MỤC LỤC Trang MỞ ĐẦU 1 Chương 1. GIỚI THIỆU MẠNG PSTN HIỆN TẠI CỦA VIỆT NAM 1.1.Tổng quan vềcấu trúc phân cấp theo tổchức viễn thông quốc tế ITU……………………………………………………………………………… 3 1.1.1. Mạng đường trục………………………………………………………… 3 1.1.2. Mạng nội hạt……………………………………………………………… 4 1.2. Cấu trúc và khảnăng cung cấp dịch vụcủa mạng viễn thông hiện tại………… 4 1.2.1. Cấp quốc tế………………………………………………………………… 4 1.2.2. Cấp quốc gia (liên tỉnh) …………………………………………………… 5 1.2.3. Cấp nội hạt………………………………………………………………… 6 1.2.4. Khảnăng cung cấp dịch vụ………………………………………………… 6 1.3. Phân tích và nhận xét…………………………………………………………… 9 Chương 2. XU HƯỚNG PHÁT TRIỂN CẤU TRÚC MẠNG VIỄN THÔNG 2.1.Những động lực thúc đẩy sựchuyển đổi cấu trúc mạng………………………… 11 2.1.1. Nhu cầu phát triển của xã hội thông tin………………………………… 11 2.1.2. Những bất cập của mạng PSTN hiện tại………………………………… 12 2.1.3. Xu hướng phát triển……………………………………………………… 13 2.2.Các nghiên cứu của ITU vềmạng NGN và đềxuất giải pháp của một sốhãng……………………………………………………………………… 14 2.2.1. Các nghiên cứu của ITU vềNGN………………………………………… 14 2.2.2. Giải pháp của một sốhãng cung cấp thiết bịviễn thông………………… 16 2.2.2.1. Giải pháp của hãng NEC…………………………………………… 16 2.2.2.2. Giải pháp của hãng Siemens……………………………………… 18 2.2.2.3. Giải pháp của hãng Alcatel………………………………………… 21 2.3. Kết luận………………………………………………………………………… 26 Chương 3. CẤU TRÚC MẠNG NGN CỦA VIỆT NAM 3.1. Tiến trình phát triển vềcấu trúc mạng viễn thông Việt Nam…………………… 28 3.1.1. Các mục tiêu phát triển cấu trúc mạng viễn thông Việt Nam………………28 3.1.2. Nguyên tắc tổchức xây dựng mạng viễn thông thếhệmới……………… 29 3.1.3. Xây dựng cấu trúc mạng thếhệmới mục tiêu…………………………… 31 3.2. Phân tích các đặc điểm cấu trúc mạng viễn thông thếhệmới……………………33 3.2.1. Đặc điểm cấu trúc lớp ứng dụng dịch vụ………………………………… 33 3.2.2. Đặc điểm cấu trúc lớp điều khiển………………………………………… 34 3.2.3. Đặc điểm cấu trúc lớp chuyển tải/lõi……………………………………… 36 3.2.4. Đặc điểm cấu trúc lớp truy nhập……………………………………………37 3.2.5. Đặc điểm cấu trúc lớp quản lý…………………………………………… 37 3.3. Cấu trúc mạng viễn thông thếhệmới của Việt Nam…………………………… 38 3.3.1. Cấu trúc lớp ứng dụng dịch vụ…………………………………………… 39 3.3.2. Cấu trúc lớp điều khiển…………………………………………………… 40 3.3.3. Cấu trúc lớp chuyển tải/lõi………………………………………………… 41 3.3.4. Cấu trúc lớp truy nhập…………………………………………………… 43 3.3.5. Cấu trúc lớp quản lý……………………………………………………… 44 3.4. Các giai đoạn xây dựng mạng viễn thông Việt Nam đểtiến tới cấu trúc mạng viễn thông thếmới mục tiêu…………………………………… 45 3.4.1. Giai đoạn xây dựng mạng NGN ởcác vùng trọng điểm………………… 45 3.4.2. Giai đoạn tiến tới hoàn thiện cấu trúc mạng thếhệmới mục tiêu………… 51 3.5. Nhận xét………………………………………………………………………… 53 KẾT LUẬN 54 TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ
Trang 3TÓM TẮT NỘI DUNG KHOÁ LUẬN NGHIÊN CỨU CẤU TRÚC MẠNG THẾ HỆ MỚI
NGN CỦA VIỆT NAM
- Nghiên cứu cấu trúc mạng thế hệ mới NGN của Việt Nam khoá luận đã trình bày về hiện trạng mạng viễn thông của Việt Nam, đã phân tích những điểm thuận lợi và khó khăn về khả năng cung cấp và phát triển dịch vụ đáp ứng nhu cầu của xã hội
- Khoá luận đã trình bày những nhân tố thúc đẩy sự ra đời cấu trúc mạng thế hệ mới NGN, những nghiên cứu của tổ chức viễn thông quốc tế ITU về NGN và giải pháp xây dựng mạng thế hệ mới của một số hãng cung cấp thiết bị viễn thông trên thế giới
- Đã trình bày về cấu trúc mạng NGN của Việt Nam và lộ trình chuyển đổi từ cơ sở hạ tầng viễn thông hiện tại sang cấu trúc mạng NGN
- Khoá luận cũng đã phân tích lộ trình chuyển đổi sang NGN của Việt Nam theo phương thức xây dựng mạng lõi NGN, tận dụng mạng PSTN và cải tạo dần theo xu hướng NGN là rất hợp lý về kinh tế và kỹ thuật
Trang 4MỤC LỤC
Trang
Chương 1 GIỚI THIỆU MẠNG PSTN HIỆN TẠI CỦA VIỆT NAM
1.1.Tổng quan về cấu trúc phân cấp theo tổ chức viễn thông quốc tế ITU……… 3
1.1.1 Mạng đường trục……… 3
1.1.2 Mạng nội hạt……… 4
1.2 Cấu trúc và khả năng cung cấp dịch vụ của mạng viễn thông hiện tại………… 4
1.2.1 Cấp quốc tế……… 4
1.2.2 Cấp quốc gia (liên tỉnh) ……… 5
1.2.3 Cấp nội hạt……… 6
1.2.4 Khả năng cung cấp dịch vụ……… 6
1.3 Phân tích và nhận xét ……… 9
Chương 2 XU HƯỚNG PHÁT TRIỂN CẤU TRÚC MẠNG VIỄN THÔNG 2.1.Những động lực thúc đẩy sự chuyển đổi cấu trúc mạng ……… 11
2.1.1 Nhu cầu phát triển của xã hội thông tin……… 11
2.1.2 Những bất cập của mạng PSTN hiện tại……… 12
2.1.3 Xu hướng phát triển……… 13
2.2.Các nghiên cứu của ITU về mạng NGN và đề xuất giải pháp của một số hãng……… 14
2.2.1 Các nghiên cứu của ITU về NGN……… 14
2.2.2 Giải pháp của một số hãng cung cấp thiết bị viễn thông……… 16
2.2.2.1 Giải pháp của hãng NEC……… 16
2.2.2.2 Giải pháp của hãng Siemens……… 18
2.2.2.3 Giải pháp của hãng Alcatel……… 21
2.3 Kết luận ……… 26
Chương 3 CẤU TRÚC MẠNG NGN CỦA VIỆT NAM 3.1 Tiến trình phát triển về cấu trúc mạng viễn thông Việt Nam……… 28
3.1.1 Các mục tiêu phát triển cấu trúc mạng viễn thông Việt Nam……… 28
3.1.2 Nguyên tắc tổ chức xây dựng mạng viễn thông thế hệ mới……… 29
3.1.3 Xây dựng cấu trúc mạng thế hệ mới mục tiêu……… 31
