1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Khảo sát hiện trạng tài nguyên lâm sản ngoài gỗ nhóm thực vật làm thuốc tại ban quản lý rừng phòng hộ sông hinh, tỉnh phú yên

72 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Khảo Sát Hiện Trạng Tài Nguyên Lâm Sản Ngoài Gỗ Nhóm Thực Vật Làm Thuốc Tại Ban Quản Lý Rừng Phòng Hộ Sông Hinh, Tỉnh Phú Yên
Người hướng dẫn Thầy Đặng Việt Hùng
Trường học Đại học Lâm Nghiệp
Chuyên ngành Tài Nguyên & Môi Trường
Thể loại khóa luận
Năm xuất bản 2021
Thành phố Đồng Nai
Định dạng
Số trang 72
Dung lượng 20,19 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI CẢM ƠN Con xin dành lời cảm ơn sâu sắc nhất gửi đến gia đình, Bố Mẹ đã sinh thành và chăm lo cho con nên người, luôn đồng hành, tạo động lực và ủng hộ con trong suốt quá trình làm đề tài để con có được kết quả như ngày hôm nay. Xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc đến thầy Đặng Việt Hùng đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo, động viên và giúp đỡ em rất nhiều để hoàn thành khóa luận này. Chân thành cảm ơn toàn thể các cô chú, anh chị phòng ban của Ban quản lý rừng phòng hộ Sông Hinh đã tận tình giúp đỡ và tạo mọi điều kiện tốt nhất để em thực tập tại địa bàn. Em xin gửi lời cảm ơn đến tất cả các Thầy Cô Phân hiệu trường Đại học Lâm Nghiệp, Khoa Tài Nguyên Môi Trường đã tận tình giảng dạy em trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và rèn luyện ở trường. Xin cảm ơn các bạn trong lớp K62QLTNR đã nhiệt tình giúp đỡ trong suốt quá trình thực hiện và hoàn thành khóa luận. Em xin chân thành cảm ơn. Đồng Nai, tháng 5 năm 2021 Sinh viên thực hiện   MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN I MỤC LỤC II LỜI MỞ ĐẦU 3 1.1 Đặt vấn đề 3 2. Mục tiêu nghiên cứu 4 2.1. Mục tiêu tổng quát 4 2.2. Mục tiêu cụ thể 4 CHƯƠNG 1 5 TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 5 1.1. Giới thiệu sơ lược về LSNG 5 1.2. LSNG thuộc nhóm cây thuốc 5 1.2.1. Khái niệm về cây thuốc 5 1.2.2. Sơ lược về cây làm thuốc 5 1.2.3. Đặc điểm của cây làm thuốc 6 1.3. Tình hình nghiên cứu về cây làm thuốc 7 1.3.1. Thế giới 7 1.3.2. Việt Nam 7 1.3.3. Các nghiên cứu tại BQL 8 CHƯƠNG 2 10 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 10 2.1. Đối tượng nghiên cứu 10 2.2. Phạm vi nghiên cứu 10 2.3. Nội dung nghiên cứu. 10 2.4. Phương pháp nghiên cứu 10 2.4.1. Phương pháp kế thừa số liệu 10 2.4.2. Phương pháp điều tra ngoại nghiệp 10 2.4.2.1. Điều tra tuyến điển hình 10 2.4.2.2. Phương pháp phỏng vấn 13 2.4.3. Phương pháp nội nghiệp 14 CHƯƠNG 3 15 ĐẶC ĐIỂM ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ XÃ HỘI 15 TẠI KHU VỰC NGHIÊN CỨU 15 3.1. Đặc điểm điều kiện tự nhiên 15 3.1.1. Vị trí địa lý 15 3.1.2. Địa hình 16 3.1.3. Khí Hậu 17 3.1.4. Thủy văn 20 3.1.5. Địa chất và Thổ nhưỡng 20 3.2. Đặc điểm tài nguyên rừng 21 3.2.1. Hiện trạng diện tích, trạng thái, chất lượng của các loại rừng 21 3.2.1.1. Phân theo chức năng 21 3.2.1.2. Phân theo hiện trạng 21 3.2.2. Tổng trữ lượng, trữ lượng bình quân các loại rừng 22 3.2.2.1. Tổng trữ lượng 22 3.2.2.2. Trữ lượng bình quân của các trạng thái rừng 22 3.2.2.3. Hiện trạng phân bố lâm sản ngoài gỗ 22 3.3. Quản lý, bảo tồn đa dạng sinh học 24 3.3.1. Đa dạng thực vật rừng 24 3.4. Dân sinh, kinh tế, xã hội 24 3.4.1. Dân số, dân tộc, lao động 24 3.4.2. Đặc điểm Kinh tế 26 3.4.3. Thu nhập kinh tế Hộ gia đình 27 3.5. Giao Thông 28 3.5.1. Hệ thống giao thông đường bộ trong khu vực 28 CHƯƠNG 4 30 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 30 4.1. Thành phần và phân bố LSNG thuộc nhóm cây làm thuốc 30 4.1.1. Thành phần nhóm cây làm thuốc 30 4.1.2. Hiện trạng sử dụng nhóm cây làm thuốc 33 4.1.2.1 Bộ phận sử dụng của cây làm thuốc 33 4.1.2.2 Công dụng của nhóm cây làm thuốc 35 4.1.3. Đặc điểm phân bố của cây làm thuốc 41 4.2.2. Những nguyên nhân gây suy giảm các loài cây làm thuốc 45 4.2.2.1. Nguyên nhân gián tiếp 45 4.2.2.2. Nguyên nhân trực tiếp 45 4.2.2.3. Về nguyên nhân chủ quan và khách quan 46 4.3. Đề xuất một số biện pháp nhằm bảo tồn LSNG nói chung và những loài cây làm thuốc có giá trị. 46 4.3.1. Hiện trạng bảo tồn các loài cây làm thuốc tại BQL 46 4.3.2. Đề xuất các biện pháp quản lý bảo tồn và phát triển các loài cây thuốc có giá trị 47 4.3.2.1. Những biện pháp An sinh xã hội cho người dân 48 4.3.2.2. Sử dụng các biện pháp Lâm sinh tại BQL 48 4.3.2.3. Sử dụng các biện pháp xử phạt 48 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 50 1. Kết luận 50 2. Kiến nghị 51   DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT Từ, thuật ngữ viết tắt Nghĩa đầy đủ của từ, thuật ngữ BQL Ban quản lý LSNG Lâm sản ngoài gỗ NTFP Non Timber Forest Products KVNC Khu vực nghiên cứu   DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 2.1: Tọa độ điểm đầu và điểm cuối của các tuyến điều tra 11 Bảng 2.2: Mẫu điều tra theo tuyến 12 Bảng 3.1. Tổng lượng mưa trung bình các tháng 2018, 2019 và 8 tháng 16 đầu năm 2020 16 Bảng 3.2. Tổng số giờ nắng TB các tháng 2018, 2019 và 8 tháng đầu năm 2020 16 Bảng 3.3. bảng thống kê trữ lượng theo trạng thái rừng 20 Bảng 3.4. Biểu thống kê dân số, lao động trong khu vực 23 Bảng 3.5. Biểu thống kê diện tích cây trồng trong vùng 25 Bảng 3.6. Thu nhập bình quân hộ dân của các xã trong khu vực năm 2018 26 Bảng 4.1. Danh lục các loài cây làm thuốc tại BQL rừng phòng hộ Sông Hinh 30 Bảng 4.2: Bảng thống kê cây làm thuốc theo bộ phận sử dụng 34 Bảng 4.3. Bảng danh lục các loài cây làm thuốc theo công dụng 35 Bảng 4.4: Tỷ lệ % nơi phân bố cây làm thuốc tại BQL rừng phòng hộ Sông Hinh 41 Bảng 4.5. Danh sách loài thường xuyên bị khai thác quá mức tại khu vực nghiên cứu 42 Bảng 4.6. Danh sách các loài LSNG nguy cấp, quý hiếm cần được bảo tồn tại BQL 44 Bảng 4.7. Kế hoạch trồng LSNG rừng sản xuất 46 DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ BIỂU ĐỒ Hình 2.1: Sơ đồ thể hiện tuyến điều tra tại BQL 13 Hình 3.1: Vị trí địa lý BQL 15 Biểu đồ 4.1. Bộ phận sử dụng 35 Biểu đồ 4.2. Phân bố của các loài thực vật làm thuốc 42 LỜI MỞ ĐẦU 1.1 Đặt vấn đề Việt Nam nằm trong vùng nhiệt đới, có điều kiện tự nhiên thuận lợi nên tài nguyên rừng rất đa dạng, phong phú. Từ xưa tài nguyên rừng đã gắn bó với đời sống nhân dân ta, đặc biệt là đối với đời sống của đồng bào nhân dân sống gần với rừng, không chỉ bảo vệ môi trường sinh thái, phòng hộ, an ninh quốc phòng,... mà rừng còn có một vai trò quan trọng trong việc cung cấp gỗ và LSNG. Trong những năm trước đây, khi tài nguyên gỗ của Việt Nam còn nhiều, người dân chỉ tập trung khai thác gỗ, còn LSNG được coi như là lâm sản phụ của rừng, do doanh thu từ lâm sản này còn thấp hơn so với gỗ. Nhưng hiện nay, do số lượng rừng và chất lượng rừng bị suy giảm mạnh, hơn nữa chính sách đóng cửa rừng của nhà nước đã làm cho nguồn cung cấp gỗ ngày càng khan hiếm, điều này đã tác động mạnh nguồn thu nhập của người dân sống gần rừng, phụ thuộc vào rừng. Lúc này hoạt động khai thác rừng của người dân lại tập trung vào các LSNG. Nhu cầu sản phẩm này không chỉ càng ngày càng lớn đối với thị trường trong nước mà giá trị xuất khẩu của chúng ngày một tăng. Ngoài ra, LSNG còn có vai trò xã hội lớn, chúng mang lại công ăn việc làm cho hàng triệu người và góp phần tích cực trong chương trình xóa đói giảm nghèo ở vùng nông thôn và miền núi. Do đó, cách nhìn nhận về vai trò của nguồn tài nguyên LSNG ở Việt Nam đã thay đổi. LSNG ngày càng khẳng định vai trò của nó đối với sinh kế của người dân nông thôn, đặc biệt là người dân vùng cao, vùng sâu, vùng xa. Giá trị kinh tế xã hội mà LSNG đã mang lại ở nhiều khía cạnh khác nhau, từ cung cấp lương thực, thực phẩm tới vật liệu xây dựng, nguyên liệu thủ công mỹ nghệ, dược phẩm tới giải quyết công ăn, việc làm, phát triển ngành nghề, bảo tồn và phát huy kiến thức người dân bản địa, tôn tạo nét đẹp văn hóa truyền thống dân tộc, xóa đói giảm nghèo, nâng cao đời sống mọi mặt người dân, đặc biệt người dân nghèo (FAO, 1994). Tuy nhiên, thông tin về các loại thực vật LSNG kinh tế cao còn rất ít ỏi, nên chưa phát huy chức năng của LSNG. Ban Quản Lý rừng phòng hộ Sông Hinh, tỉnh Phú Yên hiện nay tình trạng rừng và LSNG đang bị suy giảm nặng nề về chất lượng, số lượng, LSNG bị khai thác tàn phá nặng nề do tình trạng lấy đất làm nương rẫy, làm nhà, đã dẫn đến ít đi và giảm dần về số lượng cùng chất lượng của LSNG…chính vì vậy cần có những giải pháp thích hợp nhằm phục hồi lại Lâm Sản Ngoài Gỗ nói chung và hệ thực vật nói riêng,… Đặc biệt Ban Quản Lý rừng phòng hộ Sông Hinh tỉnh Phú Yên – với diện tích rừng còn khá lớn và nhiều loại cây thuốc quý…Vấn đề nghiên cứu và đánh giá các hiện trạng sử dụng LSNG và các giải pháp còn rất ít những công trình nghiên cứu. Vì vậy việc điều tra, khảo sát hiện trạng tài nguyên LSNG và đề xuất các biện pháp quản lý, bảo tồn tại Ban Quản Lý rừng phòng hộ Sông Hinh tỉnh Phú Yên là thực sự cần thiết và sẽ góp phần vào việc bảo tồn và phát triển nguồn LSNG. Chính vì thế, chúng tôi lựa chọn thực hiện đề tài: “Khảo sát hiện trạng tài nguyên Lâm sản ngoài gỗ nhóm thực vật làm thuốc tại Ban Quản Lý rừng phòng hộ Sông Hinh, tỉnh Phú Yên”. Với mong muốn góp một phần nhỏ cho nghiên cứu, phục vụ cho công tác quản lý bảo tồn tại khu vực. 2. Mục tiêu nghiên cứu 2.1. Mục tiêu tổng quát Đề tài nghiên cứu nhằm góp phần làm cơ sở đề xuất các biện pháp quản lý, bảo tồn và phát triển bền vững tài nguyên nhóm cây làm thuốc. 