VAI TRÒ CỦA ĐẦU TƯ XÂY DỰNG TRONG NỀN KINH TẾ QUỐC DÂN Đầu tư xây dựng là một hoạt động có liên quan đến bỏ vốn ở hiện tại để tạo dựng tài sản là công trình xây dựng để sau đó tiến h
Trang 1ĐỒ ÁN KINH TẾ ĐẦU TƯ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH KINH TẾ
DỰ ÁN ĐẦU TƯ KHU BIỆT THỰ, NHÀ Ở CHO THUÊ
“SUNRISE CITY”
GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN :
SINH VIÊN THỰC HIỆN : LÊ VƯƠNG TRUNG HIẾU
MSSV : 71463
LỚP : 63KT2
Trang 2PHIẾU GIAO NHIỆM VỤ ĐỒ ÁN KINH TẾ ĐẦU TƯ
Họ và tên sinh viên : LÊ VƯƠNG TRUNG HIẾU
Kết quả thông qua
Đánh giá của giảng viên 1
2
3
4
Trang 3MỞ ĐẦU
***
1 VAI TRÒ CỦA ĐẦU TƯ XÂY DỰNG TRONG NỀN KINH TẾ QUỐC DÂN
Đầu tư xây dựng là một hoạt động có liên quan đến bỏ vốn ở hiện tại để tạo dựng tài
sản là công trình xây dựng để sau đó tiến hành khai thác công trình, sinh lợi với một khoảng thơi gian nhất định nào đó trong tương lai ĐTXD có vai trò quan trọng trong nền kinh tế quốc dân
- Là hoạt động đi trước để trực tiếp tạo dựng ra cơ sở vật chất (quy ước gọi là tài sản) cho toàn bộ các nghành kinh tế quốc dân để sau đó các ngành kinh tế quốc dân tiến hành khai khác để sinh lời
- Tạo cơ cấu kinh tế mới, làm xuất hiện các ngành sản xuất mới gắn liền với chuyênmôn hóa và phân công lao động mới, làm cho nền kinh tế phát triển năng động và hiệu quả hơn
- Góp phần phân công lao động xã hội một cách hợp lý, góp phần thúc đẩy sự tăng trưởng kinh tế và phát triển xã hội
- Góp phần thay đổi các mối quan hệ phát triển giữa các ngành kinh tế quốc dân: quan hệ giữa phát triển công nghiệp với nông nghiệp, quan hệ giữa phát triển kinh
tế với phát triển văn hóa, giáo dục và các mối quan hệ khác
- Đối với nước ta đang trong giai đoạn quá độ lên chủ nghĩa xã hội, hoạt động đầu
tư xây dựng có vai trò quan trọng, thúc đẩy thực hiện nhanh công cuộc công nhiệphoá, hiện đại hoá mà Đảng và Nhà nước đã đề ra Cụ thể là:
ĐTXD là hoạt động chủ yếu tạo dựng các công trình, cơ sở hạ tầng phục vụ cho mục tiêu phát triển công nghiệp xây dựng, phát triển các ngành, các thành phần kinh tế và phát triển xã hội
ĐTXD đáp ứng ngày càng cao nhu cầu con người góp phần nâng cao đời sống vậtchất, tinh thần của nhân dân, phát triển văn hoá, tôn tạo các công trình kiến trúc của dân tộc và có tác động quan trọng đến môi trường sinh thái
ĐTXD đóng góp đáng kể vào công tác an ninh quốc phòng xây dựng các công trình bảo vệ độc lập chủ quyền quốc gia
2 VAI TRÒ CỦA DỰ ÁN TRONG QUẢN LÝ ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG
Trang 4- Dự án kinh tế đầu tư cung cấp những luận cứ có tính chất khoa học nhằm đảm bảocho việc đầu tư vốn đúng mục đích và đạt hiệu quả cao, thỏa mãn mục tiêu đầu tư đặt ra
