1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

TINH CHAT HAI TIEP TUYEN CAT NHAU

7 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 0,98 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài mới: HỌAT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG BÀI HỌC Họat động 1: Vào bài Tiết: 27 Qua bài tập kiểm tra miệng em thấy hai tiếp TÍNH CHẤT CỦA tuyến AB, AC của đường tròn O cắt nhau tại điểm A[r]

Trang 1

Bài: 6 - Tiết: 27

Tuần dạy: 14

Ngày dạy: 24/ 11/ 2015

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

- HS biết:

ִ

ִ Chứng minh tính chất của hai tiếp tuyến cắt nhau

ִִ Khái niệm đường tròn nội tiếp tam giác, tam giác ngoại tiếp đường tròn, đường tròn bàng tiếp tam giác Biết tâm của đường tròn nội tiếp tam giác chính là giao điểm 3 đường phân giác trong của tam giác

- HS hiểu:

ִִ Tính chất của hai tiếp tuyến cắt nhau

ִִ Hiểu cách chứng minh nhiều điểm cùng thuộc một đường tròn

2 Kĩ năng: Biết vẽ đường tròn nội tiếp một tam giác cho trước Biết vận dụng các tính

chất hai tiếp tuyến cắt nhau vào các bài tập về tính tóan, chứng minh

3 Thái độ : Biết cách tìm tâm của một vật hình tròn bằng “thước phân giác”

II TRỌNG TÂM:

Tính chất của hai tiếp tuyến cắt nhau

Định nghĩa đường tròn nội tiếp tam giác

III CHUẨN BỊ:

1 GV: Máy chiếu, thước thẳng, compa, êke.

2 HS: Như hướng dẫn học sinh tự học tiết 26.

IV TIẾN TRÌNH :

1 Ổn định: Kiểm diện

2 Kiểm tra miệng:

Cho đường tròn (O), điểm A nằm

ngoài (O) Vẽ 2 tiếp tuyến AB,

AC với đường tròn (B, C là các

tiếp điểm) Chứng minh:

a/ AB = AC (4 điểm)

b/ Tia AO là tia phân giác của

BAC (3 điểm)

c / Tia OA là tia phân giác của

BOC (3 điểm)

Đáp án:

GT (O)

AB, AC là tiếp tuyến của (O) tại B, C

KL a/ AB = AC

b/ Tia AO là tia phân giác của BAC.

c / Tia OA là tia phân giác của BOC.

Chứng minh a) AB, AC là hai tiếp tuyến của (O)

AB OB, AC OC ( tính chất tiếp tuyến)

⇒  ABO = 900; ACO = 900

Xét 2 tam giác vuông BAO và CAO có:

OA: cạnh chung

OB = OC (bán kính)

TÍNH CHẤT CỦA HAI TIẾP TUYẾN

CẮT NHAU

Trang 2

Suy ra: BAO = CAO (cạnh huyền-cạnh góc vuông) Suy ra: AB = AC (6 điểm)

b) BAO = CAO (cmt) ⇒ BAO CAO AO là tia phân giác của BAC (2 điểm)

c) BAO = CAO (cmt) ⇒ BOA COA OA là tia phân giác của BOC (2 điểm)

3 Bài mới:

Họat động 1: Vào bài

Qua bài tập kiểm tra miệng em thấy hai tiếp

tuyến AB, AC của đường tròn (O) cắt nhau

tại điểm A và khi đó những điều ta chứng

minh được xem như tính chất của hai tiếp

tuyến cắt nhau Và đó cũng chính là nội dung

bài học hôm nay

Họat động 2: Định lý về hai tiếp tuyến cắt

nhau:

GV: Giới thiệu

Đoạn AB, AC gọi là khoảng cách từ A đến 2

tiếp điểm B, C

Góc BAC là góc tạo bởi 2 tiếp tuyến.

