THUỐC SÁT TRÙNG, TẨY UẾ, SULFAMID KHÁNG KHUẨN, CÁC QUINOLON TRƯỜNG ĐẠI HỌC DUY TÂN 1 01/09/2021 KHOA DƯỢC Antiseptics and disinfectants, Antibacterial Sulfonamides, Quinolones... Vớ
Trang 1THUỐC SÁT TRÙNG, TẨY UẾ, SULFAMID
KHÁNG KHUẨN, CÁC QUINOLON
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DUY TÂN
1 01/09/2021
KHOA DƯỢC
(Antiseptics and disinfectants, Antibacterial
Sulfonamides, Quinolones)
Trang 4MỤC TIÊU HỌC TẬP
4 01/09/2021
1 Với thuốc sát trùng, tẩy uế: vẽ được CTCT của hoạt chất; TB
thành phần, tính chất, pp kiểm nghiệm, tác dụng, cách dùng của chế phẩm
2 Với sulfamid kháng khuẩn: vẽ được công thức và nêu tính
chất chung dùng trong kiểm nghiệm Vẽ được CTCT, nêu thành phần, tác dụng và công dụng của Co – trimoxazol
3 Với quinolon: TB được CTCT chung, liên quan cấu trúc – tác
dụng Vẽ được CTCT, các tính chất lý hóa và phương pháp kiểm nghiệm của: ciprofloxacin hydroclorid, norfloxacin
Trang 51 Thuốc sát trùng, tẩy uế
5
lƣợc phân loại dựa vào cấu trúc hoặc tính chất lý-hóa (5 nhóm):
Trang 61 Thuốc sát trùng, tẩy uế
- Nhóm 1 Các chất oxy-hóa:
- Nhóm 2 Alcol, phenol và các chất hữu cơ khác:
Ethanol, các cresol, formol, glutaral tinh dầu, clohexidin v.v…
- Nhóm 3 Muối kim loại và hợp chất cơ kim:
Bạc-sulfadiazin, protargol, mercurocrom, kẽm sulfat, v.v
Trang 71 Thuốc sát trùng, tẩy uế
7
- Nhóm 4 Phẩm màu:
Tím tinh thể, xanh methylen, tím gential…
- Nhóm 5 Muối amonium IV hoạt động bề mặt:
Benzalkonium clorid, benzoxonium clorid, benzethonium clorid, cetrimid v.v
hóa và các chất diện hoạt cationic
Trang 81.1 Các chất chống oxy hóa
Trang 91.1.1 Nước oxy già
9
Là dung dịch hydrogen peroxid (H2O2)/ nước; các nồng độ:
- Đậm đặc: Nồng độ 30-50%; dùng pha d.d
nhiên, loãng dùng trực tiếp
DUNG DỊCH HYDROGEN PEROXID ĐẬM ĐẶC
Tính chất: Chất lỏng không màu, trong suốt; bỏng da
Tiếp xúc với chất hữu cơ, kim loại, pH kiềm bị phân hủy
nhanh
Trang 101.1.1 Nước oxy già
* Biểu diễn nồng độ nước oxy già:
1- Nồng độ phần trăm (%): Số gam H2O2/100 g nước oxy già
2- Nồng độ thể tích (V): 1 đơn vị thể tích nước oxy già giải phóng ra
100 đơn vị thể tích khí oxy ở điều kiện tiêu chuẩn
Ví dụ: 100 V, nghĩa là 1 lít nước oxy già giải phóng ra 100 lít
khí oxy
Trang 111.1.1 Nước oxy già
Trang 121.1.1 Nước oxy già
Hóa tính:
2b. Với acid cromic: H2Cr2O4 + H2O2 H2Cr2O5 + H2O acid percromic (H2Cr2O5) màu xanh lơ bền/ether (định tính H 2 O 2 )
(3) Tính acid: Tác dụng với chất kiềm, ví dụ:
Ba(OH)2 + H2O2 BaO2 + 2H2O
Phản ứng dùng điều chế peroxyd kim loại
Định tính: Dùng các phản ứng (1) và (2)
Trang 131.1.1 Nước oxy già
