I.MUÏC ÑÍCH, YEÂU CAÀU: Tieáp theo Tieát 48 Tiếp tục vận dụng những hiểu biết về đoạn văn trong bài văn miêu tả cây cối đã học để viết được một số đoạn văn tả bao quát một cây ăn quả BT1[r]
Trang 1LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 25
Đ Đ T.AnhLS
491212525
Khuất phục tên cướp biểnPhép nhân phân số
Thực hành kĩ năng giữa HKII
GV chuyên dạyTrịnh-Nuyễn phân tranh
Thứ ba
03/03/2015
LTVCTKH
KC
T Anh
491224925
Chủ ngữ trong câu kể Ai là gì?
Luyện tậpAùnh sáng và việc bảo vệ đôi mắt
KC: Những chú bé không chết
GV chuyên dạy
Thứ tư
04/03/2015
TĐMTTKTĐL
50
1232525
Bài thơ về tiểu đội xe không kính
GV chuyên dạyLuyện tậpChăm sóc rau hoa (Tiết 2)Thành phố Cần Thơ
Thứ năm
05/03/2015
CTTKHTLVP.đạo
251245049
Nghe-Viết: Khuất phục tên cướp biển
Tìm phân số của một số
Nóng-Lạnh và nhiệt độLuyện tập xây dựng đoạn văn miêu tả cây cối (T.theo Tiết 48)
Phụ đạo HS yếu
Thứ sáu
06/03/2015
LTVCTÂNTLVSHTT
5012550
MRVT: Dũng cảmPhép chia phân số
GV chuyên dạyLuyện tập xây dựng mở bài trong bài văn ….cối
Trang 2Thứ hai ngày 07 tháng 03 năm 2016 Tập đọc:
Tiết 49: Khuất phục tên cướp biển
I.MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
-Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn phân biệt rõ lời nhân vật, phù hợp với nội
dung, diễn biến sự việc
-Hiểu nội dung: Ca ngợi hành động dũng cảm của bác sĩ Ly trong cuộc đấu đầu với
tên cướp biển hung hãn (Trả lời câu hỏi SGK)
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Tranh minh họa bài đọc trong SGK
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC :
A.Kiểm tra bài cũ:(4’)
2-3 HS đọc TL bài thơ “Đoàn thuyền đánh cá”, trả
lời các câu hỏi trong SGK
B.Bài mới:
1.Giới thiệu bài:
GV giới thiệu chủ điểm Những người quả cảm ,
tranh minh họa chủ điểm GV giới thiệu bài “Khuất
phục tên cướp biển”
2.Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài
a) Luyện đọc:
- GV cho HS đọc tiếp nối 3 đoạn của bài
GV kết hợp giúp các em hiểu nghĩa những từ khó
được chú giải sau bài; hướng dẫn HS đọc đúng các
câu hỏi
-Cho HS đọc theo cặp
-Cho HS đọc toàn bài
- GV đọc diễn cảm toàn bài giọng giọng rõ ràng, dứt
khoát, gấp gáp dần theo diễn biến câu chuyện; nhấn
giọng những từ ngữ miêu tả vẻ hung dữ của tên cướp
biển Đọc phân biệt lời các nhân vật
b) Tìm hiểu bài
GV gợi ý HS trả lời các câu hỏi:
+ Tính hung hãn của tên chúa tàu( tên cướp biển)
-HS quan sát tranh và lắngnghe
-Học sinh nhắc lại đề bài
- Học sinh đọc tiếp nối 2 lượt
- Học sinh luyện đọc theo cặp
- 1-2HS đọc cả bài
- HS lắng nghe
- HS trả lời
HS yếuđọc lượt2
-2HS khá
Trang 3được thể hiện qua chi tiết nào?
+ Lời nói và cử chỉ của bác sĩ Ly cho thấy ông là
người như thế nào?
+ Cặp câu nào khắc họa hai hình ảnh đối nghịch
nhau của Bác sĩ Ly và tên cướp biển?
