Việt nam trong quá trình chuyển sang nên kinh tế thị trường có sự điềutiết của nhà nước đã đạt được những kết quả nhất định trong phát triểnkinh tế như: Tốc độ phát tăng trưởng kinh tế c
Trang 1Lời nói đầu
Việc làm cho người lao động là một trong những vấn đề xã hội cótính chất toàn cầu, là mối quan tâm lớn của nhiều quốc gia đang phát triển Việt nam trong quá trình chuyển sang nên kinh tế thị trường có sự điềutiết của nhà nước đã đạt được những kết quả nhất định trong phát triểnkinh tế như: Tốc độ phát tăng trưởng kinh tế cao trong những năm gầnđây(năm 2003 chỉ sau Trung Quốc) giải quyết tốt vấn đề về lương thực,xóa đói giảm nghèo Tuy nhiên, Việt Nam cũng còn phải đối phó vớinhững thách thức : đó là tỷ lệ thất nghiệp còn cao, nhu cầu về việc làmđang tạo ra sức ép to lớn đối với nên kinh tế
Trong bối cảnh đó việc chăm lo, giải quyết việc làm đã đang trởthành nhiệm vụ cơ bản và cấp bách, đòi hỏi mỗi cấp, mỗi ngành, mỗi giađình và toàn thể xã hội phải quan tâm Chính vì vậy, việc xây dựng kếhoạch giải quyết việc làm là nhiệm vụ hết sức quan trọng và cần thiết Đây
là một bộ phận quan trọng trong kế hoạch phát triển kinh tế xã hội Nó hỗtrợ, thúc đẩy, xây dựng các kế hoạch bộ phận khác trong tổng thể hệ thống
kế hoạch hóa quốc gia, nhằm đáp ứng nhu cầu công nghiệp hóa, hiện đạihóa đất nước, góp phần đưa đất nước ta có vị thế mới trên trường quốc tế
Cùng với quá trình đổi mới đất nước, thị trường lao động Việt Namcũng dần được hình thành và từng bước phát triển Tuy nhiên, đến nay nóvẫn" còn sơ khai" và "nhiều khuyết điểm" Để có những giải pháp đẩymạnh phát triển thị trường lao động ở nước ta theo tinh thần hội nghị TW
IX khóa IX Cần làm rõ những khiếm khuyết này Do vậy Em chọn đề tài
" Kế hoạch lao động - việc làm và những giải pháp giải quyết việc làm
trong thời kỳ kế hoạch 5 năm: 2001 - 2005 ở Việt Nam".
Trang 2tố tích cực nhất hoạt động trong quá trình lao động Nó tác động và đưacác tư liệu lao động vào hoạt động sản xuất để tạo ra sản phẩm Nếu coisản xuất là một hệ thống gồm ba thành phần hợp thành: người lao động,quá trình sản xuất, sản phẩm hàng hóa thì sức lao động là một trong cácnguồn nhân lực khởi đầu của sản xuất.
1.2 Lực lượng lao động.
Dân số trong độ tuổi lao động của một nước thường được chia làmhai bộ phận: Dân số hoạt động kinh tế
Dân số không hoạt động kinh tế
ở Việt Nam Dân số trong độ tuổi lao động được quy định là: Nam
từ 15-60 tuổi, nữ từ 15-55 tuổi
Dân số hoạt động kinh tế: còn được gọi là dân số nguồn lao độnghay lực lượng lao động là những người trong độ tuổi lao động, đang làmviệc hoặc không có việc làm có nhu cầu làm việc Như vậy: lực lượng laođộng trong độ tuổi lao động bao gồm: số người có việc làm và số ngườithất nghiệp là những người không có việc làm nhưng có nhu cầu tìm việc
Trang 3Dân số không hoạt động kinh tế bao gồm tất cả những người khác trong
độ tuổi lao động Không thuộc nhóm có việc làm hoặc thất nghiệp Bộphận này bao gồm: Những người không có khả năng làm việc do tàn tật,
ốm đau, mất sức kéo dài, những người làm công việc nội trợ của chính giađình mình và được trả công, học sinh, sinh viên đang trong độ tuổi laođộng những người không hoạt động kinh tế vì những lý do khác
