HS: Ảnh của một vật tạo bởi thấu kính phân kì là ảnh ảo, cùng chiều với vật và nhỏ hơn vật * Tình huống 3: Cách dựng ảnh Pha 1: Tình huống xuất phát GV: Yêu cầu HS nêu cách dựng ảnh của [r]
Trang 1Tiết 48
Ngày dạy :………
1.Mục tiêu:
1.1 Kiến thức:
- Nêu được các đặc điểm về ảnh của một vật tạo bởi thấu kính phân kỳ
1.2 Kĩ năng:
- Xác định được thấu kính là thấu kính phân kỳ qua quan sát ảnh tạo bởi thấu kính đĩ
- Dựng được ảnh của vật tạo bởi thấu kính kỳ
1.3 Thái độ:
- Giáo dục hướng nghiệp cho HS
2 Phương pháp:
- Quan sát
- Thực nghiệm
- Hợp tác theo nhĩm nhỏ
- Nêu và giải quyết vấn đề
- Bàn tay nặn bột
3 Thiết bị sử dụng:
3.1 GV :
ĐDDH : Chuẩn bị cho mỗi nhóm học sinh:
Thấu kính phân kì có f = 10cm
1 giá quang học
1 cây nến
1 màn để hứng ảnh
3.2 HS :
- Kiến thức cũ : Thấu kính phân kỳ
- Đọc trước nội dung bài mới chú ý:
+ Cách dựng ảnh của một điễm sáng, vật sáng
+ Cách tính độ lớn của ảnh tạo bởi các thấu kính
+ Tiến hành thí nghiệm
Trả lời câu hỏi: Nêu tên dụng cụ thí nghiệm ở hình 45.1
4 Nội dung:
4.1 Ổn định tổ chức & kiểm diện: (2’)
GV : Kiểm tra sĩ số HS
HS : Lớp trưởng báo cáo 9A1 9A2
9A3 9A4 9A5
4.2 Kiểm tra miệng: (5’)
GV : Gọi HS trả bài kết hợp KT sự chuẩn bị bài mới của HS trong VBT
1 Hãy vẽ hình dạng và ký hiệu của TKPK? 8đ
Bài 45 Ảnh của một vật tạo bởi thấu kính phân kì
Trang 2HS:
- Hình dạng :
- Ký hiệu :
2 Hãy vẽ các tia sáng đặc biệt qua thấu kính phân kỳ? (2đ)
HS:
4.3 Tiến trình bài học:
* Nội dung bài học:
* Tình huống 1: Giới thiệu bài
Pha 1: Tình huống xuất phát
GV: Gọi 2 HS lên đối thoại
HS: Làm theo yêu cầu của GV
ĐVĐ: Người bị cận thì khi tháo kính ra mắt to hơn hay nhỏ hơn?
Kính cận là thấu kính gì?
* Tình huống 2: Tìm hiểu đặc điểm ảnh của một vật tạo bởi thấu kính phân kỳ Pha 1: Tình huống xuất phát
GV: Yêu cầu HS nêu đặc điểm ảnh của một vật tạo bởi thấu kính hội tụ
ĐVĐ: Ảnh của vật tạo bởi TKPK cĩ đặc điểm như thế nào?
Pha 2: Nêu ý kiến ban đầu của HS
GV: Đặt ra câu hỏi dự đốn
1 Ảnh thuộc loại ảnh nào?
2 Kích thước của ảnh so với kích thước của vật?
3 Chiều của ảnh như thế nào so với chiều của vật?
HS: Dự đốn
Pha 3: Đề xuất các câu hỏi
GV: Sau khi làm thí nghiệm chúng ta cần thảo luận vấn đề gì?
HS:
Ảnh thuộc loại ảnh nào?
Kích thước của ảnh so với kích thước của vật?
Chiều của ảnh như thế nào so với chiều của vật?
Pha 4: Đề xuất các thí nghiệm nghiên cứu:
a Đề xuất thí nghiệm:
GV: Làm thí nghiệm ta cần những dụng cụ thí nghiệm gì?
