Ng-ời ta đã chiết suất đ-ợc các sản phẩm có hoạt tính sinh học cao để sử dụng trong ngành y học, chăn nuôi, trồng trọt nh-: cung cấp nguồn dinh d-ỡng dồi dào vitamin, protit bổ sung vào
Trang 1Tr-ờng đại học vinh Khoa sinh học
Khóa luận tốt nghiệp đại học
Chuyên ngành: thủy sinh học
Vinh - 2010
Trang 2LờI CảM ƠN
Để hoàn thành luận văn này tôi đã nhận đ-ợc sự giúp đỡ tận tình của
PGS.TS Nguyễn Đình San Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc về sự giúp đỡ
quý báu đó
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo tổ bộ môn hóa sinh – sinh
lí thực vật, tổ bộ môn thực vật, các kỹ thuật viên thí nghiệm, ban chủ nhiệm
khoa Sinh học đã giúp đỡ và tạo mọi điều kiện cho tôi học tập và ngiên cứu
Tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè đã luôn cổ vũ, động viên tôi
hoàn thành khóa luận tốt ngiệp này
Formatted: Font: VnTime Formatted: Font: VnTime Formatted: Font: VnTime
Formatted: Font: VnTime
Trang 3Mục lục
Trang
Mở ĐầU 1
CHƯƠNG 1 TổNG QUAN TàI LIệU 3
1.1 Vi tảo và ứng dụng của chúng trong thực tiễn 3
1.1.1 Vài nét về tình hình nghiên cứu vi tảo (tảo Chlorophyta) trên thế giới và ở Việt Nam 3
1.1.1.1 Tình hình nghiên cứu vi tảo trên thế giới nói chung và tảo lục nói riêng 3
1.1.1.2 Tình hình nghiên cứu vi tảo ở Việt Nam 5
1.1.2 ứng dụng của vi tảo trong thực tiễn 7
1.2 Vài nét về chất l-ợng n-ớc trong các thuỷ vực trên thế giới và ở Việt Nam 9
1.2.1 Chất l-ợng n-ớc trong các thuỷ vực trên thế giới 9
1.2.2 Chất l-ợng n-ớc trong các thuỷ vực ở Việt Nam: 12
1.3 Mối quan hệ giữa chất l-ợng n-ớc và số l-ợng, thành phần loài vi tảo 17
CHƯƠNG 2 ĐốI TƯợNG Và PHƯƠNG PHáP NGHIÊN CứU 20
2.1 Đối t-ợng nghiên cứu 20
2.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 20
2.2.1 Địa điểm nghiên cứu 20
2.2.1.1 Một vài đặc điểm về hồ Goong – thành phố Vinh – Nghệ An 20
2.2.1.2 Sơ đồ các điểm thu mẫu 21
2.2.2 Thời gian thu mẫu: 22
2.3 Ph-ơng pháp nghiên cứu: 22
2.3.1 Ph-ơng pháp thu mẫu n-ớc và mẫu vi tảo: 22
2.3.1.1 Thu mẫu n-ớc 22
2.3.1.2 Thu mẫu tảo 23
Trang 42.3.2.1 Ph-ơng pháp phân tích thủy lí, thủy hóa của n-ớc 23
2.3.2.2 Ph-ơng pháp phân tích vi tảo 23
CHƯƠNG 3 KếT QUả NGHIÊN CứU Và THảO LUậN 25
3.1 Kết quả phân tích về một số chỉ tiêu về chất l-ợng n-ớc hồ Goong 25
3.1.1 Một số chỉ tiêu thủy lí 25
3.1.1.1 Nhiệt độ 25
3.1.1.2 Độ trong 27
3.1.2 Một số chỉ tiêu thủy hóa 29
3.1.2.1 Độ pH: 29
3.1.2.2 Oxy hòa tan (Dissolved Oxygen – DO) 31
3.1.2.3 Nhu cầu oxy hóa học (Chemical Oxygen Demand – COD) 33
3.1.2.4 Hàm l-ợng NH4+ - N 34
3.1.2.5 Hàm l-ợng muối photphat PO43- - P 36
3.1.2.6 Hàm l-ợng sắt tổng số (Fets) 38
3.1.3 Nhận định chung về chất l-ợng n-ớc hồ Goong 39
3.2 Thành phần loài vi tảo thuộc ngành tảo lục (Chlorophyta) ở hồ Goong 40
3.2.1 Danh mục các loài 40
3.2.2 Sự phân bố taxon trong các bộ thuộc nghành tảo lục (Chlorophyta) ở hồ Goong 53
3.2.3 Sự phân bố thành phần loài theo các đợt thu mẫu: 55
3.3 Mối quan hệ giũa thành phần loài vi tảo với một số chỉ tiêu về chất l-ợng n-ớc hồ Goong 58
KếT LUậN Và KIếN NGHị 60
1 Kết luận 60
2 Đề nghị 60
TàI LIệU THAM KHảO 60 phụ lục
Trang 5DANH MụC CáC BảNG
Bảng: Thể tích các nguồn n-ớc tự nhiên 9
Bảng: Hệ thống đánh giá nguồn n-ớc mặt 10
Bảng: Chỉ tiêu dùng để đánh giá chất l-ợng n-ớc theo Lee & Wang 11
Bảng: Bảng giá trị giới hạn các thông số chất l-ợng n-ớc mặt 15
Bảng 3.1.1: Nhiệt độ n-ớc qua các đợt nghiên cứu(t0C) 26
Bảng 3.1.2: Độ trong của n-ớc qua các đợt nghiên cứu (cm) 28
Bảng 3.1.3: pH của n-ớc qua các đợt nghiên cứu 29
Bảng 3.1.4: Oxy hòa tan của n-ớc qua các đợt nghiên cứu (mgO2/l) 31
Bảng 3.1.5: Nhu cầu oxy hóa học qua các đợt nghiên cứu (mgO2/l) 33
Bảng 3.1.6: Hàm l-ợng amoni qua các đợt nghiên cứu (mg/l) 35
Bảng 3.1.7: Hàm l-ợng muối photphat PO43- - P qua các đợt nghiên cứu (mg/l) 37
Bảng 3.1.8: Hàm l-ợng sắt tổng số (Fets) qua các đợt nghiên cứu (mg/l) 38
Bảng 3.2.1: Danh mục thành phần loài vi tảo ngành tảo lục (Chlorophyta) và mật độ phân bố của chúng ở hồ Goong 41
Bảng 3.2.2: Sự phân bố thành phần loài theo mức độ bộ và họ 53
Bảng 3.2.3: Các taxon bậc chi đa dạng nhất 54
Bảng 3.2.4: Sự phân bố thành phần loài theo các đợt thu mẫu 55
Bảng 3.2.5: Hệ số Sorenxen của các taxon thuộc ngành tảo lục giũa các đợt thu mẫu 58
Formatted: Font: VnTimeH, Bold
Trang 6DANH MụC CáC hình vẽ và BIểU Đồ
Hình 2.1.1 Sơ đồ Hồ Goong và các điểm thu mẫu 22
Biểu đồ 3.1.1 Biến động nhiệt độ n-ớc qua các đợt nghiên cứu 26
Biểu đồ 3.1.2 Biến động độ trong của n-ớc qua các đợt nghiên cứu 28
Biểu đồ 3.1.3 Biến động pH của n-ớc qua các đợt nghiên cứu 30
Biểu đồ 3.1.4 Biến động hàm l-ợng oxi hòa tan qua các đợt nghiên cứu 32
Biểu đồ 3.1.5 Biến động chỉ số COB qua các đợt nghiên cứu 33
Biểu đồ 3.1.6 Biến động hàm l-ợng amoni qua các đợt nghiên cứu 35
Biểu đồ 3.1.7 Biến động hàm l-ợng photphat PO43- qua các đợt nghiên cứu 37
Biểu đồ 3.1.8 Biến động hàm l-ợng sắt tổng số qua các đợt nghiên cứu 39
Biểu đồ 3.2.1 Thành phần % về các loài tảo thuộc các họ 55
Formatted: Font: VnTimeH, Bold Formatted: Font: VnTimeH, Bold Formatted: Font: VnTime
Formatted: Font: VnTime
Trang 7Mở ĐầU
Vi tảo (micro algae) là những cơ thể quang tự d-ỡng, có kích th-ớc hiển
vi, sống chủ yếu trong môi tr-ờng n-ớc, là mắt xích đầu tiên trong phần lớn
các chuỗi thức ăn ở thuỷ vực Vì vậy, thành phần và sinh khối của chúng có
vai trò quyết định năng suất sinh học ở quần xã thuỷ sinh vật
Việc nghiên cứu vai trò, ý nghĩa và khả năng ứng dụng của vi tảo vào
thực tiễn sản xuất và đời sống ngày càng đ-ợc nhiều nhà khoa học quan tâm
Ng-ời ta đã chiết suất đ-ợc các sản phẩm có hoạt tính sinh học cao để sử dụng
trong ngành y học, chăn nuôi, trồng trọt nh-: cung cấp nguồn dinh d-ỡng dồi
dào vitamin, protit bổ sung vào thức ăn của ng-ời , gia súc, gia cầm; cung cấp
một số hợp chất dùng trong các lĩnh vực khác nhau nh-: nhuộm màu thực
phẩm, mỹ phẩm, năng l-ợng sạch … Mặt khác, tảo còn tham gia tích cực trong
quá trình làm giảm sự ô nhiễm, thúc đẩy khả năng tự làm sạch của n-ớc nhờ
quá trình quang hợp hấp thụ CO2, thải ra O2 bổ sung cho sự tiêu thụ O2 của
quá trình phân huỷ chất ô nhiễm (th-ờng là chất hữu cơ) của vi sinh vật phân
giải, tạo thành các chất đơn giản hơn, ít hoặc không độc hại Chúng còn tiết ra
các hợp chất hạn chế sự phát triển của các loại vi sinh vật gây bệnh trong
n-ớc Hơn nữa, tảo còn có khả năng đồng hoá các muối vô cơ, một số iôn kim
loại nặng đem lại sự trong sạch cho môi tr-ờng n-ớc
Hiện nay, h-ớng nghiên cứu sử dụng vi sinh vật (đặc biệt là vi tảo) để xử
lí môi tr-ờng n-ớc đang đ-ợc nhiều nhà khoa học quan tâm nghiên cứu và ứng
dụng rộng rãi Trong số các loài vi tảo n-ớc ngọt thì tảo lục rất đa dạng về
thành phần loài và cấu trúc
Vinh là một thành phố nhỏ với diện tích khoảng 105 km2, dân số
438.796 ng-ời (2008) Thành phố có 4 khu công nghiệp, 18 bệnh viện đa khoa
và chuyên khoa Đại bộ phận n-ớc thải trong thành phố đổ trực tiếp ra ao hồ
Formatted: Font: VnTimeH Formatted: Font: VnTime
Formatted: Font: VnTime Formatted: Font: VnTime
Formatted: Font: VnTime
Formatted: Font: VnTime
Formatted: Font: VnTime Formatted: Font: VnTime Formatted: Font: VnTime
Trang 8diện tích bề mặt 5,64 ha vừa là nơi chứa n-ớc m-a chảy tràn, vừa là nơi chứa