2.2. Mục tiêu cụ thể Xác định được thành phần và phân bố các loài cây làm thuốc tại khu vực nghiên cứu. Xác định được hiện trạng khai thác, sử dụng, các mối đe dọa đối với công tác bảo tồn và quản lý nhóm cây làm thuốc tại BQL. Đề xuất các giải pháp để quản lý, bảo tồn và phát triển bền vững tài nguyên nhóm cây làm thuốc.   CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1. Giới thiệu sơ lược về LSNG Lâm sản ngoài gỗ được viết tắt là (NTFP) nghĩa là (Non Timber Forest Products), cho đến nay, theo tổ chức Quỹ Bảo Vệ động, thực vật LSNG là tất cả các vật liệu sinh học khác gỗ, được khai thác từ rừng tự nhiên phục vụ mục đích của con người vật (WWF,1989). Lâm sản là tất cả sản phẩm sinh vật (trừ gỗ tròn công nghiệp, gỗ làm dăm, gỗ làm bột giấy) có thể lấy ra từ hệ sinh thái tự nhiên, rừng trồng được dùng trong gia đình, mua bán hoặc có ý nghĩa tôn giáo, văn hóa, xã hội (WisKens, 1991). Lâm sản ngoài gỗ là những sản phẩm có nguồn gốc sinh vật kể cả gỗ, cũng như những dịch vụ có được từ rừng và đất rừng (FAO,1995). Năm 1999 khái niệm LSNG được thay đổi vậy LSNG là các sản phẩm có nguồn gốc sinh vật, loại trừ gỗ lớn có ở rừng, ở đất rừng và các cây bên ngoài rừng, (FAO, 1991). Cho đến nay thì LSNG đã được sửa và đầy đủ hơn. Lâm sản ngoài gỗ bao gồm tất cả các sản phẩm có nguồn gốc sinh học và các dịch vụ thu được từ rừng hoặc từ bất kỳ vùng đất nào có kiểu sử dụng đất tương tự, loại trừ gỗ ở tất cả các hình thái của nó. Trước đây người ta khái niệm lâm sản chủ yếu là gỗ, ít quan tâm đến các thành phần khác gỗ. Trong đó nhóm cây làm thuốc là một trong những nhóm LSNG có giá trị rất lớn về mặt y học cổ truyền giúp ích cho đời sống của con người. 1.2. LSNG thuộc nhóm cây thuốc 1.2.1. Khái niệm về cây thuốc Cây làm thuốc là những loài thực vật có tác dụng dùng để chữa bệnh hoặc bồi bổ cơ thể khi con người sử dụng. 1.2.2. Sơ lược về cây làm thuốc Việc dùng thuốc trong nhân dân ta đã có từ lâu đời. Từ thời nguyên thuỷ, tổ tiên chúng ta trong lúc tìm kiếm thức ăn, có khi ăn phải chất độc phát sinh nôn mửa hoặc rối loạn tiêu hoá, hoặc hôn mê có khi chết người, do đó cần có nhận thức phân biệt được loại nào ăn được, loại nào có độc không ăn được, kinh nghiệm dần dần tích lũy đến ngày nay con người đã tận dụng và phân biệt những loài nào ăn được và có thể giúp ta trị bệnh và giúp ích trong cuộc sống hơn (Bài giảng cây dược liệu ThS. Vũ Tuấn Minh). Chúng ta biết trong giới đông y hiện nay có những người chỉ biết một số đơn thuốc gia truyền kinh nghiệm, nhưng lại có rất nhiều người trong khi điều trị tìm thuốc, chế thuốc điều hay vận dụng những cơ sở lý luận rất đặc biệt của đông y. Lý luận đó đúng sai thế nào, dần dần khoa học sẽ chứng minh. Chỉ biết rằng hiện nay giới đông y đã vận dụng những kiến thức lý luận chữa khỏi một số bệnh và phát hiện một số cây thuốc mới. Cho nên cây làm thuốc rất quan trọng trong đời sống của con người hiện nay. 1.2.3. Đặc điểm của cây làm thuốc Về hình thức sử dụng các cây cây làm thuốc được chia thành ba nhóm: Nhóm cây cỏ được sử dụng trực tiếp như rau má, gừng, lá lốt, mã đề, kinh giới, tía tô..., nhóm cây trước sử dụng qua bào chế như cây sinh đại (địa hoàng), hà thủ ô, tam thất..., nhóm cây cỏ làm nguyên liệu chiết suất các chất có hoạt tính cao như bạc hà, hoa hòe, thanh cao, hoa vàng... Về chu kỳ sống thì cây 1 năm (gừng, ngải cứu, sinh địa...), cây 2 năm (cát cánh...), cây lâu năm (cam, quýt...). Đa dạng về dạng cây gồm: Thân thảo mềm yếu (mã đề, lá lốt ba kích,…). Thân bụi (đinh lăng, nhân trần,..). Thân gỗ nhỏ (nhóm citrus, hoa hòe,…). Thân gỗ lớn (hỏi, quế, long não…). Cây làm thuốc phân bố trên nhiều địa hình như: vùng ven biển (dừa cạn, hương phu), vùng đồng bằng (bạc hà, hương phu, sâm đại hành nhu,...), vùng giáp ranh đồng bằng và trung du (rau má, ngưu tất...), vùng trung du (quế, hồi,sa nhân...), vùng núi cao (Tam thất, đổ trọng, sinh địa...). Đa dạng về bộ phận sử dụng các cây làm thuốc khai thác rễ củ (tam thất, cỏ tranh, trinh nữ, sinh địa...), các cây làm thuốc khai thác thân cành: quế, long não, khai thác để chưng cất tinh dầu bạc hà, xuyên tâm liên, thanh cao hoa vàng…) , khai thác thụ hoa quả (hoa hòe, hoa hồi, bồ kết...). 1.3. Tình hình nghiên cứu về cây làm thuốc 1.3.1. Thế giới Trải qua nhiều thế kỷ, cây thuốc giữ vai trò trọng yếu trong việc duy trì sức khỏe và hạnh phúc của các cộng đồng người trên khắp thế giới. Các kinh nghiệm dân gian về sử dụng cây thuốc chữa bệnh được nghiên cứu ở các mức độ khác nhau tùy thuộc vào sự phát triển của từng quốc gia. Dược thảo ở châu Âu rất đa dạng và phần lớn dựa trên nền tảng của y học truyền thống cổ điển. Thầy thuốc người Hy Lạp có tên là Dioscorides đã viết một cuốn sách “De material Medica’’ thống kê 600 loại thảo mộc: Nicholas Culpeper xuất bản cuốn dược thảo “The English Physitian’’... Trung Quốc và Ấn Độ là hai quốc gia có nền y học cổ truyền lâu đời. Ở Trung Quốc, Lý Thời Trân (thế kỷ 16) đã thống kê được 12.000 vị thuốc trong tập Bản thảo cương mục. Năm 1977 trong cuốn Từ điển bách khoa về các phương thuốc cổ truyền Trung Quốc thống kê 5.757 mục từ, đa số là thảo mộc. Cuốn sách Cây thuốc Trung Quốc xuất bản năm 1985 đã liệt kê hầu hết các loài cây có chữa bệnh có ở Trung Quốc từ trước tới nay. Ở Ấn Độ, nền y học cổ truyền y học Ayurveda đã phát triển mạnh, nhiều tri thức bản địa đã được nghiên cứu, đánh giá và ứng dụng có hiệu quả, theo thống kê có khoảng 2.000 loài cây cỏ có công dụng làm thuốc... 1.3.2. Việt Nam Ở Việt Nam, những nghiên cứu về cây thuốc đã được tiến hành từ rất sớm, gắn liền với tên tuổi của các danh y nổi tiếng, như: Tuệ Tĩnh hay Nguyễn Bá Tĩnh (thế kỷ XIV) với bộ “Nam dược thần hiệu gồm 11 quyền với 496 vị thuốc nam, trong đó có 241 vị thuốc có nguồn gốc thực vật, Hải Thượng Lãn Ông Lê Hữu Trác (1721 1792) với bộ “Lĩnh Nam bản thảo tổng hợp được 2854 vị thuốc chữa bệnh bằng kinh nghiệm dân gian. Thời kỳ Pháp thuộc, các nhà nghiên cứu phương Tây như Cresvest, Pesteslot đã xuất bản bộ “Catalogue des produits de LIndochine (19281935) và bộ Les plantes de mesdicinales du Cambodge, du Laos et du Vietnam” gồm 4 tập đã thống kê 1482 vị thuốc thảo mộc trên ba nước Đông Dương. Sau khi miền Bắc được giải phóng năm 1954, các nhà khoa học Việt Nam có nhiều thuận lợi trong việc sưu tầm, nghiên cứu nguồn tài nguyên cây thuốc, với nhiều công trình nghiên cứu tiêu biểu như: Vũ Văn Chuyên, 1966, Tóm tắt đặc điểm các họ cây thuốc. NXB Y học, Hà Nội. Đỗ Tất Lợi, 1986, Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam. NXB Khoa học Kỹ thuật, Hà Nội. Phạm Hoàng Hộ, 19911993, Cây cỏ Việt Nam. NXB Khoa học Kỹ thuật, Hà Nội. Võ Văn Chi, 1996, Từ điển cây thuốc Việt Nam, NXB Y học, Hà Nội. Trần Đình Lý, 1997, 1900 loài cây có ích ở Việt Nam. NXB Nông nghiệp, Hà Nội, Nguyễn Nghĩa Thìn, 2001, Cây thuốc của đồng bào Thái ở Con Cuông, Nghệ An. NXB Nông nghiệp, Hà Nội. Trong những năm gần đây, nhiều công trình nghiên cứu về tính đa dạng nguồn gen cây thuốc được tiến hành, nhằm phục vụ cho công tác bảo tồn những cây thuốc quý, bảo tồn vốn tri thức bản địa của các dân tộc thiểu số sinh sống trên mọi miều của đất nước Việt Nam. Và những tri thức dân gian trong việc điều trị và chữa bệnh của họ luôn được mọi người chú ý bởi vốn tri thức của họ rất đặc biệt và phong phú. 1.3.3. Các nghiên cứu tại BQL Tại BQL Rừng phòng Hộ Sông Hinh, tỉnh Phú Yên được thiên nhiên ưu đãi nên LSNG thuộc nhóm được liệu cũng khá phong phú nhưng cho đến nay do điều kiện vật chất và một số tác động khác như trình độ nguồn nhân lực cho nên có rất ít các dự án, công trình nghiên cứu tại BQL Do đó muốn phát triển và tận dụng các tiềm năng do LSNG thuộc nhóm làm thuốc thì cần phải có các đề tài và công trình nghiên cứu đi sâu vào tác dụng của cây làm thuốc từ đó mới góp phần vào quá trình phát triển và đưa ra các biện pháp bảo vệ tốt tài nguyên rừng trong đó có LSNG thuộc nhóm cây làm thuốc, kèm theo đó là giúp tăng thêm kiến thức cho nhân dân về cách gây trồng, khai thác phù hợp để giảm thiểu khả năng gây nguy hiểm cho một số loại làm thuốc.

