1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

KINH tế KHU vực NĂNG lực CẠNH TRANH và PHÁT TRIỂN địa PHƯƠNG

30 31 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 767,69 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1.2 Các cấp độ của năng lực cạnh tranh NLCT 1.2.1 NLCT quốc gia  NLCT quốc gia là khả năng của nước đó đạt được những thành quả nhanh và bền vững về mức sống, nghĩa là đạt được mức tăn

Trang 1

LOGO

CHƯƠNG 5 NĂNG LỰC CẠNH TRANH

VÀ PHÁT TRIỂN ĐỊA

PHƯƠNG KINH TẾ KHU VỰC

Trang 2

NỘI DUNG CHƯƠNG 5

Giới thiệu chung về Năng lực cạnh tranh

Trang 3

1.1 Khái niệm năng lực cạnh tranh (NLCT)

Năng lực cạnh tranh là thể hiện thực lực và lợi thế

của chủ thể kinh doanh so với đối thủ cạnh tranh trong

việc thỏa mãn tốt nhất các đòi hỏi của khách hàng để

thu lợi ngày càng cao hơn Năng lực cạnh tranh phải

so với đối thủ cạnh tranh cụ thể, sản phẩm hàng hóa

cụ thể trên cùng thị trường và cùng thời gian

Trang 4

1.2 Các cấp độ của năng lực cạnh tranh (NLCT)

1.2.1 NLCT quốc gia

 NLCT quốc gia là khả năng của nước đó đạt được những

thành quả nhanh và bền vững về mức sống, nghĩa là đạt

được mức tăng trưởng kinh tế cao xác định sự thay đổi

tổng sản phẩm quốc nội trên đầu người theo thời gian

Năng lực cạnh tranh quốc gia được đo lường bằng năng

suất sử dụng lao động, vốn và tài nguyên thiên nhiên

Trang 5

1.2 Các cấp độ của năng lực cạnh tranh (NLCT)

1.2.2 Năng lực cạnh tranh cấp doanh nghiệp

Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp dựa trên việc khai

tạo ra những sản phẩm, dịch vụ hấp dẫn người tiêu dùng để

tồn tại và phát triển, thu được lợi nhuận ngày càng cao và

cải tiến vị trí so với các đối thủ cạnh tranh trên thị trường

Trang 6

1.2 Các cấp độ của năng lực cạnh tranh (NLCT)

1.2.3 Năng lực cạnh tranh sản phẩm

 Lý thuyết thương mại truyền thống đã xem xét năng lực cạnh

tranh của một sản phẩm thông qua lợi thế so sánh về chi phí

sản xuất và năng suất so với đối thủ cạnh tranh

 Năng lực cạnh tranh của sản phẩm được đo bằng thị phần

của sản phẩm cụ thể trên thị trường Cạnh tranh sản phẩm

thể hiện những lợi thế của sản phẩm so với đối thủ cạnh

tranh

Trang 7

Mối quan hệ NLCT giữa các cấp độ

Giữa năng lực cạnh tranh các cấp độ có mối quan

hệ ảnh hưởng qua lại với nhau rất chặt chẽ Năng

lực cạnh tranh quốc gia là điều kiện cần thiết để các

ngành, các doanh nghiệp và sản phẩm phát triển

bền vững và cải thiện năng lực cạnh tranh của

mình

 Môi trường kinh tế càng tự do thể hiện cơ chế chính

sách càng thông thoáng thì năng lực cạnh tranh của

doanh nghiệp, sản phẩm càng cao

Trang 8

2 Khung phân tích phát triển địa phương

2.1 Các công cụ then chốt

 Ba chỉ tiêu then chốt: VIỆC LÀM, THU NHẬP VÀ

THU NGÂN SÁCH

 Ba đối tượng cần thu hút: DOANH NGHIỆP, NGƯỜI

GIỎI VÀ NGƯỜI GIÀU

 Ba nhân tố quyết định: tinh thần doanh nhân công

cộng, liên minh ủng hộ và sự tham gia của các đối

tác có lợi ích dài hạn