l-ợng n-ớc thải sinh hoạt rất lớn từ khu vực dân c- xung quanh Muốn sử
dụng hồ vào mục đích vui chơi, giải trí,… cần có những hiểu biết về chất l-ợng
n-ớc và số l-ợng, thành phần loài vi tảo sống trong đó
Xuất phát từ thực tiễn đó, chúng tôi chọn đề tài: “ Một số dẫn liệu về
chất l-ợng n-ớc và thành phần loài tảo lục ( Chlorophyt a) ở hồ Goong,
thành phố Vinh - Nghệ An”
Mục tiêu đề tài đặt ra là:
Tìm hiểu mức độ đa dạng của ngành tảo lục (Chlorophyta) trong mối
liên quan với chất l-ợng n-ớc ở hồ Goong
Để đạt đ-ợc mục tiêu cần giải quyết các nhiệm vụ:
- Xác định một số chỉ tiêu thuỷ lý, thuỷ hoá của n-ớc hồ Goong
- Xác định thành phần loài vi tảo và số l-ợng của chúng thuộc ngành
Trang 9CHƯƠNG 1 TổNG QUAN TàI LIệU
1.1 Vi tảo và ứng dụng của chúng trong thực tiễn
1.1.1 Vài nét về tình hình nghiên cứu vi tảo hay tảo Chlorophyta trên
thế giới và ở Việt Nam
1.1.1.1 Tình hình nghiên cứu vi tảo trên thế giới nói chung và tảo
lục nói riêng:
Vi tảo là những cơ thể quang tự d-ỡng, có kích th-ớc hiển vi sống chủ
yếu trong môi tr-ờng n-ớc; có ý nghĩa to lớn trong tự nhiên và trong thực tiễn
đời sống, sản xuất … Tuy có ý nghĩa to lớn nh- vậy nh-ng mãi đến thế kỷ
XVIII, con ng-ời mới bắt đầu quan sát thấy hình dạng cấu trúc vi tảo nhờ sự
phát triển về kính hiển vi của Robert Hooke (1665) Sự hiểu biết về tảo đi sau
hàng thế kỉ so với kích th-ớc về thực vật bậc cao, bởi lẽ con ng-ời bằng mắt
th-ờng không thể quan sát đ-ợc cấu tạo tế bào vi tảo vì chúng có kích th-ớc
quá nhỏ Việc phát hiện ra “ tế bào” đơn vị cấu trúc của cơ thể sống đã hình
thành tri thức về vi sinh vật và khởi đầu cho những nghiên cứu về vi tảo [30]
Trong khoảng thời gian dài từ khi kính hiển vi quang học ra đời đến những
năm 40 của thế kỉ XX trên thế giới việc nghiên cứu tảo còn rất ít, chủ yếu tập
trung ở các n-ớc Châu Âu Từ thập kỉ 40 – 50 về sau của thế kỉ 20, do sự
phát triển chung của khoa học nên những kiến thức về tảo ngày càng đ-ợc
nâng cao và phong phú Nghiên cứu tảo đ-ợc tiến hành theo nhiều h-ớng, đầu
tiên là những nghiên cứu điều tra phân loại, sau đó đi sâu nghiên cứu bản chất
của các quá trình trao đổi chất trong cơ thể tảo và cuối cùng nghiên cứu khả
năng ứng dụng tảo trong cuộc sống thực tiễn nhằm phục vụ lợi ích con ng-ời
Sang thế kỷ thứ XIX ng-ời ta bắt đầu viết sách về tảo và những hiểu biết
Formatted: Font: VnTimeH Formatted: Font: VnTimeH Formatted: Font: VnTime Formatted: Font: VnTime, Bold Formatted: Font: VnTime, Bold, Italic Formatted: Font: VnTime, Bold, Italic Formatted: Font: VnTime, Bold, Italic Formatted: Font: VnTime, Bold, Italic Formatted: Font: VnTime, Bold, Italic Formatted: Font: VnTime
Formatted: Font: VnTime, Italic, Expanded by
0,4 pt
Formatted: Font: VnTime Formatted: Font: VnTime
Formatted: Font: VnTime
Formatted: Font: VnTime Formatted: Font: VnTime Formatted: Font: VnTime Formatted: Font: VnTime
Formatted: Font: VnTime
Formatted: Font: VnTime Formatted: Font: VnTime Formatted: Font: VnTime Formatted: Font: VnTime Formatted: Font: VnTime Formatted: Font: VnTime
Trang 10với tác phẩm Species genera et ordines algarum (1848 – 1876)[14]; Kuetzing
F.T (1845, 1971) [14]… Cơ sở phân loại của các tác giả chủ yếu dựa vào sự
quan sát, mô tả những đặc điểm hình thái bên ngoài Tuy nhiên, các công trình
này không có những giá trị căn bản đối với phân loại tảo lúc bấy giờ mà đến
ngày nay nhiều số liệu vẫn còn giá trị [14]
Năm 1914, giáo s- Lindau G (1886 – 1923) ng-ời Đức đã cho ra cuốn
“Tảo học” 16 năm sau cuốn sách đ-ợc Mechor II (1930) sửa chữa, bổ sung và
xuất bản, trong đó mô tả chi tiết và vẽ hình 467 loài tảo lục [41]
học nên những nghiên cứu về tảo lục ngày càng phong phú, các nghiên cứu về
tảo sống trên băng tuyết Hàng loạt các công trình nghiên cứu theo các h-ớng
trên cũng nh- các công trình chuyên khảo phục vụ cho việc điều tra phân loại
tảo ra đời: Zabelina M.M – Kisselev A (1951), Kisselev (1954), Popova T.G
(1955, 1976), Kosschikov A A (1953), Gollerbakh M.M (1953) Ergashev A
(1979), Asaulz I (1975), Palamar – Mordvinseva G.M (1982) [24] Tuy
nhiên cho đến nay trên thế giới vẫn ch-a có một quan điểm thống nhất về hệ
thống phân loại tảo nói chung Tùy theo từng tác giả mà sự phân loại, sắp xếp
các taxon của tảo có khác nhau
Cùng với việc điều tra phân loại và những nghiên cứu về sinh thái, sinh
lý thì nghiên cứu ứng dụng vi tảo đã đ-ợc đề cập từ khá sớm Năm 1871, A.C
Phaminxin – nhà sinh lí thực vật ng-ời Nga, lần đầu tiên đã nuôi tảo trên môi
tr-ờng nhân tạo và đã chứng minh có thể tiến hành quang hợp bằng chiếu sáng
nhân tạo [10] Năm 1880, M.Beireink (ng-ời Nga) đã phân lập đ-ợc vi tảo
không bị nhiễm khuẩn Tuy vậy, mãi đến năm 1940, ng-ời ta mới chú ý đến
giá trị thực tiễn của vi tảo và đối t-ợng đ-ợc chú ý hàng đầu là Chlorella do
tảo này có hàm l-ợng Prôtêin cao (47% trọng l-ợng khô) [10] Có thể công
nhận n-ớc Đức là n-ớc đầu tiên chú trọng phát triển công nghệ vi tảo Ngày
Formatted: Font: VnTime Formatted: Font: VnTime Formatted: Font: VnTime Formatted: Font: VnTime Formatted: Font: VnTime
Formatted: Font: VnTime Formatted: Font: VnTime Formatted: Font: VnTime Formatted: Font: VnTime Formatted: Font: VnTime Formatted: Font: VnTime Formatted: Font: VnTime Formatted: Font: VnTime Formatted: Font: VnTime Formatted: Font: VnTime Formatted: Font: VnTime
Formatted: Font: VnTime
Formatted: Font: VnTime
Formatted: Font: VnTime Formatted: Font: VnTime
Formatted: Font: VnTime, Italic Formatted: Font: VnTime Formatted: Font: VnTime Formatted: Font: VnTime
Trang 11nay, việc nghiên cứu ứng dụng vi tảo ngày càng đ-ợc chú ý Một số loài tảo
đ-ợc sử dụng tạo nguồn protein, vitamin bổ sung vào thức ăn cho ng-ời và gia
súc, gia cầm; cung cấp các hợp chất hoá học dùng trong nhiều lĩnh vực khác
nhau nh-: các loại sáp, sterol, hydrat cacbon, agar…Những nghiên cứu ứng
dụng tảo trong y học cũng thu đ-ợc nhiều kết quả
Nghiên cứu sử dụng vi tảo để chống ô nhiễm môi tr-ờng đặc biệt là môi
tr-ờng n-ớc là h-ớng nghiên cứu rất mới thu hút đ-ợc sự quan tâm của nhiều
nhà khoa học Ng-ời ta đã tiến hành sử lí n-ớc thải bắng vi khuẩn, bể sinh
học, cánh đồng sinh học, hồ sinh học … ở Mỹ, ng-ời ta đã sử dụng nhiều hồ
sinh vật để sử lí n-ớc thải, trong đó phải kể đến khả năng làm sạch n-ớc thải
của tảo Chlorella thuộc ngành tảo lục
1.1.1.2 Tình hình nghiên cứu vi tảo ở Việt Nam
Việt Nam là một lãnh thổ có rất nhiều loại hình thuỷ vực Bên cạnh
nguồn lợi về hải sản, đất n-ớc ta còn có một tiềm năng lớn về nguồn lợi thuỷ
sản n-ớc ngọt, trong đó phải kể đến tiềm năng về tảo n-ớc ngọt cũng nh- tảo
n-ớc mặn
Đến cuối thế kỉ XVIII, công trình nghiên cứu đầu tiên về tảo là cuốn
thực vật biển ở vịnh Nha Trang - Việt Nam (Marine plans in the vicinity of
Nha Trang – Viet Nam) của nhà khoa học ng-ời Pháp Dawson A.Y (1954)
[41] Tác giả đã nghiên cứu có hệ thống và công bố 209 loài và d-ới loài trong
đó có 7 loài mới cho khoa học [39]
Từ thập kỷ 60 trở đi mới có công trình nghiên cứu của ng-ời Việt Nam
Trong lĩnh vực nghiên cứu về tảo n-ớc ngọt phải nói rằng Nguyễn Văn Tuyên
hệ tảo n-ớc ngọt miền Bắc đã giới thiệu 979 loài và d-ới loài gồm 136 loài tảo