+ Vì sai bác sĩ Ly khuất phục được tên cướp biển
hung hãn?
+ Truyện đọc trên giúp em hiểu ra điều gì?
- Cho HS nêu ý chính của bài
- GV chốt ý chính: Ca ngợi hành động dũng cảm của
bác sĩ Ly trong cuộc đấu đầu với tên cướp biển hung hãn.
3.Hướng dẫn HS đọc diễn cảm
-Gọi một tốp 3 HS đọc truyện theo cách phân vai
( người dẫn chuyện, tên cướp, bác sỹ Ly) GV hướng
dẫn các em đọc diển cảm đúng lời các nhân vật
GV hướng dẫn cả lớp luyện đọc và thi đọc diễn
cảm đối thoại giữa bác sĩ Ly và tên cướp biển theo
cách phân vai
4.Củng cố, Dặn dò: (5’)
- GV yêu cầu HS nêu ý nghĩa của bài?
- Vềø nhà kể lại câu chuyện trên cho người thân
- GV nhận xét tiết học
- HS trả lời
- HS trả lời
- HS trả lời
- HS trả lời
- 3 HS đọc phân vai
-HS luyện đọc và thi đọc diễncảm
-HS trả lời
-3HS khágiỏi đọc
Toán
-************* -Tiết 121: Phép nhân phân số (Trang 132- 133)
I.MỤC TIÊU:
Biết thực hiện nhân hai phân số
Làm BT: Bài1, Bài 3
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng phụ
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A.Kiểm tra bài cũ:
- Làm lại bài 3b, c/132
- Làm bài 4b
B.BÀI MỚI:
1.Giới thiệu bài: Nêu YC cần đạt của tiết học.
- 3 HS thực hiện
Trang 42.Các hoạt động:
Hoạt động 1: Tìm hiểu ý nghĩa của phép nhân
phân số thông qua tính diện tích hình chữ nhật.
- Cho HS nhớ lại cách tính diện tích hình chữ nhật
mà các cạnh có độ dài là số tự nhiên
-Nêu VD: Tính diện tích hình chữ nhật có chiều dài:
4
5 m, chiều rộng 32 m Để tính diện tích hình
chữ nhật trên ta thực hiện phép tính gì?
Hoạt động 2: Tìm qui tắc thực hiện phép nhân
phân số.
-HD HS tìm phép tính:
5 X 3= ?-Cho HS quan sát hình SGK, xác định diện tích HCN
Ta có diện tích hình chữ nhật: 45x23= 8
15 (m2)-HD cách tính nhân hai phân số:
-Ghi BT lên bảng, yêu cầu HS tính
-Nhận xét, chốt KQ
Bài 2: HD làm thêm( Rút gọn rồi tính)
Bài 3:
-Cho Hs đọc bài toán, HD phân tích và giải
-Nhận xét, chốt ý:
Diện tích hình chữ nhật là:
6 3 18
7 X 535 (m) Đáp số:
18
35 m
C Củng Cố – Dặn Dò:
- Muốn nhân hai phân số ta làm như thế nào?
- Nhận xét giờ học
- 4 HS lên bảng Cả lớp làm nháp
-1HS lên bảng làm bài Cả lớplàm bài vào vở
- Trả lời
4HS T.bìnhlên bảng
Đạo đức
-************* -Tiết 25: Thực hành kĩ năng giữa kì II
Trang 5I.MỤC TIÊU:
-Thực hành rèn kĩ năng đạo đức
-Có ý thức tu dưỡng đạo đức tốt để trở thành người có ích
II.ĐỒ DÙNG DAY- HỌC:
Phiếu học tập
III.HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:
a)Giới thiệu bài:
Nêu MĐ, YC tiết học
b)Các hoạt động:
HĐ1: Kính trọng, biết ơn người lao động: (10’)
-GV đưa ra phiếu học tập, yêu cầu thảo luận nhóm:
Xử lí các tình huống sau:
1 Giữa trưa hè nóng nực, bác đưa thư mang thư
đến nhà em Em sẽ làm gì?
