Hiện nay các sản phẩm vật liệu xây dựng của Việt Nam đã xuất khẩu rahơn 100 nớc trên thế giới với tốc độ tăng trởng xuất khẩu đạt khoảng 25,7%trong năm 2007.. Đợc sự cho phép của UBND tỉ
Trang 1LờI Mở ĐầU
Sau một năm Việt Nam gia nhập Tổ chức thơng mại thế giới (WTO) vàhội nhập kinh tế thế giới đã có rất nhiều dự án nớc ngoài đợc đầu t vào ViệtNam, nhiều khu công ngiệp và nhà máy đợc xây dựng Bên cạnh đó, nềnkinh tế phát triển kéo theo đời sống của ngời dân đợc nâng cao, nhu cầu vềcuộc sống cao hơn Bên cạnh nhu cầu ăn mặc, giải trí thì nhu cầu về nhà ởcũng cao hơn trớc Các chung c cao tầng đợc mọc lên hàng loạt, hàng trămhàng ngàn ngôi nhà đợc xây dựng, sửa chữa Để có đợc những nhà máy,những khu chung c, những căn hộ phục vụ cho sự phát triển của nền kinh tế
và đời sống của dân c không thể không nhắc đến ngành xây dựng - vật liệu Hiện nay các sản phẩm vật liệu xây dựng của Việt Nam đã xuất khẩu rahơn 100 nớc trên thế giới với tốc độ tăng trởng xuất khẩu đạt khoảng 25,7%trong năm 2007 Ngành sản xuất vật liệu xây dựng Việt Nam không chỉ đápứng đợc nhu cầu thị trờng trong nớc về cả số lợng, chủng loại mà còn đủ sứcchinh phục đợc cả khách hàng quốc tế Chính vì vậy em rất muốn tìm hiểusâu hơn về ngành sản xuất vật liệu xây dựng trong nớc
Trong quá trình học tập ở trờng lớp với những kiến thức đã học đợc emmuốn áp dụng thực tế tại quê hơng mình Do đó em chọn Công ty cổ phần ximăng Chiềng Sinh là địa điểm thực tập của mình vì công ty là một trongnhững đơn vị hoạt động có hiệu quả trong tỉnh Sơn La Sau một tháng tronggiai đoạn thực tập tổng quan tại công ty, đợc sự giúp đỡ chỉ bảo của các côchú trong các phòng ban của công ty trong suốt quá trình thực tập, em đã có
đợc kết quả nhất định Em viết báo cáo này để có một cái nhìn tổng quannhất về các hoạt động sản xuất kinh doanh cũng nh thuận lợi và khó khăncủa công ty
Nội dung báo cáo gồm 3 phần:
Phần I: Tổng quan về công ty cổ phần xi măng Chiềng Sinh
Phần II: Khảo sát các yếu tố ảnh hởng đến hoạt động sản xuất kinh doanhcủa công ty
Phần III: Kết quả thu hoạch
Do đặc điểm, tính chất chuyên ngành và thời gian thực tập có hạn, chắcchắn bài viết khó tránh khỏi những khuyết điểm Em rất mong nhận đợc sự
Trang 2góp ý, chỉ bảo của các thầy cô trong nhà trờng để em hoàn thành bài thuhoạch thực tập của mình đợc tố hơn Em xin chân thành cảm ơn!
Phần I:
Tổng quan về Công ty cổ phần xi măng Chiềng
Sinh Sơn La.
