Tính cấp thiết của đề tài - Khái quát nội dung cốt lõi lý luận về vấn đề dân tộc trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội; đồng bào Khơme.. Phạm vi nghiên cứu Đề tài nghiên cứu thực trạ
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA ĐẠI HỌC BÁCH KHOA TP HỒ CHÍ MINH
BÀI TẬP LỚN MÔN CHỦ NGHĨA XÃ HỘI KHOA HỌC
ĐỀ TÀI:
DÂN TỘC TRONG THỜI KỲ QUÁ ĐỘ LÊN CHỦ NGHĨA XÃ HỘI THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN KINH TẾ-XÃ HỘI, NÂNG CAO ĐỜI SỐNG ĐỒNG BÀO KHƠME Ở VIỆT NAM HIỆN NAY
LỚP L25 - NHÓM 16 - HK211 NGÀY NỘP ………
Giảng viên hướng dẫn: THS ĐOÀN VĂN RE
Nguyễn Ngọc Thương 1915435
Nguyễn Thị Hoài Thương 1915437
Nguyễn Ngọc Tín 1915517
Thành phố Hồ Chí Minh – 2021
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
KHOA KHOA HỌC ỨNG DỤNG
BỘ MÔN LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ
BÁO CÁO KẾT QUẢ LÀM VIỆC NHÓM VÀ BẢNG ĐIỂM BTL
Môn: CHỦ NGHĨA XÃ HỘI KHOA HỌC (MSMH: SP1035)
Nhóm/Lớp: L25 Tên nhóm: HK 211 Năm học: 2021-2022.
Đề tài:
DÂN TỘC TRONG THỜI KỲ QUÁ ĐỘ LÊN CHỦ NGHĨA XÃ HỘI THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN KINH TẾ-XÃ HỘI, NÂNG CAO ĐỜI SỐNG ĐỒNG BÀO KHƠME Ở VIỆT NAM HIỆN NAY
ST
% Điểm BTL
Điểm
1 1915435 Nguyễn Ngọc Thương
2 1915437 Nguyễn Thị Hoài Thương
3 1915517 Nguyễn Ngọc Tín
4 2014753 Phạm Minh Tín
5 1915509 Đoàn Công Tín
Họ và tên nhóm trưởng: Nguyễn Thị Hoài Thương, Số ĐT:0966235502, Email: thuong.nguyenkhoahoa@hcmut.edu.vn
Nhận xét của GV:
GIẢNG VIÊN
(Ký và ghi rõ họ, tên)
NHÓM TRƯỞNG
(Ký và ghi rõ họ, tên)
Trang 3MỤC LỤC
Trang
I PHẦN MỞ ĐẦU
II PHẦN NỘI DUNG
Chương 1 DÂN TỘC TRONG THỜI KỲ QUÁ ĐỘ LÊN CHỦ NGHĨA XÃ HỘI
1.1 Khái niệm, đặc trưng cơ bản của dân tộc
1.1.1 Khái niệm dân tộc
1.1.2 Đặc trưng cơ bản của dân tộc
1.2 Chủ nghĩa Mác-Lênin về vấn đề dân tộc
1.2.1 Hai xu hướng khách quan của sự phát triển dân tộc
1.2.2 Cương lĩnh dân tộc của chủ nghĩa Mác-Lênin
Tóm tắt chương 1………
Chương 2 THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN KINH TẾ-XÃ HỘI, NÂNG CAO ĐỜI SỐNG ĐỒNG BÀO KHƠME Ở VIỆT NAM HIỆN NAY………
2.1 Đặc điểm dân tộc Việt Nam……….