2 Mấy bạn cùng lớp nhại lại tiếng rao của
người bán hàng Em sẽ làm gì?
-Nhận xét
HĐ2: Lịch sự với mọi người (10’)
-GV nêu yêu cầu: Hãy cùng các bạn thảo luận về
cách ứng xử các tình huống sau:
1 Trong khi chơi trò chơi đánh trận giả với các bạn,
em vô ý làm ngã một bạn nữ Em xử sự như thế nào?
2 Em muốn mượn một thứ gì đó ở một bác gần nhà.
Em sẽ nói như thế nào để mượn?
HĐ3: Giữ gìn các công trình công cộng (10’)
-Gv nêu yêu cầu: Hãy xử lí tình huống sau
Thấy một số bạn chăn bò nén đá phá biển báo hiệu
giao thông ven đường, em sẽ làm gì?
c) Củng cố-Dặn dò: (3’)
-Nhận xét tiết học
-HD tiết sau
-Các nhóm thảo luận và trình bày
-Các nhóm thảo luận và trình bày
-Các nhóm thảo luận và trình bày
Lịch sử
-************* -Tiết 25: Trịnh – Nguyễn phân tranh
I.MỤC TIÊU:
-Biết được một vài sự kiện về sự chia cắt đất nước ta, tình hình kinh tế sa sút:
+Từ thế kỉ XVI, triều đình nhà Lê suy thoái, đất nước từ đây bị chia cắt thành Nam
triều và Bắc triều, tiếp đó là Đàng Trong và Đàng Ngoài
+Nguyên nhân của việc chia cắt đất nước là do cuộc tranh giành quyền lực của các
phe phái phong kiến
Trang 6+Cuộc tranh giành quyền lực giữa các tập đoàn phong kiến khiến cuộc sống của
nhân dân ngày càng khổ cực, đời sống đói khát, phải đi lính và chết trận, sản xuất
không phát triển
-Dùng lược đồ VN chỉ ra ranh giới chia cắt Đàng Ngoài – Đàng Trong
II/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
Phiếu học tập cho từng Hs
Bảng phụ ghi sẵn các câu hỏi gợi ý cho hoạt động thảo luận nhóm
Lược đồ địa phận Bắc triều – Nam triều và Đàng Trong – Đàng Ngoài
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
A.KIỂM TRA BÀI CŨ:
B BÀI MỚI:
a)Giới thiệu bài:
-Giới thiệu bài – Ghi đề
- Gv giới thiệu: sau gần 100 năm cai trị đất nước,
triều Hậu Lê đã có nhiều công lao trong việc củng
cố và phát triển nền tự chủ của đất nước Tuy
nhiên, bước sang thế kỉ 16, triều đình Hậu Lê đi vào
giai đoạn suy tàn, các thế lực phong kiến họ Mạc,
họ Trịnh, họ Nguyễn nổi dậy tranh giành quyền lợi
gây ra chiến tranh liên miên, đất nước bị chia cắt,
nhân dân cực khổ Bài học hôm nay giúp em hiểu rõ
hơn về giai đoạn lịch sử này
b) Các hoạt động:
Hoạt động 1: SỰ SUY SỤP CỦA TRIỀU HẬU LÊ
-Gv yêu cầu Hs đọ SGK và yêu cầu:
+Tìm những biểu hiện cho thấy sự suy sụp của
triều đình Hậu Lê từ đầu thế kỉ XVI?
-Nhận xét:
Sự suy sụp của nhà Hậu Lê:
+ Vua chỉ bày trò ăn chơi xa xỉ suốt ngày đêm.
+ Bắt nhân dân xây thêm nhiều cung điện.