I/ Giới thiệu về Công ty:
1 Quá trình hình thành và phát triển của doanh nghiệp:
Công ty cổ phần xi măng Chiềng Sinh tiền thân là Công ty sản xuất vậtliệu xây dựng II
Đợc sự cho phép của UBND tỉnh Sơn La về việc giao quyền cho công tysản xuất kinh doanh vật liệu xây dựng II Sơn La - là một doanh nghiệp Nhànớc hạch toán kinh doanh độc lập làm chủ dự án xây dựng nhà máy xi măngChiềng Sinh Sơn La, đợc thành lập ngày 20/10/1995, sau 22 tháng thi công
Trang 3xây dựng, lắp đặt thiết bị và chạy thử, ngày 01/09/1997 nhà máy chính thức
đi vào hoạt động sản xuất
Trụ sở giao dịch: Km 9, Xã Chiềng Sinh, Thị Xã Sơn La
Giám đốc: Ông Nguyễn Huy Kế
Quy mô sản xuất: Tổng vốn hoạt động sản xuất kinh doanh tại thời điểmthành lập là 75 tỷ đồng Trong đó:
+ Vốn cố định: 55 tỷ đồng
+ Vốn lu động: 20 tỷ đồng
Với sự hỗ trợ ban đầu của tỉnh là 2 tỷ đồng, còn lại 73 tỷ đồng nhà máy phảivay Ngân hàng Nông nghiệp và Ngân hàng Đầu t với lãi suất thơng mại từ1.1%/tháng đến 1.8%/tháng để đầu t vào sản xuất
Nhiệm vụ của nhà máy là sản xuất xi măng PORTLAND PCB - 30 theotiêu chuẩn Việt Nam 6260 - 1997 phục vụ cho nhu cầu xây dựng cơ bản củatỉnh Sơn La và một số tỉnh lân cận theo công nghệ lò đứng, khép kín củaTrung Quốc Công suất thiết kế: 8.2 vạn tấn/năm
Nếu nhà máy chạy đủ công suất thiết kế, hàng năm sẽ cho giá trị sản lợng
Lao động trực tiếp là 438, lao động gián tiếp là 47
Về chất lợng lao động: Trình độ đại học là 12 ngời
Trình độ cao đẳng, trung cấp là 125 ngời
Công nhân kỹ thuật là 173 ngời
Lao động phổ thông là 175 ngời
Đến ngày 01/01/2007 Công ty sản xuất vật liệu xây dựng II chuyển từcông ty Nhà nớc sang công ty cổ phần và đổi tên thành Công ty cổ phần ximăng Chiềng Sinh theo Quyết định 438/ QĐ - Bộ Giao Thông Vận Tải Công
ty cổ phần 51% thuộc vốn Nhà nớc, 20% vốn cổ đông trong công ty và vốnkhác chiếm 29% Đến nay tổng số lao động của công ty đã tăng lên 600 ng-ời
Trang 4Sản phẩm của nhà máy trong những năm qua luôn đảm bảo chất lợng,
đã tạo đợc uy tín với khách hàng, khẳng định đợc vị trí của mình trên thị ờng vật liệu xây dựng nội tỉnh và một số tỉnh lân cận
Mục tiêu chiến lợc kinh doanh của nhà máy hiện nay là tăng cờng mởrộng thị trờng tiêu thụ sản phẩm ở các tỉnh lân cận nh: Hoà Bình, Lai Châu,
Điện Biên và một số tỉnh ở nớc bạn Lào Trong những năm gần đây, nhà máy
đã thực hiện chủ trơng của Đảng, Nhà Nớc và của Tỉnh về các dự án 925 cấpthoát nớc, 135 Đờng - trờng - trạm và mới đây là dự án nâng cấp cải tạo quốc
lộ 6 và xây dựng nhà máy thuỷ điện Sơn La Do vậy, sức tiêu thụ vật liệu xâydựng nói chung và vật liệu xi măng nói riêng hiện nay và trong những nămtới là rất lớn, đây là điều kiện để nhà máy đẩy nhanh tiến độ sản xuất, tăngnăng suất lao động để đáp ứng nhu cầu xây dựng cơ bản đang tăng nhanhtrên thị trờng
