1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tiểu luận tổ CHỨC và HOẠT ĐỘNG HÀNH NGHỀ LUẬT sư ở VIỆT NAM THỰC TRẠNG và HƯỚNG PHÁT TRIỂN

16 57 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 105,69 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xã hội Việt nam ngày càng phát triển và với lý do đó thì ngày càng phát sinh thêm nhiều mối quan hệ giữa công dân với công dân, giữa công dân với các cơ quan, tổ chức và giữa các cơ quan, tổ chức với nhau. Những mối quan hệ này nhiều khi phát sinh mâu thuẫn, ảnh hưởng đến quyền lợi của mỗi bên. Do vậy, Luật sư và nghề luật sư đang ngày càng khẳng định vị trí và vai trò quan trọng trong đời sống xã hội hiện nay. Theo quy định tại Điều 3 Luật luật sư 2006, sửa đổi, bổ sung năm 2015, chức năng xã hội của luật sư là: “Hoạt động nghề nghiệp của luật sư góp phần bảo vệ công lý, phát triển kinh tế và xây dựng, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh”.Trong những năm qua, tổ chức và hoạt động luật sư ở nước ta đã được Đảng và Nhà nước quan tâm xây dựng, lãnh đạo, chỉ đạo và tạo điều kiện hoạt động và đã đạt được nhiều kết quả quan trọng. Trước yêu cầu đẩy mạnh cải cách tư pháp, xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa theo tinh thần Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI, Nghị quyết số 49NQTW ngày 0262005 của Bộ Chính trị về Chiến lược cải cách tư pháp đến năm 2020 và yêu cầu chủ động hội nhập quốc tế theo tinh thần Nghị quyết số 08NQTW ngày 05022007 của Ban Chấp hành Trung ương khoá X về một số chủ trương, chính sách lớn để nền kinh tế phát triển nhanh và bền vững khi Việt Nam là thành viên của Tổ chức thương mại thế giới. Chỉ thị số 33CTTW của Ban Bí thư về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với tổ chức và hoạt động luật sư, tạo cơ sở pháp lý cho việc thực hiện Chiến lược phát triển nghề luật sư đến năm 2020.

Trang 1

HỌCVIỆNTƯPHÁP CƠSỞTẠITHÀNH PHỐHỒCHÍMINH

BÀITIỂULUẬN

MÔNLUẬTSƯ VÀ NGHỀLUẬTSƯ (HọcphầnĐạođứcluậtsưcơ bản/Kỳthiphụ)

ĐỀ TÀI: TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG HÀNH NGHỀ LUẬT SƯ ỞVIỆTNAM-THỰC TRẠNGVÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN

Họvàtên:TrầnThiệnNhânSinh ngày: 16 tháng: 3 năm:

1977SBD:32Lớp:Luậtsư Khóa:22tại:HậuGiang

HậuGiang,ngày8tháng9 năm 2021

Trang 2

MỤCLỤC

Mởđầu

1.Lýdovàýnghĩachọnđềtàitiềuluận… 3

2.Mụcđíchnghiêncứu… 4

Phần2 1 Kháiquátvềtổchức vàhoạtđộnghànhnghềluậtsư 4

1.1.KháiniệmvềnghềLuậtsư 4

1.2Kháiniệmvềtổ chức hành nghềluậtsư 4

2 Thựctrạngphápluậtvềluậtsư vàhànhnghềluậtsư ởViệtNam 5

2.1 Vềsốlượngluật sư vàtổchứchànhnghềluậtsư 5

2.2 Nhữngquyđịnhvềhìnhthức tổchứchànhnghềluậtsư 6

2.3 Nhữngđặc điểmtronghoạtđộngluậtsư 6

2.4 Nhữngquytắccơbảncầnlưuýtrongquanhệkháchhàng… 7

2.4.1.Cácquytắc vềnhậnvụviệc củakháchhàng… 8

2.4.2 Cácquytắcvềthựchiệnvụviệccủakháchhàng… 8

2.5 Thựctrạnghoạtđộngnghềluậtsư trongquanhệvớikháchhàng 9

2.6 Phương hướngpháttriểnđộingũLuậtsưvàtổchức nghềluậtsư 10

2.7 Mộtsốgiảipháptronghoạtđộngnghề luậtsư 11

Phần 3Kết luận… 12

Tàiliệuthamkhảo 14

Trang 3

Phần1 Mởđầu

1.Lýdovàýnghĩachọnđềtàitiềuluận

Xã hội Việt nam ngày càng phát triển và với lý do đó thì ngày càng phát sinhthêmnhiềumốiquanhệgiữacôngdânvớicôngdân,giữacôngdânvớicáccơquan,tổ chức và giữa các cơ quan, tổ chức với nhau Những mối quan hệ này nhiều khi phátsinhmâuthuẫn,ảnhhưởngđếnquyềnlợicủamỗibên.Dovậy,Luậtsưvànghềluậtsư đang ngày càng khẳng định vị trí và vai trò quan trọng trong đời sống xã hội hiệnnay.Theoqu yđ ịn ht ại Điề u3 Lu ật lu ậts ư 2006, sửa đ ổi, bổ su n g nă m2 01 5, c h

ứ c năng xã hội của luật sư là: “Hoạt động nghề nghiệp của luật sư góp phần bảo vệ cônglý,pháttriểnkinhtếvàxâydựng,xãhộicôngbằng,dânchủ,vănminh”

Trong những năm qua, tổ chức và hoạt động luật sư ở nước ta đã được Đảng vàNhà nước quan tâm xây dựng, lãnh đạo, chỉ đạo và tạo điều kiện hoạt động và đã đạtđược nhiều kết quả quan trọng Trước yêu cầu đẩy mạnh cải cách tư pháp, xây dựngNhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa theo tinh thần Nghị quyết Đại hội Đảng toànquốc lần thứ XI, Nghị quyết số 49-NQ/TW ngày 02/6/2005 của Bộ Chính trị về Chiếnlược cải cách tư pháp đến năm 2020 và yêu cầu chủ động hội nhập quốc tế theo tinhthần Nghị quyết số 08-NQ/TW ngày 05/02/2007 của Ban Chấp hành Trung ương khoáXvềmộtsốchủtrương,chínhsáchlớnđểnềnkinhtếpháttriểnnhanhvàbềnvững khiViệtNamlàthànhviêncủaTổchứcthươngmạithếgiới.Chỉthịsố33-CT/ TWcủa Ban Bí thư về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với tổ chức và hoạt động luậtsư, tạo cơ sở pháp lý cho việc thực hiện Chiến lược phát triển nghề luật sư đến năm2020

Bên cạnh đó, Thủ tướng Chính phủ còn ban hành Quyết định số 1072/QĐ-TTgphê duyệt “Chiến lược phát triển nghề luật sư đến năm 2020” với những chủ trương,chínhsáchlớn,cácgiảiphápcụthể,cótrọngtâm,trọngđiểmđịnhhướngvàh ỗtrợcho việc phát triển nghề luật sư ở Việt Nam giai đoạn 2011 đến 2020, tạo nền tảngvững chắc cho sự phát triển ở giai đoạn tiếp theo, đảm bảo sự lãnh đạo của Đảng, côngtácquảnlýcủaNhànướcđốivớitổchứcvàhoạtđộngluậtsư,phụcvụtốthơnyêu cầu của công cuộc cải cách tư pháp, phát triển kinh tế – xã hội, công nghiệp hóa, hiệnđạihóađấtnước

Không những ở Việt nam mà ở nhiều nước phát triển trên thế giới Luật sư vànghề Luật sư luôn nhận được sự tôn vinh về những đóng góp quan trọng của đội ngũnày đối với xã hội Để có thể cung cấp các dịch vụ pháp lý có chất lượng, các Luật sưđã và đang phục vụ khách hàng, phục vụ cộng đồng xã hội bằng cả kiến thức, trí tuệ,bằng tấm lòng đạo đức nghề nghiệp Về bản chất, nghề Luật sư không đơn thuần chỉ làthểh i ệ n t in ht hầ n p h ụ c vụ k há c h hà ng m à còn th ể h i ệ n m ố i q uan h ệ p h ố i h ợ p g i ữ a

Trang 4

Luật sư và cơ quan nhà nước trong bảo về công lý bảo về luật pháp Tuy nhiên, khôngphải lúc nào những giá trị và mục tiêu trong hoạt động nghề nghiệp Luật sư cũng đượcsự ủng hộ tuyệt đối từ cộng đồng xã hội và các cơ quan công quyền Nếu xử lý khôngkhéo sẽ rất dễ xảy ra xung đột trong quan hệ pháp lý giữa các chủ thể có vị trí, vai trò,chức năng, nhiệmvụk h á c

n h a u D o đ ó , v ớ i đ ề t à i t i ể u l u ậ n “ t ổ c h ứ c v à h o ạ t

đ ộ n g hành nghề luật sư ở việt nam, thực trạng và hướng phát triển” sẽ đóng góp phần nàotính cân bằng mối quan hệ phối hợp giữa Luật sư và cơ quan nhà nước trong bảo vềcônglý