mắt, 18 loài tảo lam, 388 loài tảo lục, 2 loài tảo vòng, 10 loài tảo giáp và 260
loài tảo silic trong đó có 766 loài mới đối với Việt Nam [33] Năm 2003, ông
Formatted: Font: VnTimeH Formatted: Font: VnTime
Formatted: Font: VnTime, Italic Formatted: Font: VnTime, Italic Formatted: Font: VnTime, Italic Formatted: Font: VnTime
Formatted: Font: VnTime Formatted: Font: VnTime Formatted: Font: VnTime Formatted: Font: VnTime Formatted: Font: VnTime Formatted: Font: VnTime
Formatted: Font: VnTime
Formatted: Font: VnTime Formatted: Font: VnTime
Trang 12Nam với 1539 loài vi tảo Tác giả D-ơng Đức Tiến trong luận án tiến sỹ khoa
địa Việt Nam Có thể nói đây là công trình phản ánh đầy đủ khu hệ tảo n-ớc
ngọt n-ớc ta trong đó có 530 loài tảo lục [5] Gần đây nhất (1997) D-ơng Đức
Tiến cùng với Võ Hành đã biên soạn cuốn “ Tảo n-ớc ngọt Việt Nam, phân
loại bộ tảo lục (Chlorococcales)” Trong đó mô tả chi tiết đặc điểm phân loại
hơn 800 loài và d-ới loài tảo lục ở Việt Nam [31]
ở miền Trung, năm 1983, Võ Hành nghiên cứu hồ Kẻ Gỗ (Hà Tĩnh) đã
công bố 191 taxon bậc loài và d-ới loài Năm 1994, ông đã công bố 45 loài
tảo lục (thuộc bộ Chlorococcales) sống trong n-ớc ngọt ở khu vực Bình Trị
Thiên và bổ sung 19 taxon mới cho khu vực này [8] Gần đây, năm 1995, khi
nghiên cứu 21 thuỷ vực n-ớc ngọt thuộc 5 tỉnh Bắc Tr-ờng Sơn tác giả đã phát
hiện 65 taxon bậc loài và d-ới loài thuộc bộ Chlorococcales [3] Năm 2001,
Nguyễn Đình San đã công bố 196 loài và d-ới loài tảo và vi khuẩn lam ở 20
thuỷ vực các tỉnh Thanh Hoá, Nghệ An, Hà Tĩnh [24] Ngoài ra, còn một số
công trình của Phạm Hồng Phong (1998) [22]; Trần Mộng Lai (2002)[20]…
Bên cạnh việc điều tra thành phần loài vi tảo trong các thuỷ vực thì nhiều
công trình còn nghiên cứu ứng dụng tảo vào cuộc sống thực tiễn cuộc sống
trong các lĩnh vực nông nghiệp, công nghiệp, y học… Một số công trình đã đề
cập tới mối quan hệ giữa mật độ tế bào tảo với một số yếu tố môi tr-ờng Tiêu
biểu nh- công trình: “ Chất l-ợng môi tr-ờng n-ớc, thành phần loài vi tảo và vi
khuẩn lam các hồ Thành Công, Hai Bà Tr-ng, Thuyền Quang Hà Nội” của tác
giả Lê Thu Hà, Nguyễn Thuỳ Liên (2005) [6]; Võ Hành và cộng sự (1995)
[12]; Đặng Đình Kim và cộng sự (1996) [19], …
Những công trình nghiên cứu về khả năng ứng dụng thực tiễn của vi tảo
trong lĩnh vực sử lí ô nhiễm môi tr-ờng n-ớc hiện nay đã và đang đ-ợc rất
nhiều nhà khoa học quan tâm nh-: D-ơng Đức Tiến (1989): “ Nuôi trồng tảo
Spirulina có hàm l-ợng protein cao từ n-ớc thải nhà máy phân đạm và hoá
Formatted: Font: VnTime Formatted: Font: VnTime Formatted: Font: VnTime Formatted: Font: VnTime Formatted: Font: VnTime Formatted: Font: VnTime Formatted: Font: VnTime Formatted: Font: VnTime Formatted: Font: VnTime Formatted: Font: VnTimeH Formatted: Font: VnTime Formatted: Font: VnTime Formatted: Font: VnTime Formatted: Font: VnTime Formatted: Font: VnTime Formatted: Font: VnTime Formatted: Font: VnTime
Formatted: Font: VnTime Formatted: Font: VnTime Formatted: Font: VnTime Formatted: Font: VnTime Formatted: Font: VnTime Formatted: Font: VnTime
Formatted: Font: VnTime Formatted: Font: VnTime Formatted: Font: VnTime Formatted: Font: VnTime Formatted: Font: VnTime
Formatted: Font: VnTime, Italic Formatted: Font: VnTime
Trang 13học Hà Bắc” [29]; Nguyễn Văn Tuyên (1992); Lê Hiền Thảo (1995) đã sử
dụng Chlorella pyrenoidosa xử lý ô nhiễm n-ớc ở một số hồ Hà Nội, kết quả
cho thấy hiệu quả làm sạch sau 5 ngày đạt giá trị lớn nhất [27]; Nguyễn Đình
San (2001) sử dụng Chlorella pyrenoidosa Chick và Scenedesmus
quadricauda Bred xử lí n-ớc thải ở 6 cơ sở sản xuất ở thành phố Vinh và
vùng phụ cận Tác giả kết luận cả hai loài tảo trên đều có khả năng làm sạch
n-ớc thải tốt [24] Hay công trình của Lê Thị Thanh H-ơng, D-ơng Đức Tiến
(1998) [16] Một số công trình nghiên cứu tác hại của vi tảo gây hại gần đây
nh-: Đặng Hoàng Ph-ớc Hiền và cộng sự (2004) [15]…
1.1.2 ứng dụng của vi tảo trong thực tiễn
Vi tảo là một bộ phận quan trọng trong giới thực vật cũng nh- trong tự
nhiên Do vi tảo chứa diệp lục nên chung có thể sử dụng ánh sáng mặt trời để
tổng hợp nên chất hữu cơ Khoảng 1/3 sinh khối thực vật trên trái đất có
nguồn gốc từ tảo Điều đó cho thấy vai trò to lớn của chúng đặc biệt là trong
hệ sinh thái thủy vực Những sinh vật tiêu thụ bậc một nh- động vật phù du,
ấu trùng và nhiều động vật thủy sinh khác sẽ sử dụng vi tảo nh- là nguồn dinh
d-ỡng chủ yếu cho một phần hay toàn bộ vòng đời của chúng Còn với con
ng-ời vi tảo còn là nguồn l-ơng thực lớn Có tới trên 100 loài vi tảo đ-ợc con
ng-ời sử dụng làm thức ăn [25]
Đầu thập niên 60, việc ứng dụng nuôi trồng Spirunila, một loại tảo lam
cố đinh nitơ đã lôi cuốn sự quan tâm của các nhà nghiên cứu Với công trình
nghiên cứu đầu tiên của Clement và các cộng sự của bà ở viện nghiên cứu dầu
mỏ Pháp [18] Những ý nghĩa to lớn của vi tảo đối với nguồn dinh d-ỡng
không thể phủ nhận đ-ợc Vi tảo đ-ợc sử dụng làm thức ăn bổ sung có giá trị
kinh tế cao cho chăn nuôi và thủy sản đặc biệt là chăn nuôi gia cầm Những vi
tảo th-ờng đ-ợc dùng nhiều trong lĩnh vực này là Chlorella, Oocystyis và
Spirulina [18]
Formatted: Font: VnTime
Formatted: Font: VnTime Formatted: Font: VnTime
Formatted: Font: VnTime Formatted: Font: VnTime Formatted: Font: VnTime Formatted: Font: VnTime Formatted: Font: VnTime Formatted: Font: VnTime Formatted: Font: VnTime Formatted: Font: VnTime Formatted: Font: VnTime Formatted: Font: VnTime, Bold, Italic Formatted: Font: VnTimeH, Bold, Italic Formatted: Font: VnTime, Bold, Italic
Trang 14Nhiều Vitamin hòa tan trong n-ớc nh- (B12, B6, B1, Biotin, Vitamin C)
đ-ợc tìm thấy trong dịch nuôi tảo lam, lục, silic Một số loại vitamin khác
chất béo và hàm l-ợng dầu t-ơng tự nh- thành phần dầu thực vật Ngoài
carotenoit Các carotenoit có màu từ vàng đến đỏ và có bản chất là các izoprenoit polyme dẫn xuất từ lycopen Các sắc tố này đ-ợc sử dụng trong nghiên cứu miễn dịch, nâng cao sức đề kháng trong điều trị bệnh ung th-, chất màu thực phẩm có giá trị [18]
Khả năng cố định đạm của nhiều loài tảo lam đ-ợc sử dụng để lây nhiễm tảo lam cố định nitơ xuống các ruộng lúa là phân bón sinh học đ-ợc sử dụng ở nhiều nơi trên thế giới nh-: Trung Quốc, ấn Độ, Mỹ, Việt Nam …
Tảo có vai trò rất lớn trong việc xử lí n-ớc thải bảo vệ môi tr-ờng Trên thế giới có hơn 15000 loài tảo liên quan đến ô nhiễm môi tr-ờng Tuy nhiên, những loài tảo quan trọng trong kĩ thuật xử lí t-ơng đối ít Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng việc sử dụng sinh khối sông và chết của các loại tảo để hấp thụ kim loại nặng có những -u thế đặc biệt nh-: khả năng thu nhận kim loại nặng ở mức độ cao; diện tích bề mặt riêng của sinh khối vi tảo vô cùng lớn làm cho chúng rất hiệu quả trong việc loại trừ và tái thu hồi kim loại nặng trong n-ớc thải; vi tảo còn nhận
nhà kính, ngăn ngừa và khắc phục tình trạng phì d-ỡng (eutrophycation) của môi tr-ờng n-ớc … Chính vì thế, vi tảo là một lựa chọn đơn giản và hiệu quả để loại trừ kim loại nặng trong n-ớc thải công nghiệp [34]
Ng-ời ta còn sử dụng vi tảo phục vụ các lĩnh vực khác của đời sống nh-: sản xuất khí metan thông qua hoạt động phối hợp giữa tảo và vi khuẩn hay sản xuất các nguyên liệu giàu năng l-ợng, sản xuất hydrocacbon … Đây chính là những h-ớng nghiên cứu mới tuy không thể thay thế hoàn toàn xăng dầu, khí