13
Định lượng: Đo permanganat (phản ứng 2a)
Tác dụng: Giải phóng O nguyên tử, diệt khuẩn:
H2O2 H2O + O
Chỉ định và nồng độ sử dụng:
- Sát khuẩn da, vết thương: dung dịch 3-6%
- Xúc miệng, khử mùi, làm sạch răng miệng: d.d 1,5%
- Nhỏ tai tẩy sạch khi viêm tai ngoài: d.d 1,5%
- Tẩy màu không để lại cặn bẩn: d.d 3-10%
Trang 141.1.1 Nước oxy già
Trang 151.1.2 Povidon - iod
15
Iod hoạt tính khoảng 9-12%
Công thức:
Tên KH: Poly[1-(2-oxo-1-pyrrolidinyl)] ethylen
Tên khác: Polyvidone-iodine ; PVP- Iodine
CH CH2
n
1 2 4
x I 2
Trang 16Povidone: Phổ IR, so với chuẩn
Trang 171.1.2 Povidon - iod
17
Định lượng: Đo iod (Natri thiosulfat 0,1 M; hồ tinh bột)
Tác dụng: Trong nước giải phóng Iod diệt VK, nấm, virus… Povidon đóng vai trò như KI để phân tán iod vào nước Hiệu lực diệt khuẩn ≈ dung dịch iod truyền thống (cồn iod…)
Ưu điểm: Kích ứng chỗ bôi nhẹ hơn cồn iod
Trang 181.1.2 Povidon - iod
Chỉ định:
- Sát khuẩn, diệt nấm da: Dung dịch, mỡ 4-10%
- Súc miệng sát khuẩn: D.d 0,5-1,0%
- Diệt khuẩn, nấm âm đạo: Thuốc đạn, gel 0,5-1,0%
(ppm)
Tác dụng KMM: Nồng độ cao gây hoại tử tế bào da (cháy
da)
Bảo quản: Tránh ẩm và ánh sáng
Trang 201.1.3 Các cloramin
Cơ chế tác dụng diệt khuẩn:
Thủy phân giải phóng acid hypoclorơ HClO → Cl và O, Ví dụ:
Ar-SO2-NCl(Na) + 2H2O Ar-SO2NH2 + NaOCl
b Natri hypoclorid: NaOCl, khan hoặc ngậm 5 H2O
Các cloramin và Na hypoclorid giải phóng Cl và O diệt vi sinh
Trang 2101/09/2021 21
CLORAMIN T Tên khác: Toclorin; Tosylchloramide sodium
Công thức: C7H7ClNNaO2S 3H2O ptl: 281,7
Tên KH: p-Toluensulfoncloramid natri trihydrat
Tính chất: Bột màu trắng hoặc hơi vàng, mùi clo
Bị phân hủy do nhiệt độ, hơi ẩm, ánh sáng, tạp kim loại
Dễ tan / nước; khó tan / ethanol
Cl
ClCl
Trang 22CLORAMIN T Tên khác: Toclorin; Tosylchloramide sodium
Định tính:
3 ion Na+: Đốt sợi Pt tẩm dịch cloramin T trên ngọn lửa không màu
Định lượng: Cloramin giải phóng iod từ KI;
Chuẩn độ bằng natri thiosulfat 0,1 N; hồ tinh bột
Trang 2301/09/2021 23
Tác dụng: Diệt VK và virus; Không diệt nấm và nấm men
Môi trường acid g/p Cl và O nhanh, sát khuẩn mạnh hơn
- Tiệt trùng nước uống: Viên 0,1 g
Hòa tan 1 viên / 1 lít nước trong; 2 viên / 1 lít nước đục
tím,…)
Trang 241.2 Các chất diện hoạt cationit
24
Công thức chung:
X = Cl-, Br
-1) R = Ph-CH2- (benzyl):
Dẫn chất dimethylbenzyl ammonium clorid
Benzalkonium clorid: R’ = alkyl từ C8H17 đến C18H37
O
CH2
CH3
CH2CH2O
CH2CH2(H3C)2C
Trang 251.2 Các chất diện hoạt cationit
25
2) R = mạch thẳng: Cetrimide,
Tác dụng: Cationit hoạt diện sát khuẩn, tẩy, tạo nhũ, săn
da