2.Mụcđíchnghiêncứu

Mục đích chọn đề tài nghiên cứu “Tổ chức và hoạt động hành nghề luật sư ở việtnam - thực trạng và hướng phát triển” là để hiểu hơn về hành nghề Luật sư mà ứngdụng vào thực tiễn sau này của bản thân học viên Qua đó nhận biết được vai trò, vị trícủa nghề luật nói chung, chức trách, nhiệm vụ của Luật sư nói riêng Học viên sẽ biếtđược cái mình cần nên làm, cái không được làm và cái sẽ làm để phát triển đội ngũLuậtsư tươnglai

Phần2

1 Khái quát về tổ chức và hoạt động hành nghề luật

sư1.1.Khái niệmvềnghềLuậtsư

Nghề là một lĩnh vực hoạt động lao động, trong đó con người vận dụng các tri thức,kỹ năng qua đào tạo để làm ra những sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ có tínhchấthaytinhthầnphụcvụnhucầucủa xã hội

Nghề luật là một nghề trong xã hội pháp quyền, gắn liền với Nhà nước và phápluật, trong đó người hành nghề luật thực hiện các chuyên môn khác nhau gắn với phápluật Như vậy, nghề Luật sư là một nghề luật, trong đó luật sư có quyền tự do trongphương thức hành nghề, cung cấp dịch vụ pháp lý cho khách hàng một cách độc lậptheo quy định của pháp luật và quy tắc đạo đức nghề nghiệp, bảo vệ quyền lợi ích hợppháp của khách hàng, góp phần bảo vệ công lý, phát triển kinh tế và xây dựng xã hộicôngbằng,dânchủ,vănminh

1.2Khái niệmvềtổchứchành nghềluậtsư

Theo Điều 32 Luật Luật sư 2006, sửa đổi bổ sung năm 2015 quy định về hình thứctổ chức hành nghề luật sư, điều kiện thành lập tổ chức hành nghề luật sư thì tổ chứchànhnghềluậtsưbaogồm:VănphòngluậtsưvàCôngtyluật.Tổchứchànhng hềluật sư được tổ chức, hoạt động theo quy định của Luật này và quy định khác của phápluậtcóliênquan

Trang 5

NếumuốnthànhlậptổchứchànhnghềLuậtsưthìLuậtsưthànhlậphoặcthamgia thành lập tổ chức hành nghề Luật sư phải có ít nhất hai năm hành nghề liên tục làmviệc theo hợp đồng lao động cho tổ chức hành nghề Luật sư hoặchành nghề với tưcáchcá nhântheo hợpđồnglaođộngchocơquan,tổchức.(1)

Nhưvậy,tổchứchànhnghềluậtsưlàmộtchủthểkinhdoanhđượchìnhthànhbởi mộthoặcnhiềuluậtsưđểthamgiavàoviệchànhnghềluật

2 Thựctrạngphápluậtvềluậtsưvàhànhnghềluật sưởViệtNam

2.1 Vềsốlượngluậtsưvàtổchức hành nghềluậtsư

Theo mục tiêu cụt h ể c ủ a Q u y ế t đ ị n h s ố 1 0 7 2 / Q Đ - T T g p h ê

d u y ệ t “ C h i ế n l ư ợ c phát triển nghề luật sư đến năm 2020” thì kể từ năm 2015, phát triển số lượng luật sưkhoảng 12.000 luật sư, mỗi năm được từ 800 đến 1000 người, trong đó, tại mỗi địaphương có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn phát triển được từ 2 đến 3 luật sư Pháttriển đội ngũ luật sư hành nghề chuyên sâu trong các lĩnh vực pháp luật, chú trọng đếnviệc đào tạo chuyên sâu trong lĩnh vực thương mại, đầu

tư, phấn đấu đạt khoảng 1.000luật sư phục vụ yêu cầu hội nhập quốc tế Hướng đến năm 2020, phát triển số lượngkhoảng từ 18.000 - 20.000 luật sư, đạt tỷ lệ số luật sư trên số dân khoảng 1/4.500 đápứng ngày càng cao nhu cầu về dịch vụ pháp lý của cơ quan, tổ chức, cá nhân, doanhnghiệp; tại mỗi địa phương có khó khăn về điều kiện kinh tế - xã hội có từ 30 đến 50luật sư, bảo đảm tham gia 100% số lượng các vụ án hình sự theo yêu cầu của cơ quantiến hành tố tụng; số luật sư có khả năng tham gia tư vấn, giải quyết tranh chấp thươngmại quốc tế là khoảng 150 người Đồng thời, nâng cao chất lượng đội ngũ luật sư, xâydựng và phát triển đội ngũ luật sư thành nguồn nhân lực chất lượng cao, đáp ứng