1.3 Việc làm.
Trong điều 13 Bộ lao động của nước CHXHCN Việt Nam nêu rõ:
"Mọi hoạt động tạo ra nguồn thu nhập không bị pháp luật cấm đều đượcthừa nhận là việc làm" Các hoạt động được xác định là việc làm bao gồm:làm các công việc được trả công dưới dạng tiền hoặc hiện vật công việc tựlàm để thu lợi nhuận cho bản thân hoặc tạo thu nhập cho gia đình mìnhnhưng không được trả công cho công việc đó
Người có việc làm là người đủ 15 tuổi trở lên trong nhóm dân sốhoạt động kinh tế mà trong tuần lễ trước điều tra: Đang có việc làm đểnhận tiền công tiền lương, đang làm việc nhưng không được hưởng tiềntrong các công việc kinh doanh của hộ gia đình mình hoặc đã có công việctrước đó sang tuần lễ trước điều tra tạm thời nghỉ việc sau đó tiếp tục đilàm
Trang 4Bộ lao động quy định: "Người thất nghiệp là người từ độ tuổi từ 15trở lên trong nhóm dân số hoạt động kinh tế, trong thời kỳ điều tra không
có việc làm nhưng có nhu cầu tìm việc"
II Nhân tố ảnh hưởng đến lao động - việc làm
2.1 Trong những năm qua, nhờ đường lối đổi mới của Đảng và nhà nước.
Vấn đề việc làm và giải quyết việc làm của người lao động đượcthay đổi cơ bản về nhận thức và trình thực hiện Từ chỗ người lao độngthụ động trông chờ vào sự sắp xếp việc làm của nhà nước đã chuyển sangngười lao động chủ động tích cực tạo việclàm cho mình và thu hút thêmlao động xã hội thông qua việc đầu tư phát triển sản xuất và dịch vụ nhànước xây dựng các chương trình giải quyết việc làm chính sách về laođộng nhờ vậy toàn xã hội đã huy động được nhiều nguồn vốn đầu tưphát triển nhất là nguồn vốn trong nước, góp phần đắc lực trong việc giảiquyết việc làm
2.2 Quá trình công nghiệp hóa - hiện đại hóa đòi hỏi lao động có
trình độ, nếu không có trình độ sẽ bị đào thải vì vậy đầu tư cho các
chương trình dạy nghề gia tăng, việc đào tạo bồi dưỡng nâng cao tay nghềnhất là cho lực lượng trẻ được tiến hành thường xuyên, phổ cập chuyênmôn, nghiệp vụ, kĩ thuật cho lao động thích ứng với cơ chế mới và yêucầu thị trường lao động
2.3 Tuy tỷ lệ lao động đã qua đào tạo ngày một tăng nhưng tỷ lệthất nghiệp cũng lại đang tăng ở nhóm tuổi 30 trở lên, khu vực mà từ trướcđến nay được coi là ổn định Đó là một nhận định rất quan trọng trong báocáo về kết quả điều tra lao động - việc làm (2004):
Trang 501/07/2004 lực lượng lao động trong và trên độ tuổi cả nước có43.255,3 nghìn người, tăng 2,7% so với năm 2003.