II/ Khái quát tình hình sản xuất - kinh doanh của doanh nghiệp:
1 Tình hình sản xuất của doanh nghiệp:
Bảng số liệu khối l ợng sản xuất tháng 12/2007:
1 Phân xởng Nguyên liệu 11.519,0 Tấn liệu tổng hợp
2 Phân xởng Ngiền liệu 11.589,0 Tấn liệu tổng hợp
Trang 52 Kết qủa kinh doanh của doanh nghiệp:
Báo Cáo Kết Quả Kinh Doanh
+ Thuế tiêu thụ đặc biệt 07
1 Doanh thu thuần
Trang 612 Lợi nhuận bất thờng
(41-42-43)
50 -66.208.919 -66.208.919
13 Tổng lợi tức trớc thuế
(30+40+50) 60 920.445.931 4.070.024.326 4.990.470.257
14 Thuế lợi tức phải nộp 70
15 Lợi tức sau thuế
Năm2004
Năm2005
Năm2006
Năm2007
Biểu trên cho thấy trong những năm qua, doanh nghiệp đã đạt đợc những
thành tựu đáng kể trong hoạt động sản xuất kinh doanh, thể hiện ở doanh thu
luôn tăng trởng, tiền lơng bình quân lao động không ngừng tăng lên, nộp
ngân sách năm sau cao hơn năm trớc Cụ thể từ năm 2003 đến năm 2007
doanh thu tăng 22.202 tỷ đồng Nhng tăng mạnh nhất là từ năm 2006 đến
năm 2007 tăng 8.663 tỷ đồng Mức thu nhập bình quân của ngời lao động
cũng tăng, từ năm 2003 đến 2007 tăng 900.000đ, tăng mạnh nhất là từ năm
2006 đến 2007 tăng 550.000đ Có thể thấy doanh thu tăng cao nh vậy trong
năm 2007 là do nhu cầu về vật liệu xây dựng của ngời dân tăng nhanh Hoạt
động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp tăng kéo theo mức thu nhập của
công nhân viên trong doanh nghiệp tăng, tuy thu nhập bình quân cha cao lắm
song đời sống ngời lao động đợc cải thiện hơn trớc
Lợi nhuận của công ty qua 5 năm (2003 – 2007): 2007):
Trang 7Chỉ tiêu Năm 2003 Năm 2004 Năm 2005 Năm 2006 Năm 2007Lợi nhuận
Nhìn vào kết quả trên ta thấy lợi nhuận hàng năm của công ty đều tăngchứng tỏ công ty làm ăn có hiệu quả Lợi nhuận năm 2006 và 2007 cao hơn
so với các năm trớc do nhu cầu của ngời dân ngày càng cao, sức mua lớn,
đồng thời công ty đã thực hiện tiết kiệm đợc chi phí sản xuất do đó giá thànhgiảm
III/ Quy trình công nghệ sản xuất của doanh nghiệp:
1 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của công ty:
Công ty cổ phần xi măng Chiềng Sinh là một đơn vị sản xuất kinhdoanh có tính đặc thù riêng, tổ chức sản xuất theo dây chuyền công nghệ,sản phẩm là xi măng có khối lợng lớn, thời gian hoàn thành sản phẩm ngắn,
từ vật liệu đầu vào đến sản phẩm đầu ra là một quá trình sản xuất liên hoàn,các công đoạn sản xuất liên hệ với nhau rất chặt chẽ
Dới đây là sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất xi măng đợc thể hiệnqua 10 phân xởng chính nh sau:
Phân x ởng nghiền liệu
Phân x ởng thành phẩm
nghiệm, KCS
Phân x ởng công nghệ
Phân x ởng may vỏ bao
Phân x ởng bốc vác
Phân ởng lònung
Trang 8Các phân xởng còn lại tuỳ theo chức năng nhiệm vụ của mình phục vụ phụtrợ cho các phân xởng sản xuất chính nêu trên.