3.2 Phân tích các đặc điểm cấu trúc mạng viễn thông thế hệ mới……… 33
Trang 53.2.1 Đặc điểm cấu trúc lớp ứng dụng dịch vụ……… 33
3.2.2 Đặc điểm cấu trúc lớp điều khiển……… 34
3.2.3 Đặc điểm cấu trúc lớp chuyển tải/lõi……… 36
3.2.4 Đặc điểm cấu trúc lớp truy nhập……… 37
3.2.5 Đặc điểm cấu trúc lớp quản lý……… 37
3.3 Cấu trúc mạng viễn thông thế hệ mới của Việt Nam ……… 38
3.3.1 Cấu trúc lớp ứng dụng dịch vụ……… 39
3.3.2 Cấu trúc lớp điều khiển……… 40
3.3.3 Cấu trúc lớp chuyển tải/lõi……… 41
3.3.4 Cấu trúc lớp truy nhập……… 43
3.3.5 Cấu trúc lớp quản lý……… 44
3.4 Các giai đoạn xây dựng mạng viễn thông Việt Nam để tiến tới cấu trúc mạng viễn thông thế mới mục tiêu……… 45
3.4.1 Giai đoạn xây dựng mạng NGN ở các vùng trọng điểm……… 45
3.4.2 Giai đoạn tiến tới hoàn thiện cấu trúc mạng thế hệ mới mục tiêu………… 51
3.5 Nhận xét ……… 53
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 6Bảng các thuật ngữ viết tắt
CO Connective Object Định hướng kết nối
DSL Digital Subcrible Line Đường dây thuê bao số
GII Global Infomation Infrastructure Cấu trúc hạ tầng thông tin toàn cầu
IN Intelligent Network Mạng thông minh
IP Internet Protocol Giao thức Internet
IAD Intergrated Access Device Thiết bị truy nhập tích hợp
MGC Media Gateway Controller Bộ điều khiển cổng thiết bị
MGCP Media Gateway Control Protocol Giao thức điều khiển cổng thiết bị
MPLS Multi Protocol Label Switching Chuyển mạch nhãn đa giao thức
NGN Next Generation Network Mạng thế hệ mới
PDH Plesiochronous Digital Hierachy Phân chia số cận đồng bộ
PLMN Public Land Mobile Network Mạng di động công cộng mặt đất
POTS Plain Old Telephone Service Các dịch vụ điện thoại đơn giản
PSTN Public Switched Telephone Network Mạng điện thoại chuyển mạch công cộng RAS Remote Access Server Máy chủ truy nhập từ xa
SDH Synchronous Digital Hierachy Phân chia số đồng bộ
SGW Signalling Gateway Cổng báo hiệu
SS7 Signalling System No 7 Hệ thống báo hiệu số 7
TDM Time Division Multiplex Ghép kênh phân chia theo thời gian
WLL Wireless Local Loop Mạch vòng vô tuyến
Trang 7TÀI LIỆU THAM KHẢO
Tài liệu tiếng Việt:
[1] TS Nguyễn Quý Minh Hiền Xu hướng phát triển mạng NGN Tạp chí BCVT
Tài liệu tiếng Anh:
[1] DR RAY FREEMAN Softswitching - Advanced call control technology, packet telephony group, open telecommunication limited, Australia Network Asia
Trang 8MỞ ĐẦU
Ngành công nghệ thông tin và truyền thông Việt Nam đang cố gắng và nỗ lực hơn trong việc hội nhập khu vực và thế giới Việc xây dựng cấu trúc mạng viễn thông thế hệ mới NGN (Next Generation Network) không chỉ là bước tiến của ngành viễn thông thế giới, mà NGN đã thực sự hiện hữu ở nước ta, là bước đi tất yếu của ngành viễn thông Việt Nam
Mạng viễn thông truyền thống là sự tập hợp của các mạng riêng lẻ: cố định, di động, internet Mỗi một mạng riêng biệt đó chỉ phục vụ cho một loại dịch vụ viễn thông nhất định và không thể sử dụng cho mục đích khác Mỗi mạng lại đòi hỏi một đội ngũ vận hành, quản lý khác nhau dẫn đến chi phí khai thác cao Do đó xu hướng tất yếu là xây dựng mạng thế hệ mới mang lại những thuận lợi về quản lý, đầu tư, cấu trúc mở cho phép nhiều công ty cung cấp thiết bị viễn thông tham gia xây dựng, các công ty phần mềm nội địa sẽ có cơ hội cung cấp giải pháp đặc thù của từng quốc gia vào hệ thống viễn thông dựa trên lớp giao diện API (Application Program Interface) để tuỳ biến lập trình
Sự chuyển biến hướng từ mạng truyền thống dựa trên công nghệ chuyển mạch kênh sang mạng NGN chuyển mạch gói của viễn thông Việt Nam cũng giống như cách thức phổ biến trên thế giới: thay thế dần Nghĩa là sẽ có một cơ sở hạ tầng truyền tải cơ bản là mạng lõi IP, các trung tâm điều khiển chuyển mạch mềm softswitch của mạng NGN kết nối làm việc với hạ tầng viễn thông cũ qua các cổng giao tiếp truyền thông Media Gateway Cách thức tịnh tiến sang NGN vừa đảm bảo khai thác những tiện ích mới của mạng mới vừa tận dụng được những cơ sở hạ tầng viễn thông đã có
Việc đưa mạng NGN vào hoạt động sẽ góp phần hoàn thiện cơ sở hạ tầng viễn thông nước ta theo hướng hiện đại đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội Mạng NGN ra đời ở Việt Nam chính là giải pháp khắc phục một trong những hạn chế của ngành viễn thông nước ta từ nhiều năm nay là chưa phát triển được nhiều dịch vụ hiện đại, tiên tiến như ở các nước trên thế giới Với NGN, khách hàng sẽ được sử dụng những dịch vụ tiện ích ngày càng có chất lượng cao
Trang 9Với nội dung nghiên cứu về cấu trúc mạng thế hệ mới NGN của Việt Nam, quyển luận văn này được trình bày làm 3 chương:
Chương 1 Giới thiệu về cơ sở hạ tầng mạng viễn thông hiện tại của Việt Nam nhằm phân tích những điểm thuận lợi và khó khăn của cơ sở hạ tầng PSTN khi xây dựng mạng thế hệ mới
Chương 2 Trình bày xu hướng phát triển cấu trúc mạng viễn thông, sẽ tập trung vào việc phân tích những hạn chế của PSTN trong xu thế phát triển của xã hội thông tin, trình bày chi tiết giải pháp xây dựng mạng thế hệ mới của hai hãng Siemens và Alcatel, đây là 2 hãng chính tham gia xây dựng mạng NGN của Việt Nam, và giới thiệu giải pháp của hãng NEC, và những nghiên cứu về NGN của tổ chức viễn thông thế giới ITU (International Telecommunication Union)