Tia AO là tia kẻ từ điểm cắt nhau của hai tiếp

tuyến qua tâm

Góc BOC là góc tạo bởi 2 bán kính đi qua

các tiếp điểm

Tia OA là tia kẻ từ tâm qua điểm cắt nhau

của hai tiếp tuyến

GV: Dựa vào bài tập ở phần kiểm tra miệng

em hãy nêu tính chất của hai tiếp cắt nhau

HS1: Nêu tính chất

HS2,3: Nhắc lại

GV yêu cầu cả lớp thuộc tính chất ngay tại

lớp

GV: Chiếu tính chất lên màn hình

GV: Em hãy ghi tính chất dưới dạng kí hiệu

Tiết: 27

1 Định lý về hai tiếp tuyến cắt nhau:

Định lý:

Nếu hai tiếp tuyến của đường tròn cắt nhau tại một điểm thì:

- Điểm đó cách đều hai tiếp điểm

- Tia kẻ từ điểm đó qua tâm là tia phân giác của góc tạo bởi hai tiếp tuyến

- Tia kẻ từ tâm đi qua điểm đó là tia phân giác của góc tạo bởi hai bán kính đi qua các tiếp điểm

AB, AC là hai tiếp tuyến của (O)

 

 

AB = AC BAO = CAO BOA = COA

Chứng minh (Đã chứng minh ở phần kiểm tra miệng)

TÍNH CHẤT CỦA HAI TIẾP TUYẾN CẮT NHAU

Trang 3

GV: Chiếu bài tập trắc nghiệm lên màn hình

Bài tập: MN, MP là 2 tiếp tuyến của đường

tròn (O; R) (hình vẽ)

1) Điền vào chỗ có dấu …để được khẳng

định đúng:

Ta có:

MN =…

NMO =

= NOM

2) Biết NMP = 400

a) Số đo NMO là:

A 400; B 200; C 800

b) Số đo NOM là:

A 500 ; B 1400 ; C 700

HS: Đứng tại chỗ trả lời câu 1, câu 2 giơ

bảng trả lời

HS: Giải thích

GV: Chốt lại đúng sai

GV: Dựa vào định lý trên em thấy tâm O của

đường tròn nằm ở đâu?

HS: Tâm O của đường tròn nằm trên tia phân

giác của góc tạo bởi hai tiếp tuyến

GV: Dựa vào nhận xét này người ta đã làm ra

một loại thước gọi là “thước phân giác”

GV: Chiếu “thước phân giác” lên màn hình

Mô tả “thước phân giác”

HS: Thước gồm hai thanh gỗ ghép lại thành

góc vuông BAC, 2 thanh gỗ này đóng lên

một tấm gỗ hình tam giác vuông trong đó AD

là tia phân giác của BAC .

GV: Với cấu tạo của thước phân giác, em hãy

nêu cách xác định tâm của hình tròn

HS1: Đứng tại chỗ nêu cách xác định

- Đặt hình tròn tiếp xúc với hai cạnh AB,

AC của thước

- Kẻ theo tia AD ta được 1 đường thẳng đi

qua tâm của hình tròn

- Xoay hình tròn và làm tương tự ta được

một đường thẳng nữa cũng đi qua tâm

hình tròn

Bài tập:

1) Điền vào chỗ có dấu …để được khẳng định đúng:

Ta có:

MN = MP

 

NMO = PMO

 NOM

POM

2) a) NMO = 20 0

b) NOM = 70 0

Nêu cách tìm tâm của một miếng gỗ hình tròn bằng “thước phân giác”

?2

Trang 4

- Giao điểm hai đường vừa kẻ là tâm của

hình tròn

HS2: Lên bảng xác định tâm của một hình

tròn bằng thước phân giác

GV: Các em qua phần tiếp theo “Đường tròn

nội tiếp tam giác”

Họat động 3: Đường tròn nội tiếp tam

giác:

GV đưa lên màn hình

HS: Đọc ?3

GV: Đề bài cho biết gì ? yêu cầu chứng minh

gì ?

HS: Nêu

GV: Yêu cầu 2 HS lên bảng đồng thời - 1 HS

vẽ hình, 1 HS viết GTKL

HS: Cả lớp vẽ hình, viết GTKL vào tập

GV: Muốn chứng minh 3 điểm D, E, F thuộc

(I) ta chứng minh gì?