2.1.1 Có sự chênh lệch về số dân giữa các tộc người………
2.1.2 Các dân tộc cư trú xen kẽ nhau………
2.1.3 Các dân tộc thiểu số ở Việt Nam phân bố chủ yếu ở địa bàn có vị trí chiến lược quan trọng………
2.1.4 Các dân tộc ở Việt Nam có trình độ phát triển không đều………
2.1.5 Các dân tộc Việt Nam có truyền thống đoàn kết, gắn bó lâu đời trong cộng đồng dân tộc - quốc gia thống nhất………
2.1.6 Mỗi dân tộc có bản sắc văn hoá riêng, góp phần tạo nên sự phong phú, đa dạng của nền văn hoá Việt Nam thống nhất………
Trang 42.2 Khái quát về đồng bào Khơme………
2.2.1 Đặc điểm nhân khẩu học………
2.2.1.1 Dân số và địa lý dân cư ………
2.2.1.2 Tuổi thọ ………
2.2.1.3 Tỷ lệ sinh và tỷ lệ tử vong ………
2.2.1.4 Kết hôn sớm và hôn nhân cận huyết thống ………
2.2.2 Y tế và chăm sóc sức khỏe ………
2.2.2.1 Bảo hiểm y tế ………
2.2.2.2 Chăm sóc sức khỏe sinh sản ………
2.2.2.3 HIV/AIDS và sử dụng ma túy ………
2.2.3 Giáo dục – đào tạo ………
2.2.4 Bình đẳng giới ………
2.2.5 Điều kiện sống ………
2.2.6 Tiếp cận cơ sở hạ tầng, đất đai, thông tin ………
2.2.6.1 Tiếp cận cơ sở hạ tầng ………
2.2.6.2 Đất ở và đất sản xuất ………
2.2.6.3 Tiếp cận thông tin ………
2.2.7 Tình trạng nghèo, cận nghèo ………
2.2.7.1 Thu nhập ………
2.2.7.2 Nghèo và cận nghèo ………
2.2.8 Duy trì văn hóa truyền thống ………
2.3 Thực trạng phát triển kinh tế-xã hội, nâng cao đời sống đồng bào Khơme ở nước ta thời gian qua
2.3.1 Những mặt đạt được và nguyên nhân………
Trang 52.3.1.1 Công tác đào tạo nghề và giải quyết việc làm cho đồng bào
Khơme …………
2.3.1.2 Phát triển hạ tầng kinh tế - kĩ thuật………
a/ Đường, cầu, nhà văn hóa ………
2.3.1.3 Hỗ trợ, phát triển sản xuất………
2.3.1.4 Bảo hiểm y tế, trạm xá ………
2.3.1.5 Bảo tồn, phát huy và lưu giữ bản sắc văn hóa dân tộc………
2.3.2 Những hạn chế và nguyên nhân ………
2.3.2.1 Lủng củng trong mối quan hệ chính sách vùng và chính sách dân tộc ………
2.3.2.2 Hỗ trợ mang tính “cho không” ở các hộ nghèo 2.4 Giải pháp phát triển kinh tế-xã hội, nâng cao đời sống đồng bào Khơme ở nước ta thời gian tới……….
2.4.1 Luật hóa vấn đề liên quan đến chính sách ………
2.4.2 Tóm tắt chương 2………
III KẾT LUẬN………
IV TÀI LIỆU THAM KHẢO……….
Trang 7I PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
- Khái quát nội dung cốt lõi lý luận về vấn đề dân tộc trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội; đồng bào Khơme
- Đánh giá thực trạng (đạt được và hạn chế) đối với việc phát triển kinh tế-xã hội,
nâng cao đời sống đồng bào Khơme ở nước ta thời gian qua.
- Xuất phát từ tình hình thực tế trên, nhóm chọn đề tài: “Dân tộc trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội Thực trạng và giải pháp phát triển kinh tế - xã hội, nâng cao đời sống đồng bào Khơme ở nước ta hiện nay” để nghiên cứu.
- Dung lượng từ 1,5-2 trang giấy A4
2 Đối tượng nghiên cứu
Thứ nhất, dân tộc trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội.