+ Nhân dân gọi vua Lê Uy Mục là “vua quỉ”, gọi
vua Lê Tương Dực là “vua Lợn”
+ Quan lại trong triều đánh giết lẫn nhau tranh
giành quyền lực.
- Gv giải thích về từ “vua quỉ” và “vua lợn” để hs
thấy rõ sự suy sụp của nhà Hậu Lê:
+ Vua Lê Uy Mục ngay từ khi mới lên ngôi đã lao
vào ăn chơi xa xỉ, thích rượu chè, cờ bạc, gái đẹp
- Hs lắng nghe
- Hs đọc thầm SGK, sau đó nối tiếpnhau trả lời (mỗi hs chỉ cần nêu mộtbiểu hiện)
- Hs nghe giảng
+ Vua Lê Tương Dực cũng không kém
phần so với Lê Uy Mục, ông vua này đặc
Trang 7đặc biệt thích trò giết người nên dân gian gọi là
“vua quỉ”.
-GV giới thiệu: Trước sự suy sụp của nhà Hậu Lê,
nhà Mạc cướp ngôi nhà Lê Chúng ta cùng tìm hiểu
về sự ra đời của nhà Mạc.
Hoạt động 2:NHÀ MẠC RA ĐỜI VÀ SỰ PHÂN
CHIA NAM – BẮC TRIỀU
- Gv tổ chức hs thảo luận với định hướng như sau:
Hãy đọc SGK và trả lời câu hỏi sau:
1 Mạc Đăng Dung là ai?
2 Nhà Mạc ra đời ntn? Triều đình nhà Mạc được sử
cũ gọi là gì?
3 Nam triều là triều đình của dòng họ phong kiến
nào? Ra đời ntn?
4 Vì sao có chiến tranh Nam – Bắc triều
5 Chiến tranh Nam – Bắc triều kéo dài bao nhiêu
năm? Kết quả như thế nào ?
- Gv yêu cầu đại diện các nhóm phát biểu ý kiến
-GV giới thiệu: Sau khi Nam Triều chiếm được
Thăng Long, chiến tranh Nam – Bắc triều chấm dứt,
liệu đất nước ta có được thu về một mối? Nhân dân
ta có bớt cực khổ? Nội dung tiếp theo của bài sẽ
giúp các em trả lời câu hỏi đó
Hoạt động 3:CHIẾN TRANH TRỊNH – NGUYỄN
- Gv yêu cầu Hs đọc SGK và thảo luận theo cặp để
trả lời các câu hỏi:
+ Nguyên nhân nào dẫn đến chiến tranh Trịnh
Nguyễn?
biệt thích hưởng lạc không lo việc triều chính nên dân gian mỉa mai gọi là “vua lợn”
- Hs chia thành các nhóm, đọc SGK vàthảo luận Kết quả thảo luận là:
1 Mạc Đăng Dung là một quan võ dướitriều Hậu Lê
2 Năm 1527, lợi dụng tình hình suythoái của nhà Hậu Lê, Mạc Đăng Dungcầm đầu một số quan lại cướp ngôi nhàLê, lập ra triều Mạc, sử cũ gọi là Bắctriều (vì ở phía Bắc)
3 Nam triều là triều đình của họ Lê,năm 1533, một quan võ của họ Lê làNguyễn Kim đã đưa một người thuộcdòng dõi nhà Lê lên ngôi, lập ra triềuđình riêng ở Thanh Hóa
4 Hai thế lực phong kiến Nam triều vàBắc triều tranh giành quyền lực vớinhau gây nên cuộc chiến tranh Nam –Bắc triều
5 Chiến tranh Nam – Bắc triều kéo dàihơn 50 năm, đến năm 1592 khi Namtriều chiếm được Thăng Long thì chiếntranh kết thúc
- Mỗi nhóm Hs phát biểu ý kiến về mộtcâu hỏi, các nhóm khác theo dõi, bổsung cho bạn
- Hs làm việc theo cặp
+ Khi Nguyễn Kim chết, con rể là TrịnhKiểm lên thay nắm toàn bộ triều chínhđã đẩy con trai của Nguyễn Kim là
Trang 8+ Trình bày diễn biến chính của chiến tranh Trịnh –
Nguyễn?
