1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Báo cáo nhận xét, đánh giá của cán bộ quản lý và giáo viên về chương trình tổng thể giáo dục phổ thông mới của việt nam

44 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 44
Dung lượng 1,72 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

● Giảm kiến thức kinh viện- Chương trình GDPT mới lấy việc phát triển phẩm chất và năng lực thực tiễn của học sinh làm mục tiêu - Xuất phát từ yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực ở

Trang 1

cán bộ quản lý và giáo viên về chương trình tổng thể giáo dục phổ thông mới của Việt Nam

Trang 2

NỘI DUNG BÁO CÁO

I Đặt vấn đề

II Kết quả khảo sát

III Nhận xét, đánh giá

Trang 3

ĐẶT VẤN ĐỀ

I.

Trang 4

I Đặt vấn đề

- Giáo dục luôn là một vấn đề cấp thiết của toàn xã hội, ảnh hưởng đến

sự phát triển của mọi ban, ngành liên quan → Việt Nam luôn cố gắng trong công tác đổi mới, cấp tiến giáo dục.

- Vào ngày 26/12/2018, bộ Giáo Dục và Đào Tạo đã chính thức ban hành Chương trình tổng thể giáo dục phổ thông mới

- Chương trình tổng thể giáo dục phổ thông mới

đang nhận được nhiều ý kiến trái chiều từ chính

giáo viên và các nhà quản lý giáo dục.

Trang 5

KẾT QUẢ KHẢO SÁT

II

Trang 6

Đối tượng khảo sát

- Tổng cộng :10 giáo viên và 1 nhà quản lý giáo dục

6/10 giáo viên dạy môn Ngữ văn/tiếng Việt, 3/10 giáo viên dạy môn tiếng Anh, 1/10 giáo viên dạy hóa

-Về đơn vị công tác

3/10 thầy cô - Trường Tiểu học

4/10 thầy cô - Trường THCS

3/10 thầy cô - Trường THPT

Trang 7

-72,7% giáo viên/quản lý cho rằng chương trình tổng thể giáo dục phổ thông mới có giảm tải cho học sinh

- 27,3% còn lại cho rằng thực chất thì không có sự giảm tải

-Ngoài ra 90.9% thầy cô cho rằng chương trình này đã đủ đáp ứng phát triển toàn diện phẩm chất và năng lực cho học sinh

Trang 8

01.Nội dung giảm tải

Trang 9

Cấp học Số môn học hiện hành Số môn học CT mới

7 9 10

Trung học cơ sở

- Lớp 6 và lớp 7

- Lớp 8 và lớp 9

16 17

12 12

Trung học phổ thông

- Lớp 10 và lớp 11

- Lớp 12

16 17

12 12

Trang 10

01.Nội dung giảm tải

Trang 11

● Giảm kiến thức kinh viện

- Chương trình GDPT mới lấy việc phát triển phẩm chất và năng lực thực tiễn của học sinh làm mục tiêu

- Xuất phát từ yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực ở từng giai đoạn học tập để lựa chọn nội dung giáo dục phù hợp, giảm bớt đáng kể kiến

thức kinh viện, làm cho bài học nhẹ nhàng hơn.

Trang 12

01.Nội dung giảm tải

● Tăng cường dạy học phân hóa, tự chọn

- Tạo điều kiện cho học sinh được lựa chọn nội dung học tập và môn học phù hợp với nguyện vọng, sở trường của mình

- Học sinh sẽ không bị ức chế, dẫn tới quá tải, mà ngược lại, sẽ học tập

hào hứng, hiệu quả hơn

Trang 13

● Thực hiện phương pháp dạy học mới

- Phương pháp dạy học tích cực: học sinh được hoạt động để tự mình tìm tòi kiến thức, phát triển kỹ năng và vận dụng vào đời sống, còn thầy cô

không thiên về truyền thụ mà đóng vai trò hướng dẫn hoạt động cho học

sinh

- Thầy cô được quyền chủ động phân bổ thời gian dạy học và lựa chọn

phương pháp dạy học phù hợp với mỗi nội dung, mỗi đối tượng và hoàn

cảnh cụ thể.