Trang 15tự nhiên nh-ng chúng vãn có vai trò quan trọng trong việc hận chế gây ô
nhiễm môi tr-ờng [18]
1.2 Vài nét về chất l-ợng n-ớc trong các thuỷ vực trên thế giới và ở
Việt Nam
1.2.1 Chất l-ợng n-ớc trong các thuỷ vực trên thế giới
N-ớc là tài nguyên quan trọng nhất của loài ng-ời và sinh vật sống trên
Trái Đất Viện sĩ Xiđorenko khẳng định: “ N-ớc là khoáng sản quý hơn tất cả
các loại khoáng sản” ở Việt Nam, nhà bác học Lê Quý Đôn đã khẳng định:
“Vạn vật không có n-ớc không thể sống đ-ợc, mọi việc không có n-ớc không
thành đ-ợc” [7]
Theo -ớc tính thì khối l-ợng n-ớc ở trạng thái tự do phủ trên bề mặt Trái
Đất là trên 1,4 tỷ km3 chiếm 3/4 diện tích bề mặt Trái Đất N-ớc trong tự
nhiên bao gồm toàn bộ các đại d-ơng, biển, vịnh, sông suối, ao hồ, n-ớc
ngầm, băng tuyết, hơi ẩm trong đất, trong không khí [21] Nhìn chung n-ớc
tồn tại ở ba dạng: dạng lỏng, dạng hơi và dạng rắn Nhờ những tác nhân vật lí
của mình và d-ới tác động vủa môi tr-ờng, n-ớc chuyển dạng tồn tại và tạo
thành chu trình n-ớc trên toàn cầu [26] Khối l-ợng các nguồn n-ớc khác
nhau đ-ợc trình bày ở bảng sau:
Bảng: Thể tích các nguồn n-ớc tự nhiên
(theo V.P Kushelep, 1979) Nguồn n-ớc Thể tích x 100 km3 Tỉ lệ %
Formatted: Font: VnTime, Bold
Formatted: Font: VnTime, Bold, Italic Formatted: Font: VnTime, Bold, Italic Formatted: Font: VnTime
Formatted: Font: VnTimeH Formatted: Font: VnTime Formatted: Font: VnTime Formatted: Font: VnTime
Formatted: Font: VnTime
Formatted: Font: VnTime Formatted: Font: VnTime Formatted: Font: VnTime, Underline Formatted: Font: VnTime Formatted: Font: VnTime Formatted: Font: VnTime, 14 pt Formatted: Font: VnTime
Trang 16Sông, suối 1,2 0.0001
N-ớc trong tự nhiên luôn là một dung dịch phức tạp chứa nhiều chất hoà
tan và không hoà tan khác nhau Hàm l-ợng và thành phần các chất đó trong
n-ớc đ-ợc gọi là thành phần hoá học của n-ớc Thành phần hoá học của n-ớc
không ổn định và th-ờng xuyên biến đổi do sự chi phối của quá trình sinh học,
hoá học, vật lí của môi tr-ờng xung quanh [39]
Để đánh giá chất l-ợng vủa nguồn n-ớc, ng-ời ta dựa vào các thông số
vật lí, hoá học, sinh học nh- độ pH, nhiệt độ, độ trong, máu sắc, độ dẫn điện,
hàm l-ợng oxi hoà tan (DO), các muối vô cơ (NH4+, NO3- ,PO43-,….), cặn lơ
lửng (SS), độ kiềm, độ cứng, kim loại nặng, coliform và các sinh vật chỉ thị
của thuỷ vực Đối với nguồn n-ớc mặt, ng-ời ta dựa vào một số chỉ tiêu thuỷ
hoá nh-: pH, NH4+, NO3-, DO, COD,BOD5, thể hiện ở bảng sau:
PO 4 3- ( mg/l )
1 N-ớc rất sạch 7 – 8 < 0,05 < 0,1 < 0,01 100 ≤ 6 ≤ 2
2 N-ớc sạch 6,5 –
8,5
0,06 – 0,4
0,1 – 0,3
0.01 – 0.05
Formatted: Font: VnTime, 11 pt Formatted: Font: VnTime, 11 pt Formatted: Font: VnTime, 11 pt
Formatted: Font: VnTime, 11 pt
Formatted: Font: VnTime, 11 pt Formatted: Font: VnTime, 11 pt Formatted: Font: VnTime, 11 pt Formatted: Font: VnTime, 11 pt Formatted: Font: VnTime, 11 pt Formatted: Font: VnTime, 11 pt Formatted: Font: VnTime, 11 pt Formatted: Font: VnTime, 11 pt Formatted: Font: VnTime, 11 pt Formatted: Font: VnTime, 11 pt Formatted: Font: VnTime, 11 pt
Formatted: Font: VnTime, 11 pt Formatted: Font: VnTime, 11 pt Formatted: Font: VnTime, 11 pt Formatted: Font: VnTime, 11 pt Formatted: Font: VnTime, 11 pt Formatted: Font: VnTime, 11 pt Formatted: Font: VnTime, 11 pt Formatted: Font: VnTime, 11 pt
Trang 17Hai nhà môi tr-ờng học Đài Loan Lee & Wang [40](1978) đề nghị phân
loại mức độ ô nhiễm n-ớc dựa trên bốn tiêu chí là: L-ợng oxi hoà tan (DO),
nhu cầu oxi sinh hoá (BOD5), chất rắn lơ lửng (SS) và đạm amonium
Bảng: Chỉ tiêu dùng để đánh giá chất l-ợng n-ớc theo Lee & Wang:
Chất l-ợng n-ớc các thuỷ vực trên thế giới ngày càng biến đổi sâu sắc,
do các nguồn n-ớc thải ch-a qua xử lí đổ trực tiếp ra các thuỷ vực gây ô
nhiễm, qua đó ảnh h-ởng nghiêm trọng đến đời sống con ng-ời Ví dụ: Hàm
l-ợng PO43- ở trong n-ớc cao ảnh h-ởng đến thần kinh làm giảm chỉ số trí tuệ,
SO42- cao gây bệnh Methomoglo ở trẻ em, NO2- cao là nguyên nhân gây bệnh
ung th-, Cl- cao là giảm l-ợng tinh trùng trong tinh dịch dẫn tới vô sinh [13]
Tổng coliform v-ợt quá chỉ tiêu cho phép (50 – 240 MPN/100ml) thì gây các
bệnh đ-ờng ruột nh- lị, ỉa chảy … Hàng năm hàng loạt bệnh tật đã xuất hiện
do liên quan đến nguồn n-ớc vào năm 1980 tại ấn Độ (Bom Bay, Pata, Della)
ng-ời dân đã chịu hiểm hạo của bệnh viêm gan mà nguyên nhân là do ô
nhiễm hệ thống cấp n-ớc [13] ở Pakistan, Mỹ, Nhật có hàng loạt ng-ời bị
nhiễm độc do kim loại nặng ở Nhật, vào năm 1953, tại Vịnh Michamata có
52 ng-ời bị ngộ độc do ăn phải cá bị nhiễm thuỷ ngân [13] Trong tiêu chuẩn
Formatted: Font: VnTime Formatted: Font: VnTime Formatted: Font: VnTime Formatted: Font: VnTime Formatted: Font: VnTime Formatted: Font: VnTime Formatted: Font: VnTime Formatted: Font: VnTime Formatted: Font: VnTime Formatted: Font: VnTime Formatted: Font: VnTime Formatted: Font: VnTime, Underline Formatted: Font: VnTime Formatted: Font: VnTime Formatted: Font: VnTime Formatted: Font: VnTime Formatted: Font: VnTime Formatted: Font: VnTime Formatted: Font: VnTime Formatted: Font: VnTime Formatted: Font: VnTime Formatted: Font: VnTime Formatted: Font: VnTime Formatted: Font: VnTime
Formatted: Font: VnTime, 14 pt Formatted: Font: VnTime
Formatted: Font: VnTime Formatted: Font: VnTime Formatted: Font: VnTime Formatted: Font: VnTime Formatted: Font: VnTimeH Formatted: Font: VnTime Formatted: Font: VnTime Formatted: Font: VnTime Formatted: Font: VnTime Formatted: Font: VnTimeH Formatted: Font: VnTime Formatted: Font: VnTimeH
Trang 18thoát n-ớc của đô thị của một số n-ớc nh- Bỉ, Hà Lan, Đức … l-ợng chất bẩn
trong n-ớc thải sinh hoạt tính cho một ng-ời trong một ngày đêm theo chất lơ
lửng là 90g và theo BOD5 là 54 – 65 g Trong những vùng này thì n-ớc m-a
cũng có thể gây ô nhiễm sông hồ vì có chứa hàm l-ợng chất lơ lửng tới 400 –
1800 mg/l, BOD5 từ 40 – 120 mg/l [3]
Theo những thống kê về tình hình ô nhiễm n-ớc trên thế giới cho thấy,
tại các sông ngòi châu Âu nồng độ muối NO3- v-ợt 2,5 lần tiêu chuẩn cho
phép (100 mg/l) và gấp 45 lần so với mức nền tự nhiên Nồng độ PO4+ cao gấp
2,5 lần tiêu chuẩn cho phép Hàng năm các con sông này mang vào đại d-ơng
320 triệu tấn Fe; 3,2 triệu tấn Pb; 1,6 triệu tấn Mn; 320 triệu tấn Ca; 6,5 triệu
tấn P và cả thế giới hàng năm làm ô nhiễm môi tr-ờng bởi 10 triệu tấn dầu mỡ
và 700 tấn Hg [17]
Hiện nay, ng-ời ta th-ờng dùng các chỉ tiêu vật lí, hóa học, vi khuẩn và
thủy sinh vật để đánh giá chất l-ợng n-ớc theo các dạng tác động của n-ớc
thải lên hệ sinh thái thủy vực Tùy thuộc vào điều kiện cụ thể từng quốc gia
mà ng-ời ta có thể đ-a ra những tiêu chuẩn môi tr-ờng cho riêng mình
1.2.2 Chất l-ợng n-ớc trong các thuỷ vực ở Việt Nam:
Việt Nam có nguồn tài nguyên n-ớc khá dồi dào L-ợng n-ớc bình quân
đầu ng-ời có thể đạt tới 17.000 m3/năm [3] Hàng năm Việt Nam tiếp nhận
một l-ợng n-ớc m-a trung bình là 634 tỷ m3/năm Ngoài ra, còn thu nhận
đ-ợc nguồn n-ớc từ các quốc gia có chung đ-ờng biên giới nh- Trung Quốc,
Lào, Campuchia là 132 tỷ m3/năm Trong đó, một phần đi vào các thuỷ vực