Trang 26- Kết tủa / HNO3 loãng + alcol, lọc: Dịch lọc có ph/ƣ Cl-
Trang 2701/09/2021 27
BENZALKONIUM CLORID
Tên khác: Zephiran clorid
Tác dụng:
- Kìm khuẩn ở C thấp, diệt khuẩn ở C cao;
Hiệu lực: VK gram (+) > VK gram (-) D.d nước chậm hơn d.d
cồn
- Chất diện hoạt cationit: Tẩy, tạo nhũ và làm săn da
Trang 28Chỉ định và nồng độ sử dụng:
- Làm sạch da, niêm mạc, vết thương, dụng cụ phẫu thuật: Dung dịch 0,01-0,1%; vết thương sâu dùng d.d 0,005%;
0,02%
tinh trùng)
Trang 2901/09/2021 29
benzalkonium vào thuốc nhỏ mũi, thuốc chống hen
- Rửa mắt giữ nước giác mạc dễ gây đục thủy tinh thể
Chỉ dùng nút cao su silicon để đậy lọ đựng benzalkonium
Xà phòng đối kháng ion, làm mất hoạt tính benzalkonium
Trang 332 Các sulfamid kháng khuẩn
33
.Độ tan dạng acid:
Các phép thử định tính:
sulfamid
Trang 342 Các sulfamid kháng khuẩn
Định tính (tiếp)
2 Lƣỡng tính (acid do H linh động; base do -NH2)
3 Phản ứng đặc trƣng của amin thơm I: procain
4 Tính khử (d/c của anilin dễ bị oxy hóa):
Cu1 2/
Trang 352 Các sulfamid kháng khuẩn
35
5 SKLM hoặc phổ IR so với chuẩn
Định lượng:
1 Đo nitrit (nhóm amin thơm I): Là p.p chính
2 HPLC, quang phổ UV….: Chỉ dùng khi cần
Trang 362 Các sulfamid kháng khuẩn
Hoạt tính kháng khuẩn:
dịch
(trừ VK lấy acid folic từ thức ăn, ví dụ vài chủng liên cầu)
- Sulfadoxin nhạy cảm với cả KST sốt rét
Độc tính:
- Liều điều trị không độc với tế bào người và động vật bậc cao
Trang 372 Các sulfamid kháng khuẩn
37
Vi khuẩn kháng sulfamid: Nhanh
Dược động học:
- Hấp thu: Uống dễ hấp thu
Ngoại lệ: Sulfaguanidin, nhóm thế R là guanin tính
- Muối mononatri dễ tan / nước: Pha dịch tra mắt, thuốc tiêm
Trang 382 Các sulfamid kháng khuẩn
38
Cơ chế tác dụng:
- Thuyết Woods (1940): Các sulfamid cạnh tranh vị trí của
PAB (acid p-aminobenzoic)/ sinh tổng hợp acid folic của vi
CH2CH2CH
NH CO
NH
H2N
OH
CH2N
Trang 392 Các sulfamid kháng khuẩn
39
Khi sulfamid trong thành phần, acid tạo thành là folic giả
- Phong bế enzym chuyển hóa acid folic (kháng folat)
Thải trừ: Qua đường nước tiểu, dạng glucuronat dễ kết tinh
Phân biệt 3 loại:
(1) Thải chậm: Tác dụng kéo dài; uống 1-2 g/12 h (liều thấp): Sulfamethoxazol, SMP
(2) Thải nhanh và t/b: Uống 4-8 g/6-8 h (liều cao):
Sulfamerazin, sulfadimerazin, sulfathiazol
Trang 40- Dị ứng: Gắn với globulin / huyết tương, tạo chất lạ
- Cảnh báo: Uống sulfamid kéo dài ảnh hưởng công thức máu
Trang 412 Các sulfamid kháng khuẩn
41
Chỉ định:
- Nhiễm khuẩn hô hấp: Sulfamethoxazol + Trimethoprim
- Nhiễm khuẩn đường tiêu hóa: Sulfaguanidin
- Tra mắt: Sulfacetamid natri (sulfacylum)
