dụ: cây mãng cầu xiêm (lá, rễ và hạt) đ-ợc dùng làm thuốc tại rất nhiều nơi trên thế giới, nhất là tại các quốc gia Nam Mỹ :
- Tại Peru, trong vùng núi Andes, lá mãng cầu đ-ợc dùng làm thuốc trị cảm, xổ mũi; hạt nghiền nát làm thuốc trừ sâu Trong vùng Amazon vỏ cây và lá dùng trị tiểu
đ-ờng, làm dịu đau, chống co giật
- Tại Guyana: lá và vỏ cây nấu thành trà giúp trị đau và bổ tim
- Tại Batay, trong vùng Amazon, lá nấu thành trà trị bệnh gan; dầu ép từ lá và quả còn non trộn với dầu oliu làm thuốc thoa bên ngoài trị thấp khớp, đau s-ng gân cốt
- Tại Jimaica, Haiti và West Indies: quả hay n-ớc ép từ quả dùng trị nóng sốt, giúp sinh sữa và trị tiêu chảy; vỏ thân cây và lá dùng trị đau nhức, chống co giật, ho, suyển…
- Tại Việt Nam, hạt đ-ợc dùng nh- hạt Na, nghiền nát trong n-ớc, lấy n-ớc gội
đầu để trị chí rận Một ph-ơng thuốc Nam khá phổ biến để trị huyết áp cao là dùng
vỏ quả hay lá mãng cầu xiêm sắc chung với rể nhàu và rau cần thành n-ớc uống
hàng ngày
1.2 Cây nghiên cứu
Tên khoa học: Desmos cochinchinensis var fulvescens Ban
Tên thông th-ờng: Dây chân chim núi
Thuộc họ Na (Anonaceae)
1.2.1 Đặc điểm thực vật
Hoa giẻ (Desmos) thuộc họ Na (Annonaceae) với khoảng 20 loài phân bố ở các
khu vực có khí hậu nhiệt đới thuộc Đông Nam á, Trung Quốc, ấn Độ [1] ở n-ớc
ta, chi Hoa giẻ (Desmos) có 5 loài và 2 thứ (cả 2 thứ là đặc hữu) [1,3],
Cây bụi tr-ờn hoặc dây leo thân gỗ, dài 4-10 m Cành non th-ờng có lông tơ màu vàng nâu Lá phần lớn hình thuôn hoặc bầu dục thuôn, cỡ (8)11-15(18) x (3)4-5(6,6) cm, chóp lá hình mũi ngắn, gốc lá th-ờng hình tim; mặt trên (trừ gân chính) nhẵn, mặt d-ới có lông; gân bên 8-11 đôi, rõ ở mặt d-ới hơi cong hình cung và gần tận mép; mạng l-ới, không đều; cuống lá dài 4-6 mm, có lông nh- cành non Hoa
Trang 19mọc đơn độc, ở ngoài nách lá và so le với lá, cuống hoa dài 2,5-4 cm, có lông tơ, mang 1 lá bắc nhỏ ở cách gốc chừng 1 cm Lá đài hình trứng nhọn, dài 6-8 mm, rộng 4-5 mm có lông ở cả hai mặt (nh-ng mặt ngoài rậm hơn) Cánh hoa khi t-ơi màu vàng, không thơm, mỏng, có lông hình mác dài, hơi không đều nhau: những chiếc ngoài dài 3-5,5 cm, rộng 10-15 mm; cánh hoa trong dài 2,5-4 cm, rộng 6-8 mm Nhị nhiều, dài chừng 1 mm, chỉ nhị không rõ, mào trung đới lồi Lá noãn 10-15, dài chừng 2 mm; bầu có lông rậm, vòi rất ngắn; núm nhụy gần hình đầu, không có lông Noãn 4-6 Phân quả 2-5 hạt, hình chuỗi hạt, ở trên cuống ngắn 3-7 mm, khi chín màu vàng, đốt phân quả gần hình cầu hay hình trứng, th-ờng có lông (khi già lông rụng) Hạt màu vàng nâu, nhẵn và láng [1,3]
Hình 1.1: ảnh cây dây chân chim núi
Cây dây chân chim núi (Desmos cochinchinensis var fulvescens Ban) là thứ
đặc hữu ở Việt Nam, phân bố ở Hà Tĩnh, Nghệ An, Thừa Thiên-Huế, Quảng Nam, Khánh Hòa, Kon Tum, Gia Lai, Đắc Lắc, Đắc Nông, Lâm Đồng, Đồng Nai Cây mọc rãi rác ở ven rừng, nơi sáng, ra hoa tháng 4-7, mang quả 9-12 [1,3]
1.2.2 Thà nh phần hoá học
Trang 20ở Việt Nam mới chỉ có một số công trình nghiên cứu về mặt hóa học ở chi này
[5,6] Hầu hết các loài thuộc chi Hoa giẻ (Desmos) đều có chứa tinh dầu hoặc h-ơng