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Con xin dành lời cảm ơn sâu sắc nhất gửi đến gia đình, Bố Mẹ đã sinh thành

và chăm lo cho con nên người, luôn đồng hành, tạo động lực và ủng hộ con trongsuốt quá trình làm đề tài để con có được kết quả như ngày hôm nay

Xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc đến thầy Đặng Việt Hùng đã tậntình hướng dẫn, chỉ bảo, động viên và giúp đỡ em rất nhiều để hoàn thành khóa luậnnày

Chân thành cảm ơn toàn thể các cô chú, anh chị phòng ban của Ban quản lýrừng phòng hộ Sông Hinh đã tận tình giúp đỡ và tạo mọi điều kiện tốt nhất để emthực tập tại địa bàn

Em xin gửi lời cảm ơn đến tất cả các Thầy Cô Phân hiệu trường Đại học LâmNghiệp, Khoa Tài Nguyên & Môi Trường đã tận tình giảng dạy em trong suốt quátrình học tập, nghiên cứu và rèn luyện ở trường

Xin cảm ơn các bạn trong lớp K62-QLTNR đã nhiệt tình giúp đỡ trong suốtquá trình thực hiện và hoàn thành khóa luận

Em xin chân thành cảm ơn.

Đồng Nai, tháng 5 năm 2021 Sinh viên thực hiện

Trang 2

MỤC LỤC

Trang 3

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Từ, thuật ngữ viết tắt Nghĩa đầy đủ của từ, thuật ngữ

NTFP Non Timber Forest Products

Trang 4

DANH MỤC CÁC BẢNG

Trang 5

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ BIỂU ĐỒ

Trang 6

LỜI MỞ ĐẦU

1.1 Đặt vấn đê

Việt Nam nằm trong vùng nhiệt đới, có điều kiện tự nhiên thuận lợi nên tàinguyên rừng rất đa dạng, phong phú Từ xưa tài nguyên rừng đã gắn bó với đờisống nhân dân ta, đặc biệt là đối với đời sống của đồng bào nhân dân sống gần vớirừng, không chỉ bảo vệ môi trường sinh thái, phòng hộ, an ninh quốc phòng, màrừng còn có một vai trò quan trọng trong việc cung cấp gỗ và LSNG

Trong những năm trước đây, khi tài nguyên gỗ của Việt Nam còn nhiều,người dân chỉ tập trung khai thác gỗ, còn LSNG được coi như là lâm sản phụ củarừng, do doanh thu từ lâm sản này còn thấp hơn so với gỗ Nhưng hiện nay, do sốlượng rừng và chất lượng rừng bị suy giảm mạnh, hơn nữa chính sách đóng cửarừng của nhà nước đã làm cho nguồn cung cấp gỗ ngày càng khan hiếm, điều này

đã tác động mạnh nguồn thu nhập của người dân sống gần rừng, phụ thuộc vàorừng Lúc này hoạt động khai thác rừng của người dân lại tập trung vào các LSNG.Nhu cầu sản phẩm này không chỉ càng ngày càng lớn đối với thị trường trong nước

mà giá trị xuất khẩu của chúng ngày một tăng Ngoài ra, LSNG còn có vai trò xãhội lớn, chúng mang lại công ăn việc làm cho hàng triệu người và góp phần tích cựctrong chương trình xóa đói giảm nghèo ở vùng nông thôn và miền núi Do đó, cáchnhìn nhận về vai trò của nguồn tài nguyên LSNG ở Việt Nam đã thay đổi LSNGngày càng khẳng định vai trò của nó đối với sinh kế của người dân nông thôn, đặcbiệt là người dân vùng cao, vùng sâu, vùng xa

Giá trị kinh tế- xã hội mà LSNG đã mang lại ở nhiều khía cạnh khác nhau, từcung cấp lương thực, thực phẩm tới vật liệu xây dựng, nguyên liệu thủ công mỹnghệ, dược phẩm tới giải quyết công ăn, việc làm, phát triển ngành nghề, bảo tồn vàphát huy kiến thức người dân bản địa, tôn tạo nét đẹp văn hóa truyền thống dân tộc,xóa đói giảm nghèo, nâng cao đời sống mọi mặt người dân, đặc biệt người dânnghèo (FAO, 1994) Tuy nhiên, thông tin về các loại thực vật LSNG kinh tế cao cònrất ít ỏi, nên chưa phát huy chức năng của LSNG

Ban Quản Lý rừng phòng hộ Sông Hinh, tỉnh Phú Yên hiện nay tình trạngrừng và LSNG đang bị suy giảm nặng nề về chất lượng, số lượng, LSNG bị khai