n-ớc đứng (ao, hồ), một phần đ-ợc dự trữ trong đất, phần còn lại đ-ợc đi vào
hình thành dòng chảy ở sông ngòi Các con sông Việt Nam chủ yếu đổ n-ớc
ra vịnh Bắc Bộ và biển Đông Tổng l-ợng n-ớc chảy qua lãnh thổ ra biển là
Formatted: Font: VnTime
Formatted: Font: VnTime Formatted: Font: VnTime
Formatted: Font: VnTime Formatted: Font: VnTime Formatted: Font: VnTime, Bold, Italic Formatted: Font: VnTime, Bold, Italic Formatted: Font: VnTime
Formatted: Font: VnTime
Formatted: Font: VnTime Formatted: Font: VnTime
Formatted: Font: VnTime
Trang 19Việt Nam mới b-ớc vào giai đoạn đầu của nền công nghiệp hoá, hiện đại
hoá đất n-ớc nh-ng tình trạng ô nhiễm đã xảy ra ở nhiều nơi trong cả n-ớc,
chất l-ợng của các nguồn n-ớc d-ờng nh- ngày càng suy thoái [23] Với tốc
độ công nghiệp hóa, đô thị hóa khá nhanh cùng với sự gia tăng dân số gây áp
lực nặng nề đối với tài nguyên n-ớc trong vùng lãnh thổ Môi tr-ờng n-ớc ở
nhiều đô thị, khu công nghiệp và làng nghề ngày càng bị ô nhiễm bởi n-ớc
thải, khí thải và chất thải rắn ở các thành phố lớn, hàng trăm cơ sở sản xuất
công nghiệp đang gây ô nhiễm môi tr-ờng n-ớc do không có công trình và
thiết bị xử lí n-ớc thải Thí dụ ở ngành công nghiệp dệt may, ngành công
nghiệp giấy và bột giấy, n-ớc thải th-ờng có độ pH trung bình từ 9 – 11, chỉ
số nhu cầu oxi sinh hóa (BOD), nhu cầu oxi hóa học (COD) có thể lên đến
700 mg/l và 2.500mg/l, hàm l-ợng chất rắn lơ lửng,…cao gấp nhiều lần cho
phép.ở một số ngành công nghiệp hóa chất, phân bón, khai thác và chế biến
khoáng sản, l-ợng n-ớc thải ra khá lớn Hàm l-ợng n-ớc thải của các nhà máy
này có chứa xyanua (CN-) v-ợt đến 84 lần; H2S v-ợt 4,2 lần; hàm l-ợng NH3
v-ợt 84 lần tiêu chuẩn cho phép đã gây ô nhiễm nặng nề các nguồn n-ớc mặt
trong vùng dân c- [37]
Theo kết quả đề tài nghiên cứu môi tr-ờng n-ớc nông thôn của Trung
tâm Thông tin - ứng dụng tiến bộ Khoa học – Công nghệ (thuộc Sở KH –
Công Nghệ Ninh Thuận) trên địa bàn tám thôn thuộc năm huyện, thị trong
thời gian gần đây cho thấy tình trạng ô nhiễm cao có những chỉ số cao từ vài
chục đến vài trăm lần so với tiêu chuẩn cho phép ở các hệ thống kênh m-ơng
tự chảy thuộc các thôn Ba Tháp (xã Tân Hải), Bỉnh Nghĩa (xã Ph-ơng Hải) so
với tiêu chuẩn cho phép thì độ đục cao gấp 90 – 150 lần do n-ớc ch-a qua xử
lý, hàm l-ợng amoniac tinh theo N co từ 0.95 – 2.01 mg/lit
ở thành phố Thái Nguyên, n-ớc thải công nghiệp thải ra từ các cơ sở sản
xuất giấy, luyện gang thép, luyện kim loại màu, khai thác than; về mùa cạn
Formatted: Font: VnTime
Formatted: Font: VnTime Formatted: Font: VnTime
Formatted: Font: VnTimeH Formatted: Font: VnTime Formatted: Font: VnTime Formatted: Font: VnTime Formatted: Font: VnTime Formatted: Font: VnTime
Formatted: Font: VnTimeH Formatted: Font: VnTime Formatted: Font: VnTime
Formatted: Font: VnTime Formatted: Font: VnTime
Formatted: Font: VnTime Formatted: Font: VnTimeH Formatted: Font: VnTime
Formatted: Font: VnTimeH Formatted: Font: VnTime Formatted: Font: VnTime
Trang 20l-ợng sông Cầu; n-ớc thải từ sản xuất giấy có pH từ 8.4 – 9 và hàm l-ợng
NH4+ là 4mg/l, hàm l-ợng chất phenol, hàm l-ợng NH4+ cao,từ 15 – 30
mg/l;hàm l-ợng chất hữu cơ cao, từ 87 – 126 mg/l [38]
Kết khảo sát môi tr-ờng 12 hồ (Nghĩa Tân, Đống Đa, Hào Nam, Văn
Ch-ơng, Thành Công, Giảng Võ, Thiền Quang, Thủ Lệ, Trung Tự, Bảy Mẫu)
nằm trong khu vực dân c- nội thành Hà Nội chất l-ợng đều thuộc loại ô nhiễm
với các mức độ khác nhau Trong số đó hồ Thủ Lệ, Nghĩa Tân, Thiền Quang
ít ô nhiễm hơn về hàm l-ợng NH4+, PO43- so với các hồ kia Tại các hồ ô
nhiễm, BOD5 v-ợt mức 10mg/l tốc độ ô nhiễm sau 6 năm gần đây của các hồ
nằm giữa các khu dân c- nội thành tăng khá nhanh, từ 2 – 6 lần Cá biệt nh-
hồ Thành Công các chỉ tiêu BOD5 và COD trong n-ớc đều cao và tăng rất
nhanh, từ năm 1994 đến năm 1999 đã tăng từ 14,5mg/l tới 119mg/l đối với
BOD5 và 48mg/l đền 484mg/l đối với COD (tăng khoảng 10 lần) Các chỉ số
NH4+ tăng khoảng 15 lần, trong khi đó l-ợng DO lại giảm đi từ 4 – 5 lần
Căn cứ vào những tiêu chuẩn quy định quốc tế vào điều kiện cụ thể của
n-ớc ta, bộ Khoa học – Công nghệ – Môi tr-ờng đã đ-a ra Quy chuẩn kỹ
bày ở bảng sau: [1]
Formatted: Font: VnTime
Formatted: Font: VnTime
Formatted: Font: VnTime, 14 pt Formatted: Font: VnTime
Formatted: Font: VnTime, Subscript Formatted: Font: VnTime Formatted: Font: VnTime Formatted: Font: VnTime Formatted: Font: VnTime Formatted: Font: VnTime Formatted: Font: VnTime Formatted: Font: VnTime Formatted: Font: VnTime Formatted: Font: VnTime Formatted: Font: VnTime, Not Bold Formatted: Font: VnTime, Not Bold Formatted: Font: VnTime, Not Bold Formatted: Font: VnTime, Not Bold Formatted: Font: VnTime, Not Bold Formatted: Font: VnTime, Not Bold Formatted: Font: VnTime, Not Bold
Trang 21Bảng : Gi¸ trị giới hạn c¸c th«ng số chất lượng nước mặt
Trang 22A2 - Dïng cho mục đÝch cấp nước sinh hoạt nhưng phải ¸p dụng c«ng nghệ xử lý phï hợp; bảo tồn động thực vật thủy sinh, hoặc c¸c mục đÝch sử dụng như loại B1 và B2
Trang 23B1 - Dùng cho mục đích tưới t-ới thủy lợi hoặc các mục đích sử dụng
khác các yêu cầu chất lượng nước tương tự hoặc các mục đích sử dụng như
Thực vật nổi nói chung và tảo lục nói riêng sống trong môi tr-ờng n-ớc,
vì vậy giữa tảo với n-ớc có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, tác động qua lại
với nhau để tạo nên cân bằng sinh thái Trong n-ớc, các yếu tố nhiệt độ, ánh
sáng, pH, hàm l-ợng oxi hòa tan và các muối dinh d-ỡng ảnh h-ởng trực tiếp
hoặc gián tiếp lên sự tồn tại, phát triển của thủy sinh vật nói chung và vi tảo
nói riêng ánh sáng ảnh h-ởng đến sự phân bố theo chiều sâu của tảo, trong
đố tảo lam và tảo lục chiếm -u thế ở tầng n-ớc mặt, tầng giữa là tảo nâu, sâu
hơn là tảo silic [10]
ánh sáng chính là nguồn năng l-ợng khởi đầu cho toàn bộ sự sống trên
Trái Đất Nguồn sáng cho thủy vực bao gồm từ mặt trời, mặt trăng và do một
số sinh vật phát ra ánh sáng ảnh h-ởng đến sự phân bố của tảo theo độ sâu
Giới hạn độ sâu của vi tảo biển là 40 -70 m, tuy nhiên có nơi xuống tới 100 –
120m do n-ớc ở đó rất trong Tầng mặt từ 0 - 20m tảo Lục phát triển mạnh;
tầng 20 – 30m là sự có mặt của tảo Nâu; tầng 30 – 40m là sự phát triển -u
thế của tảo Đỏ ở các hồ vi tảo th-ờng xuống sâu tới 10 – 15m Đối với hồ
có độ trong thấp, thực vật nổi gặp chủ yếu từ 0 – 3m Trong nhóm thực vật
nổi, tảo Lục và tảo Lam có nhu cầu về ánh sáng lớn nhất, vì thế chúng tập
trung ở tầng n-ớc mặt Phần lớn tảo silic sống ở tầng n-ớc sâu hơn, 2 – 3m ở
hồ nhỏ, 10 - 15m ở biển [11]
Formatted: Font: VnTime, Bold
Formatted: Font: VnTime Formatted: Font: VnTime
Formatted: Font: VnTime Formatted: Font: VnTime Formatted: Font: VnTime
Formatted: Font: VnTime Formatted: Font: VnTimeH Formatted: Font: VnTime Formatted: Font: VnTime Formatted: Font: VnTimeH Formatted: Font: VnTime
Formatted: Font: VnTimeH Formatted: Font: VnTime Formatted: Font: VnTime
Formatted: Font: VnTime Formatted: Font: VnTime
Trang 24Nhiệt độ cũng là một yếu tố sinh thái không kém phần quan trọng so với
ánh sáng Nó chi phối sự phân bố địa lí và sự biến động số l-ợng cũng nh-
thành phần loài vi tảo trong thủy vực theo từng thời gian khác nhau Vào mùa