Trong đó: 40.805,3 nghìn người trong độ tuổi chiếm 94,3% tăng2,45 so với cùng kì năm ngoái
2.4 Lao động qua đào tạo tăng nhưng còn bất cập Lao động đã quađào tạo vẫn còn nhiều bất cập so với yêu cầu của thị trường lao động Đặcbiệt về cơ cấu ngành nghề, cơ cấu đào tạo theo cấp trình độ, kĩ năng và taynghề Tỉ lệ lao động đã qua đào tạo tính đến 01/07/2004 mới đạt 22,5%đây là thách thức không nhỏ để đạt mức 30% đến 2005
+ Tỉ lệ mù chữ trong cả nước là : 5,01%
+ Tốt nghiệp PTCS là 32,8%; PTTH là 19,7%
+ So với năm 2003 tỉ lệ qua đào tạo lực lượng lao động cả nướctăng không nhiều, khoảng 0,7%
- Trong tổng số 42 triệu lao động có việc làm của cả nước:
Có : 57,9% làm việc ở khu vực I (nông - lâm - thủy sản)
17,4% làm việc ở khu vực II (CN - XD)
24,7% làm việc ở khu vực III (Dịch vụ)
Thu nhập bình quân của người làm công ăn lương là
845.000đ/tháng
III Vai trò của kế hoạch lao động - việc làm:
1 Vai trò của kế hoạch:
Kế hoạch sẽ giúp Chính phủ ngăn chặn sự mất ổn định của nền kinh
tế, giúp phân bổ nguồn lực một cách hợp lý Thông qua kế hoạch trực tiếpChính phủ sử dụng có cân nhắc nguồn vốn đầu tư trong và ngoài nước đểthực hiện dự án đầu tư và để huy động, chuyển các nguồn lực khan hiếmvào các lĩnh vực có thể mong đợi kế hoạch gián tiếp giúp Chính phủ đưa
Trang 6ra các chính sách để kích thích và hướng dẫn kiểm soát các hoạt động kinh
tế một cách hiệu qủa nhất
1.1 Kế hoạch - Việc làm:
Kế hoạch việc làm là một bộ ohận quan trọng trong hệ thống pháttriển kinh tế xã hội Nó xác định tổng qui mô cơ cấu và chất lượng của bộphận dân số hoạt động kinh tế cần có trong thời kì kế hoạch, xác định một
số chỉ tiêu xã hội của lao động như : Nhu cầu làm việc mới nhiệm vụ giảiquyết việc làm, đồng thời đưa rả các chính sách cần thiết nhằm khai thác,huy động và sử dụng một cách có hiệu qủa nhất nguồn lao động Trong hệthống kế hoạch hóa Quốc gia, kế hoạch việc làm có ý nghĩa đặc biệt, nóbao hàm cả ý nghĩa của kế haọch biện pháp và kế hoạch mục tiêu Là kếhoạch biện pháp: Kế hoạch việc làm nhằm vào mục tiêu tăng trưởng kếhoạch chuyển dịch cơ cấu kinh tế, kế hoạch phát triển vùng kinh tế tạođiều kiện về việc làm để thực hiện mục tiêu này Là kế hoạch mục tiêu vì
kế hoạch việc làm bao hàm một số các chỉ tiêu bằn trong hệ thống cácmục tiêu phát triển kinh tế - xã hội như: Giải quyết vciệc làm cho ngườilao động, hạn chế thất nghiệp, nâng cao chất lượng nguồn lao động
1.2 Kế hoạch - lao động :
Quản lý kế hoạch để cân đối quan hệ cung - cầu Sức lao động trởthành nội dung quan trọng của kế hoạch phát triển lao động và là phươngpháp hợp lý nhất trong kế hoạch hóa lực lượng lao động Nhiệm vụ của kếhoạch hóa lực lượng lao động là: Từ việc xác định được cung - cầu về laođộng sẽ xác các chính sách tác động của Chính phủ nhằm hoàn thiện hơn
sự vận động của thị trường lao động
Xác định nhu cầu lao động xã hội: Nhu cầu lao động xã hội chỉ nhucầu thu hút và tiếp nhận lao động nảy sinh trong hoạt động kinh tế xã hội
Trang 7mang lại Xác định khả năng cung cấp lao động xã hội và nhiệm vụ giảiquyết việc làm kì kế hoạch: Khả năng cung cấp lực lượng lao động xã hội
là bộ phận dân số tham gia hoạt động kinh tế Bao gồm toàn bộ nhữngngười trong độ tuổi lao động có đủ khả năng tham gia lao động, đang thamgia lao động và có nhu cầu tìm việc làm Cân bằng cung - cầu lao động xãhội, các chính sách vĩ mô điều tiết sự luân chuyển lao động
2 Vai trò của kế hoạch việc làm:
2.1 Kế hoạch việc làm là một bộ phận của kế hoạch phát triển kinh tế
xã hội.
Kế hoạch việc làm là một bộ phận rất quan trọng trong kế hoạchtổng thể phát triển nền kinh tế quốc dân Để thực hiện mục tiêu phát triểnkhông những cần phải đảm bảo các nguồn lực về tài chính mà còn cả cácnguồn lực về con người (lao động) Kế hoạch giải quyết việc làm nhằmxác định nhu cầu về nguồn lao động trong tương lai Nhu cầu sử dụng laođộng có sự khác biệt rất lớn về kỹ năng, kiến thức, giới tính, lứa tuổi vàphụ thuộc vào mức trả công lao động Không giống như nguồn lực về tàichính, nguồn lao động không phải lúc nào cũng sử dụng được ngay Mộttrong những nội dung rất quan trọng của kế hoạch việc làm là phải baogồm kế hoạch về đào tạo và kế hoạch phát triển nguồn nhân lực
2.2 Kế hoạch việc làm có mối quan hệ mật thiết với kế hoạch tăng trưởng kinh tế, kế hoạch vốn đầu tư, kế hoạch nguồn lao động.