Trang 7

thác tàn phá nặng nề do tình trạng lấy đất làm nương rẫy, làm nhà, đã dẫn đến ít đi

và giảm dần về số lượng cùng chất lượng của LSNG…chính vì vậy cần có nhữnggiải pháp thích hợp nhằm phục hồi lại Lâm Sản Ngoài Gỗ nói chung và hệ thực vậtnói riêng,… Đặc biệt Ban Quản Lý rừng phòng hộ Sông Hinh tỉnh Phú Yên – vớidiện tích rừng còn khá lớn và nhiều loại cây thuốc quý…Vấn đề nghiên cứu và đánhgiá các hiện trạng sử dụng LSNG và các giải pháp còn rất ít những công trìnhnghiên cứu Vì vậy việc điều tra, khảo sát hiện trạng tài nguyên LSNG và đề xuấtcác biện pháp quản lý, bảo tồn tại Ban Quản Lý rừng phòng hộ Sông Hinh tỉnh PhúYên là thực sự cần thiết và sẽ góp phần vào việc bảo tồn và phát triển nguồn LSNG

Chính vì thế, chúng tôi lựa chọn thực hiện đề tài: “Khảo sát hiện trạng tài nguyên Lâm sản ngoài gỗ nhóm thực vật làm thuốc tại Ban Quản Lý rừng phòng hộ Sông Hinh, tỉnh Phú Yên” Với mong muốn góp một phần nhỏ cho nghiên cứu,

phục vụ cho công tác quản lý bảo tồn tại khu vực

2 Mục tiêu nghiên cứu

Trang 8

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1 Giới thiệu sơ lược vê LSNG

Lâm sản ngoài gỗ được viết tắt là (NTFP) nghĩa là (Non Timber ForestProducts), cho đến nay, theo tổ chức Quỹ Bảo Vệ động, thực vật LSNG là tất cả cácvật liệu sinh học khác gỗ, được khai thác từ rừng tự nhiên phục vụ mục đích củacon người vật (WWF,1989)

Lâm sản là tất cả sản phẩm sinh vật (trừ gỗ tròn công nghiệp, gỗ làm dăm, gỗlàm bột giấy) có thể lấy ra từ hệ sinh thái tự nhiên, rừng trồng được dùng trong giađình, mua bán hoặc có ý nghĩa tôn giáo, văn hóa, xã hội (WisKens, 1991)

Lâm sản ngoài gỗ là những sản phẩm có nguồn gốc sinh vật kể cả gỗ, cũngnhư những dịch vụ có được từ rừng và đất rừng (FAO,1995)

Năm 1999 khái niệm LSNG được thay đổi vậy LSNG là các sản phẩm cónguồn gốc sinh vật, loại trừ gỗ lớn có ở rừng, ở đất rừng và các cây bên ngoài rừng,(FAO, 1991)

Cho đến nay thì LSNG đã được sửa và đầy đủ hơn Lâm sản ngoài gỗ baogồm tất cả các sản phẩm có nguồn gốc sinh học và các dịch vụ thu được từ rừnghoặc từ bất kỳ vùng đất nào có kiểu sử dụng đất tương tự, loại trừ gỗ ở tất cả cáchình thái của nó Trước đây người ta khái niệm lâm sản chủ yếu là gỗ, ít quan tâmđến các thành phần khác gỗ

Trong đó nhóm cây làm thuốc là một trong những nhóm LSNG có giá trị rấtlớn về mặt y học cổ truyền giúp ích cho đời sống của con người

1.2 LSNG thuộc nhóm cây thuốc

1.2.1 Khái niệm vê cây thuốc

Cây làm thuốc là những loài thực vật có tác dụng dùng để chữa bệnh hoặcbồi bổ cơ thể khi con người sử dụng

1.2.2 Sơ lược vê cây làm thuốc

Việc dùng thuốc trong nhân dân ta đã có từ lâu đời Từ thời nguyên thuỷ, tổtiên chúng ta trong lúc tìm kiếm thức ăn, có khi ăn phải chất độc phát sinh nôn mửahoặc rối loạn tiêu hoá, hoặc hôn mê có khi chết người, do đó cần có nhận thức phânbiệt được loại nào ăn được, loại nào có độc không ăn được, kinh nghiệm dần dần

Trang 9

tích lũy đến ngày nay con người đã tận dụng và phân biệt những loài nào ăn được

và có thể giúp ta trị bệnh và giúp ích trong cuộc sống hơn (Bài giảng cây dược liệu

- ThS Vũ Tuấn Minh)

Chúng ta biết trong giới đông y hiện nay có những người chỉ biết một số đơnthuốc gia truyền kinh nghiệm, nhưng lại có rất nhiều người trong khi điều trị tìmthuốc, chế thuốc điều hay vận dụng những cơ sở lý luận rất đặc biệt của đông y Lýluận đó đúng sai thế nào, dần dần khoa học sẽ chứng minh Chỉ biết rằng hiện naygiới đông y đã vận dụng những kiến thức lý luận chữa khỏi một số bệnh và pháthiện một số cây thuốc mới Cho nên cây làm thuốc rất quan trọng trong đời sốngcủa con người hiện nay

1.2.3 Đặc điểm của cây làm thuốc

Về hình thức sử dụng các cây cây làm thuốc được chia thành ba nhóm:

Nhóm cây cỏ được sử dụng trực tiếp như rau má, gừng, lá lốt, mã đề, kinhgiới, tía tô , nhóm cây trước sử dụng qua bào chế như cây sinh đại (địa hoàng), hàthủ ô, tam thất , nhóm cây cỏ làm nguyên liệu chiết suất các chất có hoạt tính caonhư bạc hà, hoa hòe, thanh cao, hoa vàng

Về chu kỳ sống thì cây 1 năm (gừng, ngải cứu, sinh địa ), cây 2 năm (cátcánh ), cây lâu năm (cam, quýt )

Đa dạng về dạng cây gồm: Thân thảo mềm yếu (mã đề, lá lốt ba kích,…).Thân bụi (đinh lăng, nhân trần, ) Thân gỗ nhỏ (nhóm citrus, hoa hòe,…) Thân gỗlớn (hỏi, quế, long não…)

Cây làm thuốc phân bố trên nhiều địa hình như: vùng ven biển (dừa cạn,hương phu), vùng đồng bằng (bạc hà, hương phu, sâm đại hành nhu, ), vùng giápranh đồng bằng và trung du (rau má, ngưu tất ), vùng trung du (quế, hồi,sa nhân ),vùng núi cao (Tam thất, đổ trọng, sinh địa )

Đa dạng về bộ phận sử dụng các cây làm thuốc khai thác rễ củ (tam thất, cỏtranh, trinh nữ, sinh địa ), các cây làm thuốc khai thác thân cành: quế, long não,khai thác để chưng cất tinh dầu bạc hà, xuyên tâm liên, thanh cao hoa vàng…) ,khai thác thụ hoa quả (hoa hòe, hoa hồi, bồ kết )

Trang 10

1.3 Tình hình nghiên cứu vê cây làm thuốc

1.3.1 Thế giới

Trải qua nhiều thế kỷ, cây thuốc giữ vai trò trọng yếu trong việc duy trì sứckhỏe và hạnh phúc của các cộng đồng người trên khắp thế giới Các kinh nghiệmdân gian về sử dụng cây thuốc chữa bệnh được nghiên cứu ở các mức độ khác nhautùy thuộc vào sự phát triển của từng quốc gia

Dược thảo ở châu Âu rất đa dạng và phần lớn dựa trên nền tảng của y họctruyền thống cổ điển Thầy thuốc người Hy Lạp có tên là Dioscorides đã viết mộtcuốn sách “De material Medica’’ thống kê 600 loại thảo mộc: Nicholas Culpeperxuất bản cuốn dược thảo “The English Physitian’’

Trung Quốc và Ấn Độ là hai quốc gia có nền y học cổ truyền lâu đời ỞTrung Quốc, Lý Thời Trân (thế kỷ 16) đã thống kê được 12.000 vị thuốc trong tập

"Bản thảo cương mục" Năm 1977 trong cuốn "Từ điển bách khoa về các phươngthuốc cổ truyền Trung Quốc" thống kê 5.757 mục từ, đa số là thảo mộc Cuốn sách

"Cây thuốc Trung Quốc" xuất bản năm 1985 đã liệt kê hầu hết các loài cây có chữabệnh có ở Trung Quốc từ trước tới nay Ở Ấn Độ, nền y học cổ truyền - y họcAyurveda đã phát triển mạnh, nhiều tri thức bản địa đã được nghiên cứu, đánh giá

và ứng dụng có hiệu quả, theo thống kê có khoảng 2.000 loài cây cỏ có công dụnglàm thuốc

1.3.2 Việt Nam

Ở Việt Nam, những nghiên cứu về cây thuốc đã được tiến hành từ rất sớm,gắn liền với tên tuổi của các danh y nổi tiếng, như: Tuệ Tĩnh hay Nguyễn Bá Tĩnh(thế kỷ XIV) với bộ “Nam dược thần hiệu" gồm 11 quyền với 496 vị thuốc nam,trong đó có 241 vị thuốc có nguồn gốc thực vật, Hải Thượng Lãn Ông- Lê Hữu Trác(1721 - 1792) với bộ “Lĩnh Nam bản thảo" tổng hợp được 2854 vị thuốc chữa bệnhbằng kinh nghiệm dân gian

Thời kỳ Pháp thuộc, các nhà nghiên cứu phương Tây như Cresvest, Pesteslot

đã xuất bản bộ “Catalogue des produits de L'Indochine" (1928-1935) và bộ "Lesplantes de mesdicinales du Cambodge, du Laos et du Vietnam” gồm 4 tập đã thống

kê 1482 vị thuốc thảo mộc trên ba nước Đông Dương Sau khi miền Bắc được giải

Trang 11

phóng năm 1954, các nhà khoa học Việt Nam có nhiều thuận lợi trong việc sưu tầm,nghiên cứu nguồn tài nguyên cây thuốc, với nhiều công trình nghiên cứu tiêu biểunhư:

- Vũ Văn Chuyên, 1966, Tóm tắt đặc điểm các họ cây thuốc NXB Y học, HàNội

- Đỗ Tất Lợi, 1986, Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam NXB Khoa học