+ Nêu kết quả của chiến tranh Trịnh – Nguyễn?
+ Chỉ trên lược đồ ranh giới Đàng Trong, Đàng
Ngoài
- Gv yêu cầu hs phát biểu ý kiến
- Gv: vậy là hơn 200 năm, các thế lực phong kiến
đánh nhau, chia cắt đất nước ta thành 2 miền Nam
Bắc, trước tình cảnh đó, đời sống của nhan dân ta
như thế nào? Chúng ta cùng tìm hiểu tiếp bài?
Hoạt động 4: ĐỜI SỐNG NHÂN DÂN Ở THẾ KỈ XVI
- Gv yêu cầu Hs tìm hiểu về đời sống nhân dân ở
thế kỉ XVI
C CỦNG CỐ – DẶN DÒ:
- Gv hỏi: vì sao nói chiến tranh Nam – Bắc triều và
chiến tranh Trịnh – Nguyễn là những cuộc chiến
tranh phi nghĩa?
- Gv: Khi nói về thời kì này, nhân dân ta đã có câu
tục ngữ “nồi da nấu thịt”, em hãy giải thích câu tục
ngữ này?
- Gv tổng kết giờ học, dặn dò Hs về nhà học thuộc
bài, làm các bài tập tự đánh giá (nếu có) và chuẩn
bị bài sau “Cuộc khẩn hoang ở Đàng Trong”
Nguyễn Hoàng vào trấn thủ vùng ThuậnHóa, Quảng Nam Hai thế lực phongkiến Trịnh – Nguyễn tranh giành quyềnlực đã gây nên cuộc chiến tranh Trịnh –Nguyễn
+ Trong khoảng 50 năm, hai họ Trịnh –Nguyễn đánh nhau bảy lần, vùng đấtmiền Trung trở thành chiến trường ácliệt
+ Hai họ lấy sông Gianh (Quảng Bình)làm ranh giới chia cắt đất nước ĐằngNgoài từ sông Gianh trở ra, Đàng trongtừ sông Gianh trờ và làm cho đất nước
bị chia cắt hơn 200 năm
+ Hs chỉ lược đồ trong SGK và trênbảng
- Hs đọc SGK và trả lời
- Hs trao đổi và trả lời câu hỏi:
+ Vì cuộc chiến tranh này nhằm mụcđích tranh giành ngai vàng của các thếlực phong kiến
+ Các cuộc chiến tranh này làm cho đấtnước bị chia cắt, đời sống nhân dân cựckhổ trăm bề
- Hs trả lời theo suy nghĩ của cá nhân
Thứ ba ngày 08 tháng 03 năm 2016 Chính tả (Nghe-Viết):
-************* -Tiết 25: Khuất phục tên cướp biển
I.MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
-Nghe-Viết đúng bài chính tả; trình bày đúng đoạn văn trích
Trang 9-Làm đúng BT chính tả (2).b
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- 3-4 tờ phiếu khổ to viết sẵn nội dung BT2a hay 2b
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
ĐB A.Kiểm tra bài cũ: (4’) 1 HS đọc nội dung BT2a
(tiết CT trước) cho 2 bạn viết trên bản lớp, cả lớp
viết giấy nháp
B.Bài mới:
1Giới thiệu bài: 2’
-Giới thiệu bài viết chính tả “ Khuất phục tên cướp
biển”
2.Hướng dẫn HS nghe- viết (27’)
-Cho 1 HS đọc đoạn văn cần viết chính tả
-Cho HS đọc thầm lại đoạn văn cần viết chính tả
-Cho HS luyện viết từ khó
- HS gấp sách GK GV đọc từng câu HS viết
- GV chấm sửa sai từ 7 đến 10 bài
Nhận xét chung
3.Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả (5’)