Chương 3 Trình bày về cấu trúc mạng thế hệ mới NGN của Việt Nam, phân tích đặc điểm cấu trúc của từng lớp chức năng của mạng NGN, quá trình tịnh tiến từ
cơ sở hạ tầng mạng viễn thông hiện tại sang cấu trúc mạng thế hệ mới NGN của mạng viễn thông Việt Nam
Khi viết cuốn luận văn này em đã hết sức cố gắng để được hoàn chỉnh, song chắc chắn sẽ không tránh khỏi thiếu sót, vì vậy em rất mong nhận được sự góp ý của các thầy cô và các bạn
Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô Đại học Quốc Gia Hà Nội, đặc biệt khoa Điện tử - Viễn Thông đã đào tạo giáo dục em cấp đại học, đặc biệt em chân thành cảm ơn PSG.TS Nguyễn Cảnh Tuấn, thầy đã tận tình, chu đáo hướng dẫn em hoàn thành bản luận văn này
Trang 10CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU MẠNG PSTN HIỆN TẠI CỦA VIỆT NAM
1.1 Tổng quan về cấu trúc phân cấp mạng lưới viễn thông theo ITU
Độ phức tạp của một mạng viễn thông phụ thuộc vào lưu lượng thông tin cần chuyển tải, số lượng các node chuyển mạch và số lượng các liên kết truyền dẫn Do
đó quy mô của một mạng có thể từ rất đơn giản đến cực kỳ phức tạp Theo ITU (International Telecommunication Union) mạng viễn thông cơ bản có thể được phân tích thành mạng nội hạt và mạng đường trục
Hình 1.1 Cấu trúc phân cấp theo ITU
1.1.1 Mạng đường trục
Mạng đường trục gồm các tuyến truyền dẫn đường trục và các tổng đài chuyển tiếp Các tổng đài chuyển tiếp đóng vai trò như một cổng vào ra để các tổng đài nội hạt qua nó tham gia vào mạng truyền dẫn đường trục Tổng đài chuyển tiếp thực hiện đo các cuộc gọi đường dài và quản lý cước đường dài đối với các tổng đài nội hạt trực thuộc Để thực hiện tính cước người ta chia đất nước theo các vùng hành chính, cước phí tiêu chuẩn được đặt theo khoảng cách giữa các vùng cước
Trang 11Mạng đường trục được phân cấp theo từ 2 đến 4 tầng chuyển mạch tuỳ theo độ lớn của vùng và lượng tải Mỗi tầng trung tâm chuyển mạch được đặt tại 1 vùng quản trị của nó
Các tổng đài ở cấp đường trục được nối với nhau theo hình lưới để đảm bảo an toàn khi xảy ra sự cố
1.1.2 Mạng nội hạt
Mạng nội hạt bao gồm các tổng đài nội hạt, các bộ tập trung lưu lượng, và các đường dây thuê bao, tuyến truyền dẫn trung kế kết nối các tổng đài nội hạt Phần kết nối từ đường dây thuê bao đến tổng đài nội hạt được gọi là mạng truy nhập
Các cuộc gọi nội hạt sẽ được kết nối qua một hay nhiều tổng đài nội hạt, các cuộc gọi đường dài được kết nối thông qua tổng đài nội hạt lên các tổng đài chuyển tiếp (transit) của mạng đường dài
1.2 Cấu trúc mạng viễn thông hiện tại của Việt Nam (VNPT)
Cấu trúc mạng lưới viễn thông PSTN hiện tại của Việt Nam được chia làm 3 cấp:
- Cấp quốc tế bao gồm các trạm vệ tinh mặt đất và tổng đài chuyển mạch đi quốc tế
- Cấp quốc gia (liên tỉnh) bao gồm các tuyến truyền dẫn đường trục, các tổng đài chuyển tiếp (transit) quốc gia
- Cấp nội tỉnh bao gồm các tuyến truyền dẫn nội tỉnh, các tổng đài Host, các tổng đài vệ tinh và tổng đài transit nội tỉnh (tandem)
1.2.1 Cấp quốc tế
Bao gồm 8 trạm mặt đất thông tin vệ tinh của hệ thống Intelsat, Intersputnik và
3 tổng đài Gateway AXE-105 chuyển mạch đi quốc tế tại Hà Nội, Đà Nẵng, TP.Hồ Chí Minh
Mạng chuyển mạch cấp quốc tế gồm 3 trung tâm chuyển mạch tương ứng cho
3 vùng lưu lượng miền Bắc, miền Nam, miền Trung Các nút chuyển mạch quốc tế được nối với nhau theo hình lưới để đảm bao tính an toàn khi xảy ra sự cố
Mạng truyền dẫn cấp quốc tế gồm có: tuyến cáp quang biển TVH (Thái Lan - Việt Nam - Hồng Kông), đường cáp quang nối 6 nước khu vực Đông Nam Á:
Trang 12Trung Quốc - Việt Nam - Lào - Thái lan - Malaysia - Singapore và tuyến cáp quang biển SE-ME-WE3 nối từ châu Âu sang châu Á
1.2.2 Cấp quốc gia (liên tỉnh)
Mạng truyền dẫn liên tỉnh gồm tuyến truyền dẫn đường trục Bắc Nam sử dụng mạng Ring cáp quang tốc độ 20Gbps và viba số 140Mbps, 622 Mbps, mạng truyền dẫn cáp quang liên tỉnh phía Đông Bắc, Tây Bắc, Tây Nam, Đông Nam
Mạng chuyển mạch liên tỉnh được tổ chức gồm 3 trung tâm chuyển mạch: vùng mạng miền Bắc, vùng mạng miền Nam, vùng mạng miền Trung Ba trung tâm này được nối với nhau và nối với các nút chuyển mạch quốc tế theo hình lưới
Trung tâm chuyển mạch liên tỉnh phía Bắc tại Hà Nội gồm tổng đài chuyển mạch TDM, AXE-10 thực hiện nhiệm vụ xử lý các cuộc gọi liên tỉnh từ các tổng đài Host của các tỉnh và thành phố sau đây:
Hà Nội, Hải Phòng, Quảng Ninh, Hải Dương, Hưng Yên, Thái Bình, Hà Tây, Hoà Bình, Sơn La, Lai Châu, Hà Giang, Tuyên Quang, Thái Nguyên, Bắc Cạn, Lào Cai, Yên Bái, Vĩnh Phúc, Phú Thọ, Bắc Ninh, Bắc Giang, Lạng Sơn, Cao Bằng, Hà Nam, Nam Định, Ninh Bình, Thanh Hoá, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Huế
Trung tâm chuyển mạch liên tỉnh phía Nam tại TP.Hồ Chí Minh gồm các tổng đài TDX-10, và AXE- 10 xử lý các cuộc gọi liên tỉnh từ các tổng đài Host của các tỉnh/thành phố sau đây:
TP Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Sóc Trăng, Trà Vinh, Bạc Liêu, Cà Mau, Bến Tre, Tiền Giang, Bình Dương, An Giang, Cần Thơ, Kiên Giang,, Bình Phước, Đồng Tháp, Long An, Vĩnh Long, Tây Ninh, Vũng Tàu, Lâm Đồng, Khánh Hoà, Bình Thuận, Ninh Thuận, Gia Lai, Kom Tum, Đắc Lắc
Trung tâm chuyển mạch liên tỉnh miền Trung tại Đà Nẵng là tổng đài chuyển mạch AXE-10 xử lý các cuộc gọi liên tỉnh từ các tổng đài Host của các tỉnh/thành phố sau đây:
Đà Nẵng, Quảng Nam, Ninh Thuận, Bình Thuận, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên, Khánh Hoà, Kom Tum, Gia Lai Đắc Lắc
Trang 131.2.3 Cấp nội tỉnh
Từ trung tâm tỉnh đến trung tâm huyện của các tỉnh, thành phố đã được số hoá hoàn toàn cả về truyền dẫn lẫn chuyển mạch
Các tổng đài chuyển mạch nội tỉnh (Host) gồm rất nhiều chủng loại khác nhau
do nhiều hãng viễn thông cung cấp như Alcatel, NEC, Siemens, Kerea, Bosch, … Các tổng đài nội tỉnh được nối với nhau bằng các mạch vòng quang và được kết nối trực tiếp với tổng đài transit quốc gia
Ở các tỉnh, đặc biệt vùng miền núi, các tổng đài cấp huyện thường là các tổng đài độc lập, các tổng đài cấp huyện không được nối trực tiếp với tổng đài chuyển tiếp (transit) quốc gia, mà nó nối tới các tổng đài chuyển mạch nội tỉnh, các tổng đài nội tỉnh này mới được kết nối lên tổng đài chuyển tiếp (transit) quốc gia
Mạng truyền dẫn nội tỉnh được truyền dẫn bằng cáp quang và viba có dung lượng từ 2Mbps đến 34Mbps, thực hiện kế hoạch cáp quang hoá thông tin nội hạt tại nhiều tỉnh và thành phố trong cả nước
1.2.4 Khả năng cung cấp dịch vụ
Trong những năm qua với chiến lược đi thẳng vào công nghệ hiện đại, cập
Hình 1.2 Cấu trúc mạng PSTN của Việt Nam
n ghệ về viễn thông và công nghệ thông tin của th
Trang 14phát triển mạng viễn thông Việt Nam đã tạo ra động lực phát triển mạnh mẽ cơ sở
n được gọi là dịch vụ điện thoại tiêu
hím PSTN hiện nay cũng có rất nhiều loại dịch vụ thoại truyền thống khác
ng
i cuối rầy được thông báo tới cơ quan có thẩm quyền quyế
ng viễn thông Việt Nam, cụ thể mạ
hoá hoàn toàn cả về truyền dẫn cũng như chuyển mạch, đã làm rút ngắn khoảng cách công nghệ so với các nước tiên tiến, đáp ứng việc cung cấp các dịch vụ viễn thông chất lượng ngày càng cao, với giá thành hợp lý đã thúc đẩy việc tăng nhanh chóng số lượng thuê bao điện thoại Tính đến hết tháng 1 năm 2005, đã có 10 triệu thuê bao điện thoại cố định và di động, đạt mật độ 12,6 máy/100 dân trong đó 54,8% là thuê bao điện thoại cố định, 18,49% thuê bao điện thoại di động MobiFone, 25,27% thuê bao điện thoại di động Vinaphone và 1,44% thuê bao vô tuyến nội thị Cityphone Đặc biệt đã có trên 98% tổng số xã trên cả nước trong đó hầu hết các xã biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa đều đã có điện thoại Tại 46/64 tỉnh, thành phố đạt 100% số xã có điện thoại
Hiện nay mạng lưới viễn thông Việt Nam đang cung cấp các dịch vụ chủ yếu sau đây:
Các dịch vụ thoại truyền thống POTS
Dịch vụ thoại truyền thống POTS hay cò
chuẩn, dịch vụ này cung cấp các âm mời quay số tới các máy điện thoại quay số và máy ấn p
u, mỗi dịch vụ có chức năng và đặc tính riêng
- Chuyển cuộc gọi, cho phép các cuộc gọi bám theo thuê bao di chuyển từ vùng này sang vùng khác
- Đợi cuộc gọi, nó thực hiện chỉ thị có cuộc gọi đến cho thuê bao, trong khi thuê bao đang tiến hành cuộc gọi khác
- Quay số tắt, cung cấp một phương thức thuận tiện cho thuê bao lưu trữ các con số thường xuyên sử dụ
- Cuộc gọi tay ba, cho phép các thuê bao đàm thoại với một thành viên thứ
ba trong một cuộc hội thoại
- Giám sát chủ gọi, cho phép thuê bao quay một mã số đặc biệt sau khi khách hàng nhận được cuộc gọ
t định theo luật định
Trang 15- Tự động gọi ngược lại (Call Back) sử dụng khi thuê bao nhận được tín hiệu báo bận Đặc tính này thông báo cho thuê bao khi đường dây thuê bao bị gọi rỗi sẽ tiến hành gọi lại
- Tự động gọi lại cho phép thuê bao dễ dàng gọi lại cuộc gọi nhỡ
- Đặc tính hiển thị số chủ gọi và tên chủ gọi
- Khoá số chủ gọi cho phép thuê bao che dấu nhận dạng , khi các thuê bao quay
hận, từ chối, hoặc chuyển cuộc gọi d
hép các thuê bao nhận Fax và xem chúng sau
tin do các thuê bao khác gửi tới
- Lọc cuộc gọi, cho phép các thuê bao chấp n
ựa trên danh sách các con số chủ gọi
- Dịch vụ gửi Fax cho p
- Dịch vụ chuyển thông điệp thoại, cho phép thuê bao lưu và phát các bản tin
đã ghi và nhận, xem lại, và sắp xếp các bản
Các dịch vụ mạng số tích hợp đa dịch vụ ISDN
Mạng ISDN cung cấp một tập các dịch vụ thoại và dữ liệu khả dụng trong các mạng PSTN hiện nay, các dịch vụ có khả năng phát triển mạnh như thuê riên
Kbps hoặc nx64 Kbps để nối các trung tâm máy tính củ
đ hành, thuê kênh riêng 2Mbps để đấu nối các tổng đài cơ quan hoặc xí nghiệp (PABX) có dung lượng tương đối lớn Các xí nghiệp và cơ quan điều hành sản xuất
sẽ thuê kênh của bưu điện để điều hành và kiểm tra toàn bộ hoạt động của phân xưởng hoặc chi nhánh ở khác vùng địa dư với xí nghiệp, các dịch vụ ISDN băng hẹp và băng rộng, các loại hình truyền thông đa phương tiện
Dịch vụ trung tâm cuộc gọi