Kỹ thuật, Hà Nội

- Phạm Hoàng Hộ, 1991-1993, Cây cỏ Việt Nam NXB Khoa học Kỹ thuật,

Hà Nội

- Võ Văn Chi, 1996, Từ điển cây thuốc Việt Nam, NXB Y học, Hà Nội

- Trần Đình Lý, 1997, 1900 loài cây có ích ở Việt Nam NXB Nông nghiệp,

1.3.3 Các nghiên cứu tại BQL

Tại BQL Rừng phòng Hộ Sông Hinh, tỉnh Phú Yên được thiên nhiên ưu đãinên LSNG thuộc nhóm được liệu cũng khá phong phú nhưng cho đến nay do điềukiện vật chất và một số tác động khác như trình độ nguồn nhân lực cho nên có rất ítcác dự án, công trình nghiên cứu tại BQL

Do đó muốn phát triển và tận dụng các tiềm năng do LSNG thuộc nhóm làmthuốc thì cần phải có các đề tài và công trình nghiên cứu đi sâu vào tác dụng củacây làm thuốc từ đó mới góp phần vào quá trình phát triển và đưa ra các biện phápbảo vệ tốt tài nguyên rừng trong đó có LSNG thuộc nhóm cây làm thuốc, kèm theo

Trang 12

đó là giúp tăng thêm kiến thức cho nhân dân về cách gây trồng, khai thác phù hợp

để giảm thiểu khả năng gây nguy hiểm cho một số loại làm thuốc

Trang 13

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng nghiên cứu

Hiện trạng tài nguyên LSNG nhóm cây làm thuốc có phân bố tự nhiên tạikhu vực nghiên cứu

2.2 Phạm vi nghiên cứu

Tại BQL nghiên cứu 4 tiểu khu thuộc 2 xã: Ea Trol, Sông Hinh

2.3 Nội dung nghiên cứu

- Điều tra thành phần và phân bố nhóm cây làm thuốc

- Hiện trạng khai thác, sử dụng và các mối đe dọa đến nhóm cây làm thuốc

- Đề xuất một số giải pháp quản lý, bảo tồn và phát triển nhóm cây làm thuốctại khu vực nghiên cứu

2.4 Phương pháp nghiên cứu

2.4.1 Phương pháp kế thừa số liệu

Kế thừa lại số liệu từ các công trình nghiên cứu khoa học, điều tra của cácnhóm khác được lưu giữ lại ở BQL

2.4.2 Phương pháp điêu tra ngoại nghiệp

2.4.2.1 Điều tra tuyến điển hình

Tại BQL chia ra 2 khu vực thuộc 2 xã Ea trol, xã Sông Hinh nằm trong phạm

vi của Ban quản lý để điều tra thành công cây làm thuốc, ghi chép, chụp ảnh, cácloài bắt gặp trên tuyến điều tra

Trong thời gian thực tập cụ thể là từ ngày 3/2021 đến 5/2021, tôi đã điều trađược 5 tuyến với tổng chiều dài là 5,3 km, chủ yếu là mem theo các đường mòntuần tra của cán bộ kiểm lâm và một số tuyến cắt rừng để có thể phát hiện một sốlòai quý hiếm

Bảng 2.1: Tọa độ điểm đầu và điểm cuối của các tuyến điêu tra

Tuyến Địa điểm

tiểu khu

Chiêu dài tuyến

Trang 14

2 303, Xã EaTiểu khu

Điểm đầu 00544397 01426222Điểm cuối 00544208 01425286

4 307, Xã EaTiểu khu

Điểm đầu 00546181 01424542Điểm cuối 00544857 01424139

Hình 2.1: Sơ đồ thể hiện tuyến điêu tra tại BQL

Trang 15

Từ kết quả điều tra theo tuyến, Thu thập được ta đưa vào bảng 2.2 Theo mẫu biểu điều tra:

Bảng 2.2: Mẫu điêu tra theo tuyến

Tọa độ điểm đầu tuyến: Tọa độ điểm cuối tuyến

Địa điểm:

Người điều tra:

Ngày điều tra:

Chiều dài tuyến:

Tên địa phương

1

2

3

2.4.2.2 Phương pháp phỏng vấn

Mục đích phỏng vấn: Tìm hiểu về số lượng, phân bố, công tác bảo vệ, khai thác các loài LSNG thuộc nhóm cây làm thuốc

Phỏng vấn người dân 2 xã thuộc các tiểu khu nằm trong ban quản lý và những người thường xuyên sinh sống bằng nghề rừng, đặc biệt là thu hái LSNG Số lượng hộ đã phỏng vấn dự kiến:15 hộ

Phỏng vấn Cán Bộ từ các trạm kiểm lâm về hiện trạng thu hái, khai thác LSNG tại phạm vi của từng trạm ( trạm Buôn Đức, Ban Quản Lý, ) Số lượng cán

bộ phỏng vấn: 10 cán bộ

Nội dung phỏng vấn: đưa ra các câu hỏi khảo sát về việc khai thác, sử dụng, bảo tồn và phát triển, sự xuất hiện của các loài làm thuốc quý, sự biến động trong việc buôn bán LSNG thuộc nhóm cây làm thuốc trong những năm gần đây và khoảng 4-5 năm về trước tại BQL Rừng Phòng hộ Sông Hinh

Trang 16

2.4.3 Phương pháp nội nghiệp

Sử dụng phần mềm mapinfor để thể hiện các tuyến đã điều tra tại khu vựcnghiên cứu

Tổng hợp danh sách tất cả các loài cây làm thuốc điều tra được qua quá trìnhđiều tra tại khu vực nghiên cứu

Đưa ra các nguyên nhân, giải pháp để bảo tồn và phát triển các loài cây làmthuốc quý hiếm đã và đang bị đe dọa

Trang 17

CHƯƠNG 3 ĐẶC ĐIỂM ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ XÃ HỘI

TẠI KHU VỰC NGHIÊN CỨU 3.1 Đặc điểm điêu kiện tự nhiên

3.1.1 Vị trí địa lý

Lâm phần của BQL rừng phòng hộ Sông Hinh nằm về phía Nam của HuyệnSông Hinh, cách trung tâm huyện khoảng 15 km thuộc địa phận hành chính 4 xã: EaBar, Ea Ly, Ea Trol và xã Sông Hinh, huyện Sông Hinh Lâm phần được chia làm 2khu vực

Hình 3.1: Vị trí địa lý BQL

+ Khu vực 1: Có diện tích 8.324,44 ha, phân bố trên 17 tiểu khu, gồm: xãEaBar (tiểu khu 299, V7.8); xã EaLy (tiểu khu 296) và xã EaTrol (tiểu khu 300,301,302, 303, 304, 305, 306, 307, 308, 309, V7.11, V7.12, V7.13, V7.14)

Có tọa độ địa lý từ:

12 0 49 ’ 10 ” -12 0 55 ’ 40 ” Vĩ độ Bắc

105 0 16 ’ 33 ” - 105 0 26 ’ 08 ” Kinh độ Đông;

Trang 18

+ Khu vực 2: Có diện tích 18.004,07 ha, thuộc xã Sông Hinh, gồm có 21 tiểukhu: 310, 311, 312, 315, 316, 317, 319, 320, 322, 323, 324, 325, 326, 327, 328, 329,

330, 331, 332, 333 và V7.15

Có tọa độ địa lý từ:

12 0 44 ’ 52 ” -12 0 54 ’ 3 ” Vĩ độ Bắc

105 0 27 ’ 32 ” - 105 0 37 ’ 03 ” Kinh độ Đông;

Ranh giới BQL rừng phòng hộ Sông Hinh có giới cận như sau:

- Đông giáp: Xã Sơn Thành Tây và ranh giới BQL rừng phòng hộ Tây Hòa -Tây giáp: Ranh giới tỉnh Đăk Lăk

- Nam giáp: Ranh giới tỉnh Đăk Lăk - tỉnh Khánh Hòa

- Bắc giáp: Khu dân cư và vùng canh tác nông nghiệp của các xã Sông Hinh,Sơn Giang, Ea Trol, Ea Bar - Huyện Sông Hinh

3.1.2 Địa hình

Lâm phần BQL có 02 dạng địa hình chính:

- Địa hình núi thấp và đồi lượn sóng phân bố ở khu vực phía bắc dãy núiHòn Đen (Chư Hle, Chư Hlây), Hòn Cồ của khu vực 1 tiếp giáp đất nông nghiệpcủa các xã Ea Bar, Ea Ly, Ea Trol quản lý và phía tây khu vực 2 thuộc các tiểu khu310; 311,324 xã Sông Hinh, độ cao trung bình từ 100-400 m, độ dốc phổ biến 8-15o,

có diện tích chiếm khoảng 20% tổng diện tích tự nhiên, các loại đất chính ở đây là

đỏ vàng và đất xám Cây trồng chính hiện nay là cây công nghiệp, lúa rẫy, lúa nước

và hoa màu, còn lại là cây bụi, rừng tự nhiên

- Địa hình núi cao trung bình tập trung ở phía Nam và Tây Nam, giápranhgới tỉnh Đắc Lắc và Đông Bắc giáp ranh giới huyện Tây Hòa và Đông Namgiáp tỉnh Khánh Hòa độ cao trung bình 500-800 m; cao nhất là đỉnh Hòn Đen độcao trên 1.000 m; độ dốc trên 250, diện tích chiếm khoảng 47% tổng diện tích tựnhiên Địa hình này chia cắt mạnh, là nơi bắt nguồn các sông, suối chính như : EaTàu, Ea Nhệ, Ea Ngao, Ea Hbot, Ea Trol, Ea Bar Hiện trạng là rừng tự nhiên bị tácđộng khai thác chọn gỗ trong những năm qua