Trang 14

01.Nội dung giảm tải

● Đổi mới việc đánh giá kết quả giáo dục

- Mục tiêu đánh giá kết quả giáo dục là cung cấp thông tin chính xác, kịp thời, có giá trị về mức độ đáp ứng yêu cầu cần đạt của chương trình và sự tiến bộ của học sinh

- Hướng dẫn hoạt động học tập, điều chỉnh các hoạt động dạy học, quản lý

và phát triển chương trình, bảo đảm sự tiến bộ của từng học sinh và nâng cao chất lượng giáo dục

Trang 15

Chương trình GDPT mới giảm tải không đáng kể

● Sự cắt giảm mạnh số tiết học ở nhiều môn đã được tiến hành một cách tùy tiện để tạo ra cảm giác “giảm tải” nhưng thực chất vẫn không giảm mà còn có thể “tăng tải” cho các môn đó

Nếu giữ nguyên dung lượng kiến thức mà lại cắt giảm thời lượng của môn học thì đó chính là tăng tải

Trang 16

02 Học sinh được phát triển toàn diện về

phẩm chất và năng lực?

Trang 17

● 90.9% thầy cô đồng ý rằng chương trình GDPT mới đảm bảo giáo dục

toàn diện, giúp học sinh phát triển các phẩm chất và năng lực, thông

qua những kiến thức cơ bản, thiết thực, hiện đại và các phương pháp

tích cực hóa hoạt động của người học

● Phẩm chất: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm

● Năng lực

- Năng lực chung: tự chủ và tự học, kỹ năng giao tiếp và hợp tác

nhóm với các thành viên khác, giải quyết vấn đề theo nhiều cách

khác nhau một cách sáng tạo và triệt để

- Năng lực chuyên môn: ngôn ngữ, tính toán, tin học, thể chất,

thẩm mỹ, công nghệ, tìm hiểu tự nhiên và xã hội

Trang 18

03 Thuận lợi khi triển khai chương trình

3.1 Sách giáo khoa

3.2 Cơ sở vật chất

3.3 Giáo viên

3.4 Học sinh

Trang 20

3.2 Cơ sở vật chất

Trang 22

3.4 Học sinh

Trang 23

4.1 Lộ trình áp dụng chương trình quá gấp gáp

4.2 Đội ngũ giáo viên, nhân viên quản lý trong nhà trường

4.3 Cơ sở vật chất

4.4 Tài liệu học tập

Trang 24

04 Khó khăn khi triển khai chương trình

Trang 25

Trang 26

● Đội ngũ giáo viên thừa, thiếu, chưa đồng bộ ở các cấp học (72.7%) → Hiệu quả thực hiện chương trình vẫn chưa được cao và hiệu quả.

● Khó khăn về công tác quản lý hành chính, sổ sách của cán bộ quản lý và giáo viên (63.6%).

4.2 Đội ngũ giáo viên, nhân viên quản lý trong nhà trường

Trang 30

● Bồi dưỡng phương pháp giảng dạy kỹ năng mềm cho đội ngũ giáo viên (81.8%)

● Đổi mới phương pháp đánh giá và tự đánh giá của học sinh (72.7%)

● Kết hợp dạy học và định hướng nghề nghiệp từ sớm dựa trên các nguyện vọng và sở trường của học sinh (63.6%)

05 Biện pháp triển khai thực hiện

Trang 31

● Đầu tư xây dựng cơ sở vật chất và bổ sung thiết bị dạy học (63.6%)

● Cải thiện chính sách lương và khen thưởng cho giáo viên (63.6%)

● Lồng ghép với các chương trình giáo dục tại địa phương để phụ huynh, học sinh nhận thức đúng về chương trình giáo dục phổ thông mới (54.5%)

Trang 32

● Kết hợp chặt chẽ giữa giáo dục gia đình, giáo dục

nhà trường và giáo dục tại đại phương (54.5%)

● Giảm thời gian dạy học, đồng thời tăng cường thực

hành, giảm lý thuyết (54.5%)

● Nâng cao giáo dục khả năng tự học cho học sinh để

học sinh chủ động tìm hiểu, nghiên cứu (45.5%)

● Xây dựng khung năng lực đánh giá chung (18.2%)

05 Biện pháp triển khai thực hiện

Trang 33

6.1 Ý kiến của các thầy cô

6.2 Một số biện pháp đề xuất

Trang 34

6.1 Ý kiến của các thầy cô

Trang 35

Có 54.5% giáo viên tham gia khảo sát có suy nghĩ rằng chương trình GDPTTT mới không gây ra việc học sinh học phiến diện và dẫn đến khó khăn cho công tác tuyển sinh đại học do việc tuyển sinh đại học ở nước ta hiện tại theo 2 hình thức: Lấy kết quả kỳ thi THPT Quốc Gia và Xét học bạ

ở bậc THPT

Trang 36

Cụ thể như sau:

dục quốc phòng và an ninh.

kinh tế và pháp luật, Lịch sử, Địa lý), nhóm Khoa học tự nhiên (gồm các môn: Vật lý, Hóa học, Sinh học), nhóm Công nghệ và nghệ thuật (gồm các môn: Công nghệ, Tin học, Nghệ thuật).