- GV nêu yêu cầu của bài
BT 2b: Ở từng chỗ trống, em lần lượt thử điền từng
vần có sẵn sao cho tạo ra từ, câu có nội dung thích
hợp
- HS đọc thầm nội dung đọan văn
- GV mời các nhóm lên bảng thi tiếp sức- điền tiếng
hoặc vần thích hợp vào chỗ trống
- GV nhận xét- chốt lại lời giải đúng:
4.Củng cố, Dặn dò: (3’)
- GV nhận xét tiết học
- Yêu cầu HS ghi nhớ cách viết những từ ngữ vừa ôn
luyện trong bài
- Học sinh nhắc lại đề bài
- HS theo dõi SGK
- Cả lớp đọc thầm -1HS lên bảng, cả lớp viếtnháp
- Học sinh viết bài
- Đổi vở soát lỗi cho nhau tựsửa những chữ viết sai
Trang 10Toán
-************* -Tiết 122 Luyện tập
I.MỤC TIÊU:
Biết thực hiện phép nhân hai phân số, nhân phân số với số tự nhiên, nhân số tự
nhiên với phân số
Làm BT: Bài 1, Bài 2, Bài 4.a)
II.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A.Kiểm tra bài cũ:
- Nêu qui tắc nhân hai phân số
- Tổ chức cho HS làm các bài tập 1,2,4.a) trang 133
Giúp đỡ HS yếu chưa biết cách làm và hướng dẫn sửa
chữa bài
Bài 5:HD cho HS khá, giỏi làm thêm.
- Gọi 1 hs đọc đề bài
- Muốn tính chu vi của hình vuông ta làm như thế nào?
- Yêu cầu HS làm bài
C Củng Cố – Dặn Dò: (4’)
- Tiết học giúp các em củng cố thêm về dạng toán nào?
- Nắm vững cách làm của từng dạng rèn luyện kỹ năng
- Nhận xét giờ học
- 3 HS
- Lắng nghe
- HS làm bài vào bảng, vởbài tập theo sự gợi ý củaGV
- Đọc đề bài
Trang 11-************* -Khoa học
Tiết 49: Ánh sáng và việc bảo vệ đôi mắt
I.MỤC TIÊU:
Biết :
-Tránh để ánh sáng quá mạnh chiếu vào mắt: không nhìn thẳng vào mặt trời, không
chiếu đèn pin vào mắt nhau, …
-Tránh đọc, viết dưới ánh sáng quá yếu
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Hình trang 98, 99 SGK
Chuẩn bị chung : Tranh ảnh về các trường hợp ánh sáng quá mạnhkhông được để chiếu thẳng vào mắt ; về các cách đọc, viết ở nơi ánhsáng hợp lí, không hợp lí, đèn bàn
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
A.Kiểm tra bài cũ (4’)
GV gọi 2 HS làm bài tập 2, 3 / 60 VBT
Khoa học
GV nhận xét, ghi điểm
B Bài mới (30’)
Hoạt động 1 : Tìm hiểu những trường hợp
ánh sáng qua mạnh không được nhìn trực
tiếp vào nguồn sáng (15’)
Mục tiêu :
Nhận biết và biết phòng tránh những trường
hợp ánh sáng quá mạnh có hại cho mắt
Cách tiến hành :
Bước 1 :
- Yêu cầu HS quan sát các hình 1, 2 và trả lời
câu hỏi trang 98 SGK
- Nhóm trưởng điều khiển các bạnquan sát các hình và trả lời câu hỏitrang 98SGK
Bước 2 :
- Yêu cầu HS quan sát các hình 3, 4 và trả lời
câu hỏi : Để tránh tác hịa do ánh sáng quá
mạnh gây ra, ta nên và không nên làm gì?