Trang 19

3.1.3 Khí Hậu

Theo tài liệu “Đặc điểm khí hậu - thuỷ văn tỉnh Phú Yên, năm 2015” do Sở

Khoa học và Công nghệ thực hiện, lâm phần BQL rừng phòng hộ Sông Hinh mang

đặc điểm khí hậu nhiệt đới gió mùa, thuộc vùng khí hậu (vùng III).

a) Mưa:

Sông Hinh nằm trong vùng có lượng mưa lớn nhất tỉnh Lượng mưa đo đượcnhiều năm trong khoảng 2.200-2.400 mm Số ngày mưa trung bình khoảng 150-160ngày/năm Lượng mưa trong 4 tháng mùa mưa khoảng 1.780 mm chiếm 69-72%lượng mưa cả năm

Bảng 3.1 Tổng lượng mưa các tháng trong năm 2018, 2019 và 8 tháng đầu

năm 2020 Nă

m T1 T2 T3 T4 T5 T6 T7 T8 T9 T10 T11 T12

Tổng năm 201

8

169,

0 40,5

207, 2

152,

1 74,7 36,8 88,3 44,7

548, 5

237, 1

353, 2

118, 2

246,

7 39,2

144, 2

115,

8 59,1

343, 8

530, 6

Bảng 3.2 Tổng số giờ nắng TB các tháng 2018, 2019 và 8 tháng đầu năm 2020 Thán

Trang 20

c) Nhiệt độ không khí:

+ Nhiệt độ TB năm 26oC, tháng lạnh nhất là tháng 1 có nhiệt độ TB là22,1oC, tháng nóng nhất tháng 7 có nhiệt độ TB là 28,7oC

+ Biên độ nhiệt ngày và đêm trung bình năm khoảng 9,2oC

+ Nhiệt độ tối cao trung bình: 31,7oC

+ Nhiệt độ tối cao tuyệt đối: 41,7oC

+ Nhiệt độ tối thấp trung bình: 22,5oC

+ Nhiệt độ tối thấp tuyệt đối: 11,5oC

+ Phân bố nhiệt độ theo mùa: Nếu tính theo quy ước, nhiệt độ trung bìnhngày trên 25oC là mùa nóng, dưới 20oC là mùa lạnh và mùa mát 20-25oC thì huyệnSông Hinh bắt đầu mùa nóng từ tháng 4 và kết thúc tháng 10, mùa mát bắt đầu từtháng 10 và kết thúc và cuối tháng 3

d) Gió:

+ Gió mùa Đông Bắc tập trung từ tháng 10 đến tháng 2 năm sau Gió mùaĐông Bắc thường kèm theo không khí lạnh, ẩm và đôi khi xuất hiện bão, áp thấpnhiệt đới gây ảnh hưởng đáng kể đến cây trồng, vật nuôi

+ Gió mùa Tây Nam (gió Lào), tập trung tháng 5-9, gió mang không khí khô,nóng Nằm ở sườn đông dãy Trường Sơn, nên huyện Sông Hinh chịu ảnh hưởngmạnh của gió Tây khô nóng, tác động rất nhiều đến đời sống và sản xuất cây trồng,vật nuôi, đặc biệt cháy rừng

Trang 21

3.1.4 Thủy văn

Sông Hinh: Bắt nguồn từ huyện M’Đrăk (tỉnh Đắk Lắk) chảy qua trung tâmhuyện đổ ra sông Ba tại xã Đức Bình Tây, là một hợp lưu của các sông chính EaTàu, Ea Nhệ, Ea Ngâu, Ea Mdoal, Ea Ksor Sông Hinh là nguồn cung cấp nướcquan trọng của sông Ba và lòng hồ thủy điện Sông Hinh Sông có chiều dài 88 km,đoạn chảy qua huyện dài 47 km có độ dốc tương đối lớn Diện tích lưu vực: 932

km2, hàng năm đổ vào sông Ba lượng nước khoảng 1,46 tỷ m3 Trên lưu vực SôngHinh ngoài nhà máy thuỷ điện Sông Hinh phát điện với công suất 70MW còn có hồSông Hinh là nơi thuận tiện cho việc du lịch cảnh quan, đánh bắt và nuôi trồng thủysản

Ngoài ra còn có các suối lớn như Ea Ly, Ea Bar, Ea Din, Ea Trol, Ea Hbol,Suối Bèo…quanh năm có nước và có thể xây dựng các công trình thuỷ lợi nhỏ phục

vụ sản xuất và sinh hoạt của người dân trong vùng

3.1.5 Địa chất và Thổ nhưỡng

a) Địa chất

Thềm địa chất huyện Sông Hinh có mặt cắt địa tầng từ Proterezoi (P2) đếntầng Kainozoi (K2) Trên cơ sở các tài liệu tham khảo đã công bố, có thể tổng hợp

sơ bộ, đặc điểm của các hệ địa tầng khác nhau thuộc phạm vi BQL như sau:

Hệ Triat- hệ tầng Mang Zang: Phân bố một phần ở huyện Sông Hinh, tậptrung xã Ea Ly, Ea Bar, Ea Trol, chúng làm nền lót đáy cho các khối phun tràoBazan

Hệ Jura: Trong phạm vi huyện đã phun trào Jura phân bố tập trung ở xã Sông Hinh

b) Thổ nhưỡng

Theo tài liệu điều tra, phân loại đất toàn tỉnh trước đây và điều tra, bổ sungphân loại đất năm 2004 và năm 2008 của Phân viện Quy hoạch và Thiết kế Nôngnghiệp miền Trung, BQL rừng phòng hộ Sông Hinh có 06 nhóm đất chủ yếu:

Trang 22

* Nhóm đất xám

Diện tích: 5.545 ha, chiếm 21,06% diện tích tự nhiên BQL Nhóm đất xámcủa BQL được chia thành 03 đơn vị đất: đất xám trên phù sa cổ (X): 288 ha, đấtxám trên macma acid và đất cát (Xa): 2.557 ha, đất xám glây: 2.700 ha

* Nhóm đất đen

Diện tích: 3.050 ha, chiếm 11,58% diện tích BQL Nhóm đất đen của BQLđược chia thành 02 đơn vị đất: Đất nâu thẫm trên sản phẩm phong hóa đá bọt và đáBazan (Ru): 506 ha; Đất đen trên sản phẩm bồi tụ Bazan (Rk): 2.544 ha

* Nhóm đất mùn vàng đỏ trên núi

Diện tích: 4.501 ha, chiếm 17,09% tổng diện tích đất BQL

* Nhóm đất xói mòn trơ sỏi đá

Diện tích: 318 ha, chiếm 0,47% diện tích tự nhiên BQL

3.2 Đặc điểm tài nguyên rừng

3.2.1 Hiện trạng diện tích, trạng thái, chất lượng của các loại rừng

Tổng diện tích tự nhiên: 26.330,26 ha

3.2.1.1 Phân theo chức năng

- Đất rừng phòng hộ : 20.170,70 ha (chiếm 76,61%)

- Đất rừng sản xuất : 5.969,70 ha (chiếm 22,67%)

- Đất ngoài quy hoạch : 189,86 ha (chiếm 0,72%)

3.2.1.2 Phân theo hiện trạng

- Đất có rừng: 24.771,28 ha Gồm rừng tự nhiên: 24.123,17 ha; Rừng trồng:645,48 ha (rừng trồng có trử lượng: 645,48 ha), Rừng tre nứa: 2,63 ha

- Đất chưa có rừng: 1.024,52 ha (Gồm: DT1: 277,84, DT2: 274,08 ha, DTR:472,60 ha)

Trang 23

- Đất khác (Đất nông nghiệp, mặt nước và đất khác): 534,46 ha.

3.2.2 Tổng trữ lượng, trữ lượng bình quân các loại rừng

3.2.2.1 Tổng trữ lượng

- Trữ lượng rừng tự nhiên: 3.403.713 m3

- Trữ lượng rừng trồng: 57.123 m3

3.2.2.2 Trữ lượng bình quân của các trạng thái rừng

Bảng 3.3 bảng thống kê trữ lượng theo trạng thái rừng

Bẹ đoác …

Thời gian qua, công tác điều tra, khảo sát đánh giá LSNG, cây làm thuốc trênlâm phần BQL chưa được tiến hành và chưa có số liệu cụ thể về tình hình thu hái,buôn bán, gây trồng….Các tài liệu về nghiên cứu LSNG, cây làm thuốc rất thiếu,mặc dù hàng năm một số Hộ gia đình đều tổ chức thu hái, lượm, khai thác và bánnguyên liệu thô cho các đại lý, điểm thu mua trong vùng

Trang 24

Nhận xét, đánh giá chung:

* Thuận lợi:

Trong những năm qua Đảng và Nhà nước đã ban hành nhiều văn bản quyphạm pháp luật tương đối hoàn thiện về cơ chế chính sách đối với công tác bảo vệ

và phát triển rừng, đảm bảo cho người dân sống gần rừng và xen kẽ với rừng có đất,

có rừng để phát triển sản xuất, nông lâm kết hợp Lợi ích từ rừng (đặc biệt là rừngtrồng, LSNG) đã góp phần tạo việc làm, tăng thu nhập, cải thiện đời sống cho ngườidân gắn với xây dựng nông thôn mới, bảo đảm an ninh quốc phòng và trật tự antoàn xã hội

Đồng thời được sự quan tâm của các sở, ban ngành cấp tỉnh cùng với sự nỗlực phấn đấu của địa phương, công tác quản lý bảo vệ rừng của BQL đã đạt đượcnhững kết quả đáng ghi nhận Diện tích rừng tự nhiên được giữ vững, vốn rừngđược bảo tồn Độ che phủ của rừng được tăng nhanh đã và đang góp phần đáp ứngcác yêu cầu về giảm nhẹ thiên tai, bảo vệ môi trường sinh thái, ứng phó hiệu quảvới biến đổi khí hậu

Sự phối hợp của chính quyền địa phương các cấp với BQL và lực lượngkiểm lâm trong công tác bảo vệ rừng đôi khi chưa chặt chẽ

Công tác thanh tra, kiểm tra giám sát chưa sát sao, chưa hiệu quả, xử lý viphạm về lấn chiếm đất rừng, khai thác lâm sản trái phép chưa triệt để

Trang 25

3.3 Quản lý, bảo tồn đa dạng sinh học

3.3.1 Đa dạng thực vật rừng

Do đặc điểm rừng tự nhiên của BQL là kiểu rừng lá rộng thường xanh, mưa

ẩm nhiệt đới Hệ thực vật với các loài cây họ Dầu (Dipterocarpaceae) là chủ yếu.