Trang 9

2.2 Phân tích khả năng tạo việc làm và nguồn thu

ngân sách

Ma trận BCG (Boston Consulting Group – BCG) xác

định chu trình sống của một sản phẩm

Trang 10

Phân tích ma trận BCG của Vinamilk

Trang 12

2.3 Khung phân tích NLCT địa phương

2.3.1 Khung phân tích ba lớp của Michael Porter

Trang 13

2.3.1 Khung phân tích ba lớp của Michael Porter

i) Các yếu tố sẵn có ở địa phương

Bao gồm: tài nguyên thiên nhiên, vị trí địa lý, quy mô địa

phương

Trang 14

2.3.1 Khung phân tích ba lớp của Michael Porter

ii) Năng lực cạnh tranh ở cấp độ địa phương

 Nhóm nhân tố này bao gồm các nhân tố cấu thành nên

môi trường hoạt động của doanh nghiệp

 Có thể chia nhóm nhân tố này thành 2 nhóm nhỏ hơn

đó là: (i) chất lượng hạ tầng xã hội và các thể chế chính

trị, pháp luật, văn hóa, giáo dục, y tế và (ii) các thể chế

chính sách kinh tế như chính sách tài khóa, tín dụng và

cơ cấu kinh tế

Trang 15

2.3.1 Khung phân tích ba lớp của Michael Porter

iii) Năng lực cạnh tranh ở cấp độ doanh nghiệp

 Đây là nhóm nhân tố tác động trực tiếp tới năng suất của

doanh nghiệp bao gồm chất lượng môi trường kinh

doanh và cơ sở hạ tầng kỹ thuật, trình độ phát triển cụm

ngành, hoạt động và chiến lược của doanh nghiệp

 4 đặc tính

- Điều kiện về nhân tố đầu vào

- Điều kiện cầu

Trang 18

Lưu ý, ngoài 4 đặc tính đã nêu cần phải nhấn mạnh đến

vai trò của chính quyền địa phương trong việc hoạch định

và thực thi các chính sách kinh tế hướng đến việc cải thiện

năng suất

Nhân tố về hoạt động và chiến lược của DN đánh giá các

điều kiện bên trong nhằm giúp DN đạt được mức năng

suất và trình độ đổi mới sáng tạo cao nhất

Trang 19

chuẩn, hiệp hội thương mại…) trong một số lĩnh vực đặc

thù vừa cạnh tranh vừa hợp tác với nhau

-> Như vậy KN cụm ngành đã đem đến một cách tiếp cận

mới về NLCT

Trang 20

3 Cơ sở lý thuyết về Cụm ngành

3.2 Vai trò của cụm ngành đối với NLCT và nâng cấp

công nghiệp

 Cụm cung cấp cho các DN thêm một ưu thế cạnh tranh

nữa nhờ tăng năng suất, đổi mới, thương mại hóa và

khởi nghiệp

Trang 21

2 Cơ sở lý thuyết về Cụm ngành

Thúc đẩy năng suất và hiệu quả

 Tăng khả năng tiếp cận với những nhân tố đầu vào nhƣ

nguyên vật liệu, thông tin, dịch vụ, lao động kỹ năng, thể chế

 Tăng tốc độ, giảm chi phí điều phối và chi phí giao dịch giữa

các DN trong cụm ngành

 Tăng khả năng truyền bá kinh nghiệm kinh doanh hiệu quả

 Tăng động cơ và NLCT nhờ so sánh trực tiếp với các DN

trong cụm ngành

 Tăng sức ép đổi mới và nhu cầu định vị chiến lƣợc (phân

Trang 22

Thúc đẩy đổi mới

 Tăng khả năng nhận diện cơ hội đổi mới công nghệ và

mở rộng thị trường do tiếp cận nhiều nguồn thông tin

 Tăng cường khả năng đổi mới nhờ hiện hữu của nhiều

nhà cung ứng, các chuyên gia hàng đầu và các thể chế

hỗ trợ

 Giảm chi phí và rủi ro thử nghiệm công nghệ mới nhờ sự

sẵn có của nguồn lực tài chính và kỹ năng, dịch vụ hỗ trợ

Trang 23

Thúc đẩy thương mại hóa và ra đời DN mới