Các trung tâm cuộc gọi có số lượng lớn các cuộc gọi đến và được phân bổ thông minh đến các vị trí trả lời thích hợp, các trung tâm đặt ch
ng tin, các trung tâm giải đáp thắc
Trang 161.3 Phân tích và nhận xét
Xét về công nghệ mạng viễn thông Việt Nam đạt công nghệ hiện đại đã
được n dẫn và chuyển mạch với các thiết bị công nghệ hiệ quốc, cùng với mạng thuê bao rộng lớn và nhiều điểm
ế hệ mới, cho phép tận dụng và cải tạo
hau bằng các mạch vòng quang và được kết nối trực
ếp v
au, sẽ phải thiết lập kết nối giữa 2 thuê bao này qua tổng đài nội
Về cơ sở hạ tầng
số hoá hoàn toàn cả về truyề
n đại trên phạm vi toàn
cung cấp dịch vụ bưu chính viễn thông là một thuận lợi lớn trong quá trình phát triển tiến tới cấu trúc mạng thế hệ mới
Mạng truyền dẫn đường trục và nội hạt đã được xây dựng các đường truyền cáp quang sử dụng công nghệ truyền dẫn SDH, và viba đây là điểm thuận lợi lớn khi xây dựng mạng truyền dẫn cho mạng th
mạng truyền dẫn hiện có này
Xét về cấu trúc phân cấp, mạng viễn thông Việt Nam có cấu trúc hỗn hợp vừa 3 cấp vừa 4 cấp Ở các thành phố lớn như Hà Nội, Tp.Hồ Chí Minh các tổng
đài nội hạt được liên kết với n
ti ới tổng đài transit quốc gia, vì vậy nó chỉ là mạng 3 cấp Ở các tỉnh, đặc biệt là vùng miền núi, các tổng đài cấp huyện thường là các tổng đài độc lập Các tổng đài cấp huyện không được nối trực tiếp với tổng đài transit quốc gia cho nên nó là một cấp thấp hơn cấp tổng đài cấp tỉnh Do đó có thể coi phần mạng quốc gia cho các tỉnh này là 4 cấp
Do việc tổ chức mạng PSTN theo địa bàn hành chính như hiện nay dẫn tới
việc thiết lập cuộc gọi giữa 2 thuê bao ở khoảng cách gần về địa lý nhưng ở 2 vùng hành chính khác nh
hạt, tổng đài chuyển tiếp liên tỉnh (transit) và các tuyến truyền dẫn kết nối các tổng đài nội hạt và tổng đài chuyển tiếp liên tỉnh (transit) Khi đó cước phí tính giữa hai thuê bao ở khoảng cách gần nhau đó sẽ phải tính theo cước đường dài, mặt khác việc kết nối như thế sẽ kém hiệu quả hiệu xuất không cao vì phải qua nhiều tổng đài
và đoạn liên kết truyền dẫn Do đó việc tổ chức cấu trúc mạng viễn thông thế hệ mới cần thiết tổ chức theo vùng lưu lượng
Các tổng đài chuyển mạch và hệ thống truyền dẫn trên mạng PSTN có nhiều chủng loại do nhiều hãng cung cấp, điều này làm nảy sinh sự phức tạp
Trang 17trong kiến trúc, sự tương thích giữa các chủng loại thiết bị và sự phức tạp trong quản lý
Các dịch vụ mạng viễn thông hiện tại thường được tích hợp luôn vào các thiết bị của nhà k
p cứng trong một hệ thống đóng gói do đó khó khăn cho việc phát triển thêm các dịch vụ mới, cũng như việc phát triển các phần mền hay phần cứng cho hệ thống
Do đó để phát triển các dịch vụ mới trong tương lai để đáp ứng cho các nhu cầu
ngày càng cao thì hệ thống mạng viễn thông hiện tại có nhiều bất cập trong việc phát triển và cung cấp dịch vụ…
Trang 18
CHƯƠNG 2
XU HƯỚNG PHÁ U TRÚC MẠNG
2.1 Những động lực thúc đẩy sự chuyển đổi cấu trúc mạng
ầu về phát triển kinh tế, giáo dục,
về việc phát triển hệ thống linh hoạt, mềm dẻo
dịch vụ đáp ứng nhu c
dịch vụ mới được dễ dàng Các nhà khai thác mạng, và các tổ chức cá nhân có thể dựa trên cấu trúc mạng để phát
T TRIỂN CẤ VIỄN THÔNG
2.1.1 Nhu cầu phát triển của xã hội thông tin
Trong bối cảnh xã hội ngày càng đa dạng nhu c
xã hội, y tế, an ninh quốc phòng, đã tác động mạnh đến sự phát triển lĩnh vực truyền thông nhằm đáp ứng những nhu cầu đó:
Nhu cầu về cung cấp đa dịch vụ và các
Sự phát triển của xã hội thông tin đã làm nảy sinh nhu c
vụ và các dịch vụ mới: các dịch vụ truyền thông băng rộng, truyền thông băng hẹp, các dịch vụ truyền thông thời gian thực (như trò trơi trên mạng thời gian thực, ), các dịch vụ chuyên ngành (trợ giúp từ xa, đào tạo giáo dục từ xa qua mạng, chăm sóc sức khoẻ qua mạng, ), các dịch vụ đa phương tiện, các dịch vụ hội nghị truyền hình, cầu truyền hình ra nước ngoài, và tới các vùng nông thôn, vùng sâu vùng xa,…
Nhu
Các dịch vụ được cung cấp phải tiện lợi, dễ sử dụng
tin rộng khắp đa phương tiện, đảm bảo độ tin cậy, có tốc độ truy nhập cao, có thể truy nhập ở bất kỳ thời gian nào, bất kỳ đâu (công sở hay ở nhà, hay những nơi công cộng,…)
Nhu cầu
Để thuận tiện trong việc giám sát quản lý, phát triển cung cấp
ầu của thuê bao, đòi hỏi có một cấu trúc mạng phải đơn giản, độ linh hoạt cao,
có khả năng hỗ trợ tất cả các kết nối cho cả vô tuyến và hữu tuyến, hỗ trợ tất cả các dịch vụ của các mạng hiện tại, dễ dàng nâng cấp và mở rộng…
Nhu cầu dễ dàng phát triển dịch vụ mới
Cấu trúc mạng phải cho phép việc tạo ra các
Trang 19triển
ù mạng viễn thông PSTN đã thực hiện tốt chức năng chuyển mạch các
hỏi phải có một kênh cố định giữa hai
cứ ng
dịch vụ mới, mà không phụ thuộc vào nhà cung cấp mạng, để có thể tạo ra các dịch vụ mới tích hợp công nghệ thông tin và viễn thông IT (Infomation telecommunication), các dịch vụ đáp ứng cho các nhu cầu phát triển của các doanh nghiệp, …
2.1.2 Những hạn chế của mạng PSTN hiện tại
Mặc d
gọi, cung cấp các dịch vụ thoại chất lượng QoS
triển đa dịch vụ và các dịch vụ viễn thông mới trên nền tảng chuyển mạch kênh của mạng PSTN thì có rất nhiều hạn chế, cụ thể do các nguyên nhân sau:
Cơ sở hạ tầng PSTN làm hạn chế sự phát triển dịch vụ mới
Với sự cạnh tranh trong lĩnh vực Viễn thông ngày càng mạnh mẽ
g cấp dịch vụ truyền thông nội hạt sẽ tìm cách để giữ khách hàng
iện pháp chính để giữ khách hàng là lôi kéo họ vào những dịch vụ và ứng dụng mới, đồng thời giảm giá dịch vụ Với cơ sở hạ tầng PSTN như hiện nay, không cho phép các nhà khai thác viết các ứng dụng mới cho PSTN Do đó hướng đi tất yếu là phải xây dựng một cơ sở hạ tầng mở, nhiều nhà khai thác có thể cung cấp các ứng dụng, cho phép phát triển nhiều hơn các ứng dụng và giải pháp
Số liệu, thoại, và video không thể hội tụ trong mạng PSTN vì kiểu thiết
kế như hiện nay không đáp ứng được
Với chỉ một đường dây tương tự đến thuê bao như hiện nay, thuê bao không
ể cùng một lúc truy nhập số liệu (truy nh
ảnh qua một modem tốc độ 56 kbps
PSTN không đủ linh hoạt để truyền số liệu
Các cuộc gọi chuyển mạch kênh đòi
ê bao Dù người gọi hay người được gọi không nó
ười nào khác có thể sử dụng kết nối tốc độ 64kbps đó, có nghĩa là công ty điện thoại không thể sử dụng dải thông này cho bất cứ một mục đích nào khác và phải tính cước cho các thuê bao trên cơ sở tài nguyên sử dụng của nó Đối với mạng chuyển mạch gói thì nó có khả năng sử dụng dải thông chỉ khi nó yêu cầu
Trang 20Số phân cấp cấu trúc mạng PSTN còn lớn
ấu trúc phân cấp của mạng PSTN còn phức tạp, có những thành phố lớn như
ố để NGN
ải qua nhiều lần cải cách, trước áp lực cạnh tranh thách thức và cả cơ hội mới
xu hướng hội tụ định hướng kết nối CO (Connection Operation) và khôn
C
Nội và TP Hồ Chí Minh số cấp mạng chỉ là 3, tro
p mạng là 4 Do số phân cấp lớn mà khó khăn trong việc quản lý cũng như tính cước, do đó cần thiết tổ chức mạng theo xu hướng đơn giản gồm cấp đường trục và cấp nội hạt, sẽ tạo điều kiện dễ dàng hơn trong việc quản lý và tính cước
Cấu trúc mạng PSTN không cho phép phát triển các tính năng mới
Trong mạng PSTN thì dịch vụ được cài sẵn theo thiết bị (bao gồm p
phần mềm), ví dụ mỗi chủng loại tổng đài chỉ cung cấp một dịch vụ định trướ PSTN không tạo điều kiện để khách hàng tự phát triển các dịch vụ mới
Để khắc phục những nhược điểm của mạng PSTN, muốn vậy phải tạo ra tổng đài thế hệ mới: tổng đài chỉ làm chức năng chuyển mạch, còn chức năng điều k
lý và cung cấp dịch vụ được tách ra độc lập với chức năng chuyển mạch
Đó là lý do mà trong mạng NGN thì các lớp chức năng của mạng không nằm trong tổng đài mà tách ra độc lập theo các lớp mạng Đây là yếu t khắc phục được các nhược điểm của mạng PSTN
Hiện tại xu hướng phát triển của công nghệ điện tử - tin học - viễn thông đang diễn ra theo
g định hướng kết nối CL (Connectionless Operation) Công nghệ phát triển định hướng kết nối có ưu điểm chất lượng dịch vụ QoS cao, chất lượng mạng tốt phát triển cùng với công nghệ truyền dẫn ATM cho phép phát triển các dịch vụ băng rộng Sự phát triển theo hướng công nghệ không định hướng kết nối CL có ưu điểm đơn giản, tiện lợi chi phí thấp tiết kiệm băng thông nên đang được phát triển mạnh mẽ
Trang 212.1 Các nghiên cứu của tổ chức ITU về NGN
ầu GII (Global Infomation Infrastructure) do ITU đưa ra Mô hình này bao gồm
việc phát triển mạng theo hướng dung
ho dịch vụ độc lập với mạng lưới, nhanh chóng cung cấp dịch vụ mang tính tổng hợp
Sự phát triển của công nghệ mới và nhiều dịch vụ mới đã tác động trực tiếp tới
sự phát triển của cấu trúc mạng Nghĩa là nhu cầu xã hội cần có mạng thế hệ mới NGN
2.2 Các nghiên cứu của ITU về mạng NGN và đề xuất giải pháp của một
- Các chức năng lưu giữ v
- Các chức năng giao diện người
Trang 22-Như vậy, t ấu trúc mạng
ước kia
tuyến với đầu cuối thoại, TV, máy tính
ham chiếu với các loại
Về kiến trúc vật lý của mạng thì phần mạng truy nhập bao gồm các kết nối
Vô tuyến: Điện thoại không dây/ thông tin di động…
Hữu
c năng chứ không xem xét theo phân cấp mạng chuyển
Kết nối với mạng truy nhập khác
Trong dự thảo khuyến nghị Y.120 ITU đưa ra mô hình t
m tham chiếu; tương ứng với các loại điểm tham c
nối
Mô hình thực hiện của GII được phân đoạn như sau:
Phân đoạn mạng quốc tế
Các phần mạng này đều có hai c
Chức năng truyền tải
Chức năng điều khiển
Các nghiên cứu của ITU về GII là cơ sở
ng thế hệ mới NGN như h
C¸c chøc n¨ng øng dông
C¸c chøc n¨ng trung gian
Giao diÖn ch−¬ng tr×nh c¬ së
C¸c chøc n¨ng trung gian
Giao diÖn ch−¬ng tr×nh c¬ së
Giao diÖn ch−¬ng tr×nh øng dông
Trang 232.2.2 Giải pháp của một số hãng cung cấp thiết bị viễn thông
3 lớp là: lớp truy n
ới với sản phẩm hệ thống node chuyển ạch
các tổng đài NEAXΣ61 hiện đang hoạt động
băng rộng BLM (Broadband Line
ại Card này được tích hợp trong khối BLM và được lắp đặt tại các tổng đài Host
ại khối đường dây mở rộng ELU (Extended Line Unit)
- Giải pháp BLM cho phép lắp đặt tại các tổng đài Host
Để phát triển NGN thì các hãng đã đưa ra các giải pháp khác nhau
2.2.2.1 Giải pháp của hãng NEC
Hãng NEC xây dựng cấu trúc mạng thế hệ mới NGN bao gồm
hập, lớp chuyển tải, lớp điều khiển
NEC đưa ra mô hình mạng thế hệ m