HS: Giá quang học, màn hứng, TKPK, nến
GV: Yêu cầu HS trình bày cách bố trí thí nghiệm trong thời gian 3-5’
Trang 3GV: Làm thí nghiệm trong mấy trường hợp?
HS: Tùy vào từng nhĩm cĩ thể hai hoặc 3 trường hợp
b Tiến hành thí nghiệm:
GV: Yêu cầu nhĩm trưởng lên nhận dụng cụ thí nghiệm, trong nhĩm phân thư ký ghi nhận kết quả, HS cịn lại tiến hành và quan sát thí nghiệm trong thời gian 3-5’
HS: Làm theo yêu cầu của GV
GV: Gọi bất kỳ HS trong nhĩm trình bày kết quả thí nghiệm
Pha 5: Kết luận, kiến thức mới
GV: Yêu cầu HS đối chiếu kết quả thí nghiệm và phần dự đốn
HS: Làm theo yêu cầu của GV
GV: Nêu đặc điểm ảnh của một vật tạo bởi TKPK?
HS: Ảnh của một vật tạo bởi thấu kính phân kì là ảnh ảo, cùng chiều với vật và nhỏ hơn vật
* Tình huống 3: Cách dựng ảnh
Pha 1: Tình huống xuất phát
GV: Yêu cầu HS nêu cách dựng ảnh của một tạo bởi TKHT
HS: Dựng ảnh B’ của điểm B qua thấu kính, ảnh này là điểm đồng qui khi kéo dài chùm tia ló
- Từ B’ hạ đường vuông góc với trục chính của thấu kính, cắt trục chính tại A’, A’ là ảnh của điểm A
- A’B’ là ảnh của AB tạo bởi thấu kính
ĐVĐ: Vậy cách dựng ảnh của vật tạo bởi TKPK như thế nào?
Pha 2: Nêu ý kiến ban đầu của HS
GV: Yêu cầu HS nêu cách dựng ảnh của vật AB tạo bởi TKPK
HS: Dự đốn ”Dựng ảnh B’ của điểm B qua thấu kính, ảnh này là điểm đồng qui khi kéo dài chùm tia ló
- Từ B’ hạ đường vuông góc với trục chính của thấu kính, cắt trục chính tại A’, A’ là ảnh của điểm A
- A’B’ là ảnh của AB tạo bởi thấu kính phân kì.”
Pha 3: Đề xuất các câu hỏi
GV: Chúng ta đang nghiên cứu vấn đề gì?
HS: Vấn đề đặt ra là làm cách nào để dựng ảnh của vật AB
Pha 4: Đề xuất các thí nghiệm nghiên cứu:
a Đề xuất thí nghiệm:
GV: Yêu cầu HS đề xuất cách dựng ảnh?
HS: Để dựng ảnh của điểm A ta sử dụng hai tia sáng đặc biệt qua thấu kính, giao của hai tia lĩ là ảnh của điểm B Từ B’ hạ vuơng gĩc xuống trục chính cắt trục chính tại Á đĩ là ảnh của điểm A
b Tiến hành thí nghiệm:
GV: Gọi HS lên bảng vẽ
HS: Làm theo yêu cầu của GV
GV: Dựa vào hình vẽ hãy chứng minh ảnh tạo bởi TKPK luơn nằm trong khoảng tiêu cự
HS: Dựa vào tia đi song song với trục chính và tia đi qua quang tâm của thấu kính phân kì để dựng ảnh của vật AB Khi tịnh tiến AB luôn vuông góc với trục chính thì tại mọi vị trí tia BI là không đổi, cho tia ló IK cũng không đổi Do đó tia BO luôn cắt IK kéo dài tại B’ nằm trong đoạn FI Chính vì vậy A’B’ luôn ở trong khoảng tiêu cự
Pha 5: Kết luận, kiến thức mới
GV: Yêu cầu HS vẽ hình vào vở
Trang 4HS:
* Tình huống 4: Độ lớn của ảnh ảo tạo bởi các thấu kính
Pha 1: Tình huống xuất phát
GV: So sánh độ lớn của ảnh ảo tạo bởi TKHT với vật
HS: Ảnh cĩ kích thước lớn hơn vật
GV: So sánh độ lớn của ảnh ảo tạo bởi TKPK với vật
HS: Ảnh cĩ kích thước nhỏ hơn vật
ĐVĐ: Vậy độ lớn của hai ảnh thì như thế nào?