HS: Ta chứng minh ID = IE = IF

GV: Muốn chứng minh: ID = IE = IF ta

chứng minh gì?

HS: Ta chứng minh: ID = IE và IE = IF

HS: Hoạt động nhóm trong 5’.

Đại diện các nhóm lên bảng trình bày

HS: Các nhóm khác nhận xét

GV: Đánh giá cho điểm

GV: Em hãy vẽ (I; ID)

HS: Một HS thực hiện trên bảng Cả lớp vẽ

vào tập

GV: Em xét xem vị trí tương đối của (I; ID)

và 3 cạnh của tam giác ABC

HS: (I; ID) tiếp xúc với cả 3 cạnh của tam

giác ABC

GV: Đường tròn (I; ID) là đường tròn nội

tiếp ABC Vậy thế nào là đường tròn nội tiếp

tam giác?

HS: Nêu khái niệm đường tròn nội tiếp

GV: Lúc đó ABC là tam giác ngoại tiếp (I)

GV: Tâm đường tròn nội tiếp tam giác ở vị

trí nào?

HS: Là giao điểm 3 đường phân giác trong

của tam giác

GV: Một tam giác có mấy đường tròn nội

tiếp?

HS: Một tam giác có 1 đường tròn nội tiếp

2 Đường tròn nội tiếp tam giác:

GT

ABC

I là giao điểm các đường phân giác trong của ABC

ID BC (D BC),

IE AC (E AC)

IF AB (F AB)

KL D, E, F (I)

Chứng minh:

Ta có: I thuộc tia phân giác của ACB (gt)

ID = IE (tính chất tia phân giác) (1)

I thuộc tia phân giác BAC (gt)

IE = IF (tính chất tia phân giác) (2)

Từ (1) và (2) suy ra: ID = IE = IF

I cách đều D, E, F

D, E , F nằm trên cùng một đường tròn (I; ID)

Khái niệm: Đường tròn tiếp xúc với 3 cạnh của một tam giác gọi là đường tròn nội tiếp tam giác, còn tam giác gọi là ngoại tiếp đường tròn

Tâm của đường tròn nội tiếp tam giác là giao điểm các đường phân giác các góc trong của tam giác

?3

?3

Trang 5

GV: Để vẽ một đường tròn nội tiếp tam giác

ta làm thế nào?

HS: Vẽ giao điểm I của hai đường phân giác

góc trong của tam giác Kẻ ID vuông góc với

một cạnh của tam giác Vẽ (I; ID)

GV: Với một tam giác không đặc biệt để vẽ

đường tròn nội tiếp của nó ta có thể vẽ đường

tròn sau đó vẽ 3 tiếp tuyến của đường tròn

(từng đôi một cắt nhau) Giao điểm của 3 tiếp

tuyến là 3 đỉnh của tam giác

(GV: Ghi tiêu đề phần 3 “Đường tròn

bàng tiếp tam giác”)

Họat động 4: Đường tròn bàng tiếp tam

giác

GV: Cho tam giác ABC, vẽ 2 đường phân

giác của góc ngoài tại B và C của tam giác

ABC chúng cắt nhau tại K Từ K vẽ KD

AC, KE  AC, KF AB Em hãy chứng tỏ

KD = KE = KF

HS: K thuộc tia phân giác của FBD nên KD

= KF, K thuộc tia phân giác của góc BCE

nên KD = KE

Do đó: KD = KF = KE

GV: Vẽ (K, KD) bằng phần mềm Violét

GV: Giới thiệu đường tròn (K; KD) là đường

tròn bàng tiếp tam giác ABC

GV: Vậy thế nào là đường tròn bàng tiếp tam

giác?

HS: Nêu khái niệm đường tròn bàng tiếp tam

giác

GV: Ta có đường tròn (K, KD) bàng tiếp

trong góc A của tam giác ABC

GV: Tâm đường tròn bàng tiếp trong góc A

của ABC ở vị trí nào?