m lai ghép STM/ATM/IP Hybird Node System NEAX61Σcx Giải pháp hỗ trợ các dịch vụ mạng thế hệ mới NGN, cho
trên mạng viễn thông truyền thống PSTN
Giải pháp NEAX61Σcx đưa ra với mục tiêu tận dụng các khả năng hoạt động
và cung cấp dịch vụ của tổng đài NEAXΣ61 hiện đang sử dụng trên mạng PSTN, bằng cách bổ sung thêm các khối: khối thuê bao
Module), khối chuyển mạch gói IP và khối chuyển mạch ATM
Hình 2.10 Giải pháp NEAX61Σcx của hãng NEAX
Trang 24Nhằm cung cấp chức năng DSLAM cho các thuê bao tại Host, khối BLM được
cạn
M
bao DSL Vì vậy m
-MAT của khối BLM sẽ thực hiện việc
- Giải pháp BLM lắp đặt tại các khối đường dây mở rộng ELU
Khối BLM có thể được lắp đặt ngo
ost NEAX61∑ Do đó cho phép các nhà cung cấp dịch vụ thoại hoặc các nhà cung cấp dịch vụ internet có thể mở rộng phạm vi cung cấp cho các thuê bao ở xa
mà không bị giới hạn bởi khoảng cách địa lý
Mỗi trạm ELU có thể bố trí 1 khối điều khiển đường dây thuê bao xa
nded Line Controller Module), khối điều khiển này có 4 Card xDSL, mỗi Card
có khả năng phục vụ 16 thuê bao xDSL Vì thế mỗi trạm ELU có thể cung cấp kết nối cho 64 thuê bao ADSL hoặc SDSL
Bộ đầu cuối vận hành và bảo dưỡng B
dưỡng từ xa thông qua giao diện GUI Bên cạnh các công việc
thái đường dây, kiểm tra đường dây, phân tích lỗi phần cứng, B-MAT còn có khả năng tạo mới hay xoá bỏ thuê bao và cập nhật phần mềm
Khối chuyển mạch IP
Khối chuyển mạch IP sẽ bao gồm kh
rnet Access Terminal) và khối trung kế thoại Internet (Voice) IVT (Internet Voice Terminal)
- Khối truy nhập Internet(data) IAT
Khối IAT cung cấp các đường trun
Trang 25- Khối trung kế thoại internet IVT
Khối IVT cung cấp các đường trung kế thoại qua mạng IP (VoIP)
Giải pháp của hãng NEC hỗ trợ chức năng gateway VoIP đảm bảo chất lượng thoại trên mạng IP Cho phép thực hiện dịch vụ thoại qua mạng Internet hay băng
hi thoại (dat, video,…) và dịch vụ thoại qua mạng ATM
hập, chuyền tải, điều khiển và quản lý
năng
yển mạch lớp biên ERX 700/ ERX
mạng
ignaling Overlay Network, cho phép
URPASS Next Generation Access bao gồm các thành
g sử dụng kết nối đường tho
Khối chuyển mạch ATM
Sử dụng trong mạng ATM đường trục (Backbone), cung cấp chức năng chuyển mạch các dịch vụ p
2.2.2.2 Giải pháp của hãng Siemens
Giải pháp xây dựng mạng thế hệ mới của Siemens có tên là SURPASS, bao gồm các giải pháp về chuyển mạch, truy n
thế hệ mới Siemens xây dựng cấ
: lớp điều khiển, lớp truy nhập, lớp chuyển tải
Giải pháp chuyển mạch
Các thiết bị chuyển mạch mà Siemens đưa ra gồm các thiết bị chuyển mạch lõi CRX- 16000 / CRX - 32000 và các thiết bị chu
0 chức năng làm cầu nối cho
điện thoại cố định, mạng thông tin di động, mạng tích hợp đa dịch vụ ISDN,
Giải pháp báo hiệu
Giải pháp của SURPASS đưa ra là S
truyền nhiều loại báo hiệu, đặc biệt là báo hiệu số 7 qua mạng thế hệ mới NGN Ngoài ra nó còn cho phép dễ dàng nâng cấp khả năng và các đặc tính hoạt động mà không cần quan tâm đến quá trình hoạt động báo hiệu Sản phẩm này có tên là hiS
Giải pháp truy nhập
Siemens đưa ra giải pháp S
phần:
- SURPASS Evolving Voice Access
- SURPASS DSL Broadband Access
- SURPASS Multiservice Access
Trang 26Giải pháp này giúp cho người điều hành linh hoạt trong việc lắp đặt, thay thế, sửa chữa, cũng như mở rộng, nâng cấp thiết bị truy nhập trong các mạng hiện tại cũng như thiết bị truy nhập của mạng NGN
SURPASS Evolving Voice Access cho phép kết nối tất cả các loại giao diện của ạng lõi NGN, hỗ trợ các dịch vụ qua các giao diện
dòng sản phẩm truy nhập đa dịch vụ được
p này nhằm cung cấp dịch vụ thoại và dịch vụ thế hệ
pháp
với mạng gói Nó có thể cung cấp VoD
khiển chuyển đổi báo
10, 2
các thuê bao hiện tại tới m
à các giao diện này có thể giao tiếp với mạng TDM hay mạng IP quan trọng nhất là giải p
i bất kì thời điểm nào
SURPASS DSL Broadband Access cho
SURPASSS Multi Servicer Access c
ũng như băng rộng trên cùng một Platform
Các sản phẩm của mạng truy nhập thế hệ mới là các hiA, FastLink, XpressLink, XpressPass,… trong đó hiA là
bổ sung thêm dịch vụ leased line, FastLink là dòng thiết bị truy nhập cho bất
cứ mạng trục nào, Xpresslink là dòng thiết bị truy nhập băng rộng đa dịch vụ, Xpress Pass là dòng thiết bị tập trung băng rộng đa dịch vụ
Giải pháp truyền dẫn thoại qua mạng băng rộng
SURPASS đưa ra giải phá
sử dụng truy nhập tốc độ cao tới các thuê bao dựa trên gói (packet based) G này bao gồm tập đặc tính tốt nhất của PSTN, độ tin cậy cao với băng thông lớn, sự linh hoạt và các giao diện mở để giao tiếp
SL, VoCable, và cho phép sử dụng nhiều dịch vụ trên một đường dây truy nhập đơn, sản phẩm cung cấp dịch vụ VoCable là SURPASS hiQ800 Có thể coi hiQ800 là một phần trong chuyển mạch mềm
Giải pháp hệ thống điều khiển
Điều khiển là hệ thống SUPASS hiQ chức năng điều
u, tuỳ theo dung lượng SURPASS hiQ được chia thành
0 hay SURPASS hiQ- 9100, 9200, 9400
Giải pháp cho các ứng dụng
Trang 27Đây chính là các Server hay phần mềm mở mà SURPASS cung cấp cho nhà vận hành để có thể tạo ra các đặc tính mới cho dịch vụ hay tạo ra các dịch vụ mới cho khác hàng
Giải pháp quản lý mạng