 Cơ hội cho các công ty mới và dòng sản phẩm mới

được cụm ngành “kiểm định” chính xác hơn so với

trường hợp đứng biệt lập bên ngoài cụm ngành

 Khuyến khích việc hình thành các công ty độc lập và

công ty mới nhờ sự tập trung các công ty trong ngành

 Giảm chi phí thương mại hóa sản phẩm mới và thành

lập DN mới trong hệ sinh thái cụm ngành nhờ sự có

sẵn các nguồn lực về tài chính và kỹ năng

Trang 24

III Công cụ chính sách phát triển Vùng

1 Các mục tiêu của chính sách phát triển Vùng

Trang 25

III Các công cụ chính sách phát triển Vùng

2 Các công cụ chính sách phát triển Vùng

2.1 Nhóm công cụ chính sách quy định về pháp lý

2.1.1 Bắt buộc xây dựng quy hoạch và tuân thủ theo quy

hoạch phát triển Vùng

2.1.2 Hạn chế đầu tư vào các Vùng có mật độ xây dựng cao

tránh nguy cơ tập trung lãnh thổ quá mức

2.1.3 Quy định về bảo vệ Môi trường

Trang 26

III Các công cụ chính sách phát triển Vùng

2 Các công cụ chính sách phát triển Vùng

2.2 Nhóm công cụ chính sách điều tiết nguồn lực

2.2.1 Điều tiết nguồn nhân lực

 Mục đích của chính sách: cải thiện sự phù hợp giữa cung

và cầu lao động cụ thể: thu hút bộ phận dân cư cần thu

hút, phân bổ lao động cho các vùng có sẵn việc làm và

tạo thêm việc làm thông qua các chương trình phát triển

địa phương

 Nội dung của chính sách: di chuyển lao động giữa các

Vùng, phân bổ lao động tới các Vùng có sẵn việc làm hoặc

Trang 27

2 Các công cụ chính sách phát triển Vùng

2.2 Nhóm công cụ chính sách điều tiết nguồn lực

2.2.2 Điều tiết nguồn vốn

Mục tiêu của điều tiết chính sách nguồn vốn là nhằm phân

bổ nguồn lực tài chính đến các Vùng đang được ưu tiên

phát triển Các chính sách cụ thể thường được áp dụng

như các khuyến khích tài khóa, thuế và trợ cấp…

Trang 28

2 Các công cụ chính sách phát triển Vùng

2.3 Nhóm công cụ hỗ trợ trực tiếp (thuế, trợ cấp, khấu hao)

- Thực hiện các cải cách cấp tiến nhằm nâng cao năng lực

cạnh tranh cũng như các hoạt động kinh doanh của Vùng

- Phát triển Vùng từng bước, đảm bảo tính hiệu quả và

công bằng thông qua các định hướng bằng chính sách

trợ cấp hoặc khuyến khích của chính quyền địa phương

Trang 29

2 Các công cụ chính sách phát triển Vùng

2.3 Nhóm công cụ hỗ trợ trực tiếp (thuế, trợ cấp, khấu hao)

2.3.1 Hỗ trợ cho các DN đầu tư vào vùng khuyến khích đầu tư

2.3.2 Cho vay vốn lãi suất thấp, giảm thuế, giảm khấu hao tài

sản

2.3.3 Đặt hàng nhà nước cho các vùng sản xuất ưu hiên hay

ưu tiên phân bố hạn ngạch có quota

Trang 30

2 Các công cụ chính sách phát triển Vùng

2.4 Nhóm công cụ hỗ trợ gián tiếp

2.4.1 Hạ tầng kỹ thuật

2.4.2 Hoàn thiện kết cấu hạ tầng thông tin

2.4.3 Hỗ trợ phát triển giáo dục và đào tạo

2.4.4 Nhóm công cụ cung cấp thông tin tƣ vấn

2.4.5 Nhóm công cụ tƣ vấn và bồi dƣỡng

2.4.6 Nhóm công cụ khuyến khích nghiên cứu và chuyển

giao công nghệ

Ngày đăng: 14/10/2021, 20:45

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w