- Viêm tiết niệu: Sulfamethizol, sulfafurazol
- Dùng ngoài: tất cả các sulfamid, đặc biệt Ag-sulfadiazin
- Sốt rét: Sulfadoxin
Chống chỉ định: Dị ứng sulfamid
Trang 43Sulfamethoxazol
43
Công thức:
C10H11N3O3S ptl : 253,28
Tên KH : N1-(5-Methyl-3-isoxazolyl) sulfanilamid
Khó tan trong nước; tan trong dung dịch NaOH
CH3
Trang 44Sulfamethoxazol
Uống hấp thu chậm và < 100%; Thâm nhập VK chậm (sau 4 h)
Phối hợp với Trimethoprim hiệu qủa diệt khuẩn cao t1/2 9-12 h
Trang 46Viên Co - Trimoxazol
Chỉ định:
- Nhiễm khuẩn hô hấp, răng lợi, màng não cầu, da…
- NK tiêu hóa: Thương hàn, lỵ trực khuẩn
- Nhiễm VK yếm khí, trực khuẩn mủ xanh
Liều dùng: NL uống 1-2 viên/12 h TE uống 1/2 liều NL
Trang 471
Trang 48TRIMETHOPRIM
Định tính:
- Với KMnO4/H2SO4; lắc với methylene clorid; soi UV: hq
xanh lục
- Hấp thụ UV: MAX 287 nm (NaOH 0,1 M)
Định lượng: - PP môi trường khan (nguyên liệu)
- Quang phổ UV (dạng bào chế)
Được động học: Uống dễ hấp thu; t1/2 9-12 h
Nồng độ thuốc/ dịch não tủy = 30-50% / huyết tương
Trang 4949
TRIMETHOPRIM
Tác dụng: Nhạy cảm VK gram (-) và (+) tự tổng hợp acid folic:
Tụ cầu, một số liên cầu, H influenzae, Serratia, Klebsiella,
E coli, Shigella, Salmonella, V cholera, Mycobacterium
Trimethoprim ít ảnh hưởng tới hoạt động tế bào động vật có
vú
Cơ chế tác dụng: Phong bế dihydrofolat reductase / tổng hợp
acid nhân từ acid folic của vi sinh vật
Trang 50Chỉ định:
- NK hô hấp, tiết niệu, tiêu hóa, răng miệng và khác:
NL uống 100-200 mg/lần/12 h TE uống 1/2-2/3 liều NL
Phối hợp với sulfamid KK tác dụng kéo dài
Tỷ lệ Sulfamethoxazol-Trimethoprim (5:1) hiệu quả tối ƣu
(Xem viên Co-Trimoxazol)
Trang 513 Các Quinolon
51
Tác dụng: Thuốc diệt VK nồng độ thấp
Sơ lược lịch sử: Ra đời bắt đầu từ nhận xét:
7-cloroquinolein, dư phẩm của qui trình tổng hợp thuốc sốt rét Chloroquin, có hoạt tính kháng khuẩn
- Lecher tiến hành cải tiến tổng hợp 7-cloroquinolein
- Chất đầu tiên đƣa vào điều trị: Acid nalidixic (1965)
Hoạt tính KK của acid nalidixic:
Phát triển tiếp sau cho ra đời một loạt quinolon hiệu qủa trong ĐT
Trang 523
2 1
H
A B
3
4 5
6
7 8
Trang 5301/09/2021 53
Vị trí 3 bắt buộc phải là –COOH
Vị trí 4 nhóm C=O không đƣợc thay đổi
Vòng ngưng tụ ở 1-8 cho tác dụng tốt
Trang 54Vị trí 3 và 4 giữ nguyên, không thế
Trang 55Phân loại Quinolon
55
THẾ HỆ I: Vòng B không gắn F Cinoxacin, acid nalidixic…
- Nhạy cảm VK gram (-); hoạt lực thấp
- Nhạy cảm nhất định với Ps Aeruginosa (TK mủ xanh)
N
Trang 56Phân loại Quinolon
THẾ HỆ II: Vòng B gắn F Gọi là “Fluoroquinolon”
Phổ tác dụng: Nhạy cảm VK gram (-); mở rộng VK gram (+)
- VK gram (-).