yêucầucảicáchtưphápvàhộinhậpquốctế,pháttriểnkinhtế-xãhội,bổsungnguồncho các chức danh tư pháp và chức danh quản lý nhà nước từ đội ngũ luật sư giỏi, cóbảnlĩnhchínhtrịvàphẩmchấtđạođức

Theo số liệu thống kê thì từ thời điểm triển khai Chiến lược (tháng 7/2011) đếnhết tháng 5/2020, đội ngũ Luật sư cả nước đã tăng từ 6.250 Luật sư lên hơn 14.000Luật sư (tăng trung bình khoảng 800 Luật sư/năm, đạt mục tiêu Chiến lược đề

ra tronggiai đoạn từ năm 2011 đến năm 2015 Về phát triển tổ chức hành nghề Luật sư,

bảnđạtmụctiêuchiếnlượcđềra,đólàpháttriểntừ5-10tổchứchànhnghềLuậtsưtạicác tỉnh khó khăn, đưa số lượng tổ chức hành nghề Luật sư trên toàn quốc từ 2.928 tổchức hành nghề Luật sư (tháng 7/2011) lên hơn 4.000 tổ chức (tăng khoảng 1.100 tổchứctínhđếnhếttháng6/2020).(2)

Tuy nhiên, tại báo cáo tổ chức, hoạt động năm 2020 và phương hướng hoạt độngnăm 2021 của Liên đoàn Luật sư Việt Nam ngày 27/12/2020 thì công tác phát triển sốlượng luật sư của Liên đoàn Luật sư Việt Nam thì tính đến cuối năm 2020 Luật sưthành viêncósốlượng15.107.So vớinăm2019có13.859 luậtsư, sốlượng luậtsưđã

Trang 6

Như vậy, mục tiêu trọng tâm của Quyết định số 1072/QĐ-TTg phê duyệt

“Chiếnlược phát triển nghề luật sư đến năm 2020” về phát triển đội ngũ luật sư chưa

yêucầuđềranhưnộidunglàkhoảngtừ18.000-20.000luậtsư,đạttỷlệsốLuậtsưtrênsốdânkhoảng1/4.500.(3)

2.2 Nhữngquyđịnh vềhìnhthứctổchức hànhnghềluật sư

Hình thức tổ chứch à n h n g h ề l u ậ t s ư , đ i ề u k i ệ n t h à n h l ậ p t ổ

c h ứ c h à n h n g h ề l u ậ t sư Theo quy định tại Điều 32, 33, 34 của Luật Luật sư năm 2015 thì tổ chức hành nghềluậtsư baogồm:Vănphòngluậtsư vàCôngtyluật

Điềukiệnthànhlập Vănphòngluậtsư:

Văn phòng luật sư do một luật sư thành lập được tổ chức và hoạt động theo loạihình doanh nghiệp tư nhân, có con dấu, tài khoản theo quy định của pháp luật Luật sưthành lập văn phòng luật sư là Trưởng văn phòng và phải chịu trách nhiệm bằng toànbộ tài sản của mình về mọi nghĩa vụ của văn phòng Trưởng văn phòng là người đạidiệntheophápluậtcủavănphòng

Điềukiệnthànhlập Côngtyluật:

Công ty luật bao gồm công ty luật hợp danh và công ty luật trách nhiệm hữu hạn.Thành viên của công ty luật phải là luật sư Công ty luật hợp danh do ít nhất hai luật sưthành lập Công ty luật hợp danh không có thành viên góp vốn Công ty luật tráchnhiệm hữu hạn bao gồm công

ty luật trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên vàcông ty luật trách nhiệm hữu hạn một thành viên Công ty luật trách nhiệm hữu hạn haithànhviêntrởlên doítnhấthailuậtsư thànhlập