2 Quy trình công nghệ sản xuất:
Quy trình công nghệ của nhà máy theo kiểu phức tạp, chế biến liên tục,khép kín, trang bị toàn bộ thiết bị tơng đối hiện đại và hoàn toàn đợc cơ giớihoá, một số bộ phận đợc tự động hoá
Toàn bộ quy trình sản xuất xi măng của nhà máy đợc tóm tắt nh sau:
Nguyên, nhiên liệu chính để sản xuất xi măng của nhà máy là: Đá vôi,
đất sét, than, quặng sắt, phụ gia điều chỉnh và phụ gia khoáng hoá Saukhi gia công đạt kích thớc về cỡ hạt và độ ẩm đợc nạp vào xilô chứaqua hệ thống cân bằng định lợng, chúng đợc phối trộn theo yêu cầucủa bài toán phối liệu và đợc nghiền trong máy nghiền bi theo chutrình kín Hỗn hợp bột liệu có độ mịn đạt yêu cầu kĩ thuật đợc chuyển
đến các xilô chứa
Quá trình nung tạo Clinker: Hỗn hợp bột liệu sau khi đồng nhất đợcvít tải cung cấp theo định lợng nhất định vào máy trộn ẩm sau đó cấpcho máy vê viên
Viên liệu sau khi vê viên có thông số kỹ thuật đạt yêu cầu đợc đa vào
lò nung Quá trình gia nhiệt trong lò nung tạo các điều kiện thích hợp
Trang 9cho bột liệu thực hiện các phản ứng hoá lý để hình thành Clinker,
Clinker ra lò dạng cục màu đen, kết khối tốt, có độ đặc chắc đợc
chuyển vào ủ trong các xilô chứa xi măng
Quá trình nghiền xi măng: Clinker, thạch cao và phụ gia sau khi định
lợng qua cân bằng điện tử theo tỷ lệ đã tính toán đợc đa vào máy
nghiền đi theo chu trình kín và đa lên máy phân ly để tuyển độ mịn
Bột xi măng đợc chuyển vào các xilô chứa xi măng
Quá trình đóng bao và kho: Xi măng rời sau khi kiểm tra đợc chuyển
đến máy đóng bao và xếp thành từng lô Sau khi kiểm tra cơ lý toàn
phần theo tiêu chuẩn TCVN 6260 – 2007): 1997 đạt các yêu cầu quy định
đ-ợc nghiệm thu, đánh dấu, bảo quản lu giữ để chuẩn bị xuất kho
Sơ đồ 01: khái quát Quy trình sản xuất xi măng:
Đất
Máy nghiền
bột liệu
Hệ thống xilô
Trộn ẩm
Máy
vê viên nungLò
Hệ thống xilô
clinker
Cân bằng định l ợng vi
tính
Đá thạch cao
N ớc
Máy phân ly tuyển độ mịn
Máy nghiền
xi măng
Cân bằng
định l ợng
Phụ gia
Hệ thống xilô xi măng
Máy
đóng bao
Trang 10*/ Quy trình chi tiết sản xuất xi măng theo phơng pháp ớt (sơ đồ 02):
Ưu điểm: Chất lợng xi măng sản xuất theo phơng pháp ớt có chất lợng tốtvì các nguyên liệu và phụ gia đợc trộn đều
Nhợc điểm: Tốn nhiên liệu để làm bay hơi nớc Cần nhiều nhân côngphục vụ cho quá trình sản xuất
Sơ đồ 02: Quy trình sản xuất xi măng theo ph ơng pháp ớt
Trang 11Đá
vôi
Đập
Bơm pittông
Lò đứng
Bể điều
Bừa thành
Đất sét
Nghiền mịn
Làm lạnh, ủ clinker
Van
điều chỉnh
H20
ống khói
Lọc bụi
Khílỏng
Trang 12IV/ Hình thức tổ chức sản xuất và kết cấu sản xuất của doanh nghiệp:
1 Tổ chức sản xuất, kết cấu sản xuất:
Sản phẩm của nhà máy là xi măng PCB30 (TCVN 6260- 1997), là vật liệuquan trọng đáp ứng nhu cầu xây dựng các công trình của các tổ chức và dân c.Nhà máy chỉ sản xuất ra sản phẩm duy nhất là xi măng dới dạng xi măng baohoặc xi măng rời nhng chủ yếu vẫn là xi măng bao Công ty xi măng ChiềngSinh có hai khối sản xuất: khối sản xuất chính và khối sản xuất phụ Tuynhiên công ty đã kết hợp đồng thời hai khối sản xuất này vào những phân x-ởng khác nhau nhằm giảm bớt nhân công lao động
Các khối sản xuất bao gồm các phân xởng sau: Xởng khai thác, xởngnguyên liệu, xởng nghiền liệu, xởng lò nung, xởng thành phẩm, xởng cơ khí-nớc Mỗi xởng đều có chức năng và nhiệm vụ riêng trong chu trình sản xuất
Cụ thể nh:
+ Xởng khai thác: Khai thác và bốc xúc, vận chuyển đá vôi, đất sét
đồng thời quản lý tài nguyên, quản lý thiết bị, máy móc chuyên dùng đợc giaophục vụ khai thác và quản lý
+ Xởng nguyên liệu: quản lý và theo dõi sự hoạt động của các thiết bị
từ máy đập đá vôi, máy đập đất sét đến silô đồng nhất
+ Xởng nghiền liệu: sấy và sơ chế các loại nguyên liệu và nghiền hỗnhợp phối liệu
+ Xởng lò nung: tiếp nhận hỗn hợp phối liệu đồng nhất và nung luyệnphối liệu thành clinker
+ Xởng thành phẩm: nghiền xi măng và đóng bao
+ Xởng cơ khí- nớc: tổ chức vận hành an toàn hệ thống điện nớc và
đảm bảo sửa chữa máy móc theo kế hoạch
2 Tổ chức bộ máy quản lý của công ty:
Công ty cổ phần xi măng Chiềng Sinh hoạt động dới sự quản lý của cácphòng ban Mỗi phòng ban chịu trách nhiệm điều hành các công việc khácnhau nhng đều có mối liên hệ với nhau để điều hành công ty hoạt động tốthơn
Toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty dới sự lãnh đạo thống nhấtcủa ban giám đốc
Trang 13 Giám đốc: Do cấp có thẩm quyền bổ nhiệm, chịu trách nhiệm Nhà
n-ớc về các hoạt động sản xuất kinh doanh của nhà máy, của công ty,trực tiếp điều hành các phòng ban chức năng và các phân xởng sảnxuất
Phó giám đốc: có hai phó giám đốc trong đó: Một phó giám đốc phụtrách công tác kế hoạch, kỹ thuật Một phó giám đốc phụ trách bộphận văn phòng, tổ chức hành chính
Ban điều hành sản xuất: Chịu trách nhiệm về mọi hoạt động sản xuấtcủa nhà máy
Phòng tổ chức lao động tiền lơng: Tham mu cho giám đốc về côngtác tổ chức nhân sự, bố trí sắp xếp lao động toàn nhà máy, lập cácbáo cáo, bảng phân bổ tiền lơng, lao động trong nhà máy
Phòng tài vụ: Chịu trách nhiệm hạch toán, quản lý tài chính doanhnghiệp, theo dõi sự biến động của các loại tài sản và hạch toán kếtquả kinh doanh
Phòng kế hoạch - định mức: Lập kế hoạch về vốn và vật t hàng thángcho các phân xởng, lập kế hoạch tiêu thụ sản phẩm và làm định mức
Phòng kinh doanh thị trờng: Khảo sát, mở rộng và kiểm tra thị trờng
về tình hình tiêu thụ sản phẩm, lập kế hoạch về tiêu thụ và kiểm soáttình hình thanh toán với khách hàng
Phòng hành chính quản trị: Quản lý cơ sở vật chất và làm thủ tụchành chính
Sơ đồ: Bộ máy quản lý của công ty:
Trang 14Phần II:
Khảo sát các yếu tố ảnh hởng đến hoạt động sản
xuất kinh doanh của công ty.