E coli, Salmonella, Shigella, Vibrio sp , Yersinia sp.,
N gonorrhoeae, H pylori, Citrobacter, Klebsiella, Proteus,
Trang 57Phân loại Quinolon
57
- VK gram (+): Staphylococcus, kể cả đã kháng meticillin
Bacillus anthracis (TK than); Corynbacterium sp
Hoạt lực KK: > Th Hệ I Cải thiện về DĐH
Kháng tự nhiên: Vi khuẩn yếm khí, liên cầu
Cơ chế tác dụng: Phong bế enzym sinh tổng hợp ADN vi khuẩn
Cấu trúc quinolon dễ tạo phức với ion Me++, làm biến tính
O Me
O N
C O
Trang 58Quinolon thế hệ II
58
Danh mục: Pefloxacin (1985); Norfloxacin (1986);
Ofloxacin (1987) Ciprofloxacin (1988); Enoxacin v.v
Ciproflox acin
N
COOH
O F
4 5
7
N N
COOH
C2H5
O F
H
A B
1 2
3 4 5
6 7 8
Enox acin
Oflox acin
8 10
1 2
4 57
Trang 59Quinolon thế hệ II
59
* Vai trò nhóm thế với tác dụng kháng khuẩn:
- N(1): Luôn có nhóm thế 3 C, duy trì hoạt tính
- Vị trí (6): Gắn F làm tăng hoạt tính (thế hệ II)
- Vị trí (7): D/c piperazin làm tăng hoạt tính, mở rộng phổ
Trang 60Tên thuốc / Thế hệ Chỉ định đặc thù Liều dùng (NL uống)
Acid nalidixic / (I) NK tiết niệu 1 g/lần; 4 g/24 h
Ciprofloxacin / (II) 250-750 mg/lần
Enoxacin / (II) NK tiết niệu 200-400 mg/lần/12 h
Fleroxacin / (II) 200-300 mg/lần/24 h
Garenoxacin / (II) 400 mg/lần/24 h
Gatifloxacin / (II) NK tiết niệu Liều đơn 400 mg
Gemifloxacin / (II) Viêm phế quản 320 mg/lần/24 h
Levofloxacin / (II) 250-500 mg/lần/24 h
Lomefloxacin / (II) Tiết niệu, H influenzae 400 mg/lần/24 h
Moxifloxacin / (II) 400 mg/lần/24 h
Norfloxacin / (II) NK tiết niệu 400 mg/lần; 2 l/24 h
Ofloxacin / (II) Phong 400 mg/lần; 2 l/24 h
Trang 613 Các Quinolon
61
Đợt điều trị: Tối đa 7 ngày (do tác dụng phụ)
Tác dụng KMM:
- Kéo dài thời gian đông máu
- Suy mô sụn, viêm gân-khớp: Nam giới, người già > nữ
- Xạm da (nhạy cảm ánh sáng)
- Độc gan: Trovafloxacin…
Trang 633 Các Quinolon
63
* CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐỊNH LƯỢNG:
1 Acid-base/dm: NaOH 0,1 M (Chất còn -COOH tự do)
3 Vật lý: HPLC, quang phổ UV
Trang 64Tên KH: 1-Cyclopropyl – 6 – fluoro - 1,4 – dihydro – 4 – oxo
– 7 - (1 - piperazinyl) – 3 - quinolein carboxylic hydrochlorid
Trang 65Ciprofloxacin hydroclorid
65
Tính chất: Bột kết tinh màu hơi vàng; biến màu do KK, ánh sáng
Dễ tan / nước, ethanol; khó tan / nhiều dung môi hữu cơ
Định tính: Phổ IR hoặc sắc ký, so với ciprofloxacin chuẩn
Định lượng: Acid-base/ acid acetic khan; HClO4 0,1 M; đo
thế
Phổ tác dụng: Quinolon thế hệ II (phổ mở rộng - xem phần
chung)
Trang 66- NK tiết niệu, bệnh lậu, viêm tuỷ xương….
NL, uống sau ăn 2 giờ: 250-750 mg/lần; 2 lần/24 h
NK nặng: Truyền ciprofloxacin lactat 100-200 mg/lần; 2 lần/24 h
Trang 67Ciprofloxacin hydroclorid
67
Chỉ định:
- Nhiễm khuẩn tai, mắt: Tra dung dịch 0,2-0,3%
Trang 68Một số Fluoroquinolon mới
Trang 6901/09/2021 69
Thuốc sát trùng, KK tổng hợp
Thuốc sát trùng, tẩy
uế
Sulfamid Quinolon
Nước oxy già Dẫn chất iod Cloramin
Trang 70KEY WORDS
Antibacterial Sulfonamides Các Sulfamid kháng khuẩn
Cotrimoxazole
Trimethoprime
Sulfamethoxazol
Quinolones
Trang 71CÂU HỎI LƯỢNG GIÁ
71 01/09/2021
A Nấm gây bệnh
B Vi khuẩn
C Virus
D Cả A, B, C
Trang 72CÂU HỎI LƯỢNG GIÁ
povidon - iod?
A Liên kết với povidon
B Tạo phức với povidon
C Povidon hấp phụ iod
D Cả B, C
Trang 73CÂU HỎI LƯỢNG GIÁ
73 01/09/2021
Trang 74TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] PGS.TS Trần Đức Hậu, Bộ Y Tế, Hóa dược 2, sách đào tạo dƣợc sĩ đại học, nhà xuất bản y học, 2014
học, 2015
[4] The United States Pharmacopoeia, 2009