2.3 Nhữngđặcđiểmtronghoạtđộng luậtsư

Nghề luật sư ở Việt Nam là một nghề cao quý, bởi hoạt động nghề nghiệp của luậtsưnhằmmụcđíchgópphầnbảovệcônglý,bảovệđộclập,chủqu yền vàtoànvẹ nlãnh thổ; góp phần phát triển kinh tế, vì sự nghiệp dân giàu, nước mạnh, xã hội dânchủ, công bằng, văn minh Và tính chuyên nghiệp và đạo đức nghề nghiệp là nền tảngcơ bản của nghề luật sư Luật sư phải có bổn phận tự mình nâng cao trình độ, kỹ năngchuyên môn; nêu gương trong việc tôn trọng, chấp hành pháp luật; tự giác tuân thủ cácquy tắc đạo đức và ứng xử nghề nghiệp trong hoạt động hành nghề, trong lối sống vàgiaotiếpxãhội

Bởi vậy, mỗi luật sư không những phải tuân thủ pháp luật như những công dânkhác mà còn phải tuân thủ Luật luật sư 2006, sửa đổi bổ sung năm 2015 và bộ Quy tắcĐạo đức và ứng xử của nghề nghiệp Nghề luật sư là một nghề đặc thù, được quy địnhcụ thể trong Bộ Quy tắc Đạo đức và Ứng xử nghề nghiệp Luật sư Việt Nam được HộiđồngLuậtsưtoànquốcbanhànhtheoQuyếtđịnhsố201/QĐ-HĐLSTQngày

Trang 7

13/12/2019, thay thế Quy tắc Đạo đức và Ứng xử nghề nghiệp Luật sư Việt Nam năm2011 Bộ quy tắc đạo đức gồm Lời nói đầu, 06 Chương và 32 Quy tắc, trong đóChương II (Quan hệ với khách hàng) là một Chương rất quan trọng, điều chỉnh trựctiếp,phổbiếnvàthườngxuyênđốivớihoạtđộnghànhnghềLuậtsư

Luật sư là hoạt động nghề nghiệp, cung cấp dịch vụ pháp lý cho khách hàng trêncác lĩnh vực tố tụng, tư vấn, đại diện ngoài tố tụng, thực hiện các dịch vụ pháp lý khác.Côngv i ệ c h à n h n g h ề c ủ a L u ậ t s ư l u ô n g ắ n v ớ i k h á c h h à n g v à l à q u a n h ệ

t h ư ờ n g xuyên, phổ biến nhất trong các quan hệ liên quan đến nghề nghiệp Luật sư Do đó,quan hệ giữa Luật sư với khách hàng là quan hệ cơ bản nhất trong hoạt động nghềnghiệpLuậtsư.Từýnghĩađó,BộquytắcđạođứcđãdànhramộtChương(ChươngII ) được thiết kế thành 04 mục với 12 quy tắc để quy định những chuẩn mực đạo đứcnghề nghiệp trong quan hệ giữa Luật sư với khách hàng, làm khuôn mẫu cho mỗi Luậtsư ứng xử, rèn luyện, tu dưỡng

để giữ gìn uy tín đội ngũ Luật sư và tôn vinh nghềnghiệpLuậtsư

2.4 Nhữngquytắccơbảncần lưuýtrongquanhệkhách hàng

Những quy tắc cơ bản ở Mục 1 trong quan hệ giữa Luật sư với khách hàng gồm:Quy tắc 5 (Bảo vệ tốt nhất quyền và lợi ích hợp pháp của khách hàng), Quy tắc 6 (Tôntrọng khách hàng), Quy tắc 7 (Giữ bí mật thông tin) có nội dung trực tiếp và dễ hiểu,khôngphảidẫnchiếuđếncácquytắc khác hoặccác quy địnhcủaphápluật

Đối với Quy tắc 8 (Thù lao), nội dung quy tắc yêu cầu Luật sư phải giải thích,thôngbáochokháchhàngvềcăncứtínhthùlao,phươngthứcthanhtoán,thôngbá orõ mức thù lao, chi phí và ghi vào hợp đồng dịch vụ pháp lý Việc tuân thủ đúng Quytắc này đòi hỏi các Luật sư phải nghiên cứu, tìm hiểu tiếp các quy định của pháp luậtliên quan đến thù lao Luật sư và hợp đồng dịch vụ pháp lý Bởi vì, đây là quy tắc rấtquantrọng,gắnvớinghềnghiệpLuậtsư,dođócácLuậtsưcầnquantâmtuânth ủ,thỏa thuận minh bạch, hợp lý khi thương lượng, ký kết hợp đồng dịch vụ pháp lý vớikhách hàng Việc minh bạch về thù lao, phân chia rõ ràng trị giá thù lao theo từng giaiđoạn, từng phần công việc, minh bạch thỏa thuận về chi phí còn rất có ý nghĩa tronggiải quyết tranh chấp với khách hàng, và là công cụ bảo vệ Luật sư khi mối quan hệgiữa Luật sư với khách hàng xấu