2.2.1 Kế hoạch việc làm và kế hoạch tăng trưởng kinh tế
Trong hệ thống kế hoạch phát triển kinh tế xã hội, kế hoạch tăngtrưởng kinh tế là bộ phận quan trọng nhất Nó xác định các mục tiêu cóliên quan quyết định sự phát triển của đất nước Các chỉ tiêu của kế hoạchtăng trưởng là cơ sở để xác định các kế hoạch mục tiêu quan trọng kháctrong đó có kế hoạch việc làm các chỉ tiêu của kế hoạch tăng trưởng và
Trang 8còn sử dụng làm cơ sở cho việc xây dựng các kế hoạch biện pháp cũngnhư xây dựng cân đối chủ yếu cho phát triển kinh tế của thời kỳ kế hoạch.
Kế hoạch tăng trưởng kinh tế nằm trong mối quan hệ chặt chẽ và tácđộng qua lại với kế hoạch giải quyết việc làm và mục tiêu chống lạm phát
Về mặt lý luận: nếu nền kinh tế có tốc độ tăng trưởng nhanh thì sẽ giảiquyết việc làm cho người lao động, nhưng xu thế gia tăng lạm phát sẽ xảy
ra Vì vậy; thống thường việc đặt kế hoạch mục tiêu tăng trưởng kinh tếđất nước thường phải gắn liền với thực trạng của nền kinh tế Trên cơ sởđặt mục tiêu tăng trưởng kinh tế phải xác định các mục tiêu về việc làm vàtìm ra các giải pháp chính sách thực hiện
2.2.2 Kế hoạch việc làm và kế hoạch vốn đầu tư
Lao động và vốn đầu tư là hai yếu tố nguồn nhân lực chủ yếu củatăng trưởng kinh tế Vốn đầu tư giúp bù đắp tài sản cố định đảm bảo yêucầu mở rộng quy mô, dung lượng của nền kinh tế và yêu cầu cải tiến, hiệnđại hóa phù hợp với yêu cầu của sự phát triển Nó còn giúp cho các nhàđầu tư tăng, giảm mức dự trữ hàng hóa tồn kho theo sự biến động của giá
cả Kế hoạch khối lượng vốn đầu tư là một bộ phận trong hệ thống kếhoạch phát triển nó xác định quy mô, cơ cấu tổng nhu cầu đầu tư xã hộicần có và cân đối các nguồn bảo đảm nhằm thực hiện mục tiêu tăng
trưởng và phát triển kinh tế trong thời kỳ kế hoạch
Có việc làm là một trong những điều kiện hình thành quá trình laođộng, cũng là một khâu quan trọng của quá trình tái sản xuất xã hội Cóviệc làm là điều kiện tiền đề cơ bản khiến người lao động có tư liệu tiêudùng, từ đó bắt đầu quá trình tiêu dùng, đây là biện pháp mưu sinh củangười lao động Lưu chuyển sức lao động là yêu cầu tất yếu của xã hộihóa nền sản xuất lớn, là điều kiện cơ bản để phát triển kinh tế hàng hóa.Quá trình đầu tư về khoa học công nghệ gia tăng góp phần không ngừngnâng trình độ sức sản xuất, kết cấu sản phẩm, tất nhiên đòi hỏi phải có sự
Trang 9lưu chuyển tương ứng sức lao động Ngoài ra, sự diễn biến của kết cấu tựthân sức lao động cũng là một nhân tố không thể bỏ qua Vì vậy đảm bảoviệc làm cho người lao động đồng thời phải không ngừng nâng cao trình
độ sản xuất đó là yêu cầu cơ bản của kế hoạch việc làm và kế hoạch vốnđầu tư trong quá trình thực hiện kế hoạch tăng trưởng kinh tế
2.2.3 Kế hoạch việc làm và kế hoạch nguồn lao động
Kế hoạch việc làm chủ động đặt ra yêu cầu cần thiết cho kế hoạchnguồn lao động Từ nguồn lao động sẵn có xác định khả năng hiện tại vềviệc làm cho người lao động để quyết định xây dựng các kế hoạch biệnpháp khác trong tổng thể phát triển kinh tế xã hội cho phù hợp Kế hoạchviệc làm chủ động đưa ra các chính sách, giải pháp để phát triển nguồn laođộng đất nước