đông, ở những nơi có xuất hiện băng tuyết thì nhiệt độ xuống rất thấp, các loài
thực vật nổi hầu nh- vắng mặt, có chăng chỉ là một số loài thuộc ngành tảo
Lục (ví dụ: Chlamydomonas nival is), số còn lại rất ít thì thuộc ngành tảo
khác Vào mùa xuân, khi mà nhiệt độ từ 10 – 15oC thì tảo Silic, tảo Lục và
tảo Lam phát triển Đặc biệt tảo Silic sẽ -u thế nhất ở nhiệt độ 10 – 12 oC
Khi nhiệt độ trên 15oC thì tảo Lục và tảo Lam chiếm ứu thế và chúng th-ờng
xuyên gây hiện t-ợng nở hoa n-ớc [14]
Sự thích nghi với những biến đổi pH trong n-ớc cũng là một trong những
yếu tố để thích nghi của vi tảo Hầu hết các hồ có pH từ 6 – 9, pH = 7 là
trung tính Một số hồ có pH > 10 (kiềm mạnh), hoặc pH = 2 (axit mạnh)
N-ớc biển có pH từ 7.4 – 8.4 (kiềm) Trong các thủy vực, ban đêm sự hô hấp
của sinh vật sinh ra nhiều CO2 là n-ớc trở nên axit (pH thấp), ban ngày ng-ợc
lại, sự quang tổng hợp CO2 là mất tính axit ấy đi (pH tăng lên) Chỉ có các loài
chịu đựng nổi sự biến thiên này mới tồn tại đ-ợc Ng-ời ta thấy tảo Đỏ bị loại
tr-ớc rồi đến tảo lục, cuối cùng chỉ còn sót lại tảo lam [11]
Hàm l-ợng muối dinh d-ỡng thay đổi tùy theo các loại hình thủy vực
Thực vật nổi cần P với 1 l-ợng rất ít trong tổ hợp với C, N và Si và chúng chỉ
sử dụng dạng photphat vô cơ hòa tan (PO43-) Muối photpho có vai trò quan
trọng trong sự tạo thành các sản phẩm sinh dục Theo Guxeva (1952) thì nhu
cầu vềđạm không giống nhau ở các ngành tảo nh-: tảo lục có nhu cầu N lớn
nhất, tiếp theo là tảo lam, sau cùng là tảo silic Khi muối đạm tồn tại với số
l-ợng lớn thì gây ức chế cho sự phát triển của vi tảo Khi môi tr-ờng có hàm
l-ợng chất dinh d-ỡng nh- nitơ, photpho cao, pH môi tr-ờng thấp (do nồng độ
CO2 thấp), nhiệt độ và c-ờng độ chiếu sáng cao, n-ớc thiếu sự l-u thông … sẽ
là những yếu tố có thể ảnh h-ởng đến sự nở hoa của tảo Cũng chính vì vậy, sự
Formatted: Font: VnTime Formatted: Font: VnTime Formatted: Font: VnTime
Formatted: Font: VnTime Formatted: Font: VnTime, Italic Formatted: Font: VnTime Formatted: Font: VnTime
Formatted: Font: VnTime Formatted: Font: VnTime
Formatted: Font: VnTime
Formatted: Font: VnTime Formatted: Font: VnTime Formatted: Font: VnTime Formatted: Font: VnTime Formatted: Font: VnTime
Formatted: Font: VnTime Formatted: Font: VnTime Formatted: Font: VnTime Formatted: Font: VnTime Formatted: Font: VnTime
Trang 25nở hoa của tảo th-ờng hay xảy ra vào thời gian từ tháng 3 đến tháng 9 trong
năm khi mà vực n-ớc ít bị xáo trộn và có nhiệt đọ thích hợp nhất Theo
Sawyer (1947) nồng độ photpho trên 0,015mg/l và nồng độ nitơ trên 0,3 mg/l
là đủ để gây hiện t-ợng nở hoa n-ớc của tảo [11] Formatted: Font: VnTime
Formatted: Font: VnTime
Trang 26CHƯƠNG 2 ĐốI TƯợNG Và PHƯƠNG PHáP NGHIÊN CứU
2.1 Đối t-ợng nghiên cứu
Đối t-ợng nghiên cứu của đề tài là thành phần loài vi tảo thuộc ngành tảo
lục (Chlorophyta) và n-ớc hồ Goong
2.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu
2.2.1 Địa điểm nghiên cứu
2.2.1.1 Giới thiệu sơ l-ợc về địa điểm nghiên cứu:
- Hồ Goong tr-ớc đây có tên là hồ Gon với diện tích khoảng 300
m2.Những năm đầu thế kỉ XX thực dân Pháp chiếm đã sử dụng hồ Gon để lấy
chuyển đất đ-ợc thuận tiện, chúng đã đặt 2 đ-ờng goòng (một đ-ờng lên, một
đ-ờng xuống) Từ đó hồ có tên là hồ Goong
Năm 1965 – 1973, bộ đội pháo binh đã sử dụng đất ở đây để dắp trận
địa pháo, vì vậy diện tích hồ đ-ợc mở rộng thêm Đến năm 1973 thành phố
Vinh đ-ợc quỹ Cộng hòa dân chủ Đức đầu t- xây dựng, trong đó hồ Goong
d-ợc ban chỉ đạo thành phố Vinh đ-a vào quy hoạch trong tổng thể Công viên
hồ Goong với ý t-ởng biến nó trở thành lá phổi của thành phố để điều hòa tiểu
khí hậu vùng này Khi nhà máy n-ớc Vinh ch-a có bể chứa thì hồ Goong
chính là bể chứa n-ớc Trong suốt quá trình đó n-ớc hồ Goong rất sạch
Nh-ng sau đó, do vệ sinh n-ớc không đủ tiêu chuẩn quy định nên hồ Goong
không phải là bể chứa n-ớc nữa (1998) Đầu năm 2008, hồ Goong mới đ-ợc
nạo vét, kè bờ, tôn tạo để phục vụ cho mục đích vui chơi, giải trí nh-: câu cá,
bơi thuyền vịt …
- Đặc điểm địa hình:
Phía Tây hồ Goong giáp với đại lộ trung tâm, phía Bắc giáp với khu Tỉnh
ủy, phía Nam giáp với đ-ờng Đinh Công Tráng, phía Đông giáp với khu du
lịch Công đoàn Diện tích bề mặt hồ khoảng 5,64 ha Chiều rộng nơi nhỏ nhất
Formatted: Font: VnTimeH Formatted: Font: VnTimeH Formatted: Font: VnTimeH Formatted: Font: VnTime Formatted: Font: VnTime Formatted: Font: VnTime Formatted: Font: VnTime Formatted: Font: VnTime Formatted: Font: VnTime, Bold, Italic Formatted: Font: VnTime, Bold, Italic Formatted: Font: VnTime, Italic Formatted: Font: VnTime Formatted: Font: VnTime Formatted: Font: VnTime Formatted: Font: VnTime Formatted: Font: VnTime
Formatted: Font: VnTime
Formatted: Font: VnTime
Formatted: Font: VnTime Formatted: Font: VnTime Formatted: Font: VnTime
Formatted: Font: VnTime
Trang 27là 150m, nơi dài nhất là 180m Chiều dài nơi nhỏ nhất là 320m, nơi lớn nhất là
370m Độ sâu lòng hồ từ 1,5m – 2,2m, trung bình là 2m
Hàng ngày, n-ớc l-u thông vào hồ Goong từ 5 nguồn chính:
- M-ơng thoát n-ớc đ-ờng phố (chủ yếu là hệ thống thoát n-ớc khi
m-a)
- Cống thải của khách sạn hồ Goong (nhà nghỉ Công Đoàn)
- Cơ quan trung tâm
- N-ớc thải của nhà máy bia Vinh
- N-ớc thải của dân c- khối 4 - ph-ờng Tr-ờng Thi – thành phố Vinh
Ng-ời dân ở đây ch-a ý thức đ-ợc việc bảo vệ môi tr-ờng nên đã biến hồ
Goong thành nơi xả rác và n-ớc thải, đôi khi có cả súc vật chết Hơn nữa các
quán n-ớc mép đ-ờng, đặc biệt là quán bia ở nhà nổi hồ Goong cũng hàng
ngày thải vào đây nhiều thứ rác
2.2.1.2 Sơ đồ các điểm thu mẫu
Để đảm bảo tính tổng quát cho toàn hồ, chúng tôi chia hồ làm 3 mặt cắt
với 9 điểm thu mẫu nh- sau:
Mặt cắt 1: Gồm:
Điểm I: Góc giữa 2 bờ Tây - Bắc;
Điểm II: Giữa bờ phía Bắc;
Điểm III: Góc giữa 2 bờ phía Đông – Bắc;
Điểm VII: Góc giữa bờ phía Tây – Nam;
Điểm VIII: Giữa bờ phía Nam;
Formatted: Font: VnTime Formatted: Font: VnTime
Formatted: Font: VnTime Formatted: Font: VnTime
Formatted: Font: VnTime Formatted: Font: VnTime Formatted: Font: VnTime Formatted: Font: VnTime Formatted: Font: VnTime Formatted: Font: VnTime Formatted: Font: VnTime
Formatted: Font: VnTime Formatted: Font: VnTime, Italic Formatted: Font: VnTime Formatted: Font: VnTime Formatted: Font: VnTime Formatted: Font: VnTime Formatted: Font: VnTime Formatted: Font: VnTime Formatted: Font: VnTime Formatted: Font: VnTime Formatted: Font: VnTime Formatted: Font: VnTime Formatted: Font: VnTime Formatted: Font: VnTime Formatted: Font: VnTime Formatted: Font: VnTime Formatted: Font: VnTime Formatted: Font: VnTime Formatted: Font: VnTime Formatted: Font: VnTime Formatted: Font: VnTime Formatted: Font: VnTime Formatted: Font: VnTime
Trang 28Hình 2.1.1: Sơ đồ Hồ Goong và các điểm thu mẫu
2.2.2 Thời gian thu mẫu:
Mẫu n-ớc đ-ợc thu vào chai nhựa PE 2 lít để xác định các chỉ tiêu thuỷ
lí, thuỷ hoá Riêng đối với mẫu n-ớc dùng để phân tích chỉ tiêu oxi hoà tan
Formatted: Font: VnTime, Bold, Italic Formatted: Font: VnTime, Bold, Italic Formatted: Font: VnTime
Formatted: Font: VnTime Formatted: Font: VnTime Formatted: Font: VnTime Formatted: Font: VnTime Formatted: Font: VnTime Formatted: Font: VnTime Formatted: Font: VnTime Formatted: Font: VnTime Formatted: Font: VnTime Formatted: Font: VnTime, Bold Formatted: Font: VnTime, Bold Formatted: Font: VnTime, Bold, Italic Formatted: Font: VnTime