- Nhóm trưởng điều khiển các bạnquan sát các hình và trả lời câu hỏi
Kết luận: Như mục Bạn cần biết trang 99
Trang 12Hoạt động 2 : Tìm hiểu về một số việc
nên / không nên làm để đản bảo đủ ánh
sáng khi đọc, viết (15’)
Mục tiêu:
Vận dụng kiến thức về sự tạo thành bóng tối,
về vật cho ánh sáng truyền qua một phần, vật
cản sáng,…để bảo vệ đôi mắt Biết tránh
không đọc, viết ở nơi có ánh sáng quá yếu
Cách tiến hành :
Bước 1 :
- Yêu cầu HS quan sát các hình và trả lời câu
hỏi trang 99 SGK - Làm việc theo nhóm Yêu cầu HSnêu lí do cho lựa chọn của mình
Bước 2 :
- GV nêu câu hỏi cho HS thảo luận: - HS thảo luận theo nhóm
+ Tại sao khi viết bằng tay phải, không nên
đạt đèn chiếu sáng ở phái tay phải?
- Gọi các nhóm trình bày - Đại diện các nhóm trình bày kết
quả thảo luận của nhóm mình
- GV cho một số HS thực hành về vị trí chiếu
sáng (ngồi đọc, viết sử dụng đèn bàn để
chiếu sáng)
- HS thực hành
Bước 3 :
- GV cho HS làm việc theo phiếu Nội dung
phiếu học tập như SGV trang 170 - HS làm việc cá nhân.
- GV giải thích : Khi đọc viết, tư thế phải ngay ngắn, khoảng cách giữa mắt và sáchgiữ ở cự li khoảng 30 cm Không được đọc sách, viết chữ ở nơi có ánh sáng yếuhoặc nơi ánh sáng mặt trời trực tiếp chiếu vào Không đọc sách khi đang nằm, đang
đi trên đường hoặc trên xe chạy lắc lư Khi đọc sách bằng tay phải, ánh sáng phảiđược chiếu tới từ phía trái hoặc từ phía bên trái phía trước để tránh bóng của tayphải
Kết luận: Như mục Bạn cần biết trang 99 SGK
C.Củng cố dặn dò
-Yêu cầu HS mở SGK đọc phần Bạn cần biết - 1 HS đọc.
Trang 13- GV nhận xét tiết học.
- Về nhà đọc lại phần Bạn cần biết, làm bài
tập ở vở và chuẩn bị bài mới.
Kể chuyện
-************* -Tiết 25: Những chú bé không chết
I.MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
-Dựa theo lời kể của GV và tranh minh hoạ, kể lại từng đoạn câu chuyện
Những chú bé không chết rõ ràng, đủ ý (BT1); kể nối tiếp toàn bộ câu chuyện
(BT2)
-Biết trao đổi với bạn về ý nghĩa câu chuyện và đặt được tên khác cho truyện
phù hợp với nội dung
II
ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Tranh minh hoạ truyện trong SGK phóng to
III
CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY -HỌC :
ĐB A.Kiểm tra bài cũ: (4’) GV mời 1-2 HS kể lại việc
em đã làm để góp phần giữ xóm làng xanh, sạch,
đẹp
B Bài mới :
1.Giới thiệu bài: (2’)
-GV Giới thiệu bài “Những chú bé không chết”
2.GV kể chuyện (7’)
- GV kể lần 1( kết hợp giải nghĩa từ khó trong
truyện)
- GV kể lần 2 ( có tranh minh hoạ)
3.Hướng dẫn HS thực hiện các yêu cầu của bài tập
(25’)
Trước khi thực hành KC, GV yêu cầu 1 HS đọc
nhiệm vụ của bài KC trong SGK
Kể từng đoạn, kể toàn bộ câu chuyện
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe + quan sát tranh
- HS kể từng đoạn của câuchuyện theo nhóm 2 hoặc 4 em
Trang 14a) KC trong nhóm (10’)