Thứ hai, thực trạng và giải pháp phát triển kinh tế - xã hội, nâng cao đời sống
đồng bào Khơme ở nước ta hiện nay
3 Phạm vi nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu thực trạng và giải pháp phát triển kinh tế - xã hội, nâng cao đời
sống đồng bào Khơme ở nước ta hiện nay
4 Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài:
Thứ nhất, làm rõ lý luận cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lênin về vấn đề dân tộc
trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội; đồng bào Khơme
Thứ hai, đánh giá thực trạng phát triển kinh tế - xã hội, nâng cao đời sống đồng
bào Khơme ở nước ta thời gian qua
Thứ ba, đề xuất giải pháp phát triển kinh tế - xã hội, nâng cao đời sống đồng bào
Khơme ở nước ta thời gian tới
5 Phương pháp nghiên cứu
Trang 8Đề tài sử dụng kết hợp nhiều phương pháp nghiên cứu, trong đó chủ yếu nhất là các phương pháp: phương pháp thu thập số liệu; phương pháp phân tích và tổng hợp; phương pháp lịch sử - logic;…
6 Kết cấu của đề tài
Ngoài mục lục, phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo, đề tài gồm 2 chương:
Chương 1: Dân tộc trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội
Chương 2: Thực trạng và giải pháp phát triển kinh tế - xã hội, nâng cao đời sống
đồng bào Khơme ở nước ta hiện nay
Trang 9II PHẦN NỘI DUNG Chương 1 DÂN TỘC TRONG THỜI KỲ QUÁ ĐỘ LÊN CHỦ NGHĨA XÃ HỘI
1.1 Khái niệm, đặc trưng cơ bản của dân tộc
1.1.1 Khái niệm dân tộc
Khái niệm dân tộc: Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lênin: dân tộc là quá
trình phát triển lâu dài của xã hội loài người, trải qua các hình thức cộng đồng từ thấp
đến cao, bao gồm: thị tộc, bộ lạc, bộ tộc, dân tộc Nguyên nhân quyết định sự biến đổi
của cộng đồng đó là sự biến đổi của phương thức sản xuất
Sự xuất hiện của dân tộc: ở phương Tây và phương Đông cũng có sự khác biệt
nhau Cụ thể là, ở phương Tây dân tộc xuất hiện khi phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa được xác lập thay thế phương thức sản xuất phong kiến; ở phương Đông dân tộc
được hình thành trên cơ sở của một nền văn hoá, một tâm lý dân tộc đã phát triển tương đối chín muồi và một cộng đồng kinh tế tuy đã đạt tới một mức độ nhất định nhưng vẫn còn kém phát triển và ở trạng thái phân tán
1.1.2 Đặc trưng cơ bản của dân tộc
Dân tộc được hiểu theo: nghĩa rộng và nghĩa hẹp.
Đối tượng hướng đến Đặc trưng
Theo nghĩa rộng
Chỉ một cộng đồng người
ổn định làm nhân dân một nước, có lãnh thổ riêng, nền kinh tế thống nhất, có ngôn ngữ chung và có ý thức về
sự thống nhất của mình, gắn bó nhau bởi quyền lượi chính trị, kinh tế, truyền thống văn hoá và đấu tranh chung trong suốt quá trình
Thứ nhất, có chung một vùng lãnh
thổ nhất định
Thứ hai, có chung một phương thức
sinh hoạy kinh tế Đây là đặc trưng quan trọng nhất của dân tộc, bởi lẽ
nó là cơ sở để gắn kết các bộ phận, các thành viên trong dân tộc tạo nên tính thống nhất, ổn định bền vững của dân tộc
Trang 10lịch sử lâu dài dựng nước
và giữ nước
chỉ một quốc gia, toàn
bộ nhân dân của một nước
Thứ ba, có chung một ngôn ngữ
làm công cụ giao tiếp Tính thống nhất trong ngôn ngữ dân tộc thể hiện ở sự thống nhất về mặt cấu trúc ngữ pháp và kho từ vựng cơ
bản Sự thống nhất về ngôn ngữ là
một trong những đặc trưng chủ yếu của dân tộc.