Formatted: Font: VnTime Formatted: Font: VnTime
Trang 29(DO) đ-ợc thu riêng cố định ngay tại hiện tr-ờng vào chai nút mài nhám 125
ml bằng 1ml MnCl2; 1ml KI/NaOH
Mẫu tảo đ-ợc thu cùng điểm với mẫu n-ớc Dùng l-ới vớt thực vật nổi
N075 vớt qua vớt lại trên tầng n-ớc mặt 50 lần theo hình số 8 Sau đó, cố đinh
bằng dung dịch formol 4%
2.3.2 Ph-ơng pháp phân tích mẫu:
Đo nhiệt độ, pH bằng máy đo pH; độ trong bằng đĩa secchi tại hiện
tr-ờng
Các mẫu n-ớc thu về đ-ợc bảo quản trong tủ lạnh và phân tích trong
vòng 24 giờ tại phòng thí nghiệm
Xác định hàm l-ợng oxi hoà tan (DO) theo ph-ơng pháp Winkler
Mỗi mẫu tảo ở mỗi điểm thu mẫu đ-ợc quan sát d-ới kính hiển vi trên 15
Formatted: Font: VnTime Formatted: Font: VnTime Formatted: Font: VnTime Formatted: Font: VnTime Formatted: Font: VnTime Formatted: Font: VnTime Formatted: Font: VnTime Formatted: Font: VnTime Formatted: Font: VnTime, Bold, Italic Formatted: Font: VnTime, Bold, Italic Formatted: Font: VnTime
Formatted: Font: VnTime Formatted: Font: VnTime
Formatted: Font: VnTime Formatted: Font: VnTime
Formatted: Bullets and Numbering Formatted: Font: VnTime Formatted: Font: VnTime Formatted: Font: VnTime Formatted: Bullets and Numbering
Formatted: Font: VnTime Formatted: Font: VnTime
Formatted: Font: VnTime Formatted: Font: VnTime Formatted: Font: VnTime Formatted: Font: VnTime
Formatted: Font: VnTime
Trang 30 Từ 70 – 100%: gặp nhiều: + + +
Từ 50 – 70%: gặp trung bình: + +
D-ới 50%: gặp ít: +
- Ph-ơng pháp định tính vi tảo (xác định thành phần loài):
Mẫu tảo đ-ợc quan sát d-ới kính hiển vi quang học có độ phóng đại 400
– 600 lần, đo kích th-ớc, vẽ hình, chụp ảnh hiển vi
Sử dụng tài liệu để định loại các loài tảo thuộc ngành tảo lục
(Chlorophyta):
1 D-ơng Đức Tiến, Võ Hành (1997) Tảo n-ớc ngọt Việt Nam, phân
loại bộ tảo lục (Chlorococcales) NXB nông nghiệp Hà Nội
2 Võ Hành (2007) Tảo học (Phân loại và sinh thái), Tr-ờng Đại học
Vinh
3 Korsicov (1953) Phân loại tảo n-ớc ngọt, Ngành tảo lục, Bộ tảo lục
(Protococcales), Tập5 NXB Khoa học Kiev (Tiếng Nga).
Hệ thống danh mục tảo sau khi đã định loại đ-ợc sắp xếp theo Vanden
– Hoek và cộng sự (1985)
Formatted: Font: VnTime Formatted: Font: VnTime Formatted: Font: VnTime Formatted: Font: VnTime Formatted: Font: VnTime Formatted: Font: VnTime Formatted: Font: VnTime Formatted: Font: VnTime Formatted: Font: VnTime Formatted: Font: VnTime Formatted: Font: VnTime Formatted: Font: VnTime
Formatted: Font: VnTime
Formatted: Font: VnTime Formatted: Font: VnTime
Trang 31CHƯƠNG 3 KếT QUả NGHIÊN CứU Và THảO LUậN
3.1 Kết quả phân tích về một số chỉ tiêu về chất l-ợng n-ớc hồ Goong
3.1.1 Một số chỉ tiêu thủy lí
3.1.1.1 Nhiệt độ
Yếu tố nhiệt độ chi phối sự phân bố địa lý, biến động số l-ợng cũng nh-
thành phần loài vi tảo theo mùa trong năm Mỗi loài khác nhau có khoảng
nhiệt độ tối -u khác nhau
Qua kết quả nghiên cứu cho thấy:
- Nhiệt độ n-ớc trong hồ biến động phụ thuộc vào nhiệt độ của không
k í Thông th-ờng nhiệt độ n-ớc (nhất là n-ớc tầng mặt) có trị số gần bằng
Nh-ng tùy từng địa điểm mà có sự chênh lệch khác nhau ở đợt 1, nhiệt
độ không khí dao động từ 30,6 – 35,80C, còn nhiệt độ n-ớc dao động từ 29,6
– 30,00
C; ở đợt 2, nhiệt độ không khí dao động từ 23,3 – 30,30C, còn nhiệt
độ n-ớc dao động từ 23,2 – 25,30C; ở đợt 3, nhiệt độ không khí dao động từ
21,5 – 24,20C, còn nhiệt độ n-ớc dao động từ 20,4 – 22.20C;
- Nhiệt độ n-ớc trong cùng một đợt thu mẫu t-ơng đối ổn định trong
cùng một mặt cắt và chênh lệch giữa các mặt cắt khác nhau Ví dụ: Trong đợt
thu mẫu 2, nhiệt độ n-ớc của mặt cắt 1 dao động từ 23,2 – 23,40C; ở mặt cắt
2 nhiệt độ n-ớc dao động 23,7 – 25,10C; ở mặt cắt 3 nhiệt độ n-ớc dao động
từ 25,0 – 25,30C Có sự chênh lệch trên là do điều kiện địa hình khác nhau
của các mặt cắt trong hồ và sự chênh lệch về thời gian thu mẫu tại mỗi mặt
Formatted: Font: VnTimeH Formatted: Font: VnTimeH Formatted: Font: VnTime, Condensed by 0,3
pt
Formatted: Font: VnTime, Italic
Formatted: Font: VnTime Formatted: Font: VnTime
Formatted: Font: VnTime Formatted: Font: VnTime Formatted: Font: VnTime
Formatted: Font: VnTime Formatted: Font: VnTime Formatted: Font: VnTime Formatted: Font: VnTime Formatted: Font: VnTime Formatted: Font: VnTime Formatted: Font: VnTimeH Formatted: Font: VnTime
Formatted: Font: VnTime Formatted: Font: VnTime Formatted: Font: VnTime
Trang 32- Nhiệt độ thủy vực có xu h-ớng giảm dần qua các đợt nghiên cứu do
thời điểm nghiên cứu diễn ra từ giữa mùa thu đến cuối mùa đông (từ tháng 10
đến tháng 1) Nhiệt độ trung bình n-ớc đợt 1 là 29.770C, trung bình đợt 2 là
Formatted: Font: VnTime
Formatted: Font: VnTime, Bold, Underline Formatted: Font: VnTime, Bold, Italic Formatted: Font: VnTime
Trang 33Nhìn chung, khoảng dao động của nhiệt độ từ 20,4 – 30 C khá thuận
lợi cho sự sinh tr-ởng và phát triển của tảo trong đó có tảo lục
3.1 1 2 Độ trong
Khi áng sáng mặt trời chiếu xuống mặt n-ớc, chúng sẽ bị ngăn cản bởi
các chất cặn lơ lửng trong n-ớc hay sự có mặt của các thủy sinh vật, chúng
đ-ợc gọi chung là độ trong của n-ớc Độ trong có ảnh h-ởng rất lớn đến l-ợng
ánh sáng mặt trời cung cấp cho quá trình quang hợp của vi tảo sống trong
n-ớc, do đó nó quyết định năng suất sơ cấp của thủy vực
Qua kết quả nghiên cứu cho thấy:
Nhìn chung, độ trong của hồ t-ơng đối thấp và có xu h-ớng giảm ở 2 đợt
thu mẫu sau Độ trong của đợt 1 cao nhất (trung bình: 19,29 cm); ở đợt 2 và
đợt 3 độ trong thấp: độ trong thấp nhất ở đợt 2 (trung bình 9,44 cm); còn ở đợt
trong giữa các đợt thu mẫu chủ yếu do mật độ cá thể các loài thực vật phù du
trong đó chủ yếu là tảo quyết định Đợt thu mẫu 1 đ-ợc tiến hành vào cuối
mùa thu, qua mùa m-a lũ tảo bị n-ớc cuốn đi theo dòng chảy ra m-ơng n-ớc
ở ph-ờng H-ng Hòa (thành phố Vinh – Nghệ An) nên mật độ cá thể của các
loài tảo thấp Sang đợt 2 và đợt 3, mật độ cá thể của các loài tảo tăng lên
nhanh do n-ớc hồ ổn định vì vậy đã làm giảm độ trong của n-ớc ở đợt 2, các
yếu tố ánh sáng, nhiệt độ … thích hợp hơn cho sự phát triển của tảo so với đợt
3 nên mật độ tảo cao hơn Vì vậy, độ trong ở đợt 2 thấp nhất Nh- vậy, sự suy
giảm độ trong ở đây có ý nghĩa tăng năng suất sinh học sơ cấp của thủy vực
Formatted: Font: VnTime
Formatted: Font: VnTime, Italic Formatted: Font: VnTime, Italic Formatted: Font: VnTime Formatted: Font: VnTime
Formatted: Font: VnTime Formatted: Font: VnTime Formatted: Font: VnTime Formatted: Font: VnTime Formatted: Font: VnTime Formatted: Font: VnTime
Formatted: Font: VnTime
Trang 34Bảng 3.1.2: Độ trong của n-ớc qua các đợt nghiên cứu (cm)
Biểu đồ 3.1.2: Biến động độ trong của
n-ớc qua các đợt nghiên cứu
0 5 10
Formatted: Font: VnTime, Italic
Formatted: Font: VnTime Formatted: Font: VnTime
Formatted: Font: VnTime Formatted: Font: VnTime
Trang 35- Xét theo mặt cắt thu mẫu, qua bảng trên ta thấy độ trong của cả 3 đợt
nghiên cứu cao nhất tại mặt cắt thứ 2 (các vị trí IV,V,VI) do tại đây ít nhận
l-ợng n-ớc thải trực tiếp so với 2 mặt cắt còn lại và độ trong thấp nhất tại mặt