Rừng có cấu trúc đa tầng, phức tạp Kết quả điều tra tại rừng tự nhiên thuộc lâmphần BQL huyện Sông Hinh của Viện Sinh thái Tài nguyên Miền Nam để tiến hànhcông trình xây dựng cơ sở dữ liệu sinh học trên địa bàn tỉnh giai đoạn I năm 2015

đã ghi nhận số lượng 259 loài thực vật bậc cao, thuộc 83 họ, 175 chi Trong đó cómột số loài gỗ quý đã được ghi nhận ở tình trạng bảo tồn VU (sẽ nguy cấp), đó là

các nhóm khuyết thực vật: Ráng đuôi phụng (Drynaria roosii Nakaine); nhóm thực vật hạt trần: Thiên tuế không gai (Cycas inermis Lour); Nhóm thực vật hạt kín: Gõ Mật (Sindora cochinchinensis H.Baill), Kiền kiền (Hopea Pierrei) Đồng thời, cũng

qua kết quả điều tra của tác giả Lưu Hồng Trường và cộng sự đã phát hiện 01 loài

Sa nhân tím (Newmania sessilanthera Lưu & amp; Skornick) thuộc họ Gừng (Zingiberacea) tại Buôn Kít huyện Sông Hinh Đây là loài thứ 3 được mô tả trong

chi Sa nhân tím được phát hiện và đặt tên ở Việt Nam, cũng như công bố trên tạpchí quốc tế chuyên ngành năm 2015

Danh mục loài thực vật rừng nguy cấp, quý, hiếm; những loài đặc hữu:

Danh mục loài gỗ quý sẽ nguy cấp (VU): 10 loài; Trong đó Khuyết thực vật: 01 loài(Ráng đuôi phụng); Thực vật hạt trần: 01 loài (Thiên tuế lá xẻ); Thực vật hạt kín: 08

loài Cụ thể: Gõ Mật (Sindora cochinchinensis H.Baill.) thuộc họ Đậu (Fabaceae); Kiền kiền (Hopea pierrei Hance) thuộc họ Dầu (Dipterocarpaceae)

3.4 Dân sinh, kinh tế, xã hội

3.4.1 Dân số, dân tộc, lao động

Dân Tộc:

Có 60,89% là người dân tộc thiểu số, chủ yếu là dân tộc Ê Đê, Chăm Hờ Roi.Trong khu vực, đồng bào dân tộc thiểu số còn mang nặng tập tính phá rừng làmnương rẫy, ý thức chấp hành pháp luật về bảo vệ rừng còn thấp, cuộc sống còn phụthuộc nhiều vào các sản phẩm phụ của rừng: săn bắn, thu lượm chai cục, songmây

Trang 26

Dân số:

Theo Niên giám thống kê tỉnh Phú Yên năm 2018, huyện Sông Hinh có 10

xã và 01 Thị trấn với dân số toàn huyện: 50.920 người, mật độ dân số trung bình 57người/km2, tỉ lệ tăng dân số bình quân hàng năm 1,2% năm Trong phạm vi lâmphần BQL có 4 xã có dân cư sống với tổng số hộ là 4.799 hộ, tổng số nhân khẩu là18.526 người, trong đó có 11.282 nhân khẩu là dân tộc thiểu số

Bảng 3.4 Biểu thống kê dân số, lao động trong khu vực STT

Đơn vị

hành

chính

Tổng số hộ

Cơ cấu theo giới tính:

+ Nam: 6.196 lao động, chiếm 50.17%

+ Nữ: 6.155 lao động, chiếm 49.83%

Từ số liệu về nguồn lao động cho thấy, lực lượng lao động có khả năng phục

vụ cho các lĩnh vực nông - lâm nghiệp tương đối nhiều Tỷ lệ lao động trong lĩnhvực nông nghiệp chiếm tỷ lệ cao, bên cạnh đó là tình hình sử dụng lực lượng laođộng nam giới nhiều hơn nữ giới nên việc huy động nhân công cho nghề rừng cũngrất thuận lợi

Trang 27

3.4.2 Đặc điểm Kinh tế

Cơ cấu kinh tế

Địa bàn BQL rừng phòng hộ Sông Hinh phần lớn thuộc các xã là vùng nôngthôn, miền núi nên các ngành nghề sản xuất tập trung chủ yếu đến lĩnh vực Nông-lâm nghiệp (chiếm 87,6%) Các ngành sản xuất công nghiệp, xây dựng, thươngmại không đáng kể

Nông-lâm-ngư nghiệp

* Trồng trọt:

Theo báo cáo tổng kết của phòng Nông nghiệp và PTNT huyện Sông Hinh,năm 2017, tổng diện tích gieo trồng cây hàng năm 12.847 ha, đạt 100,8% so với kếhoạch và tăng 1,31% so với cùng kỳ Trong đó:

* Cây lương thực: Diện tích gieo trồng cây lương thực 4.265,5 ha, đạt99,09% so với kế hoạch và giảm 1,89% so với cùng kỳ

- Cây lúa: Tổng diện tích lúa cả năm đạt 3.463 ha, đạt 98,7% so KH và giảm2,68% so với cùng kỳ (Nguyên nhân là do diện tích lúa mùa giảm); năng suất ướcđạt 52,8 tạ/ha

- Cây Ngô: Diện tích thực hiện là 802 ha Năng suất ngô bình quân ước đạt

29 tạ/ha, sản lượng ước đạt 4.350 tấn

- Cây Sắn 4.010 ha Năng suất bình quân 20 tấn/ha; Cây Mía khoảng 1.000

ha Năng suất xấp xỉ 55 tấn/ha

Tổng sản lượng lương thực ước đạt 22.645 tấn, đạt 99,62% so với kế hoạch

và tăng 0,8% so với cùng kỳ Trong đó: Thóc 18.295 tấn (năng suất bình quân đạt55,6 tạ/ha); ngô 4.350 tấn (năng suất bình quân 29 tạ/ha)

* Cây công nghiệp dài ngày và cây ăn quả

Cây cà phê: diện tích 450 ha, năng suất 18 tạ/ha; cây cao su 2.500 ha, trong

đó diện tích cho thu hoạch khoảng 2.200 ha, năng suất mủ khô 18 tạ/ha; cây hồ tiêu

300 ha, diện tích cho thu hoạch khoảng 155 ha, năng suất 21 tạ/ha Hiện nay trênđịa bàn huyện đang phát triển mạnh cây ăn quả, tập trung chủ yếu vào các loại câytrồng như bơ, sầu riêng, ổi, xoài, cam bưởi diện tích khoảng 322 ha

Trang 28

Bảng 3.5 Biểu thống kê diện tích cây trồng trong vùng ST

Cây lâu năm

(Nguồn: Báo tình hình kinh tế, xã hội của các xã tháng10/2019)

* Lâm nghiệp:

Trong những năm vừa qua, người dân đã tham gia sản xuất lâm nghiệp cùngBQL trong các khâu trồng rừng, chăm sóc rừng, quản lý bảo vệ rừng đã và đang tạonguồn thu nhập đáng kể góp phần cải thiện đời sống, qua đó đã hạn chế tình trạngphá rừng làm nương rẫy, khai thác lâm sản trái phép

Công tác quản lý bảo vệ rừng: Từ năm 2016-2019, qua công tác tuyên truyềncủa BQL về Luật Lâm nghiệp, các hộ gia đình sống gần lâm phần đã ký cam kếtkhông phá rừng: 1.471 Bản cam kết; vận động dân không lấn chiếm đất lâm nghiệp,khai thác khoáng sản, tham gia phòng chống cháy rừng…với 61 cuộc họp; tuynhiên, trong năm 2019 vẫn còn 99 vụ vi phạm lâm luật

Công tác Giao khoán theo dự án Bảo vệ và phát triển rừng: 4.403,7 ha/187Hộ; trong đó giai đoạn 2014-2018: 1.802,5 ha/65 hộ và giai đoạn 2016- 2020:2.601,2 ha/122 hộ Giao khoán theo Nghị định 75/NĐ-CP: 3.540 ha/167 hộ;

Khoanh nuôi xúc tiến TSTN giai đoạn 2017-2021: 300 ha/22 hộ, thuộc dự ánJICA2; (Báo cáo BQL rừng phòng hộ Sông Hinh và Chi cục Kiểm lâm năm 2019

3.4.3 Thu nhập kinh tế Hộ gia đình

Trang 29

Bảng 3.6 Thu nhập bình quân hộ dân của các xã trong khu vực năm 2018

STT Đơn vị hành

chính

Diện tích canh tác bình quân (ha/hộ)

Thu nhập bình quân (Triệu đồng/hộ) Tổng Nông

nghiệp

Lâm nghiệp Tổng

Nông nghiệp

Lâm nghiệp

3.5.1 Hệ thống giao thông đường bộ trong khu vực

+ Hệ thống giao thông trong lâm phần BQL tương đối thuận lợi trong việc đilại, tuần tra bảo vệ rừng và phát triển rừng cũng như vận chuyển nông lâm sản