HS: Tâm đường tròn bàng tiếp trong góc A

của ABC là giao điểm hai đường phân giác

góc ngoài tại B và C

GV: Ngoài ra còn xác định tâm đường tròn

bàng tiếp trong góc A của AMN bằng cách

nào?

HS: Giao điểm của đường phân giác A

đường phân giác góc ngoài tại B (hoặc C)

GV: Một tam giác có mấy đường tròn bàng

tiếp?

HS: Một tam giác có 3 đường tròn bàng tiếp

GV: Về nhà em tập vẽ 3 đường tròn bàng tiếp

còn lại của tam giác ABC

3 Đường tròn bàng tiếp tam giác:

Khái niệm: Đường tròn tiếp xúc với một cạnh của một tam giác và tiếp xúc với các phần kéo dài của hai cạnh kia gọi là đường tròn bàng tiếp tam giác

Tâm đường tròn bàng tiếp trong góc A của

ABC là giao điểm 2 đường phân giác góc ngòai tại B và C, hoặc là giao điểm của đường phân giác A và đường phân giác góc ngoài tại B (hoặc C)

Trang 6

4 Câu hỏi, bài tập củng cố:

Câu 1: Nêu định lí về tính chất hai tiếp

tuyến cắt nhau

Câu 2:

Cho đường tròn (O) và điểm M nằm

ngoài đường tròn MA và MB là các

tiếp tuyến của đường tròn (O) tại A và

B Biết AMB =500 Số đo của MBAlà:

A 560; B 650; C 750; D.600

Câu 3: Giao điểm ba đường phân giác

trong của một tam giác là tâm của

đường tròn nào sau đây?

A Đường tròn ngoại tiếp

B Đường tròn bàng tiếp

C Đường tròn nội tiếp

Câu 4: Bài tập 26/ SGK 115.

Đáp án câu 1:

Nếu hai tiếp tuyến của đường tròn cắt nhau tại một điểm thì:

- Điểm đó cách đều hai tiếp điểm

- Tia kẻ từ điểm đó qua tâm là tia phân giác của góc tạo bởi hai tiếp tuyến

- Tia kẻ từ tâm đi qua điểm đó là tia phân giác của góc tạo bởi hai bán kính đi qua các tiếp điểm

Đáp án câu 2:

B 65 0

Đáp án câu 3:

Đáp án C Đường tròn nội tiếp

Đáp án câu 4:

GT (O); A nằm ngoài (O)

AB; AC tiếp tuyến của (O)

B, C: tiếp điểm

x

5

0

M

A

B

Trang 7

Chứng minh Cách 1: AB, AC là hai tiếp tuyến của (O) ( gt)

AB = AC ( tính chất hai tiếp tuyến cắt nhau)

ABC cân tại A

mà AO là đường phân giác của BAC (tính chất 2

tiếp tuyến cắt nhau) nên AO cũng là đường cao

AO BC (đpcm)

Cách 2: AB, AC là hai tiếp tuyến của (O) ( gt)

AB = AC (Tính chất 2 tiếp tuyến cắt nhau)

mà OB = OC (bán kính) Suy ra: OA là đường trung trực của BC

OA BC

5 Hướng dẫn học sinh tự học :

Đối với bài học ở tiết học này:

Lý thuyết : Học thuộc tính chất 2 tiếp tuyến cắt nhau Bài tập: 26 bc, 27 SGK/115,116

Hướng dẫn bài 26b/SGK: Vẽ đường kính CD Chứng minh BD // AO

Muốn chứng minh AD// AO ta chứng minh BD và AO cùng vuông góc với BC Đối với bài học ở tiết học tiếp theo: “Luyện tập” Ôn tập: Các hệ thức lượng giác trong tam giác vuông, tính chất của hai tiếp tuyến cắt nhau Bảng nhóm, bút dạ V RÚT KINH NGHIỆM: Nội dung:

Phương pháp:

Sử dụng đồ dùng, thiết bị dạy học:

Ngày đăng: 14/10/2021, 17:18

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w