Căn cứ vào số lao động có việc làm ở kỳ kế hoạch là cơ sở để đảmbảo đời sống vật chất, tinh thần, môi trường xã hội thu nhập bình quân đầungười người lao động có việc làm thì đời sống của họ được nâng cao.Vấn đề quan trọng là việc làm đó có phù hợp với nguyện vọng, khả năngngười lao động có phát huy sáng tạo đem lại thu nhập cho người lao độnghay không ? sự lựa chọn từ cả hai phía người lao động và người sử dụnglao động Vì mục tiêu hiệu quả sẽ đưa đến khả năng tăng nhanh hiệu quảtoàn bộ nền kinh tế xã hội Như vậy kế hoạch giải quyết việc làm là toàn
bộ kế hoạch biện pháp quan trọng của kế hoạch nguồn lao động
Trang 10hệ giữa tăng trưởng kinh tế, chuyển dịch cơ cấu kinh tế với giải quyết việclàm cho người lao động, nhằm từng bước nâng cao năng suất lao động,tăng thu nhập và cải thiện chất lượng cuộc sống của nhân dân.
2 Mục tiêu cụ thể: Mỗi năm thu hút thêm 1,3 - 1,4 triệu lao động cóchỗ làm việc, giảm tỷ lệ thất nghiệp ở thành thị xuống 5-6% và nâng tỷ lệ
sử dụng thời gian lao động ở nông thôn lên 80% năm 2005
Đạt cơ cấu nông nghiệp: 56%, CN-XD:21%, dịch vụ: 23% vào năm
2005 Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 30%, tốc độ tăng năng suất lao động
xã hội:45%/năm và GDP: 8-8,5% số lao động cần giải quyết việc làmtrong 5 năm: 2001 - 2005 là 15 triệu người, bao gồm: lao động mới tăngthêm mỗi năm khoảng 1,3 triệu người và số lượng lao động chưa đượcgiải quyết việc làm từ 5 năm trước chuyển sang Trong đó ở nông thônkhoảng 12,5 triệu người, thành thị khoảng 2,5 triệu người Trong 5 nămtới dự tính thu hút và tạo việc làm thêm cho khoảng trên 7,5 triệu laođộng
Trang 11II Đánh giá thực trạng tình hình thực hiện kế hoạch lao động - việc làm
2001 - 2005
1 Thực trạng về cung lao động.
1.1 Cung lao động xét từ giác độ số lượng
- Năm 2001 Tổng dân số là 78.700 nghìn người trong đó số ngườitrong độ tuổi lao động là: 46.629.750 người số người tham gia vào lựclượng lao động: 39.488.900 người
- Năm 2002 tổng dân số là 79.930.000 người dân số trong độ tuổilao động là: 48.485.538 người số người tham gia vào lực lượng lao động:40.694.360 người, dân số thành thị là: 19.880.000 người = 24,87%, dân sốnông thôn là: 60.050.000 người = 75,13%
Trong 40.694.360 người trong độ tuổi lao động có: 20.061.462 nữ
và 20.632.908 nam
- Năm 2003 tổng dân số là 80.782.700 người
- Năm 2004:
Từ đủ 15 tuổi trở lên: Số người có việc làm là 42.329.138 người
Số người thất nghiệp là: 926.121 người
Trong độ tuổi lao động: có việc làm: 39.889.956 người
Thất nghiệp là: 915.397 người
Tỷ lệ nữ trong lực lượng lao động
Trong khi tỷ lệ nam giới trong lực lượng lao động ở nước ta hầunhư tương đương với các nước trong khu vực thì tỷ lệ tham gia vào lựclượng lao động lại lớn hơn hẳn Đặc biệt là ở khu vực nông thôn
1.2 Cung lao động xét từ giác độ chất lượng