Giải pháp quản lý mạng cho mạng thế hệ mới của SURPASS là Next Geration Network Management Nó giúp giảm thiểu lỗi, tối ưu cấu hình cũng như sự hoạt động, quản lý bảo mật cho các thành phần tạo thành NGN trong SURPASS
yền tải quang thế hệ mới và Access Integrator cho truy nhập mạng thế
TNMS quản lý từ các phần tử cho đến các miền hoạt động sử dụng công nghệ quang các miền hoạt động có thể là PDH, SDH, DWDM,
Acess Intergator có cấu trúc mở theo mô hình Client server có tính module và linh ho ống mô hình TMN
uyên lý của giải pháp này là dựa trê
Bao gồm các thành phần con như sau: Net Manager là giải pháp quản lý cho chuyển mạch thế hệ mới TNMS (Telecommunication Network Management System) cho tru
hệ mới
Net Manager hỗ trợ các chức năng OAM (Operation Administrator Management), phát hiện và xử lý lỗi, định dạng cấu hình, tính cước và quản lý hoạt động cũng như sự bảo mật của mạng
ạt gi
Hình 2.3 Sơ đồ kiến trúc tổng thể NGN theo giải pháp SURPASS
Trang 28Siemens cũng đưa ra một giải pháp cho quá trình phát triển quá độ từ cơ sở hạ tầng m ễn thông hiện tại lên cơ sở hạ tầng viễn thông thế hệ mới Lúc này các
pháp Attene quá độ Sản phẩm cho giải pháp này là hiA
3 Giải pháp của hãng Alcatel
ớp: lớp
uy nhập và truyền tải, lớp trung gian, lớp điều khiển, lớp dịch vụ
Alcatel đưa ra giải pháp phát triển mạng thế hệ mới từ cơ sở hạ tầng mạng iễn thông hiện tại tổng thể gồm sáu bước như sau:
Bước 1: Mạng PSTN cho thoại và quay số để truy nhập internet
Bước 2: Củng cố mạng PSTN và hội tụ với mạng số liệu
i với các dịch vụ truy nhập nội hạt
đầy đủ các tính năn
các mặt sau:
như Alcatel 1000
có
ồng
dưới đây Những sự mở rộng này bao gồm cả các cổng thoại qua gói VoPGW
ạng vi
ạng NGN (ATM/IP) cùng tồn tại, giải pháp này ta còn gọ
Hình 2.4 Giải pháp của Siemens trong thời kỳ quá độ
Bước 5: Các dịch vụ đa phương tiện được triển khai
Bước 6: Mạng viễn thông thế hệ mới NGN hoạt động với
g mạng
Alcatel đã thực hiện chuyển đổi công nghệ trên
Cải tiến chuyển mạch kênh
Các nhà cung cấp dịch vụ đang triển khai các tổng đài kiểu
thể nâng cấp các hệ thống hiện có của họ để chuyển sang NGN
Bước đầu tiên, các tổng đài E-1000 có thể được mở rộng để hoạt động đ
i trong một môi trường NGN chuyển mạch gói được trì
Trang 29m n mạch băng rộng dựa trên gói Việc kích hoạt và bỏ kích hoạt dựa
iải pháp giảm tải PSTN
Gi i pháp giảm tải PSTN của Alcatel cho các mạng băng hẹp dựa trên sự kết hợp cổng báo hiệu cuộc gọi CSG (Call Signaling Gateway) 5424 và bộ server truy
được
dịch vụ, những người mong muốn tận dụng
ice of Packet Gateway ) kết hợp từ bên ngoài (cho giao thức IP hoặc ATM ) và
a trận chuyể
rang Web do thuê bao điều khiển cũng như việc quản trị các
cung cấp cho thuê bao độ linh h
ành của nhà khai thác
Hình 2.5 Quá trình chuyển tiếp từ chuyển mạch kênh
ơ bản, hoặc như một chuyển mạch mềm, hoặc nh
t Softswitch bên ngoài điều khiển Mục tiêu là thực hi
p nhàng sang cấu trúc NGN mà tối thiểu sự ảnh hưở
ng chuyển mạch hiện tại
G
ả
AS (Remote Access System) 7410 Các cuộc gọi inter định tuyến qua một RAS gần nhất tới mạng số liệu ATM/IP, sử dụng các đường trung kế liên kết giữa tổng đài nội hạt và RAS
Trung tâm quản lý dịch vụ SMC 5737 (Service Management Center ) cung cấp một tập hợp các tính năng quản lý của mạng riêng ảo VPN (Vitual Private Network) mở rộng cho nhà cung cấp
mạng hiện có của họ để mở các
Việc di chuyển từ giảm tải PSTN sang dịch vụ thoại NGN đã đạt được nhờ bổ sung thêm những khả năng mới, bao gồm tính năng của Gatekeeper để biến đổi số điện thoại sang một địa chỉ IP
Trang 30
- Giải pháp gi
Một cách khác để giảm tải cho lưu lượng quay số internet trực tiếp trong khi
i nhuận từ khách hàng đầu cuối vẫn tăng là cung cấp truy nhập internet băng rộng, hẳng hạn dựa trên công nghệ đường dây thuê bao số không đối xứng ADSL Trong ạng cơ bản của nó, đường dây điện thoại và dây dẫn modem số liệu được kết hợp
i trên một truy nhập dây đồng duy nhất tại nhà khách hàng và đượ i hau bằng bộ chia tách tại bộ ghép kênh truy nhập đường dây thu
(Digital Subcriber Line Access Multiplexer) L c chuyển tiếp tới
ác tổng đài chuyển mạch kênh truyền thống, trong khi đó lưu lượng số liệu được
Hình 2.6 Giải pháp NGN sử dụng CGS và SMC
GK: Gatekeeper
ảm tải PSTN thông qua truy nhập băng rộng
ển tiếp tới mạng gói Giải pháp này tạo ra thêm lợi nhuận không ch
nhập băng rộng mà còn từ các dịch vụ tiên tiến mới có thể được thực hiện qua truy nhập này Di chuyển cuối cùng của lưu lượng thoại sang NGN có thể đạt được bằng việc triển khai một softswitch kết hợp với một cổng truy nhập
Giải pháp truy nhập đa dịch vụ (Multi-service Access)
Nút truy nhập đa dịch vụ của Alcatel cho phép một nhà khai thác cung cấp bất
kỳ một sự kết nối nào từ thoại băng hẹp và thoại băng rộng DSL và cung cấp các dịch vụ số liệu cho khách hàng Một giao diện V.5/GR.303 cung cấp một kết nối tới các mạng điện thoại hiện có, các dịch vụ băng rộng được hỗ trợ bởi các giao diện người dùng tạo ra kết nối tới các mạng SDH, PDH, và ATM Khi được triển khai