thơm, song hàm l-ợng và thành phần hóa học của tinh dầu ở mỗi loài th-ờng khác nhau [4,6]
Nghiên cứu thành phần hóa học của tinh dầu lá cây dây chân chim núi
(Desmos cochinchinensis var fulvescens Ban) ở Hà Tĩnh bằng ph-ơng pháp sắc ký
khí (GC) và sắc ký khí khối phổ (GC/MS), hơn 70 hợp chất đã đ-ợc tách ra từ tinh dầu, trong đó có 53 hợp chất đ-ợc xác định (chiếm đến 89,7% của tổng hàm l-ợng tinh dầu) Thành phần chính của tinh dầu là β-elemen (16,1%), -cadinen (13,8%) và β-caryophyllen (13,7%) Tiếp theo là germaren B (7,7%), germacren A (5,7%), epizonaren (3,9%), elemol (3,6%), α-humulen (2,7%), -pinen (2,3%), β-selinen (2,3%), -terpinen (1,8%), -elemen (1,7%), β-cubenen (1,5%), eudesma-4 (15), 11-dien-9-on (1,3%), α-selinen (1,3%), -elemen (1,1%) (xem bảng) Các chất còn lại phần lớn có hàm l-ợng nhỏ hơn 1,0%
1.2.3 Sử dụng và hoạt tính sinh học
Các loài trong chi Hoa giẻ là nguồn nguyên liệu để tách chiết các flavonoit có hoạt tính sinh học cao có khả năng diệt khuẩn, chống ung th-, HIV,…[4,5,11] ở Việt Nam mới chỉ có một số công trình nghiên cứu về mặt hóa học ở chi này [5,6]
Trang 21Ch-ơng 2 Ph-ơng pháp nghiên cứu
2.1 Ph-ơng pháp lấy mẫu
Mẫu thực vật đ-ợc thu hái vào thời điểm thích hợp trong năm Mẫu t-ơi sau khi lấy về đ-ợc rửa sạch, để nơi thoáng mát hoặc sấy khô ở 400C Mẫu đ-ợc xử lý tiếp bằng ph-ơng pháp chiết chọn lọc với các dung môi thích hợp để thu đ-ợc hỗn
hợp các hợp chất dùng cho nghiên cứu đ-ợc nêu ở phần thực nghiệm
2.2 Ph-ơng pháp phân tích, phân tách các hỗn hợp và phân lập các hợp chất
Để phân tích và phân tách cũng nh- phân lập các hợp chất, sử dụng các ph-ơng pháp sắc ký nh-:
- Sắc ký cột (CC)
- Sắc ký lớp mỏng (TLC) phân tích
- Các ph-ơng pháp kết tinh phân đoạn
2.3 Ph-ơng pháp khảo sát cấu trúc các hợp chất
Cấu trúc của các hợp chất đ-ợc khảo sát nhờ sự kết hợp các ph-ơng pháp phổ:
Trang 22Ch-ơng 3 Thực ngHiệm
3.1.Thiết bị và ph-ơng pháp
3.1.1 Hoá chất
Các dung môi dùng để ngâm chiết mẫu thực vật đều dùng loại tinh khiết (pure), khi dùng cho các loại sắc ký lớp mỏng và sắc ký cột sử dụng loại tinh khiết phân tích (PA) Dung môi đ-ợc sử dụng là: metanol (CH3OH), n-butanol (C4H9OH), etylaxetat (CH3COOC2H5), axeton (CH3COCH3), n-ớc cất
Sắc ký cột th-ờng, sử dụng silicagel cỡ hạt 230-400/mesh
3.2 Dụng cụ và thiết bị
- Nhiệt độ nóng chảy đo trên kính hiển vi Boetius
- Phổ tử ngoại UV đ-ợc ghi trên máy Agilent
- Phổ hồng ngoại IR ghi trờn mỏy Bruker
- Phổ khối l-ợng va chạm electron EI-MS đ-ợc ghi trên máy MS Agilent Technologies 5973 Phổ khối l-ợng phun mù electron ESI-MS đ-ợc ghi trên máy
LC-MS-Trap-00127
- Phổ cộng h-ởng từ hạt nhân 1H-NMR đ-ợc đo trên máy Bruker 500MHz, phổ
13
C-NMR, DEPT, HMBC, HSQC và COSY đ-ợc đo trên máy Bruker 125 MHz
3.3 Nghiên cứu các hợp chất từ cây dây chân chim núi
3.3.1 Phân lập các hợp chất
Mẫu cây dây chân chim núi đ-ợc thu hái ở Thạch Hà, Hà Tĩnh vào tháng 3/2007 đ-ợc PGS.TS Vũ Xuân Ph-ơng, Phòng Thực vật, Viện Sinh thái và Tài nguyên sinh vật định danh