Quản lý tài nguyên nước là tổng hợp các biện pháp, luật pháp, chính sách kinh tế, kỹ thuật, tổ chức. Quản lý và vận hành cần thiết để quy hoạch, xây dựng các công trình sử dụng nguồn nước . Cũng như thực hiện quản lý nguồn nước của lưu vực sông ( theo Savanije1997). Quản lý tài nguyên nước kết hợp các tài nguyên khác. Nhằm tối đa hóa các lợi ích kinh tế xã hội một cách công bằng. Mà không gây hại đến tính bền vững của các hệ sinh thái thiết yếu.
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH
KHOA MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN
ĐIỀU 48 – LUẬT TÀI NGUYÊN NƯỚC
KHAI THÁC, SỬ DỤNG TÀI NGUYÊN NƯỚC CHO SẢN XUẤT MUỐI VÀ NUÔI TRỒNG THỦY SẢN
Lớp: Cao học Quản lý Tài nguyên Môi trường khóa 2016 Môn học: Quản lý tài nguyên nước
Giáo viên hướng dẫn: PGS.TS LÊ QUỐC TUẤN Học viên thực hiện: TRỊNH XUÂN TỨ
TP Hồ Chí Minh, tháng 3 năm 2017
Trang 3MỤC LỤC
MỤC LỤC i
DANH SÁCH BẢNG ii
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG I 2
TỔNG QUAN VỀ TÀI NGUYÊN NƯỚC 2
1.1 Một số khái niệm cơ bản 2
1.1.1 Tài nguyên nước 2
1.1.2 Vai trò của tài nguyên nước 5
1.2 Hiện trạng tài nguyên nước trên thế giới và ở Việt Nam 7
1.2.1 Hiện trạng tài nguyên nước trên thế giới: 7
1.2.2 Hiện trạng tài nguyên nước ở Việt Nam 7
CHƯƠNG II 9
NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 9
2.1 Khai thác sử dụng tài nguyên nước cho sản xuất muối 9
2.1.1 Thực trạng sản xuất muối ở Việt Nam 9
2.1.2 Quản lý của Nhà nước trong khai thác sử dụng nước cho sản xuất muối: .11
2.2 Khai thác, sử dụng nước trong nuôi trồng thủy sản 13
2.2.1 Thực trạng nuôi trồng thủy sản ở Việt Nam 13
2.1.2 Quản lý của Nhà nước trong khai thác sử dụng nước cho sản xuất muối 16 CHƯƠNG III 25
KẾT LUẬN 25
TÀI LIỆU THAM KHẢO 26
Trang 4DANH SÁCH BẢNG
Bảng 2.1 Diện tích sản xuất muối (giai đoạn 2005 – 2012) 9Bảng 2.2 Sản lượng muối toàn quốc (giai đoạn 2005 – 2012) 10Bảng 2.3 Hiện trạng diện tích nuôi trồng thủy sản toàn quốc giai đoạn 2001 -
2010 13Bảng 2.4 Hiện trạng sản lượng nuôi trồng thủy sản toàn quốc giai đoạn 2001 -
2010 14Bảng 2.5 Chất lượng nước nơi đặt lồng/bè 16Bảng 2.6 Giá trị giới hạn của các thông số chất lượng nước biển vùng biển ven bờ
16Bảng 2 7 Chất lượng nước cấp vào ao nuôi và nước ao nuôi tôm Sú và tôm Chân trắng 18Bảng 2.8 Chất lượng nước thải từ ao xử lý nước thải trước khi thải ra môi trường bên ngoài 18
Trang 5MỞ ĐẦU
Nước là một loại tài nguyên đặc biệt quan trọng, là thành phần thiết yếu của
sự sống, không thể thiếu cho sự tồn tại và phát triển của thế giới sinh vật và nhânloại trên trái đất Nước quyết định sự tồn tại, phát triển bền vững của đất nước, mặtkhác nước cũng có thể gây ra tai họa cho con người và môi trường Tài nguyênnước là các nguồn nước mà con người sử dụng hoặc có thể sử dụng vào những mụcđích khác nhau trong các hoạt động nông nghiệp, công nghiệp, dân dụng, giải trí vàmôi trường… Hầu hết các hoạt động trên đều cần nước ngọt Trên trái đất, có 97%nước muối, 3% nước ngọt Nhưng hiện nay nguồn tài nguyên nước dần dần bị cạnkiệt bởi nhiều lý do một trong những lý do quan trọng nhất đó là do hoạt động củacon người, khai thác nguồn tài nguyên nước quá mức đẫn đến bị cạn kiệt
Việc khai thác sử dụng tài nguyên nước không hợp lý đặc biệt là lấy nguồnnước mặn để nuôi trông thủy sản, khai thác nguồn nước quá mức, tăng diện tíchnuôi trồng thủy sản, nuôi tôm trong vùng ngọt hóa… gây ô nhiễm nghiêm trọngđến nguồn nước ngọt
Chính vì vậy, việc báo cáo chuyên đề theo Điều 48 Luật Tài nguyên nước số17/2012/QH13 nhằm đưa ra những phương hướng trong việc “khai thác, sử dụng tàinguyên nước trong sản xuất muối và nuôi trồng thủy sản” một cách hợp lý, cụ thểhơn
Trang 6CHƯƠNG I TỔNG QUAN VỀ TÀI NGUYÊN NƯỚC
1.1 Một số khái niệm cơ bản
1.1.1 Tài nguyên nước
Tài nguyên nước là các nguồn nước mà con người sử dụng hoặc có thể sửdụng vào những mục đích khác nhau Nước được dùng trong các hoạt động nôngnghiệp, công nghiệp, dân dụng, giải trí và môi trường Hầu hết các hoạt động trênđều cần nước ngọt Nước bao phủ 71% diện tích của quả đất trong đó có 97% lànước mặn, còn lại là nước ngọt Nước giữ cho khí hậu tương đối ổn định và phaloãng các yếu tố gây ô nhiễm môi trường, nó còn là thành phần cấu tạo chính yếutrong cơ thể sinh vật, chiếm từ 50%-97% trọng lượng của cơ thể, chẳng hạn như ởngười nước chiếm 70% trọng lượng cơ thể và ở Sứa biển nước chiếm tới 97%.Trong 3% lượng nước ngọt có trên quả đất thì có khoảng hơn 3/4 lượng nước màcon người không sử dụng được vì nó nằm quá sâu trong lòng đất, bị đóng băng, ởdạng hơi trong khí quyển và ở dạng tuyết trên lục điạ chỉ có 0, 5% nước ngọt hiệndiện trong sông, suối, ao, hồ mà con người đã và đang sử dụng
Nước tự nhiên được gọi là Thủy quyển theo nghĩa rộng, nó như là một môitrường thành phần của sinh thái toàn cầu Nước là một thành phần môi sinh rất quantrọng và không thể thiếu được trong hệ sinh thái để duy trì sự sống, sự trao đổi chất,cân bằng sinh thái trên toàn cầu Nhưng chính bản thân nước cũng là một dạng môitrường đầy đủ, nó có hai thành phần chính là H2O và các chất khí
Môi trường nước bao gồm các dạng nước ngọt, nước mặn, nước ao hồ, sôngngòi, nước đóng băng, tuyết, hơi nước, nước ngầm
Tài nguyên nước bao gồm nguồn nước mặt, nước dưới đất, nước mưa và nướcbiển
Trang 7Nguồn nước: là chỉ các dạng tích tụ nước tự nhiên hoặc nhân tạo có thể khaithác, sử dụng được, bao gồm sông, suối, kênh, rạch; biển, hồ, đầm, ao; các tầngchứa nước dưới đất; mưa, băng tuyết và các dạng tích tụ nước khác.
Nước mặt: là nước tồn tại trên mặt đất liền hoặc hải đảo, nước trong sông, hồhoặc nước ngọt trong vùng đất ngập nước
Nước dưới đất: là nước tồn tại trong các tầng chứa nước dưới mặt đất
Bảo vệ nguồn nước: là biện pháp phòng, chống suy thoái, cạn kiệt nguồnnước, bảo đảm an toàn nguồn nước và bảo vệ khả năng phát triển tài nguyên nước.Khai thác nguồn nước: là hoạt động nhằm mang lại lợi ích từ nguồn nước
Sử dụng tổng hợp nguồn nước: là sử dụng hợp lý, phát triển tiềm năng củamột nguồn nước và hạn chế tác hại do nước gây ra để phục vụ tổng hợp nhiều mụcđích
Ô nhiễm nguồn nước là sự biến đổi tính chất vật lý, tính chất hóa học và thànhphần sinh học của nước không phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật chophép, gây ảnh hưởng xấu đến con người và sinh vật
Suy thoái nguồn nước là sự suy giảm về số lượng, chất lượng nguồn nước sovới trạng thái tự nhiên hoặc so với trạng thái của nguồn nước đã được quan trắctrong các thời kỳ trước đó
Mặt nước biển để nuôi trồng thuỷ sản là vùng nước biển được quy hoạch đểnuôi trồng thuỷ sản
Đất nuôi trồng thủy sản là đất được sử dụng chuyên vào mục đích nuôi, trồngthủy sản nước lợ, nước mặn và nước ngọt
Nước ngọt hay nước nhạt là loại nước chứa một lượng tối thiểu các muối hòatan, đặc biệt là clorua natri (thường có nồng độ các loại muối hay còn gọi là độ mặntrong khoảng 0,01 - 0,5 ppt hoặc tới 1 ppt), vì thế nó được phân biệt tương đối rõràng với nước lợ hay các loại nước mặn và nước muối Tất cả các nguồn nước ngọt
có xuất phát điểm là từ các cơn mưa được tạo ra do sự ngưng tụ tới hạn của hơinước trong không khí, rơi xuống ao, hồ, sông của mặt đất cũng như trong các nguồnnước ngầm hoặc do sự tan chảy của băng hay tuyết Nước ngọt là nguồn tài nguyêntái tạo, tuy vậy mà việc cung cấp nước ngọt và sạch trên thế giới đang từng bước
Trang 8giảm đi Nhu cầu nước đã vượt cung ở một vài nơi trên thế giới, trong khi dân sốthế giới vẫn đang tiếp tục tăng làm cho nhu cầu nước càng tăng Sự nhận thức vềtầm quan trọng của việc bảo vệ nguồn nước cho nhu cầu hệ sinh thái chỉ mới đượclên tiếng gần đây Trong suốt thế kỷ 20, hơn một nửa các vùng đất ngập nước trênthế giới đã bị biến mất cùng với các môi trường hỗ trợ có giá trị của chúng Các hệsinh thái nước ngọt mang đậm tính đa dạng sinh học hiện đang suy giảm nhanh hơncác hệ sinh thái biển và đất liền.
Nước mặn là thuật ngữ chung để chỉ nước chứa một hàm lượng đáng kể cácmuối hòa tan (chủ yếu là NaCl) Hàm lượng này thông thường được biểu diễn dướidạng phần nghìn (ppt) hay phần triệu (ppm) hoặc phần trăm (%) hay g/l Nước hơimặn chứa muối trong phạm vi 1.000 tới 3.000 ppm (1 tới 3 ppt) Nước mặn vừaphải chứa khoảng 3.000 tới 10.000 ppm (3 tới 10 ppt) Nước mặn nhiều chứakhoảng 10.000 tới 35.000 ppm (10 tới 35 ppt) muối Trên Trái Đất, nước biển trongcác đại dương là nguồn nước mặn phổ biến nhất và cũng là nguồn nước lớn nhất
Độ mặn trung bình của đại dương là khoảng 35.000 ppm hay 35 ppt hoặc 3,5%,tương đương với 35 g/l Hàm lượng nước mặn tự nhiên cao nhất có tại hồ Assal ởDjibouti với nồng độ 34,8%
Nước mặt là nước ngọt hiện diện trong sông, ao, hồ trên các lục địa và nướcmặn hiện diện trong biển, các đại dương mênh mông, trong các hồ nước mặn trêncác lục địa
Nước ngầm hay còn gọi là nước dưới đất, là nước ngọt được chứa trong các lỗrỗng của đất hoặc đá Nó cũng có thể là nước chứa trong các tầng ngậm nước bêndưới mực nước ngầm Đôi khi người ta còn phân biệt nước ngầm nông, nước ngầmsâu và nước chôn vùi Nước ngầm cũng có những đặc điểm giống như nước mặtnhư: nguồn vào (bổ cấp), nguồn ra và chứa Sự khác biệt chủ yếu với nước mặt là
do tốc độ luân chuyển chậm (dòng thấm rất chậm so với nước mặt), khả năng giữnước ngầm nhìn chung lớn hơn nước mặt khi so sánh về lượng nước đầu vào.Nguồn cung cấp nước cho nước ngầm là nước mặt thấm vào tầng chứa Các nguồnthoát tự nhiên như suối và thấm vào các đại dương Theo độ sâu phân bố, có thểchia nước ngầm thành nước ngầm tầng mặt và nước ngầm tầng sâu Ðặc điểm
Trang 9chung của nước ngầm là khả năng di chuyển nhanh trong các lớp đất xốp, tạo thànhdòng chảy ngầm theo địa hình Nước ngầm tầng mặt thường không có lớp ngăncách với địa hình bề mặt Do vậy, thành phần và mực nước biến đổi nhiều, phụthuộc vào trạng thái của nước mặt Loại nước ngầm tầng mặt rất dễ bị ô nhiễm.Nước ngầm tầng sâu thường nằm trong lớp đất đá xốp được ngăn cách bên trên vàphía dưới bởi các lớp không thấm nước.
1.1.2 Vai trò của tài nguyên nước
Vai trò của nước đối với con người:
Nước có vai trò đặc biệt quan trọng với cơ thể, con người có thể nhịn ăn đượcvài ngày, nhưng không thể nhịn uống nước Nước chiếm khoảng 70% trọng lượng
cơ thể, 65-75% trọng lượng cơ, 50% trọng lượng mỡ, 50% trọng lượng xương.Nước tồn tại ở hai dạng: nước trong tế bào và nước ngoài tế bào Nước ngoài tế bào
có trong huyết tương máu, dịch limpho, nước bọt… Huyết tương chiếm khoảng20% lượng dịch ngoài tế bào của cơ thể (3-4 lít) Nước là chất quan trọng để cácphản ứng hóa học và sự trao đổi chất diễn ra không ngừng trong cơ thể Nước làmột dung môi, nhờ đó tất cả các chất dinh dưỡng được đưa vào cơ thể, sau đó đượcchuyển vào máu dưới dạng dung dịch nước Một người nặng 60 kg cần cung cấp 2-
3 lít nước để đổi mới lượng nước của có thể, và duy trì các hoạt động sống bìnhthường
Uống không đủ nước ảnh hưởng đến chức năng của tế bào cũng như chứcnăng các hệ thống trong cơ thể như suy giảm chức năng thận Những người thườngxuyên uống không đủ nước da thường khô, tóc dễ gãy, xuất hiện cảm giác mệt mỏi,đau đầu, có thể xuất hiện táo bón, hình thành sỏi ở thận và túi mật Khi cơ thể mấttrên 10% lượng nước có khả năng gây trụy tim mạch, hạ huyết áp, nhịp tim tăngcao Nguy hiểm hơn, bạn có thể tử vong nếu lượng nước mất trên 20%” Bên cạnhoxy, nước đóng vai trò quan trọng thứ hai để duy trì sự sống
Tóm lại, nước rất cần cho cơ thể, mỗi người phải tập cho mình một thói quenuống nước để cơ thể không bị thiếu nước Có thể nhận biết cơ thể bị thiếu nước quacảm giác khát hoặc màu của nước tiểu, nước tiểu có màu vàng đậm chứng tỏ cơ thể
Trang 10đang bị thiếu nước.Duy trì cho cơ thể luôn ở trạng thái cân bằng nước là yếu tốquan trọng bảo đảm sức khỏe của mỗi người.
Vai trò của nước đối với sinh vật:
Nước chứa trong cơ thể sinh vật một hàm lượng rất cao, từ 50 - 90% khốilượng cơ thể sinh vật là nước, có trường hợp nước chiếm tỷ lệ cao hơn, tới 98% như
ở một số cây mọng nước, ở ruột khoang (ví dụ: thủy tức)
Nước là nguyên liệu cho cây trong quá trình quang hợp tạo ra các chất hữu cơ.Nước là môi trường hoà tan chất vô cơ và phương tiện vận chuyển chất vô cơ vàhữu cơ trong cây, vận chuyển máu và các chất dinh dưỡng ở động vật
Nước bảo đảm cho thực vật có một hình dạng và cấu trúc nhất định
Do nước chiếm một lượng lớn trong tế bào thực vật, duy trì độ trương của
tế bào cho nên làm cho thực vật có một hình dáng nhất định
Nước nối liền cây với đất và khí quyển góp phần tích cực trong việcbảo đảm mối liên hệ khăng khít sự thống nhất giữa cơ thể và môi trường Nước giữ vai trò tích cực trong việc phát tán nòi giống của các sinh vật, nướccòn là môi trường sống của nhiều loài sinh vật
Vai trò của nước đối với sản xuất phục vụ cho đời sống con người:
Nuớc cần cho tất cả mọi hoạt động sinh hoạt của con nguời từ ăn, ngủ, làmviệc, nghỉ ngơi…Nuớc đảm bảo cho mọi hoạt động của con nguời đuợc diễn ra bìnhthuờng Ðời sống sinh hoạt hằng ngày của con nguời sử dụng rất nhiều nuớc Vềmặt sinh lý mỗi nguời cần 1-2 lít nuớc/ngày, 10-15 lít cho vệ sinh cá nhân, 20-200lít cho tắm
Trong nông nghiệp: tất cả các cây trồng và vật nuôi đều cần nước đề pháttriển Từ một hạt cải bắp phát triển thành một cây rau thương phẩm cần 25 lít nước;lúa cần 4.500 lít nước để cho ra 1 kg hạt Theo FAO, tưới nước và phân bón là haiyếu tố quyết định hàng đầu là nhu cầu thiết yếu, đồng thời còn có vai trò điều tiếtcác chế độ nhiệt, ánh sáng, chất dinh dưỡng, vi sinh vật, độ thoáng khí trong đất Trong Công nghiệp: Nước cho nhu cầu sản xuất công nghiệp rất lớn Nướcdùng để làm nguội các động cơ, làm quay các tubin, là dung môi làm tan các hóachất màu và các phản ứng hóa học Để sản xuất 1 tấn gang cần 300 tấn nước, một
Trang 11tấn xút cần 800 tấn nước Người ta ước tính rằng 15% sử dụng nước trên toàn thếgiới công nghiệp như: các nhà máy điện, sử dụng nước để làm mát hoặc như mộtnguồn năng lượng, quặng và nhà máy lọc dầu, sử dụng nước trong quá trình hóahọc, và các nhà máy sản xuất, sử dụng nước như một dung môi Mỗi ngành côngnghiêp, mỗi loại hình sản xuất và mỗi công nghệ yêu cầu một lượng nước, loại nướckhác nhau
1.2 Hiện trạng tài nguyên nước trên thế giới và ở Việt Nam
1.2.1 Hiện trạng tài nguyên nước trên thế giới:
Theo sự tính toán thì khối lượng nước ở trạng thái tự do phủ lên trên trái đấtkhoảng 1,4 tỉ km3, nhưng so với trử lượng nước ở lớp vỏ giữa của qủa đất ( khoảng
200 tỉ km3) thì chẳng đáng kể vì nó chỉ chiếm không đến 1% Tổng lượng nước tựnhiên trên thế giới theo ước tính dao động từ 1.385.985.000 km3 (Lvovits, Xokolov
- 1974) đến 1.457.802.450 km3 (F Sargent - 1974)
Trung bình mỗi ngày trên trái đất có khoảng 2 triệu tấn chất thải sinh hoạt đổ
ra sông hồ và biển cả, 70% lượng chất thải công nghiệp không qua xử lý bị trực tiếp
đổ vào các nguồn nước tại các quốc gia đang phát triển
Tổ chức Lương Nông LHQ (FAO) cảnh báo trong 15 năm tới sẽ có gần 2 tỷngười phải sống tại các khu vực khan hiếm nguồn nước và 2/3 cư dân trên hành tinh
có thể bị thiếu nước
1.2.2 Hiện trạng tài nguyên nước ở Việt Nam
Việt Nam nằm trong vùng nhiệt đới ẩm có lượng mưa tương đối lớn trung bình
từ 1.800mm - 2.000mm, nhưng lại phân bố không đồng đều mà tập trung chủ yếuvào mùa mưa từ tháng 4-5 đến tháng 10, riêng vùng duyên hải Trung bộ thì mùamưa bắt đầu và kết thúc chậm hơn vài ba tháng Sự phân bố không đồng đều lượngmưa và dao động phức tạp theo thời gian là nguyên nhân gây nên nạn lũ lụt và hạnhán thất thường gây nhiều thiệt hại lớn đến mùa màng và tài sản ảnh hưởng đến nềnkinh tế quốc gia, ngoài ra còn gây nhiều trở ngại cho việc trị thủy, khai thác dòngsông
Trang 12Theo sự ước tính thì lượng nước mưa hằng năm trên toàn lãnh thổ khoảng 640
km3, tạo ra một lượng dòng chảy của các sông hồ khoảng 313 km3 Nếu tính cảlượng nước từ bên ngoài chảy vào lãnh thổ nước ta qua hai con sông lớn là sôngCửu long (550 km3) và sông Hồng (50 km3) thì tổng lượng nước mưa nhận đượchằng năm khoảng 1.240 km3 và lượng nước mà các con sông đổ ra biển hằng nămkhoảng 900 km3
Tổng luợng nuớc mặt của các luu vực sông trên lãnh thổ Việt Nam khoảng 830
- 840 tỷ m3 /năm, nhưng chỉ có khoảng 310 - 315 tỷ m3 (37%) là nuớc nội sinh, còn
520 - 525 tỷ m3 (63%) là nuớc chảy từ các nuớc láng giềng vào lãnh thổ Việt Nam.Việt Nam có tổng luợng nuớc bình quân đầu nguời theo năm đạt khoảng 9.560
m3/nguời, thấp hơn chuẩn 10.000 m3/nguời/năm của quốc gia có tài nguyên nuớc ởmức trung bình theo quan điểm của Hiệp hội Nuớc quốc tế (IWRA) Tính theoluợng nuớc nội sinh thì Việt Nam hiện mới đạt khoảng 4.000 m3/nguời/năm và đếnnăm 2025 có thể bị giảm xuống còn 3.100 m3/người/năm
Do nền kinh tế nước ta chưa phát triển nên nhu cầu về lượng nước sử dụngchưa cao, hiện nay mới chỉ khai thác được 500 m3/người/năm nghĩa là chỉ khai thácđược 3% lượng nước được tự nhiên cung cấp và chủ yếu là chỉ khai thác lớp nướcmặt của các dòng sông và phần lớn tập trung cho sản xuất nông nghiệp
Trang 13CHƯƠNG II NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
2.1 Khai thác sử dụng tài nguyên nước cho sản xuất muối
2.1.1 Thực trạng sản xuất muối ở Việt Nam
Hiện cả nước có 21 tỉnh sản xuất muối Năm 2012 tổng diện tích sản xuấtmuối toàn quốc có 14.490,8 ha Diện tích sản xuất muối tập trung chính ở các tỉnhBạc Liêu (2.774,6 ha), Ninh Thuận (2.371 ha), Bến Tre (1.431 ha), TP Hồ ChíMinh (1.532,2 ha) Các tỉnh có diện tích sản xuất muối nhỏ như Quảng Nam (35ha), Thái Bình (60,51 ha) Trong đó, diện tích sản xuất muối công nghiệp năm 2012
có 3.441,5 ha (chiếm 23,74% tổng diện tích muối toàn quốc); tập trung ở 3 tỉnhNinh Thuận, Bình Thuận, Khánh Hòa
Bảng 2.1 Diện tích sản xuất muối (giai đoạn 2005 – 2012)
12.308,60
12.434,75
12.215,51
Trang 1414.835,60
14.850,81
14.490,81
(Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, 2014)
Sản lượng muối toàn quốc năm 2012 đạt đạt 868.724 tấn, trong đó sản lượngmuối công nghiệp đạt 234.708 tấn (bằng 27,01% tổng sản lượng muối toàn quốc).Một số tỉnh có sản lượng muối lớn như Ninh Thuận, Bình Thuận, Nghệ An
Bảng 2.2 Sản lượng muối toàn quốc (giai đoạn 2005 – 2012)
Đơn vị: tấnT
230.110,10
234.191,80
152.173,00
192.180,00
570.375,9
674.383,20
676.544,00