Thứ tư, có chung một nền văn hoá
và tâm lý
Thứ năm, có chung một nhà nước
(nhà nước dân tộc) Yếu tố phân biệt dân tộc quốc gia và dân tộc -tộc người là các thành viên cũng như các cộng đồng dân tộc người trong một dân tộc đều chịu sự quản
lý, điều khiển của một nhà nước độc lập
Theo nghĩa hẹp
Chỉ một cộng đồng dân tộc người được hình thành trong lịch sử, có mối liên hệ chặt chẽ và bền vững, có chung ý thức tự giác tộc người, ngôn ngữ và văn hoá
xuất hiện sau bộ lạc, bộ tộc, kế thừa và phát triển cao hơn những nhân tố tộc người của các cộng đồng đó
Dân tộc - tộc người có các đặc trưng như:
- Cộng đồng về ngôn ngữ (bao gồm
ngôn ngữ nói, ngôn ngữ viết hoặc
chỉ riêng ngôn ngữ nói), là tiêu chí
cơ bản để phân biệt các tộc người
khác nhau, là vấn đề luôn được các dân tộc coi trọng và giữ gìn
- Cộng đồng về văn hoá Bao gồm
văn hoá vật thể và phi vật thể ở mỗi tộc người, phản ánh truyền thống,
Trang 11lối sống, phong tục, của tộc người đó
- Ý thức tự giác tộc người Là tiêu chí quan trọng nhất để phân định
một tộc người và có vị trí quyết định đối với sự tồn tại và phát triển của mỗi tộc người
Ba tiêu chí trên tạo nên sự ổn định trong mỗi tộc người trong quá trình phát triển
1.2 Chủ nghĩa Mác-Lênin về vấn đề dân tộc
1.2.1 Hai xu hướng khách quan của sự phát triển dân tộc
V.I Lênin phát hiện ra hai xu hướng khách quan trong sự phát triển quan hệ dân tộc
Xu hướng thứ nhất, cộng đồng dân cư muốn tách ra để hình thành cộng đồng dân
tộc Nguyên nhân: là do sự thức tỉnh, sự trưởng thành về ý thức dân tộc, ý thức về quyền sống của mình, các cộng đồng dân cư đó muốn tách ra để thành lập một dân tộc độc lập
Xu hướng này thể hiện rõ nét trong phong trào đấu tranh giành độc lập của các dân tộc thuộc địa và phụ thuộc muốn thoát khỏi sự áp bức bóc lột của các nước thực dân, đế quốc
Xu hướng thứ hai, các dân tộc trong từng quốc gia, thậm chí các dân tộc ở nhiều
quốc gia muốn liên hiệp lại với nhau Xu hướng này nổi lên trong giai đoạn tư bản đã phát triển thành chủ nghĩa đế quốc đi bóc lột thuộc địa Do sự phát triển của lực lượng sản sản xuất, của khoa học và công nghệ của giao lưu trong kinh tế và văn hoá trong xã hội tư bản chủ nghĩa đã làm xuất hiện nhu cầu xoá bỏ hàng rào ngăn cách giữa các dân tộc
Ngày nay, hai xu hướng trên biểu hiện rất đa dạng:
Trong phạm vi một quốc gia: xu hướng thứ nhất thể hiện trong sự nỗ lực của từng
dân tộc (tộc người) để đi tới sự tự do, bình đẳng và phồn vinh của dân tộc mình Xu hướng
Trang 12thứ hai thế hiện ở sự xuất hiện những động lực thúc đẩy dân tộc trong một cộng đồng quốc
gia xích lại gần nhau hơn, hoà hợp với nhau ở mức độ cao trên mọi lĩnh vực
Trong phạm vi quốc tế: xu hướng thứ nhất thể hiện trong phong trào giải phóng dân
tộc nhằm chống lại chủ nghĩa đế quốc và chống chính sách thực dân đô hộ dưới mọi hình