- Trình độ văn hóa của người lao động (1-7-2002)
Chưa biết chữ: 1.521.969 người = 3,74%
Chưa tốt nghiệp tiểu học: 6.494.820 người = 15,96%
Tốt nghiệp tiểu học: 12.953.015 người = 31,83%
Tốt nghiệp THCS: 12.232.725 người = 30,06%
Trang 12Tốt nghiệp TNTH: 7.495.901 người = 18,42%
- Tỷ lệ lao động được đào tào nghề nghiệp và kỹ năng (01-7-2002)Không có chuyên môn - kỹ thuật: 32.710.127 người = 80,38%
Có chuyên môn - kỹ thuật: 7.984.233 người = 19,62%
Trong đó: sơ cấp, chứng chỉ: 265.875 người = 3,33%
Công nhân kỹ thuật không bằng: 307.393 người = 3,85%
Công nhân kỹ thuật có bằng: 350.903 người = 4,42%
Trung học công nghiệp: 307.393 người = 3,85%
Cao đẳng, đại học trở lên: 332.144 người = 4,16%
Cơ cấu đào tạo hợp lý:
Cơ cấu ở Việt Nam:
Đại học11
THCN40,98
CNKT10-152,67
- Tình trạng thể lực của người lao động Việt Nam:
Người lao động Việt Nam có thể lực kém, số người lớn suy dinhdưỡng = 28%, phụ nữ thiếu máu 40%
- Kỷ luật của lao động Việt Nam:
Đại bộ phận là chưa được đào tạo về kỷ luật lao động, nghề nghiệp,ngại phát huy sáng kiến và chia sẻ kinh nghiệm làm việc
2 Cung ứng việc làm.
2003: cả nước có 39,585 triệu người: thành thị 9,534 triệu, nôngthôn 30,051 triệu người
Trong đó: nam: 5,041 triệu người = 52,88% (thành thị)
Nam: 15,196 triệu người = 50,57% (nông thôn)
- Cơ cấu lao động theo ngành:
2002: cả nước có 39,29 triệu người Trong đó:
Nông - lâm - ngư nghiệp: 24,03 triệu người
CN-XD:
DV:
5,913 triệu người9,355 triệu người
Trang 132003: cả nước có 39,585 triệu người Trong đó
Nông - lâm - ngư nghiệp: 23,099 triệu người
CN-XD:
DV:
6,713 triệu người9,773 triệu người
- Cơ cấu lao động có việc làm trong ngành kinh tế
2002: Kinh tế nhà nước: 3,995 triệu = 10,17%
Ngoài nhà nước: 34,952 triệu = 88,72%
Đầu tư nước ngoài: 0,437 triệu = 1,11%
2003: Kinh tế nhà nước: 4,103 triệu = 10,36%
Ngoài nhà nước: 34,952 triệu = 88,3%
Đầu tư nước ngoài: 0,53 triệu = 1,34%
- Ngày 22-11-2004 Theo Bộ lao động TBXH: từ đầu năm đến naytổng số lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài là 55.548 người nhưvậy mục tiêu xuất khẩu 60 nghìn lao động trong năm nay chắc chắn hoànthành, dù có nhiều biến động
Riêng về thị trường lao động Hàn Quốc sau khi Việt Nam gửi hồ sơsang phía bạn đã đồng ý 1.197 lao động đi theo luật cấp phép mới
III Đánh giá
1 Thành tựu: Tốc độ tăng trưởng kinh tế các năm 2001, 2002,
2003 lần lượt là: 6,89%; 7,08%; 7,26% và có thể 2004 sẽ đạt được 7,6%.Chúng ta cũng đạt những kết quả cao về giải quyết việc làm, tạo ra nhiềuviệc làm mới cho người lao động trong các ngành của toàn nền kinh tế.Lực lượng lao động làm việc thường xuyên trong ngành nông -lâm- ngưnghiệp giảm , trong ngành CN-XD tăng, dịch vụ tăng Trong giai đoạn này
đã có sự chuyển đổi cơ cấu lực lượng lao động có việc làm thường xuyêntheo hướng tích cực: giải cả về số lượng và tỷ lệ lao động làm việc trongnhóm ngành nông - lâm - ngư nghiệp và tăng trong nhóm ngành CN-XD
và dịch vụ