cắt số 3 do tại đây nhận một l-ợng lớn n-ớc thải sinh hoạt từ khu vực dân c-
xung quanh, khách sạn Công đoàn và các quán ven hồ
3.1.2 Một số chỉ tiêu thủy h ó a:
3.1.2.1 Độ pH:
Trong môi tr-ờng n-ớc, pH đóng vai trò rất quan trọng, nó góp phần
quyết định sự phân bố của các loài thủy sinh vật và khả năng hấp thụ dinh
d-ỡng của chúng Do đó, pH là yếu tố ảnh h-ởng tới sinh tr-ởng và phát triển
của sinh vật Ngoài ra, độ pH còn thể hiện chiều h-ớng của các quá trình sinh
học và hóa học xảy ra trong thủy vực
Bảng3.1.3: pH của n-ớc qua các đợt nghiên cứu
IV 7.19 7.19 7.02
VI 7.18 7.21 7.01 VII 7.18 7.21 7.01 VIII 7.17 7.19 7.04
Formatted: Font: VnTime Formatted: Font: VnTime Formatted: Font: VnTime
Formatted: Font: VnTime, Bold, Italic Formatted: Font: VnTime, Bold, Italic Formatted: Font: VnTime, Italic Formatted: Font: VnTime
Formatted: Font: VnTime, Bold, Underline Formatted: Font: VnTime, Bold Formatted: Font: VnTime Formatted: Font: VnTime, Not Bold
Formatted: Font: VnTime, Not Bold Formatted: Font: VnTime, Not Bold Formatted: Font: VnTime, Not Bold
Formatted: Font: VnTime, Not Bold Formatted: Font: VnTime
Trang 36Biểu đồ 3.13: Biến động pH của n-ớc qua các đợt
nghiên cứu
6.9 6.95
7 7.05
7.1 7.15
7.2 7.25
I II III IV V VI VII VIII IX
Nhìn chung n-ớc hồ Goong có pH từ trung tính đến hơi kiềm (7,01 –
7,22), độ pH có sự thay đổi qua các đợt nghiên cứu (đợt 1: pH trung bình 7,18;
đợt 2: pH trung bình 7,2; đợt 3: pH trung bình 7,015) chủ yếu do sự phát triển
và mật độ tảo trong hồ quyết định ở đợt 2 tảo phát triển mạnh nhất, sự quang
hợp của tảo làm kiềm hóa môi tr-ờng nên mật độ pH cao nhất Đợt 3, tảo kém
phát triển hơn đợt 2 do đợt thu mẫu đ-ợc tiến hành vào cuối mùa đông nhiệt
độ thấp, ánh sáng yếu, l-ợng m-a ít không thuận lợi cho sự phát triển của tảo
dẫn đến c-ờng độ quang hợp giảm, mặt khác l-ợng n-ớc thải vào hồ lại gia
Độ pH tại các điểm nghiên cứu trong cùng một đợt thu mẫu t-ơng đối ổn
định Độ pH trong đợt 1 dao động từ 7,17 – 7,19; đợt 2 pH dao động từ 7,19
– 7,22; còn đợt 3 pH dao động từ 7,01 – 7,04
Nhìn chung, pH của n-ớc hồ vẫn nằm trong giới hạn A cho phép của
sinh vật nói chung và tảo nói riêng
Formatted: Font: VnTime
Formatted: Font: VnTime
Formatted: Font: VnTime Formatted: Font: VnTimeH Formatted: Font: VnTime Formatted: Font: VnTime Formatted: Font: VnTime Formatted: Font: VnTime Formatted: Font: VnTime Formatted: Font: VnTime Formatted: Font: VnTime Formatted: Font: VnTime
Formatted: Font: VnTime Formatted: Font: VnTime Formatted: Font: VnTime
Trang 373.1.2.2 Oxy hòa tan (Dissolved Oxygen – DO).
Oxy hòa tan là chỉ tiêu rất quan trọng dùng để đánh giá chất l-ợng n-ớc
của thủy vực L-ợng oxy hòa tan càng thấp chứng tỏ sự ô nhiễm hữu cơ ở thủy
vực càng cao do quá trình oxi hóa các hợp chất hữu cơ đã làm cạn kiệt oxi hòa
tan trong n-ớc vì vậy sẽ ảnh h-ởng xấu đến sự tồn tại và phát triển của các
thủy sinh vật Chỉ tiêu này phụ thuộc vào các yếu tố: nhiệt độ, ánh sáng, hàm
l-ợng chất hòa tan, áp suất bề mặt gió, mặt thoáng cũng nh- thủy sinh vật
Formatted: Font: VnTime
Formatted: Font: VnTime
Formatted: Font: VnTime, Bold, Underline Formatted: Font: VnTime, Bold, Underline Formatted: Font: VnTime
Formatted: Font: VnTime, Bold Formatted: Font: VnTime Formatted: Font: VnTime, Bold
Formatted: Font: VnTime Formatted: Font: VnTime
Formatted: Font: VnTime
Formatted: Font: VnTime Formatted: Font: VnTime Formatted: Font: VnTime Formatted: Font: VnTime Formatted: Font: VnTime
Formatted: Font: VnTime
Formatted: Font: VnTime
Trang 38Biểu đồ 3.1.4: Biến động hàm l-ợng oxy
hoà tan qua các đợt nghiên cứu
DO tại các điểm nghiên cứu qua 3 đợt thu mẫu dao động từ 5,67 – 7,68
mgO2/l
Qua cả 3 đợt thu mẫu, mặt cắt 2 có hàm l-ợng DO cao nhất (trung bình
cả 3 đợt là 7,44 mgO2/l) Có thể lý giải điều này là do mặt cắt này ít nhận
n-ớc thải từ xung quanh hơn và đ-ợc chiếu sáng nhiều hơn (do đặc điểm địa
hình nên mặt cắt 1 và 3 có nhiều cây) nên tảo phát triển mạnh hơn so với 2
mặt cắt còn lại Do đó, quá trình quang hợp diễn ra mạnh mẽ hơn nên hàm
l-ợng oxy hòa tan cao Tại mặt cắt 1 & 3 do nhận các nguồn n-ớc thải tập
trung đổ vào nên hàm l-ợng chất hữu cơ trong n-ớc lớn làm tiêu hao l-ợng
oxy nhất định để oxy hóa vì vậy hàm l-ợng DO thấp
Hàm l-ợng DO có sự thay đổi qua 3 đợt thu mẫu nh-ng không đáng kể
Hàm l-ợng oxy hòa tan cao nhất ở đợt 1 (trung bình 7,05mgO2/l) do hàm
đợt 3 có sự dao động mạnh hơn Nhìn chung, hàm l-ợng oxy hòa tan vẫn nằm
Formatted: Font: VnTime
Formatted: Font: VnTime Formatted: Font: VnTime Formatted: Font: VnTime Formatted: Font: VnTime Formatted: Font: VnTime
Formatted: Font: VnTime
Formatted: Font: VnTime Formatted: Font: VnTime Formatted: Font: VnTime
Formatted: Font: VnTime Formatted: Font: VnTime Formatted: Font: VnTime Formatted: Font: VnTime
Trang 393.1.2.3 Nhu cÇu oxy hãa häc (Chemical Oxygen Demand – COD).
Nhu cÇu oxy hãa häc lµ l-îng oxy cÇn thiÕt cho qu¸ tr×nh oxy hãa c¸c
hîp chÊt h÷u c¬ trong n-íc thµnh CO2 vµ H2O b»ng chÊt oxy hãa m¹nh cã
Formatted: Font: VnTime Formatted: Font: VnTime Formatted: Font: VnTime Formatted: Font: VnTime Formatted: Font: VnTime
Formatted: Font: VnTime
Formatted: Font: VnTime
Trang 40Kết quả phân tích chỉ tiêu COD đ-ợc thể hiện qua bảng 3.1.5 và biểu đồ
Qua 3 đợt nghiên cứu nhu cầu oxy hóa học dao động từ 10,57 – 13,724
Giá trị COD thấp nhất ở đợt 1 do trong thời gian tr-ớc đợt thu mẫu 1 th-ờng
xuyên có m-a to, n-ớc m-a theo hệ thống cống vào hồ đã pha loãng hàm
l-ợng chất hữu cơ trong hồ Sau đó, giá trị COD tăng dần ở tất cả các vị trí
trong 2 đợt thu mẫu sau và cao nhất ở đợt 3 (trung bình 13,16 mgO2/l) Điều
này có thể đ-ợc giải thích là do ở đợt 2 và đợt 3 l-ợng m-a ít, l-ợng n-ớc thải
gia tăng nên hàm l-ợng chất hữu cơ trong hồ tăng dần qua các đợt thu mẫu
Mặt khác, ở đợt thu mẫu 2 tảo phát triển mạnh hơn đợt 3 nên l-ợng chất hữu
cơ bị phân hủy nhờ hoạt động của vi sinh vật nhiều hơn Vì vậy, giá trị COD ở
đợt 2 thấp hơn đợt 3
Cũng giống nh- hàm l-ợng oxy hòa tan, giá trị COD khá ổn định trong
cùng một mặt cắt trong mỗi đợt thu mẫu nh-ng ng-ợc lại với sự biến động DO
đó là giá trị COD luôn thấp nhất tại mặt cắt số 2 và cao nhất tại mặt cắt số 3
Đặc biệt, qua biểu đồ trên ta thấy ở đợt 1, chỉ số COD có sự khác biệt rất lớn
giữa các điểm thu mẫu Điều này hoàn toàn phù hợp với sự phân bố của các
cống n-ớc thải ở hồ Goong và điều kiện khí hậu khác nhau giữa các đợt thu
mẫu
3.1.2.4 Hàm l-ợng NH 4 + - N
Trong thủy vực, NH4+ cùng với photphat có trong n-ớc là những yếu tố
rất cần thiết cho quá trình phát triển của vi tảo cũng nh- các sinh vật khác
trong thủy vực Đồng thời đây cũng là nhân tố gây hiện t-ợng nở hoa n-ớc
nếu nh- hàm l-ợng quá cao
trong giới hạn B1(QCVN 08: 2008) và đ-ợc thể hiện qua bảng 3.1.6
Formatted: Font: VnTime Formatted: Font: VnTime
Formatted: Font: VnTime
Formatted: Font: VnTime Formatted: Font: VnTime
Formatted: Font: VnTime
Formatted: Font: VnTime Formatted: Font: VnTime
Formatted: Font: VnTime Formatted: Font: VnTime
Formatted: Font: VnTime, Italic Formatted: Font: VnTime
Formatted: Font: VnTime Formatted: Font: VnTime Formatted: Font: VnTime Formatted: Font: VnTime Formatted: Font: VnTime Formatted: Font: VnTime