đi, hoặc khi khách hàng muốn chấm dứt hợp đồng,đòilạitiềnthùlao,chi phíđãthanhtoánchoLuậtsư

Đối với Quy tắc 9 (Những việc luật sư không được làm trong quan hệ với kháchhàng), đây là Quy tắc mà thực tiễn giải quyết khiếu nại, tố cáo, xử lý vi phạm thườnghay gặp nhiều nhất Đồng thời, quy tắc này rất thường được áp dụng để xử lý kỷ luậtđốivớiLuậtsư

Quy tắc 9.1 (Nhận, chiếm giữ, sử dụng tiền, tài sản của khách hàng trái với thỏathuậng i ữ a l u ậ t s ư v à k h á c h h à n g ) l à q u y t ắ c t h ư ờ n g g ặ p t r ê n t h ự c t ế , t r o n g s

ố c á c

Trang 8

trường hợp xử lý vi phạm đối với Luật sư Biểu hiện cụ thể là thông qua hoạt độngnghề nghiệp, Luật sưcó thể nhận những khoản tiềncủa khách hàng để nộp đóng ánphí, đo vẽ, định giá, n h ư n g k h ô n g t h ự c h i ệ n m à s ử d ụ n g c á n h â n C ó

t r ư ờ n g h ợ p Luật sư đại diện khách hàng nhận tiền thi hành án nhưng không thông báo cho kháchhàngbiếtmàgiữ để sửdụngcánhân

Quytắc 9 2 (G ợi ý , đặ tđ iề u k i ệ n để k há c h hà ng t ặ n g cho tà i s ả n hoặ clợ ií ch khác cho Luật sư ) là quy tắc mà trong thực tiễn xử lý vi phạm thường gặp Trên thựctế,vip hạ m qu yt ắ c nàythường b iế nt ư ớ n g th àn h nhiềuhình thức, t r o n g đóc ó h

ì nh thứclậpvănbảnhứathưởngchoLuật sư bằngtiềnhoặctàisảnkhác

Quytắc 9 4 (T ạo r a h o ặ c lợ id ụn gcác t ì n h hu ốn gxấ u, n hữ ng t h ô n g t i n sais

ự thật,khôngđầyđủhoặcbấtlợichokháchhàngđểgâyáplựcnhằmtăngmứcthùlaođã thỏa thuận hoặc có được lợi ích khác từ khách hàng) cũng là quy tắc hay vi phạmtrên thực tế, thể hiện ở các hành vi sách nhiễu khách hàng nhằm trục lợi, nhận thêmnhữngkhoảntiềnngoàithùlao,chiphíđã thỏathuậntronghợp đồng dịch vụpháplý

Quy tắc 9.6 (Thông tin trực tiếp cho khách hàng hoặc dùng lời lẽ, hành vi ám chỉđể khách hàng biết về mối quan hệ cá nhân của Luật sư với cơ quan tiến hành tố tụng,người tiến hành tố tụng nhằm mục đích gây niềm tin ) là quy tắc mà một số Luật sưhay vi phạm Biểu hiện cụ thể là khoek h o a n g m ố i q u a n h ệ v ớ i

c á c c ơ q u a n , c á n b ộ nhànướcđểnhậnđượcdịch vụpháplý,thậmchí nhậnvớimứcthù laorấtcao

Quy tắc 9.8 (Hứa hẹn, cam kết bảo đảm kết quả vụ việc về những nội dung nằmngoài khả năng, điều kiện thực hiện của Luật sư) là quy tắc đã từng có một số Luật sưvi phạm Biểu hiện cụ thể là hứa hẹn bào chữa với kết quả là án treo trong vụ án hìnhsự Một số trường hợp Luật sư đã phân chia thang bậc năm tù (dự kiến) mà khách hàngcó khả năng gánh chịu để làm căn cứ tính thù lao Mức năm tù càng thấp thì thù laoLuậtsư càngcao

2.4.1 Các quytắc vềnhậnvụviệccủakhách hàng

Đối với Quy tắc10 (Tiếp nhận vụ việc của khách hàng), từt h ự c t i ễ n v i

p h ạ m trongLuậtsưchothấycócácvấnđềcầnquantâmsauđây:

Quyt ắ c 1 0 4 q u y đ ị n h v ề n g h ĩ a v ụ g i ả i t h í c h c ủ a L u ậ t s ư đ ố i v ớ i k h á c h h à n

g TheođóthìLuậtsưcónghĩavụ:“Giảithíchchokháchhàngbiếtvềquyền,nghĩavụvà trách nhiệm của họ trong quan hệ với Luật sư, về tính hợp pháp trong yêu cầu củakhách hàng, những khó khăn, thuận

hiệndịchvụpháplý;quyềnkhiếunạivàthủtụcgiảiquyếtkhiếunạicủakháchhàngđ ốivớiLuậtsư”

Trên thực tế, khi có sự việc bất đồng, tranh chấp giữa Luật sư với khách hàng về việcthựchiệnhợpđồngdịchvụpháplýthìkháchhàngsẽtranhluậnnộidungtừngđiề u

Trang 9

khoản,nhấtlàcácvấnđềvềphạmvicôngviệc,thùlao,chiphítronghợpđồng.Dođó, để tránh khác biệt quan điểm về cách hiểu các nội dung, điều khoản của hợp đồng,Luật sư cần giải thíchvà ghi rõ trong hợpđồng dịch vụ pháp lýl à L u ậ t s ư đ ã g i ả i thích,khách hàngđãđượcnghegiải thíchvềquyền,nghĩavụcủamìnhtheohợpđồng

Quy tắc 10.5 (Khi nhận vụ việc của khách hàng, Luật sư phải ký kết hợp đồngdịch

vụ pháp lý, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác Trong hợp đồng dịch vụphápl ý p h ả i x á c đ ị n h r õ y ê u c ầ u c ủ a k h á c h h à n g , m ứ c t h ù l a o v à n h ữ n g n ộ i d

u n g chính khác mà hợp đồng dịch vụ pháp lý phải có theo quy định của pháp luật) là quytắcbắtbuộcLuậtsưphảituânthủ.Việckýhợpđồngdịchvụpháplývớikháchhànglàyêu cầubắtbuộcđốivớiLuậtsư

Từ quy tắc này có mối liên hệ đến Điều 26 Luật Luật sư, theo đó thì luật sư phảithực hiện dịch vụ pháp lý theo hợp đồng dịch vụ pháp lý Hợp đồng dịch vụ pháp lýphải được làm thành văn bản và có những nội dung chính bao gồm: tên, địa chỉ củakhách hàng và tổ chức hành nghề Luật sư (hoặc Luật sư hành nghề với tư cách cánhân); Nội dung dịch vụ; Thời hạn thực hiện hợp đồng; Quyền, nghĩa vụ của các bên;Phươngthứctínhvàmứcthùlaocụthể;Cáckhoảnchiphí(nếucó);Tráchnhiệmdovi phạmhợpđồng;Phươngthứcgiảiquyếttranhchấp

Quy tắc 11 (Những trường hợp Luật sư phải từ chối khi tiếp nhận vụ việc củakhách hàng) quy định Luật sư phải từ chối tiếp nhận vụ việc trong các trường hợp:Khách hàng thông quan g ư ờ i k h á c y ê u c ầ u L u ậ t s ư m à l u ậ t

s ư b i ế t r õ n g ư ờ i n à y c ó biểu hiện lợi dụng tư cách đại diện cho khách

chínhđángl àm ả n h h ư ở n g đ ế n q uyề n l ợ i h ợ p p h á p của k h á c h h à n g ; K h á c h hà n g y

ê u c ầ u dịch vụ pháp lý của Luật sư mà Luật sư biết rõ khách hàng có ý định lợi dụng dịch vụđóchomụcđíchviphạmđiềucấmcủaphápluậthoặckháchhàngkhôngtựnguyện

mà bị phụ thuộc theo yêu cầu của người khác; Có căn cứ rõ ràng xác định khách hàngđã cung cấp chứng cứ giả hoặc yêu cầu của khách hàng trái đạo đức, vi phạm điều cấmcủa pháp luật; Vụ việc của khách hàng có xung đột về lợi ích theo quy định tại Quy tắc15

Như vậy, Quy tắc 11 quy định nếu luật sư biết rõ các trường hợp nêu trong quytắcthìbuộcphảitừchối nhậnvụviệc.Trường hợpLuậtsưbi ết rõmàvẫnnhậnv ụviệclà viphạmđạođức nghềnghiệp

