Qua Đèo Ngang Thăng Long hoài cổ Chiều hôm nhớ nhà Chùa Trấn Bắc Tức cảnh chiều thu Cảnh đền Trấn Võ... Nhớ nước đau lòng,/con quốc quốc, Thương nhà mỏi miệng,/cái gia gia.. Bước tới Đè
Trang 1Chân Trời
Tri Thức
CHÀO MỪNG QUÝ THẦY CÔ
VÀ CÁC EM HỌC SINH VỀ DỰ HỘI GIẢNG
GV : CÙ THỊ HIỀN
Trang 3Tiết 29
Bà Huyện Thanh Quan
QUA ĐÈO NGANG
Văn bản
Trang 41 Tác giả:
- Tên thật là Nguyễn Thị Hinh, sống ở thế kỉ XIX.
- Quê ở Hà Nội
- Là một trong những nữ
sĩ tài danh hiếm có trong thời đại ngày xưa.
Qua Đèo Ngang
Thăng Long hoài cổ
Chiều hôm nhớ nhà
Chùa Trấn Bắc
Tức cảnh chiều thu
Cảnh đền Trấn Võ
Trang 5TIẾT 29 Văn bản QUA ĐÈO NGANG
Bà Huyện Thanh Quan
2 Tác phẩm: Bài thơ được sáng tác khi
bà Huyện Thanh Quan lần đầu xa nhà,
xa quê, vào kinh đô Huế nhận chức
“Cung trung giáo tập”.
Trang 6Qua Đèo Ngang
Bước tới Đèo Ngang,/bóng xế tà,
Cỏ cây chen đá,/lá chen hoa.
Lom khom dưới núi,/tiều vài chú,
Lác đác bên sông,/chợ mấy nhà.
Nhớ nước đau lòng,/con quốc quốc,
Thương nhà mỏi miệng,/cái gia gia.
Dừng chân đứng lại,/trời, / non, / nước,
Một mảnh tình riêng,/ta với ta.
Bà Huyện Thanh Quan
-Giọng nhẹ nhàng, chậm, ngắt đúng
nhịp Đượm chút man mác buồn,
Trang 7Hãy nêu hiểu biết của em
về địa danh Đèo Ngang?
Trang 9Một khúc quanh đẹp mắt của Đèo Ngang
Trang 10Ngày 21/8/2004 hầm đường bộ qua Đèo Ngang đã được khánh thành sau một năm thi công Hầm có chiều rộng 11.5m, cao 7.5m với 6 làn xe, mỗi làn rộng 3.5 m đảm bảo cho các phương tiện cơ giới đạt tốc độ tối đa 60km/h.
Trang 11Bước tới Đèo Ngang, bóng xế tà,
Cỏ cây chen đá, lá chen hoa
Lom khom dưới núi, tiều vài chú
Lác đác bên sông,chợ mấy nhà
Nhớ nước đau lòng, con quốc quốc,
Thương nhà mỏi miệng, cái gia gia.
Dừng chân đứng lại,trời, non, nước
Một mảnh tình riêng, ta với ta.
Qua Đèo Ngang
Đối
Đối
Trang 12Qua Đèo Ngang
Bước tới Đèo Ngang, /bóng xế tà,
Cỏ cây chen đá, /lá chen hoa.
Lom khom /dưới núi, /tiều vài chú,
Lác đác /bên sông, /chợ mấy nhà.
Nhớ nước /đau lòng, /con quốc quốc,
Thương nhà /mỏi miệng, /cái gia gia.
Dừng chân đứng lại, /trời, non, nước,
Một mảnh tình riêng, /ta với ta.
BỐ CỤC
2 câu đề: mở ý
2 câu thực:
miêu tả cụ thể cảnh và người
2 câu luận:
bàn luận, nhận xét
2 câu kết: khép lại ý bài thơ
Trang 13Bước tới Đèo Ngang, bóng xế tà,
Cỏ cây chen đá, lá chen hoa.
Đèo Ngang bóng xế tà,
Cỏ cây chen đá lá chen hoa
- Thời gian: Buổi chiều tà
- Cảnh vật:
Gợi tâm trạng buồn, mong đợi sum hợp
Cỏ, cây, đá, lá, hoa (liệt kê)
- Điệp từ:“chen” Rậm rạp, um tùm, chen chúc.
=> Cảnh vật hoang sơ, đầy sức sống
Trang 14“Lom khom dưới núi, / tiều vài chú
Lác đác bên sông, / chợ mấy nhà”.
- Hình ảnh: “tiều vài chú”, “chợ mấy nhà”
- Nghệ thuật :
+ Phép đối: “Lom khom >< lác đác”, “dưới núi” > < “bên sông”…
+ Đảo trật tự cú pháp + Số từ chỉ số lượng ít ỏi: “vài”, “mấy”
+ Từ láy tượng hình: “lom khom”, “lác đác”
Cảnh vật thấp thoáng sự sống của con người, càng làm tăng
thêm sự hoang vu, vắng vẻ của Đèo Ngang
Trang 15“Nhớ nước đau lòng,/ con quốc quốc Thương nhà mỏi miệng, /cái gia gia”.
Nỗi niềm hoài cổ, nhớ nước thương nhà của tác giả.
CN
Gia Tiếng chim đa danhà
Nhớ nước Thương nhà
đau lòng mỏi miệng
quốc quốc gia gia
- Chơi chữ đồng âm, gần âm
Trang 16CHIM CUỐC
CHIM ĐA ĐA
Trang 17Một mảnh tình riêng, ta với ta.
Dừng chân đứng lại, trời, non, nước
số ít nhỏ sâu kín
- Đối lập: “trời, non,nước” >< “Ta với ta”.
- “ta với ta”: đối diện với chính mình.
Diễn tả nỗi buồn, cô đơn thầm lặng
của tác giả.
Trang 18IV Tổng kết
1 Nghệ thuật
- Sử dụng bút pháp nghệ thuật tả cảnh ngụ tình.
- Nghệ thuật đối, đảo ngữ, điệp từ, chơi chữ…
- Lời thơ trang nhã điêu luyện, âm điệu trầm lắng
2 Nội dung
- Cảnh đèo Ngang thoáng đãng, hoang sơ thấp thoáng sự sống con người
- Thể hiện tâm trạng cô đơn thầm lặng, nỗi niềm hoài
cổ nhớ nước thương nhà của nhà thơ trước cảnh vật Đèo Ngang
Trang 20CẢNH ĐÈO NGANG NGÀY NAY
Trang 22DẶN DÒ
- Về nhà học thuộc lịng bài thơ
- Nắm được giá trị nghệ thuật và nội dung
của bài thơ
- Chuẩn bị: “ Bạn đến chơi nhà”, tìm đọc
thêm tập thơ của Nguyễn Khuyến để thấy cái tài làm thơ của nhà thơ làng cảnh Việt Nam