thức, phá bỏ mọi áp bức bóc lột của chủ nghĩa đế quốc Xu hướng thứ hai thể hiện ở xu thế
các dân tộc muốn xích lại gần nhau, hợp tác với nhau để hình thành liên minh dân tộc ở phạm vi khu vực hoặc toàn cầu
Hai xu hướng khách quan của sự phát triển dân tộc có sự thống nhất với nhau trong tiến trình phát triển của mỗi quốc gia và của toàn nhân loại Và này nay hai xu hướng trên diễn ra khá phức tạp, thậm chí còn bị lợi dụng để thực hiện chiến lược “diễn biến hoà bình”
1.2.2 Cương lĩnh dân tộc của chủ nghĩa Mác-Lênin
Cơ sở hình thành: dựa trên quan điểm của chủ nghĩa Mác về mối quan hệ giữa dân
tộc với giai cấp; kết hợp phân tích hai xu hướng khách quan trong sự phát triển dân tộc; dựa vào kinh nghiệm của phong trào cách mạng thế giới và thực tiễn cách mạng Nga trong việc giải quyết vấn đề dân tộc những năm đầu thế kỉ XX
Nội dung cương lĩnh:
Một là, các dân tộc hoàn toàn bình đẳng, là quyền thiêng liêng của các dân tộc,
không phân biệt dân tộc lớn hay nhỏ, ở trình độ phát triển cao hay thấp Là cơ sở để xây dựng quyền tự quyết và xây dựng mối quan hệ hữu nghị giữa các dân tộc Để thực hiện quyền bình đẳng dân tộc, trước hết phải thủ tiêu tình trạng áp bức giai cấp, trên cơ sở đó xoá bỏ tình trạng áp bức dân tộc; phải đấu tranh chống chủ nghĩa phân biệt chủng tộc, chủ nghĩa dân tộc cực đoan
Hai là, các dân tôc được quyền tự quyết Tự quyết định lấy vận mệnh của dân tộc
mình, tự do lựa chọn chế độ chính trị và con đường phát triển của dân tộc mình Việc thực hiện quyền tự quyết dân tộc phải xuất phát từ thực tiễn - cụ thể và phải đứng vững trên lập trường của giai cấp công nhân, bảo đảm sự thống nhất lợi ích dân tộc và lợi ích của giai cấp công nhân Bên cạnh đó phải kiên quyết chống mọi âm mưu, thủ đoạn của các thế lực phản động, thù địch lợi dụng chiêu bài “dân tự quyết” để can thiệp vào công việc nội bộ của các nước
Trang 13Ba là, liên hiệp công nhân của tất cả dân tộc Điều này phản ánh sự thống nhất giữa
giải phòng dân tộc và giải phóng giai cấp, phản ánh sựu gắn bó chặt chẽ giữa tinh thần của chủ nghĩa yêu nước và chủ nghĩa quốc tế chân chính
Tóm tắt chương 1
Qua những điều trình bày ở trên, ta thấy: Dân tộc là một quốc gia, toàn bộ nhân
dân một nước, là bộ phận hay thành phần của quốc gia đó Với những đặc trưng rất cơ
bản như: cộng đồng về ngôn ngữ, cộng đồng về văn hoá và ý thức tự giác về tộc người Dưới cái nhìn của chủ nghĩa Mác-Lênin, dân tộc phát triển theo hai xu hướng khách quan Xu hướng thứ nhất, cộng đồng dân cư muốn tách ra để hình thành cộng đồng dân tộc độc lập Xu hướng thứ hai, các dân tộc trong từng quốc gia, thậm chí các dân tộc ở nhiều quốc gia muốn liên hiệp lại với nhau