Ngoài 5 môn bắt buộc, học sinh THPT phải chọn tối thiểu 5 môn khác của nhóm môn được lựa chọn.

Như vậy, bài thi THPTQG gồm 3 môn bắt buộc là Toán, Ngữ Văn, Ngoại Ngữ 1 - tương thích với 3 môn bắt buộc trong chương trình GDPT mới Với học sinh theo định hướng khối A, B, C sẽ phải thi ít nhất 2 môn tự chọn và 1 môn bắt buộc

6.2 Ý kiến thầy cô

Trang 37

Có 45.5% giáo viên tham gia khảo sát cho rằng thực hiện chương trình GDPTTT mới có khả năng học sinh sẽ học phiến diện, từ đó gây khó khăn cho công tác tuyển sinh đại học

Trong khi chương trình GDPTTT mới hướng đến sự phát triển toàn diện, kỳ thi THPT Quốc gia hiện nay được thực hiện theo hình thức thi trắc nghiệm - chỉ phản ánh được một phần năng lực của học sinh

Trang 38

● Khuyến khích sự tự giác học tập của học sinh

● Cần đổi mới kiểm tra đánh giá một cách toàn diện

● Đầu tư bồi dưỡng chuyên môn cho đội ngũ giáo viên đủ

số lượng và cơ cấu các loại hình

● Khơi gợi hứng thú cho học sinh ở tất các môn học

● Đánh giá thường xuyên các môn học

6.2 Một số biện pháp được đề xuất

Trang 39

● Định hướng sớm và đúng cho học sinh dựa trên năng lực của

mỗi học sinh

● Làm tốt công tác tập huấn giáo viên và đưa ra quan điểm rõ ràng

về mục tiêu dạy học để quá trình giáo dục diễn ra toàn diện nhất.

● Các mục tiêu kiến thức yêu cầu học sinh đạt được cần gắn liền

với trình độ học tập của các mức, tránh quá đề cao trình độ của

học sinh

● Nên kết hợp nhiều hình thức kiểm tra đánh giá ( ví dụ cả trắc

nghiệm và tự luận)

Trang 40

NHẬN XÉT ĐÁNH GIÁ

III

Trang 41

Ưu điểm:

+Mô hình phát triển năng lực, giúp học sinh hình thành và

phát triển những phẩm chất và năng lực mà nhà trường và

xã hội kỳ vọng

+Lồng ghép những nội dung liên quan với nhau của một số

môn học thực hiện tinh giản, tránh chồng chéo nội dung giáo

dục, giảm hợp lý số môn học

+Một số kiến thức được cập nhật để phù hợp với những

thành tựu mới của khoa học - công nghệ

Trang 42

Nhược điểm:

+Một số yêu cầu cần đạt còn cao so với trình độ của học

sinh; nội dung một số bài thực nghiệm tương đối khó;

+Một số bài vẫn còn nặng về trang bị kiến thức;

dung lượng của một số bài chưa phù hợp với thời lượng dạy

học

+Việc bố trí nhiều đơn vị kiến thức trong một bài học không

tạo điều kiện cho học sinh thực hiện các hoạt động khám

phá, luyện tập và vận dụng kiến thức vào đời sống

III Nhận xét, đánh giá

Trang 43

Chương trình Giáo dục phổ thông mới được kỳ vọng sẽ

mang lại lợi ích và trải nghiệm học tập tốt hơn cho học sinh

Tuy nhiên, trong quá trình triển khai thí điểm đã gặp một vài

khó khăn (liên quan đến nội dung chương trình học, cơ sở

vật chất, trình độ chuyên môn của giáo viên và công tác

tuyển sinh đại học), từ đó gây ra những ý kiến trái chiều từ

các thầy cô giáo và các cán bộ quản lý

Trang 44

Cảm ơn cô và

các bạn đã lắng nghe!

Ngày đăng: 14/10/2021, 19:20

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w