2.4.2 Cácquytắcvềthựchiệnvụviệccủa kháchhàng

Quy tắc 12 (Thực hiện vụ việc của khách hàng) quy định về trách nhiệm và ứngxửc ủ a L uậ ts ư t r o n g q u á t rì nh t h ự c h i ệ n v ụ v i ệ c củ a k h á c h hàn g Đ â y l à g i a i

đ oạn Luật sư thực hiện công việc theo hợp đồng dịch vụ pháp lý đã ký kết, tức là cung cấpdịchvụpháplýchokháchhàng Quyt ắc 1 3 ( Từ c h ố i ti ếp t ụ c th ực h i ệ n v ụ v i ệc c ủ a khá ch hà n g ) là Q u y tắ c q uy

Trang 10

địnhvềviệcLuậtsưđượctừchốithựchiệnvụviệccủakháchhàngtronggiaiđoạnsau khi đã ký hợp đồng dịch vụ pháp lý đối với khách hàng Quy tắc này chia làm 02phần quy định, gồm phần quy định về các trường hợp Luật sư có thể từ chối, và phầnLuậtsư phảitừchốitiếptụcthực hiệnvụviệccủa kháchhàng

a) Các trường hợp Luật sư được quyền chọn lựa ứng xử và có thể từ chối tiếp tụcthựchiệnvụviệc củakháchhàng,gồm:

- Kháchhàngđư ar ay êu cầum ới mày êucầ u nàykh ôn gt hu ộc phạ mv i hànhng hề Luậtsư hoặc tráiđạođức, trái pháp luật;

- Khách hàng không chấp nhận ý kiến tư vấn giải quyết vụ việc đúng pháp luật, phùhợpvới đạođứcdoLuậtsưđưara,mặcdùluậtsưđãcốgắngphântíchthuyết phục;

- Khách hàng vi phạm cam kết theo hợp đồng dịch vụ pháp lý mà các bên không thểthỏa thuận được hoặcquan hệ giữa Luật sư với khách hàng bị tổnh ạ i k h ô n g

p h ả i d o lỗicủa Luậtsư;

- Có sự đe dọa hoặc áp lực về vật chất hoặc tinh thần từ khách hàng hoặc người khácbuộcLuậtsư phảilàmtráiphápluậtvàđạođứcnghềnghiệp;

- CócăncứxácđịnhkháchhàngđãlừadốiLuậtsư

b) Cáct r ư ờ n g h ợ p q u y đ ị n h L u ậ t s ư p h ả i t ừ c h ố i t i ế p t ụ c t h ự c h i ệ n v ụ v i ệ c c

ủ a kháchhànggồm:

- CócăncứxácđịnhkháchhàngsửdụngdịchvụpháplýcủaLuậtsưđểthực hiệnhà nhviviphạmđiềucấmcủaphápluật,tráiđạođức;

- Pháthiện vụviệcthuộctrườnghợpquyđịnhtạiQuytắc11;

- Các trường hợp phải từ chối do quy định của pháp luật hoặc trường hợp bất khảkháng

Quy tắc 14 (Giải quyết khi luật sư đơn phương chấm dứt thực hiện dịch vụ pháplý)

là quy tắc quy định về thái độ, ứng xử của Luật sư khi đơn phương chấm dứt thựchiện dịch vụ pháp lý theo Quy tắc 13, theo đó thì dù cho chấm dứt nhưng Luật sư cầncó thái

độ tôn trọng khách hàng, thông báob ằ n g v ă n b ả n c h o k h á c h h à n g

t r o n g t h ờ i hạn hợp lý để khách hàng có điều kiện tìm luật sư khác, đồng thời giải quyết nhanhchóngcácvấnđềliênquanđếnviệcchấmdứt hợpđồng dịchvụpháplýđãkýkết

2.5 Thựctrạnghoạtđộngnghềluật sưtrongquanhệvớikháchhàng

Theo số liệu thống kê của Liên đoàn Luật sư Việt Nam thì kể từ giữa năm 2009đến giữa năm 2020, Liên đoàn luật sư Việt Nam đã nhận được khoảng gần 1.500trường hợp khiếu nại, tố cáo đối với Luật sư, người tập sự hành nghề Luật sư, các BanChủn h i ệ m , t h à n h v i ê n B a n C h ủ n h i ệ m c ủ a c á c Đ o à n L u ậ t s ư T u y n h i ê n , đ

a s ố l à khiếunại,tốcáovượtcấphoặckhiếunại,tốcáokhôngđúngthẩmquyền.Cókhoảng

Ngày đăng: 14/10/2021, 22:44

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w