Pha 2: Nêu ý kiến ban đầu của HS
GV: Yêu cầu HS dự đốn độ lớn của hai ảnh ảo của cùng một vật tạo bởi TKHT và TKPK
HS: Dự đốn
- Ảnh ảo tạo bởi TKHT lớn hơn ảnh ảo tạo bởi TKPK
- Ảnh ảo tạo bởi TKHT nhỏ hơn ảnh ảo tạo bởi TKPK
Pha 3: Đề xuất các câu hỏi
GV: Chúng ta cần nghiên cứu vấn đề gì?
HS: So sánh độ lớn của hai ảnh ảo của cùng một vật tạo bởi TKHT và TKPK
Pha 4: Đề xuất các thí nghiệm nghiên cứu:
a Đề xuất thí nghiệm:
GV: Để so sánh ảnh ảo của cùng một vật tạo bởi hai thấu kính ta làm như thế nào?
HS: Cĩ hai cách
- Vẽ ảnh
- Làm thí nghiệm
b Tiến hành thí nghiệm:
GV: Yêu cầu HS tiến hành theo hai cách trong vịng 5’
HS: Làm theo yêu cầu của GV
GV: Gọi bất kỳ HS trong nhĩm trình bày kết quả
Pha 5: Kết luận, kiến thức mới
GV: Yêu cầu HS đối chiếu kết quả và phần dự đốn
HS: Làm theo yêu cầu của GV
GV: So sánh độ lớn của hai ảnh ảo của cùng một vật tạo bởi TKHT và TKPK?
HS: Ảnh ảo tạo bởi thấu kính hội tụ lớn hơn ảnh ảo tạo bởi TKPK của cùng một vật
4.4 Tổng kết:
GV : Gọi HS đọc và trả lời các câu C6,7
* Hướng dẫn: Sử dụng tam giác đồng dạng trong đĩ xét cặp tam giác mà đề bài cho hoặc yêu cầu tính
HS :
C6: - Giống nhau: Cùng chiều với vật.
- Khác nhau:
+ TKHT: Ảnh lớn hơn vật và ở xa thấu kính hơn vật
+ TKPK: Ảnh nhỏ hơn vật và ở gần thấu kính hơn vật
C7: * H.1 câu C5
Trang 5Δ OAB đồng dạng Δ OA’B’.
- Viết các hệ thức đồng dạng, từ đó tính được h’ 1,8 cm, OA’ = 24 cm
* H 2 câu C5
Δ F’OI đồng dạng Δ F’AB
Δ OA’B’ đồng dạng Δ OAB
- Viết các hệ thức đồng dạng, từ đó tính được h’= 0,36 cm, OA’ =4.8 cm
GV: Gọi HS trong mẫu đối thoại đầu bài lên tháo mắt kính để quan sát trả lời câu hỏi Mắt của bạn bị cận thị to hơn hay nhỏ hơn khi tháo kính ra?
HS: Mắt to hơn
GV: Kính cận là thấu kính gì?
HS: Là thấu kính phân kỳ
* Hướng nghiệp: Thấu kính phân kỳ dùng để chế tạo kính cho những người bị cận thị
4.5 Hướng dẫn học tập:
* Đối với bài học tiết này:
Học thuộc bài
Làm các bài tập 44-45.1, 44-45.4 SBT và giải đề cương bài 45
Đọc phần “có thể em chưa biết”
* Đối với bài học tiết tiếp theo:
Chuẩn bị bài mới : ÔN TẬP Xem lại các bài đã học trong HKII : Từ bài 4245
Chú ý phần dựng ảnh và tính ảnh qua thấu kính