I/ Khảo sát các yếu tố đầu vào:
1 Nguyên vật liệu – 2007): năng l ợng:
Với dây truyền sản xuất khép kín và đặc thù của ngành sản xuất xi măng
nguyên vật liệu luôn phải đáp ứng một cách tốt nhất cho quá trình sản xuất
đợc đảm bảo liên tục kịp thời Các nguyên vật liệu chính trong quá trình sản
xuất xi măng là: Đá hộc, Than cám 3, Quặng sắt, Đất sét, Đất cao si lích, Đá
phụ gia, Thạch cao…
Các loại vật liệu ở trên đợc nhập từ nhiều nguồn khác nhau, cụ thể nh:
Đá hộc đợc nhập từ phân xởng khai thác đá tại mỏ đá của đơn vị khoán cho
phân xởng khai thác và cung cấp cho nhà máy
Than cám 3 đợc nhập từ nguồn duy nhất là than quảng ninh tại công ty than
Uông Bí, hợp đồng mua tại cảng Sơn tây do đó than đợc vận chuyển từ
Phònghànhchínhquảntrị
Phòngkinhdoanhthị tr-ờng
Ban
điềuhànhsảnxuất
Phòngkếhoạch
địnhmức
Phòngtài vụ
Trang 15Quảng Ninh bằng đờng thuỷ về cảng Sơn tây sau đó đợc chuyển về nhà máybằng hệ thống xe của nhà máy thuê.
Đất sét, đất cao si lích, đá phụ gia đều đợc mua thông qua hợp đồng với các
đơn vị cung cấp tại địa phơng do các mỏ nguyên liệu này nằm gần nhà máy.Thạch cao đợc nhập từ Trung Quốc thông qua một đơn vị doanh nghiệp tại
Điện Biên
Do nguồn nguyên liệu than cám 3 và thạch cao là hai loại vật liệu phải nhậpcách xa nhà máy nhất và là hai loại nguyên liệu rất quan trọng trong quátrình sản xuất xi măng nên nhà máy luôn chủ động tích luỹ dự trữ để đảmbảo cho quá trình sản xuất đợc liên tục
Hệ thống kho hàng của nhà máy đã đợc xây dựng kiên cố dùng để chứa
và bảo quản các loại vật liệu tránh các điều kiện thời tiết làm giảm chất lợngvật liệu, đảm bảo cho chất lợng nguyên vật liệu khi đa vào sản xuất và đủcho quá trình dự trữ để quá trình sản xuất đợc liên tục Kho nguyên vật liệucủa nhà máy rộng 1.800m2 chia làm 10 khoang, trong đó: 4 khoang chứathan, 1 khoang chứa đất cao si lích, 4 khoang chứa đất sét, 1 khoang chứaquặng sắt Mỗi khoang cho phép chứa đợc 1.850 tấn nguyên vật liệu
2 Yếu tố lao động:
Nguồn nhân lực là một nhân tố hết sức quan trọng đối với sự tồn tại vàphát triển của Doanh nghiệp Chính vì thế trong những năm qua Công ty ximăng Chiềng Sinh đã thờng xuyên tổ chức đào tạo nhân công tại chỗ và cử đihọc nâng cao tay nghề, trình độ cho cán bộ công nhân viên Đặc điểm làngành có nhiều lao động phổ thông nên công ty luôn chú trọng đào tạo tạichỗ, công ty cử một tổ chịu trách nhiệm về vấn đề này, họ trực tiếp đào tạo
và quản lý những công nhân mới này, khi đã lành nghề thì giao lại cho các
bộ phận Nhằm đáp ứng đợc yêu cầu công việc và đòi hỏi ngày càng cao củasản xuất và quản lý Bình quân tay nghề bậc thợ của công nhân trong nhàmáy đã tăng lên nhiều so với giai đoạn đầu khi mới xây dựng nhà máy
So với khi mới thành lập nhà máy trình độ của cán bộ công nhân viênnăm 2007 đã có sự phát triển Để so sánh đợc sự thay đổi đó đợc thể hiện quabảng số liệu sau: