Ôn tập các kiến thức về mạng, kiến thức mô hình mạng TCP, UDP, Các khái niệm mạng: LAN, WAN,….Các mô hình mạng: OSI, TCPIPTìm hiểu IPv4, IPv6Tìm hiểu Routing: Định tuyến tĩnh, RIP, EIGRP,..Tìm hiểu DHCP, DNSHệ thống file và quản lý file trong linuxDòng lệnhQuản lý tiến trình, xử lý văn bảnTìm hiểu nhân linux, cách khởi động linuxQuản lý người dùng và groupTìm hiểu cấu hình mạngTìm hiểu mạng TCPIP trong linux,các dịch vụ mạngTìm hiểu bash scripting,Thực hành 1 số bài lab cài đặt và cấu hình trên linux:Bài Lab 1: Installing Linux as a ServerBài Lab 2: Installing Software Bài Lab 3: Managing UsersBài Lab 4: Command LineBài Lab 5: Booting and Shutting DownBài Lab 6: File SystemsBài Lab 7: Core System ServicesBài Lab 8: Compiling the linux kernelBài Lab 9: Network ConfigurationBài Lab 10: DHCP Bài Lab 11: Network File System(NFS)Bài Lab 12: SambaBài Lab 13: NISBài Lab 14: OPEN LDAP Bài Lab 15: FTPBài Lab 16: The Secure Shell(SSH)Bài Lab 17: DNSBài Lab 18: Web ServerBài Lab 19: Squid ServerBài Lab 20: Mail ServerBài Lab 21: Firewall ServerBài Lab 22: IDS Server
Trang 1ÔN TẬP
I Nội dung ôn tập
1 Mạng căng bản
- Các khái niệm mạng: LAN, WAN,…
- Các mô hình mạng: OSI, TCP/IP
- Tìm hiểu IPv4, IPv6
- Tìm hiểu Routing: Định tuyến tĩnh, RIP, EIGRP,
- Quản lý tiến trình, xử lý văn bản
- Tìm hiểu nhân linux, cách khởi động linux
- Quản lý người dùng và group
- Tìm hiểu cấu hình mạng
- Tìm hiểu mạng TCP/IP trong linux,các dịch vụ mạng
- Tìm hiểu bash scripting,
- Thực hành 1 số bài lab cài đặt và cấu hình trên linux:
Bài Lab 1: Installing Linux as a Server
Bài Lab 2: Installing Software
Bài Lab 3: Managing Users
Bài Lab 4: Command Line
Bài Lab 5: Booting and Shutting Down
Bài Lab 6: File Systems
Bài Lab 7: Core System Services
Bài Lab 8: Compiling the linux kernel
Bài Lab 9: Network Configuration
Bài Lab 10: DHCP
Bài Lab 11: Network File System(NFS)
Bài Lab 12: Samba
Bài Lab 13: NIS
Bài Lab 14: OPEN LDAP
Bài Lab 15: FTP
Bài Lab 16: The Secure Shell(SSH)
Bài Lab 17: DNS
Trang 2 Bài Lab 19: Squid Server
Bài Lab 20: Mail Server
Bài Lab 21: Firewall Server
Bài Lab 22: IDS Server
(Phần này là thời gian còn lại: nếu có thời gian tìm hiểu thêm về Apache, Nginx, công nghệ lưu trữ, kĩ thuật backup hệ thống, )
Trang 3PHẦN 1 MẠNG CĂN BẢN
1 Các khái niệm mạng, LAN, WAN,
Mạng máy tính là một hệ thống tập hợp bởi nhiều máy tính, laptop và các thiết bị được kết nối/liên kết với nhau bởi đường truyền vật lý theo một kiến trúc
(Network Architecture) nào đó nhằm trao đổi dữ liệu và chia sẻ tài nguyên cho nhau
Đặc điểm là phạm vi(căn phòng, toàn nhà,…), tốc độ (thông lượng – số lượng bít truyền trong 1s ->bps)
Ứng dụng: khoa học, quân sự, quốc phòng, thương mại, dịch vụ,
Hiện nay việc làm sao có được một hệ thống mạng chạy thật tốt, thật an toàn với lợi ích kinh tế cao đang rất được quan tâm Có rất nhiều giải pháp, làm sao chọn dc giải pháp tốt phụ thuộc nhiều yếu tố ??? để giải quyết dựa trên những yêu cầu đặt ra, dựa trên công nghệ
Đường cáp truyền mạng: cáp xoắn cặp, cáp đồng trục và cáp quang (Yêu cầu hệ thống cáp: An toàn thẩm mỹ - đúng chuẩn - tiết kiệm)
INTERNET:mạng toàn cầu
INTRANET:mạng LAN có triển khai các dịch vụ trên internet(mạngriêng của 1 cty)
Địa chỉ MAC: là d/chỉ vật lý, dc xem là duy nhất, 12 số hex
2 Mô hình OSI, TCP/IP
Mô hình OSI
Trang 4Một số điều cần ghi nhớ với mô hình OSI
phổ biến
Đơn vị dữ liệu giao thức
Thiết bị hoạt động trong lớp này Ứng dụng Giao diện người
dùng
HTTP, FTP, TFTP, Telnet, SNMP, DNS
Dữ liệu(data, message)
Hosts, firewalls
Trình bày Đại diện dữ liệu,
mã hóa và giải mã
+ Video(WMV,AVI, )
+Bitmap(JPG, PNG, BMP,…
Dữ liệu(data, message)
Hosts, firewalls
Phiên Thiết lập, theo
dõi và chấm dức các phiên kết nối
RFC, NETBIOS, Dữ liệu(data, message) Hosts, firewalls
Vận chuyển Đảm bảo dữ liệu
được truyền đi không bị lỗi, đúng trình tự,
TCP, UDP Segment Hosts,
firewalls
Trang 5không bị mất hoặc trùng lặp
Mạng Xác định đường
dẫn, địa chỉ logic(nguồn/đích)
IP, IPX, AppleTalk Packet/Datagram Router
Media Access Control (MAC)
LAN, WAN(PPP, Frame Relay)
Frame Switch, Bridge
các bit dữ liệu:
tín hiệu điện, tín hiệu vô tuyến điện
FDDI, Ethernet Bit(0,1) Hub, Repeater
Đóng gói dữ liệu
- Gói tin PDU đi từ trên xuống dưới chúng sẻ được đóng gói thành data lớp bên dưới
và được đóng thêm header của tầng dưới Cứ xuống thêm một tầng thì sẻ có một header được thêm vào Đặc biệt ở tầng Data Link , gói tin sẻ được đóng thêm một
trường kiểm soát lỗi FCS (phần trailer) PDU ( Protocol Data Unit ) các gói tin PDU
gồm 2 phần là Header (Phần thông tin quản lý gói tin của các tầng) và Data ( dữ liệu thực của gói tin được truyền )
Trang 6 Tháo gói dữ liệu
Trang 7+Note: - Bitmap là một dạng lưới ảnh gồm một loạt các chấm pixel nhỏ.
- Netbios là một giao thức, công nghệ nối mạng của Windows 9.x Nó được thiết
kế trong môi trường mạng LAN để chia sẻ tài nguyên.
- RFC:Phương pháp trao đổi dữ liệu, RPC được sử dụng rộng rãi trong
máy LOCAL , nhưng đối với việc sử dụng HOST-to-HOST , chủ yếu được sử dụng bởi Microsoft trong nội bộ, hiếm khi được sử dụng bởi bên thứ ba.
- AppleTalk là một bộ các giao thức độc quyền phát triển bởi Apple Inc cho các
phân tán cáp đồng), được tiêu chuẩn hóa thành TP-PMD (Twisted-Pair Physical
Medium-Dependent), còn được gọi là TP-DDI (Giao diện dữ liệu phân tán cáp xoắn đôi).
- Segment(đoạn) - Packet(gói) – Frame: khung
Trang 8 Mô hình TCP/IP
Lớp ứng dụng (Application Layer): Xác định và cung cấp những dịch vụ mạng
mà một ứng dụng/phần mềm cần, kiểm soát các giao thức lớp cao, mã hóa và điều khiển hội thoại
Lớp vận chuyển (Transport Layer): Cung ứng dịch vụ vận chuyển từ host
nguồn đến host đích,
o TCP và UDP: Phân đoạn dữ liệu ứng dụng lớp trên | Truyền các segment
từ một thiết bị đầu cuối này đến thiết bị đầu cuối khác
o Riêng TCP: Thiết lập các hoạt động end-to-end | Cửa sổ trượt cung cấp
điều khiển luồng | Chỉ số tuần tự và báo nhận cung cấp độ tin cậy cho hoạt động
Trang 9 Lớp Internet (Network Layer): chọn lấy một đường dẫn tốt nhất xuyên qua
mạng cho các gói di chuyển tới đích, giao thức chính là IP Các giao thức hoạt động
o ICMP (Internet Control Message Protocol) đem đến khả năng điều khiển và chuyển thông điệp.
o ARP (Address Resolution Protocol) xác định địa chỉ lớp liên kết số liệu (MAC address) khi đã biết trước địa chỉ IP.
o RARP (Reverse Address Resolution Protocol) xác định các địa chỉ IP khi biết trước địa chỉ MAC.
o IP thực hiện các hoạt động sau: Định nghĩa một gói là một lược đồ đánh
địa chỉ | Trung chuyển số liệu giữa lớp Internet và lớp truy nhập mạng | Định tuyến chuyển các gói đến host ở xa
Lớp truy cập mạng (Network Access Layer): Dựa vào địa chỉ MAC để gửi dữ
liệu và kết nối các thiết bị mạng với hạ tầng mạng phục vụ cho việc truyền dữ liệu vật lý.
Note: Các giao thức
Khác nhau TCP/IP so với OSI:
Số lớp khác nhau
Trang 10dựa vào tính năng của giao thức để phân lớp
Mô hình OSI đưa ra hướng dẫn về cách thức các thiết bị bên giao tiếp với nhau như thế nào, trong khi các giao thức của mô hình TCP/IP dựa vào những tiêu chuẩn đã tạo nên Internet Nên có thể nói, mô hình TCP/IP có tính thực tế cao hơn
Trong mô hình OSI, mô hình được phát triển trước, sau đó tới các giao thức của mỗi lớp được phát triển Ở mô hình TCP/IP, các giao thức được phát triển trước sau đó mới tới mô hình.
Thêm về cấu trúc gói tin TCP, UDP, IP
Trường có độ dài 16 bit xác định chiều dài của toàn bộ datagram: phần header và
dữ liệu Chiều dài tối thiểu là 8 byte khi gói tin không có dữ liệu, chỉ có header
Trang 11Là dữ liệu tầng trên được đóng gói vào UDP datagram đang xét.
Cấu trúc TCP
Một gói tin TCP bao gồm 2 phần
header (có độ dài 20 bytes)
Trang 12đầu tiên được gửi có số thứ tự này cộng thêm 1 Nếu không có cờ SYN thì đây là số thứ
tự của byte đầu tiên
Dành cho tương lai và có giá trị là 0
Flags (hay Control bits)
Bao gồm 6 cờ:
URG: Cờ cho trường Urgent pointer
ACK: Cờ cho trường Acknowledgement
Nói một cách khác, tất cả các từ 16 bít được cộng với nhau Kết quả thu được sau khi đảo giá trị từng bít được điền vào trường kiểm tra Về mặt thuật toán, quá trình này giống với IPv4
Trang 13Tìm hiểu thêm cơ chế bắt tay 3 bước
Giả sử host A muốn truyền được dữ liệu qua host B thông qua một kết nối TCP Host Acần phải thiết lập một kết nối TCP với host B, tiến trình Three Handshake được thực hiệnnhư sau:
- Máy A gửi cho Máy B segment đầu tiên có cờ SYN được bật lên giả sửhost A set cho segment này có số thứ tự là x, tuy nhiên segment này làsegment đầu tiên nên k chứa data
- Host B nhận được cờ SYN từ host A sẻ thực hiện respond lại một TCPsegment, segment này có cờ SYN và ACK được bật lên như hình trên Giả
sử host B set sequence segment này là y, segment respond của host Bkhông chứa dữ liệu nhưng vẫn được tính là 1 byte Host B phải chỉ rõ ACKsequence số thứ tự của byte tiếp theo mà nó muốn nhận từ A Segment do
A gửi qua được tính là 1 byte nên mong muốn nhận được byte tiếp theo làx+ 1 do đó ACK được đánh số x + 1
Trang 14cho B, ACK của A gửi đi biểu thị số thứ tự gói tin tiếp theo nó muốn nhận
từ B nên ACK = y + 1
- Sau khi quá trình Three Handshake được thiết lập lúc này hai host A và B
có thể trao đổi dữ liệu với nhau
Port của 1 số giao thức chạy trên lớp transport TCP/IP:
- FTP : chạy nền TCP port 20 hoặc 21
- Telnet : chạy nền TCP port 23
Cấu trúc 1 gói tin Ipv4
Version (4 bit): chỉ ra phiên bản hiện hành của IP đang được dùng, có 4 bit Nếu trường
này khác với phiên bản IP của thiết bị nhận, thiết bị nhận sẽ từ chối và loại bỏ các gói tin này
Header Length (4 bit): chỉ độ dài phần tiêu đề (Internet Header Length) của datagram,
tính theo đơn vị word (32 bits) Nếu không có trường này thì độ dài mặc định của phần tiêu đề là 5 từ
Differentiated Services - Service Type (8 bits): cho biết các thông tin về loại dịch vụ và
mức ưu tiên của gói IP, có dạng cụ thể như sau:
Trang 15Precedence (3 bits): chỉ thị về quyền ưu tiên gửi datagram, cụ thể là:
111 Network Control (cao nhất)
T (Throughput) (1 bit) : chỉ số thông lượng yêu cầu
T = 1 thông l ượng bình thường
T = 1 thông l ượng cao
R (Reliability) (1 bit): chỉ độ tin cậy yêu cầu
R = 0 độ tin cậy bình thường
R = 1 độ tin cậy cao
Total Length (16 bits): chỉ độ dài toàn bộ datagram, kể cả phần header (tính theo đơn vị
bytes), vùng dữ liệu của datagram có thể dài tới 65535 bytes Để biết chiều dài của dữ liệu chỉ cần lấy tổng chiều dài này trừ đi HLEN
Identification (16 bit): cùng với các tham số khác như (Source Address và Destination
Address) tham số này dùng để định danh duy nhất cho một datagram trong khoảng thời gian nó vẫn còn trên liên mạng Đây là 1 số nguyên
Flags (3 bits): Liên quan đến sự phân đoạn (Fragment) của datagram cụ thể:
0 DF MF
Trang 16Bit 1:
DF = 1: Gói tin bị phân đoạn, có nhiều hơn 1 đoạn
DF = 0: Gói tin ko bị phân đoạn
Bit 2:
MF = 0: Đây là đoạn cuối cùng
MF = 1: Đây chưa phải là đoạn cuối cùng, còn đoạn khác phía sau nữa
Fragment Offset (13 bits): chỉ vị trí của đoạn (fragment) ở trong datagram, tính theo
đơn vị 64 bits, có nghĩa là mỗi đoạn (trừ đoạn cuối cùng) phải chứa một vùng dữ liệu có
độ dài là bội của 64 bits Nó được dùng để ghép các mảnh Datagram lai với nhau
Time To Live (TTL – 8 bit): giá trị này được đặt lúc bắt đầu gửi gói tin và nó sẽ giảm
dần khi đi qua 1 router gói tin sẽ bị hủy nếu giá trị này = 0 khi chưa đến đích Việc làm này nhằm giải quyết vấn đề gói tin bị lặp vô hạn trên mạng
Protocol (8 bits): Chỉ ra giao thức lớp trên, chẳng hạn như TCP hay UDP
Header Checksum: mã kiểm soát lỗi sử dụng phương pháp CRC (Cyclic Redundancy
Check) dùng để đảm bảo thông tin về gói dữ liệu được truyền đi một cách chính xác (mặc
dù dữ liệu có thể bị lỗi) Nếu như việc kiểm tra này thất bại, gói dữ liệu sẽ bị huỷ bỏ tại nơi xác định được lỗi Cần chú ý là IP không cung cấp một phương tiện truyền tin cậy bởi
nó không cung cấp cho ta một cơ chế để xác nhận dữ liệu truyền tại điểm nhận hoặc tại những điểm trung gian Giao thức IP không có cơ chế Error Control cho dữ liệu truyền
đi, không có cơ chế kiểm soát luồng dữ liệu (flow control)
Source Address (32 bits): địa chỉ của trạm nguồn.
Destination Address (32 bits): địa chỉ của trạm đích.
Option (có độ dài thay đổi): sử dụng trong một số trường hợp, nhưng thực tế chúng rất
ít dùng Option bao gồm bảo mật, chức năng định tuyến đặc biệt
Padding (độ dài thay đổi): Các số 0 được bổ sung vào field này để đảm bảo IP Header
luôn la bội số của 32 bit
Data (độ dài thay đổi): vùng dữ liệu có độ dài là bội của 8 bits, tối đa là 65535 bytes.
3 Ôn tập IPv4, IPv6, định tuyến, DNS, DHCP
Trang 17 Tìm hiểu IPv4:
- Địa chỉ IPv4 có 32 bit gồm 16 bit Network và 16 bit Host
- Địa chỉ IPv4 được chia thành 5 lớp A, B, C, D và E => có 2^32 khoảng 4,3 tỷ IP trong
đó chỉ sử dụng 3 lớp A, B, C Nên còn lại 3,8 tỷ địa chỉ IP
- Quy tắc đặt địa chỉ IP
Các bit phần Network không được đồng thời = 0
Trong phần host nếu
o các bit host = 0 : đây là địa chỉ mạng
o các bit host = 1 : đây là địa chỉ broadcas
o Địa chỉ sử dụng được : 1.0.0.0 - 126.0.0.0, có 27 mạng trong lớp A
Phần Host : 24 bit : 2^24 – 2 host
Trang 18o Được dùng làm địa chỉ multicast
Các lớp địa chỉ IP có thể sử dụng đặt cho các host là các lớp A, B, C Để thuận tiện cho
việc xác định địa chỉ IP thuộc lớp nào, có thể quan sát octet đầu của địa chỉ, nếu octet
này có giá trị nằm trong khoảng:
Địa chỉ Private và địa chỉ Public
- Trong mạng LAN sử dụng địa chỉ Private Internet sử dụng địa chỉ Public
- Dải địa chỉ Private
o Lớp A : 10.0.0.0/24
o Lớp B : 172.16.x.x 172.31.x.x
o Lớp C: 192.168.x.x
- Nat dùng để chuyển đổi IP private < > IP public.
o NAT sẽ xử lý các gói tin đi từ vùng IP Private đi ra internet (IP Public) bằng cách chuyển đổi source IP address của gói tin của PC trong mạng LAN thành source IP public trên Router (router kết nối PC ra internet)
o Tương tự với chiều từ internet vào trong mạng LAN: Router sẽ tiến hành NAT destination IP address của gói tin từ bên ngoài internet Từ des IP là
IP public thành IP private nằm trong mạng LAN (IP của PC trong mạng LAN)
Trang 19- Ý nghĩa nat dùng để bảo tồn địa chỉ IP và NAT giúp che giấu IP trong mạng LAN khỏi các tấn công từ bên ngoài.
Các bit host = 1 thì la dc Broadcast, có 2 loại là Direct broadcast: ví dụ như
192.168.1.255 và Local broadcast: 255.255.255.255
Subnet mask các bit network = 1, các subnet-mask chuẩn của các địa chỉ lớp
A, B, C:Lớp A: 255.0.0.0, Lớp B: 255.255.0.0, Lớp C: 255.255.255.0
Prefix length: là số bit mạng trong một địa chỉ IP Giá trị này được viết ngay
sau địa chỉ IP và ngăn cách bởi dấu “/”.
Chia mạng con : Có 2 phương pháp chính: FLSM và VLSM
- Chia mạng gốc thành các mạng con với số host như nhau, ta thường sử dụng kỹ thuật FLSM
Trang 21- VLSM Thường áp dụng cho các trường hợp yêu cầu chia mạng con với độ dài subnet mask thay đổi, yêu cầu chặt chẽ về số lượng host trong mỗi subnet
Trang 23Chia online: VLSM (CIDR) Subnet Calculator: http://vlsmcalc.net/
Trang 24 Extension Header là đặc tính mới chỉ có trong IPv6.
Trường Extension Header có thể có hoặc không có, nó là một tuỳ chọn Nó sẽ không được gắn thêm vào nếu các dịch vụ thêm vào không được dùng đến Nên các Extension Header có độ dài không
cố định Trong cấu trúc Header IPv6, có thể thấy 8 bits của trường Next Header Trường này sẽ xác định Extension Header có được sử dụng hay không Khi Extension Header này không được sử dụng, IPv6 Header sẽ chứa mọi thông tin tại Layer 3 Còn nếu Extension Header được sử dụng, trường Next Header trong Header của 1 gói tin IPv6 sẽ chỉ ra loại của Header tiếp theo sau Các giá trị của trường Next Header:
Pv6 Header – Đây là thành phần luôn phải có trong 1 gói tin IPv6 và cố định 40 bytes
Cấu trúc IPv6 Header
Trang 25Version: 4 bits giúp xác định phiên bản của giao thức.
Traffic class: 8 bits giúp xác định loại lưu lượng.
Flow label: 20 bits giá mỗi luồng dữ liệu.
Payload length: 16 bits (số dương) Giúp xác định kích thước phần tải theo sau IPv6
Header
Next-Header: 8 bits giúp xác định Header tiếp theo trong gói tin.
Hop Limit: 8 bits (số dương) Qua mỗi node, giá trị này giảm 1 đơn vị (giảm đến 0 thì
gói bị loại bỏ)
Source address: 128 bits mang địa chỉ IPv6 nguồn của gói tin
Destination address: : 128 bits mang địa chỉ IPv6 đích của gói tin
Cấu trúc của Address Prefixes
Một địa chỉ IPv6 được chia thành 3 phần: site prefix, subnet ID, interface ID
– Site prefix: là số được gán đến website bằng một ISP Tại một vị trí, tất cả máy tính sẽ được chia sẻ cùng một site prefix.
– Subnet ID: là thành phần ở bên trong trang web, có chức năng miêu tả cấu trúc trang
của mạng Một IPv6 subnet có cấu trúc tương đương với một nhánh mạng đơn như subnet của IPv4
Trang 26trong mạng Interface ID được cấu hình tự động điển hình dựa vào địa chỉ MAC của
giao diện mạng
Một số lưu ý IPv6
Trang 27Chuyển IPv6 thành IPv4 và ngược lại
Ví dụ: chúng ta có dải địa chỉ IPv4: 192.168.37.132 Để chuyển địa chỉ trên sang địa chỉ
IPv6 và ngược lại, ta có 2 cách sau
Dựa vào kết quả trên, ta ghép kết quả và số dư lại sẽ được: C0A8:2584
Như vậy ta có địa chỉ IPv6 của 192.168.37.132 là C0A8:2584
Nhưng thực tế, địa chỉ IPv6 có tổng 128 bit Số bit còn thiếu đó là một dãy bit 0 Để ghi đầy đủ, chính xác, ta ghi như sau: 0000:0000:0000:0000:0000:0000: C0A8:2584
Cách ghi rút gọn :: C0A8:2584
Trang 29o Đối với định tuyến tĩnh ,các thông tin về đường đi phải do người quản trị mạng nhập cho router
o Khi cấu trúc mạng có bất kỳ thay đổi nào thì chính người quản trị mạng phải xoá hoặc thêm các thông tin về đường đi cho router
Hoạt động:
o Đầu tiên ,người quản trị mạng cấu hình các đường cố định cho router
o Router cài đặt các đường đi này vào bảng định tuyến
o Gói dữ liệu được định tuyến theo các đường cố định này
Cú pháp cấu hình định tuyến tĩnh:Router(config)#ip route {destination
network} {subnet mask} {next-hop | outgoing interface} [administrative distance]Ghi chú: Tham số trong {…} là bắt buộc, trong […] là tùy chọn
o Destination network: Địa chỉ mạng đích
o Subnet-mask: là mặt nạ mạng con của mạng đích
o Next-hop: Địa chỉ IP của cổng trên router kế tiếp mà gói tin sẽ đi đến
o Outgoing interface: cổng của router mà gói tin sẽ đi ra
Defaut route: được sử dụng để gửi các gói tin đến các mạng đích không có trong
bảng định tuyến và thường được sử dụng trên các mạng stub
Cú pháp: Router(config)# ip route 0.0.0.0 0.0.0.0 { next-hop ip | outgoing
interface}
Định tuyến động: Giao thức định tuyến động không chỉ thực hiện chức năng tự tìm
đường và cập nhật bảng định tuyến, nó còn có thể xác định tuyến đường đi tốt nhất thay thế khi tuyến đường đi tốt nhất không thể sử dụng được Khả năng thích ứng nhanh với
sự thay đổi mạng là lợi thế rõ rệt nhất của giao thức định tuyến động so với giao thức định tuyến tĩnh
Trang 31Ý nghĩa của các thư mục:
/bin và /sbin : Chứa những file cần thiết cho quá trình khởi động và những lệnh thiết yếu
để duy trì hệ thống
/dev :Chứa các định danh ánh xạ của thiết bị hoặc những file đặc biệt
/etc :Chứa các file cấu hình của hệ thống và nhiều chương trình tiện ích
/lib :Chứa các thư viện dùng chung cho các lệnh nằm trong /bin và /sbin Và thư mục này
cũng chứa các module của nhân
/mnt hoặc /media :Mount point mặc định cho những hệ thống file kết nối bên ngoài /proc :Lưu các thông tin của nhân, chỉ có thể ghi được nội dung trong thư mục /proc/sys /boot :Chứa nhân Linux để khởi động và các file system maps cũng như các file khởi
động giai đoạn hai
/home (tùy chọn): Thư mục dành cho người dùng khác root Thông tin khởi tạo thư mục
mặc định của người dùng được đặt trong /etc/skel/
Trang 32/tmp :Thư mục chứa các file tạm thời
/usr :Thư mục chứa những file cố định hoặc quan trọng để phục vụ tất cả người dùng /usr/local hoặc /opt (tùy chọn) :Thư mục chứa các phần mềm cài thêm
/var/www, /var/ftp/ hoặc /srv (Suse) : Thư mục chứa thông tin của các dịnh vụ WEB
hay FTP
/var :Thư mục chứa các thông tin hay thay đổi như: spool và log
Note:
- Có nhiều kiểu định dạng của hệ thống file: ext2, ext3(là ext2 kèm thêm chức năng
journal - Chúng ta có thể hiểu nôm na như sau: trước tiên file sẽ được ghi vào journal, đẩy vào bên trong lớp quản lý dữ liệu, sau đó journal sẽ ghi file đó vào phân vùng ổ cứng khi đã sẵn sàng Và khi thành công, file sẽ được xóa bỏ khỏi journal, đẩy ngược ra bên ngoài và quá trình hoàn tất Nếu xảy ra lỗi trong khi thực hiện thì file hệ thống có thể kiểm tra lại journal và tất cả các thao tác chưa được hoàn tất, đồng thời ghi nhớ lại đúng
vị trí xảy ra lỗi đó.), SWAP (chỉ dc dùng cho phân vùng SWAP)
- Để định dạng một phân vùng có kiểu hệ thống file là ext2 với lệnh mkfs, cú pháp : mkfs
–t <fstype>
- Kiểm tra dung lượng đĩa: Sử dụng mount và df Hai lệnh mount và umount dùng để
quản trị các hệ thống file đã gán kết trong file /etc/mtab Thêm thông tin về điểm kết nối
hiện tại ta sử dụng df Df cho phép hiển thị thêm dung lượng đĩa đã sử dụng và dung
lượng còn trống Đơn vị kích thước để hiển thị là 1K du được sử dụng để hiển thị không gian đĩa được sử dụng nhưng ở mức thư mục Vì vậy, du cũng không thể hiển thị khoảng trống còn thừa của đĩa
Quyền truy xuất file và thư mục:
chown: Sử dụng để thay đổi quyền sở hữu của người dùng đối với tệp hoặc thư mục chgrp:Sử dụng để thay đổi quyền sở hữu nhóm.
Trang 33chmod: Sử dụng để thay đổi các quyền trên tệp, có thể được thực hiện riêng cho chủ sở
hữu, nhóm và người dùng khác
Trang 35Lệnh chmod cho phép chúng ta thay đổi quyền (permission) của một file hay folder.Cấu trúc lệnh này là:
chmod [tùy chọn] [biểu diễn phân quyền] [tên file hoặc thư mục]
Trong đó mục tuỳ chọn thường sử dụng các tùy choọ sau:
-v: hiển thị báo cáo sau khi chạy lệnh Nếu bạn chmod nhiều file (tập tin) / thư mục
(folder) cùng lúc thì cứ mỗi lần nó đổi quyền của một file (tập tin) / thư mục (folder) xong là sẽ hiện báo cáo
-c: Giống như trên, nhưng chỉ hiện khi nó đã làm xong tất cả.
-f: Bắt buộc chạy, nếu có lỗi xảy ra nó cũng không thông báo.
Trang 36tin) / thư mục (folder) nằm bên trong nó.
help: Hiển thị thông báo trợ giúp.
Hoặc có thể dùng : chmod [tham chiếu][toán tử][chế độ] file
Lệnh chown sử dụng rất đơn giản Chúng ta chỉ cần nhớ trong lệnh có user và group được ngăn cách bằng dấu “:”, đầu tiên là user sau đó là group
Để thay đổi quyền sở hữu nhóm của các tập tin và thư mục Cấu trúc lệnh này là:
chgrp [tùy chọn] [nhóm] file
Các tuỳ chọn của lệnh là:
-c : hiển thị thông báo chỉ với các file mà lệnh làm thay đổi sở hữu
-f : Bỏ qua hầu hết các lỗi
-R : Thực hiện thay đổi quyền sở hữu đối với thư mục và file theo đệ quy
help: Hiển thị thông báo trợ giúp
Note :Lệnh chmod có khả năng thay đổi các quyền bổ sung hoặc các chế độ đặc biệt củatệp và thư mục Các chế độ biểu tượng sử dụng 's' để thể hiện chế độ setuid và setgid và 't'
để thể hiện chế độ sticky.
Quyền truy cập SUID
Là quyền truy cập được thiết lập bởi root cho phép người dùng bình thường có thể thi hành một lệnh như là root Quyền này được thiết lập với tên là s (nằm ở vị trí x của nhómu) và được gán số hệ bát phân là 4000
Quyền truy cập SGID
Là quyền truy cập cho phép người dùng thuộc nhóm sở hữu có thể thi hành lệnh mà không cần dùng newgrp để chuyển nhóm Quyền này được thiết lập với tên là s (nằm ở vịtrí x của nhóm g) và được gán số hệ bát phân là 2000
Bit đánh dấu (The sticky bit)
Quyền này được thiết lập với tên là t (nằm ở vị trí x của nhóm o) và được gán số hệbát phân là 1000 Quyền này được thiết lập để:
- Cho phép các thư mục cấm người dùng xóa file trừ phi họ là chủ sở hữu
Trang 37- Cho phép file được thi hành hoặc nạp vào bộ nhớ nhanh hơn.
Quản lý file
Di chuyển quanh hệ thống file
Đường dẫn tuyệt đối: độc lập với thư mục hiện thời của người dùng và bắt đầu với / Đường dẫn tương đối: phụ thuộc vào thư mục hiện thời của người dùng và không bắt
đầu với /
Một số lệnh làm việc với quản lý file:
pwd: đưa ra đường dẫn tuyệt đối về vị trí của bạn trong hệ thống
cd: thay đổi thư mục
find: tìm kiếm file và thư mục ( thường sử dụng chung với xargs – xargs sẽxử lý mỗi
dòng của kết quả xuất chuẩn như một tham biến cho một tiện ích khác)
locate: cho phép hiển thị tất cả các file và thư mục thoả mãn
which: sẽ đưa ra đường dẫn tuyệt đối đối với file gọi là string bằng cách chỉ kiểm tra các
thư mục được định nghĩa trong biến PATH của người dùng Vì thếwhich chỉ được dùng
để tìm kiếm các lệnh
whereis :sẽ đưa ra đường dẫn tuyệt đối đối với các file nguồn, nhị phân, và tài liệu phù
hợp với string bằng cách kiểm tra biến PATH cũng như các vị trí hay được sử dụng
mkdir :Tạo thư mục với lệnh Khi tạo một thư mục chúng ta có thể thiết lập quyền truy
nhập với lựa chọn -m Một lựa chọn có ích khác đó là -p sẽ tự động tạo tất cả các thư mụccon khi cần
rmdir hoặc rm: Để xoá một thư mục Nếu bạn đang ở thư mục gốc bạn có thể dùng lựa
chon -f để xoá tất cả các file
Chú ý:
rm -rf /dir1/* :xoá tất cả các file và các thư mục con và để dir1 là thư mục trống
rm -rf /dir1/ :xoá tất cả các file và các thư mục con bao gồm cả dir1
===============================================================
Trang 38cp
Cú pháp
cp [options] file1 file2
cp [options] file1 directory
Chú ý
cp file1 file2 tạo một bản copy mới của file1 và không làm thay đổi file1
cp -r /mydir/* /dir2/ sẽ copy tất cả các file và thư mục con ngoại trừ mydir
cp -r /mydir/ /dir2/ sẽ copy tất cả các file và thư mục con bao gồm cả mydir
==========================================================
mv
Cú pháp:
mv [options] oldname newname
mv [options] source destination
mv [options] source directory
Chú ý
Lệnh mv có thể di chuyển hoặc đổi tên các file và thư mục Nếu oldname là một file
và newname là một thư mục thì file oldname sẽ được di chuyển đến thư mục này Nếu source và destination cùng nằm trên một hệ thống file thì file không được copy nhưng thông tin về inode sẽ được cập nhật để xác định vị trí mới Các lựa chọn thông thưòng là -f để ghi đè và -i truy vấn tương tác