+ Về đường vận chuyển nội vùng có 115 km, nền đường đất; đường Quốc lộ

có 55 km, tiêu chuẩn đường cấp III miền núi; đường liên xã có 95 km bằng Bê tông,tiêu chuẩn đường giao thông nông thôn loại A

3.5.2 Hệ thống giao thông đường thủy

Mặc dù trên lâm phần BQL, hệ thống sông suối, hồ đập…rất phong phú như:

hồ thủy điện Sông Hinh, đập dâng Buôn Đức và Sông Hinh, nhưng đa số các hệthống sông, suối, đập, hồ chứa trên đều cạn kiệt nước vào mùa khô nhưng chảy xiết,gây ngập úng cục bộ, lũ lụt đột ngột vào mùa mưa Hơn nữa, thói quen và tập tụccủa người dân để khai thác lợi thế về hệ thống giao thông thủy trong vùng để vậnchuyển lâm, nông thổ sản…chưa hình thành và chưa phát triển Nên nhìn chung, hệthống giao thông thủy không có phát triển

Nhận xét:

* Thuận lợi:

Các hệ thống đường giao thông nội vùng, đường lâm sinh kết hợp PCCCRrất thuận tiện trong việc hoạt động lâm sinh, kiểm tra PCCCR, quản lý bảo vệ rừng.Tuy nhiên các hệ thống đường này phần lớn dẫn vào các khu rừng tự nhiên đã tạođiều kiện cho các đối tượng lâm tặc có các tác động tiêu cực đến tài nguyên động,thực vật rừng như săn bắt, bẫy thú động vật hoang dã, khai thác rừng trái phép, lấn

Trang 30

chiếm đất rừng để làm nương rẫy … hoạt động này thường xuyên xảy ra, dẫn đếntài nguyên rừng có nguyên cơ cạn kiệt trong thời gian đến.

* Khó khăn:

Do đặc điểm đặc trưng về khí hậu, địa hình và cấu tạo địa chất của huyệnSông Hinh là mưa tập trung, độ dốc lớn và kết cấu các công trình giao thông đềutạm, nên hầu hết các công trình cơ sở hạ tầng giao thông thường bị hư hỏng vàomùa mưa, việc vận chuyển nông, lâm thổ sản, cây giống và đi lại của người dân,việc tuần tra, kiểm tra rừng do vậy cũng bị ảnh hưởng

Trang 31

CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 4.1 Thành phần và phân bố LSNG thuộc nhóm cây làm thuốc

4.1.1 Thành phần nhóm cây làm thuốc

Qua quá trình phỏng vấn cán bộ, người dân, điều tra, khảo sát, thực tế tại khuvực nghiên cứu, tôi đã thu thập và ghi nhận tất cả số liệu và thành phần cây làmthuốc bao gồm 27 loài cây làm thuốc thuộc 23 họ của 2 ngành thực vật

Các loài cây làm thuốc tại BQL rừng phòng hộ Sông Hinh khá đa dạng trong

đó gồm các loài cây bụi, thân thảo, dây leo là chủ yếu và một số loài phụ sinh khác.Kết quả thể hiện qua Bảng 4.1

Bảng 4.1 Danh lục các loài cây làm thuốc tại BQL rừng phòng hộ Sông Hinh

(L.) Frodin

Ngũ gia bì

(Araliaceae)

Toànthân

2 Sương sâm

lông

Cyclea barbata Miers

Tiết dê

(Menispermaceae) Thân, lá

3 Mật nhân

Eurycoma longifolia

(jack.)

Thanh Thất

(Simaroubaceae)

ToànCây

Trang 32

Tiết dê

(Menispermaceae)

Rễ, thân,,cành già

7 Chè dung Symplocos racemosa

Roxb

Dung

(Symplocaceae)

Lá, vỏthân, vỏrễ

8 Vối nervosum DC. Syzygium (Myrtaceae)Sim vỏ thân,Nụ hoa,

tuyến

Anoectochilus setaceus

Blume

Lan

(Orchidoideae) Toàn cây

10 Mật cật gai Licunala spinosa

Labill

Cau

(Arecaceae) Thân,quả

12 Khổ quarừng charantia L. Momordica (Cucubitacceae)Bầu bí Toàn cây

13 Cà gai leo procumbens Solanum

Lour

(Solanaceae)

Rễ vàdây

14 Rau márừng

Centella asiatica (L.)

(Urban.)

Hoa tán

(Apiaceae)

ToànThân

Trang 33

15 Mã đề Plantago major L. (Plantaginaceae)Mã Đề ToànThân

16 Khoai mài Dioscorea hamiltonii

(Lour)Merr

Trung quân

(Ancistrocladaceae) Toàn cây

18 Tầm bóp angulata L. Physalis (Solanaceae)Cà Toàn cây

19 Dây cam

thảo

Abrus precatorius L.

Đậu

(Fabaceae)

Toànthân

20 Dứa rừng

(Dứa dại)

Pandanus tectorius Sol.

Dứa dại

(Pandanaceae) Toàn cây

21 Nhàu rừng citrifolia L. Morinda (Rubiaceae)Cà phê Toàn cây

22 Chiếc tamlang macrostachya Barringtonia

(Jack) Kuck

Lộc vừng

(Lecythidaceae) Toàn cây

Trang 34

23 Bồ kết Gleditsia fera(Lour.) Merr (Caesalpiniaceae)Vang Gai, quả

Scaphium macropodum

Beumee ex K

Heyne

Bông

(Malvaceae) Quả

25 Nấm mối Macrolepoita albuminosa (Lyophyllaceae)Nấm Toàn cây

26 Đủng đỉnh Caryota mitisLour. (Arecaceae)Cau Lá

Sợimềmcủa bẹlá

27 Sao đen Hopea odorata

Roxb

Dầu

(Dipterocarpceae) Vỏ cây

Qua bảng 4.1 ta thấy thành phần các loài cây làm thuốc tại BQL rừng phòng

hộ Sông Hinh là đa dạng với hơn 27 loài thuộc 2 họ của 2 ngành thực vật

Nhiều loài có số lượng bắt gặp khá nhiều so với các loài cùng họ khác nhưmật nhân, bụng báng, lá vối, sâm cau Các loài có giá trị cao đã bị khai thác và cácyếu tố khác cho nên hiện nay sự xuất hiện của chúng rất ít hoặc không thấy chúngxuất hiện Theo thông tin của một số người dân địa phương cho biết cách đâykhoảng 3-5 năm thì một số loài quý hiếm này vẫn còn tồn tại và phát hiện

4.1.2 Hiện trạng sử dụng nhóm cây làm thuốc

4.1.2.1 Bộ phận sử dụng của cây làm thuốc

Tất cả các loài cây làm thuốc đều có các bộ phận dùng để sử dụng làm thuốckhác nhau Trong đó có loài có thể dùng toàn cây, có loài chỉ dùng được lá, thân hay

rễ kết quả được thể hiện qua bảng 4.2

Bảng 4.2: Bảng thống kê cây làm thuốc theo bộ phận sử dụng

Bộ phận sử dụng làm thuốc Toàn thân

(thân, hoa,

lá, vỏ, hạt, )

Trang 35

Các loài sử dụng bộ phận nằm dưới mặt đất gồm những loài: Bồng bồng,Khoai mài,…

Và một số loài có thể sử dụng toàn bộ cây để làm thuốc: Khổ qua rừng, Càgai leo, Mật nhân

Với tổng số cây trong tuyến điều tra là 32 cây chiếm tỷ lệ 118,52% so với 27loài đã tìm thấy Có những loài sử dụng được cả thân, rễ, lá, cành, củ, hoa, vỏ, hạtcho thấy sự đa dạng về bộ phận sử dụng của loài cây thuốc Cho nên cần chú ýnhững loài này và bảo tồn chúng

4.1.2.2 Công dụng của nhóm cây làm thuốc

Qua các bài thuốc dân gian truyền lại thêm vào đó hiện nay khoa học côngnghệ ngày càng hiện đại qua đó nghành y học cũng phát triển vượt trội Các nghiên

Trang 36

cứu về công dụng của các loài cây làm thuốc cũng được phát hiện thêm và khẳngđịnh tác dụng hiệu quả của nó giúp cho đời sống của con người trong việc chữa trịcác loại bệnh.

Công dụng của mỗi loài cây làm thuốc tại BQL rừng phòng hộ Sông Hinhđược thể hiện qua bảng 4.3:

Bảng 4.3 Bảng danh lục các loài cây làm thuốc theo công dụng

ST

T

Tên loài

Công dụng Tên phổ

1 Ngũ gia bì heptaphylla Schefflera

Tác dụng làm vị thuốc bồi bổ cơ thể,điều trị cảm sốt, trừ phong thấp Điềutrị bệnh phong thấp đau xương, tê bạichân tay ở người cao tuổi, lở ngứa,Eczema, phù thũng, điều trị vết thươngsưng đau

2 Sương sâmlông Cyclea barbata

Lá có tác dụng giải nhiệt, nhuận gan,chữa táo bón, chậm tiểu Rễ dây sươngsâm thát lát phơi hay sấy khô có thểchữa đau họng, đau lưng, đau bụng, đau

dạ dày, tiêu chảy, bệnh về gan, huyết ápcao, đau răng…

3 Mật nhân Eurycoma longifolia

Kích thích cơ thể tiết testosteron, tăngcường sinh lý ở nam, điều trị rối loạnchức năng tình dục, Chống sốt rét, hỗtrợ tiêu hóa

angustifloolia Rễ nghiền ra lẫn với các chất thơmkhác, dùng làm hương thơm Nước sắc

Ngày đăng: 14/10/2021, 16:45

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w