- HS kể từng đoạn
- Cá nhân kể toàn chuyện
b) Thi KC trước lớp (15’)
- 1 vài nhóm HS thi kể từng đoạn câu chuyện theo
tranh
- Một vài HS thi kể toàn bộ câu chuyện
- Mỗi nhóm hoặc cá nhân kể xong đều phải trả lời
các câu hỏi trong yêu cầu 3
- Cả lớp và GV nhận xét tính điểm
C Củng cố, Dặn dò: (3’)
- GV nhận xét tiết học Yêu cầu HS về nhà luyện kể
lại câu chuyện cho người thân
- Dặn HS đọc trước yêu cầu và gợi ý bài KC tiếp theo
- Từng HS kể Cả nhóm cùngtrao đổi về nội dung câuchuyện, trả lời câu hỏi trongyêu cầu 3
- HS kể theo nhóm
- HS kể cá nhân
- HS kể + Trả lời câu hỏi( nhưSHD125)
- Cả lớp bình chọn bạn KC haynhấtå
-************* -
Thứ tư ngày 09 tháng 03 năm 2016 Tập đọc
Tiết 50: Bài thơ về tiểu đội xe không kính
I.MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
-Bước đầu biết đọc diễn cảm một, hai khổ thơ trong bài với giọng vui, lạc
quan
-Hiểu nội dung: Ca ngợi tinh thần dũng cảm, lạc quan của các chiến sĩ lái xe
trong thhời kì chống Mĩ cứu nước (Trả lời các câu hỏi trong bài)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
Ảnh minh họa bài đọc trong SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC :
ĐB
A.KTBC (4’)
GV gọi 2 HS lên đọc bài “Khuất phục tên cướp
biển”, theo cách phân vai và trả lời câu hỏi: truyện
này giúp em hiểu điều gì?
Trang 15B.BÀI MỚI:
1.Giới thiệu bài (2’)
-Cho HS quan sát ảnh minh họa bài đọc: Tấm ẩh
chụp bộ đội ta đang băng băng trên đướng Trường
Sơn đầy khói lửa đạn bom
-GV giới thiệu bài“Bài thơ về tiểu đội xe không
kính”
2.Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài
a) Luyện đọc: (15’)
- GV cho HS tiếp nối nhau đọc 4 khổ thơ GV kết
hợp sửa lỗi đọc cho HS lưu ý việc ngắt nghỉ hơi
-Cho HS luyện đọc theo cặp
-Cho HS đọc cả bài
- GV đọc diễn cảm toàn bài- Nhập vai đọc của các
chiến sỹ lái xe nói về bản thân mình, về những chiếc
xe không có kính, về ấn tượng cảm giác của họ trên
chiếc xe đó
b) Tìm hiểu bài: (5’)
GV cho HS đọc và gợi ý các em trả lời các câu hỏi:
-HS đọc thầm 3 khổ đầu của bài thơ, trả lời câu
hỏi: Những hình ảnh nào trong bài nói len tinh thần
dũng cảm và lòng hăng hái của các chiến sĩ lái xe?
-HS đọc thầm khổ thơ 4 , trả lời:
Tình đồng chí , đồng đội của các chiến sĩ được thể
hiện trong những câu thơ nào?
-HS đọc thầm cả bài và trả lời: Hình ảnh
những chiếc xe không có kính vẫn băng băng ra
trận giữa bom đạn của kẻ thù gợi cho em cảm nghỉ
gì?
GV hỏi về nội dung bài thơ:
GV chốt ý chính: Qua hình ảnh độc đáo của những
chiếc xe không kính vì bom giật bom rung, tác giả ca
ngợi tinh thần dũng cảm, lạc quan của các chiến sĩ lái
xe trong những năm tháng chống mỹ cứu nước
3 Hướng dẫn HS đọc diễn cảm và HTL bài thơ (12’)
- HS tranh
- Học sinh nhắc lại đề bài
- Học sinh đọc tiếp nối 2-3 lượt
- HS luyện đọc theo cặp
-2 HS đọc cả bài
- HS lắng nghe