Dựa trên mối quan hệ giữa dân tộc với giai cấp, kết hợp với hai xu hướng phát triển của dân tộc, và dựa vào kinh nghiệm phong trào cách mạng thế giới Cương lĩnh dân tộc của V.I Lênin đã khái quát: “Các dân tộc hoàn toàn bình đẳng, được quyền tự quyết, liên hiệp công nhân tất cả các dân tộc lại”
Trang 15Chương 2 THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN KINH TẾ-XÃ HỘI, NÂNG CAO ĐỜI SỐNG ĐỒNG BÀO KHƠME Ở VIỆT NAM HIỆN NAY
2.1 Đặc điểm dân tộc Việt Nam
2.1.1 Có sự chênh lệch về số dân giữa các tộc người
2.1.2 Các dân tộc cư trú xen kẽ nhau
2.1.3 Các dân tộc thiểu số ở Việt Nam phân bố chủ yếu ở địa bàn có vị trí chiến lược quan trọng
2.1.4 Các dân tộc ở Việt Nam có trình độ phát triển không đều
2.1.5 Các dân tộc Việt Nam có truyền thống đoàn kết, gắn bó lâu đời trong cộng đồng dân tộc - quốc gia thống nhất
2.1.6 Mỗi dân tộc có bản sắc văn hoá riêng, góp phần tạo nên sự phong phú, đa dạng của nền văn hoá Việt Nam thống nhất
2.2 Khái quát về đồng bào Khơme
2.2.1 ………
2.2.2 ………
2.3 Thực trạng phát triển kinh tế-xã hội, nâng cao đời sống đồng bào Khơme ở nước ta thời gian qua
2.3.1 Những mặt đạt được và nguyên nhân
2.3.2 Những hạn chế và nguyên nhân
2.4 Giải pháp phát triển kinh tế-xã hội, nâng cao đời sống đồng bào Khơme ở nước ta thời gian tới
Tóm tắt chương 2
Trang 16III KẾT LUẬN
Trang 18IV TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Bộ Giáo dục và Đào tạo (2006) Giáo trình Chủ nghĩa xã hội khoa học Hà Nội:
NXB Chính trị quốc gia
2 Bộ Giáo dục và Đào tạo (2021) Giáo trình Chủ nghĩa xã hội khoa học Hà Nội:
NXB Chính trị quốc gia Sự thật
3 Bộ Giáo dục và Đào tạo (2018) Giáo trình Những nguyên lý cơ bản của chủ
nghĩa Mác - Lênin Hà Nội: NXB Chính trị quốc gia Sự thật.
4 Đảng Cộng sản Việt Nam (2021) Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ
XIII (tập 1;2) Hà Nội: NXB Chính trị quốc gia Sự thật Truy cập từ
https://tulieuvankien.dangcongsan.vn/ban-chap-hanh-trung-uong-dang/dai-hoi-dang/lan-thu-xiii
5 Ebook Hỏi đáp về 54 dân tộc Việt Nam: Phần 1 Truy cập từ
https://tailieuxanh.com/vn/dlID1890601_ebook-hoi-dap-ve-54-dan-toc-viet-nam-phan-1.html; Ebook Hỏi đáp về 54 dân tộc Việt Nam: Phần 2 Truy cập từ https://tailieuxanh.com/vn/dlID1890602_ebook-hoi-dap-ve-54-dan-toc-viet-nam-phan-2.html
6 Lê Ngọc Thắng Ebook Một số vấn đề về dân tộc và phát triển Truy cập từ
https://tailieuxanh.com/vn/tlID1387937_ebook-mot-so-van-de-ve-dan-toc-va-phat-trien-pgsts-le-ngoc-thang.html
7 Hội đồng Trung ương chỉ đạo biên soạn giáo trình quốc gia, các bộ môn khoa học
Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh (2008) Giáo trình chủ nghĩa xã hội khoa học.
Hà Nội: NXB Chính trị quốc gia.
8 Nguyễn Thị Thu Thanh (03/4/2021) Chính sách dân tộc của Việt Nam qua 35
https://www.tapchicongsan.org.vn/web/guest/van_hoa_xa_hoi/-/2018/821701/chin h-sach-dan-toc-cua-viet-nam-qua-35-nam-doi-moi.aspx
9 ………