- Dự án đầu tư được lập theo quy định hiện hành của Nhà nước là căn cứ để trình duyệt cấp có thẩm quyền Khi đã được phê duyệt thì dự án đầu tư là căn cứ xin cấp giấy phép đầu tư xây dựng, là căn cứ để chủ đầu tư xem xét cơ hội dự kiến đạtđược các mục tiêu kinh tế, xã hội, môi trường và tính hiệu quả của nó
- Dự án đầu tư còn có vai trò đặc biệt quan trọng vì thông qua đó Nhà nước có thể kiểm soát được một cách toàn diện các mặt như hiệu quả tài chính, hiệu quả xã hội cũng như an ninh quốc phòng
- Dự án đầu tư là hệ thống để triển khai, cụ thể hoá những ý tưởng và cơ hội chuyểnhoá dần những biện pháp được đề xuất ( về kỹ thuật, tài chính, kinh tế – xã hội) trở thành hiện thực
- Nội dung của dự án đầu tư quyết dịnh chất lượng và kết quả của hoạt động đầu tư
- Dự án đầu tư là cơ sở so sánh kết quả đạt được với mục tiêu đặt ra, từ đó giúp cho nhà quản lý rút kinh nghiệm thực hiện dự án tốt hơn
3 NỘI DUNG CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG – DỰ ÁN KHẢ THI
3.1 Phần thuyết minh của dự án
- Sự cần thiết, mục tiêu đầu tư, địa điểm xây dựng, quy mô công suất và hình thức đầu tư xây dựng
- Khả năng đảm bảo các yếu tố để thực hiện dự án: sử dụng tài nguyên, lựa chọn công nghệ thiết bị, sử dụng lao động, hạ tầng kĩ thuật, tiêu thụ sản phẩm, phương
án giải phóng mặt bằng xây dựng, tái định cư, vận hành, sử dụng công trình và bảo vệ môi trường ;
- Đánh giá các tác động của dự án đến thu hồi đất, giải phóng mặt bằng, tái định cư,bảo vệ cảnh quan, môi trường sinh thái, an toàn xây dựng, phòng chống cháy nổ;
- Tổng mức đầu tư và huy động vốn, phân tích tài chính, rủi ro, đánh giá hiệu quả kinh tế-xã hội của dự án
3.2 Phần thiết kế cơ sở của dự án
- Thiết kế cơ sở là thiết kế được thực hiện trong giai đoạn lập dự án đầu tư xây dựng công trình trên cơ sở phương án thiết kế được lựa chọn
- Bảo đảm thể hiện được các thông số kĩ thuật chủ yếu phù hợp với các quy chuẩn, tiêu chuẩn được áp dụng
- Là căn cứ để triển khai các bước thiết kế tiếp theo
- Nội dung thiết kế cơ sở bao gồm :
Trang 5 Thuyết minh công nghệ
Thuyết minh xây dựng
Bản vẽ sơ đồ hệ thống phòng chống cháy, nổ
- Số lượng thuyết minh và các bản vẽ của thiết kế cơ sở được lập tối thiểu là 09bộ
4 NỘI DUNG PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH, PHÂN TÍCH KINH TẾ XÃ HỘI
4.1 Nội dung phân tích tài chính
- Phân tích tài chính Dự án đầu tư là phân tích những khía cạnh về mặt tài chính đứng trên giác độ lợi ích trực tiếp của chủ đầu tư và các bên góp vốn đầu tư cho
dự án
- Dựa trên 2quan điểm: quan điểm vốn chung và quan điểm vốn chủ sở hữu :
• Quan điểm vốn chung (tổng đầu tư):
o Chủ sở hữu với nhà cho vay là 1 chủ thể duy nhất để phân tích
o Phản ảnh lợi ích của tổng thể dự án sinh ra
o Không kể đến 1 cách trực tiếp phần vốn đi vay, chi phí trả nợ gốc và lãi vay trong dòng tiền dự án
• Quan điểm vốn chủ sở hữu:
o Chủ sở hữu là chủ thể lợi ích để phân tích
o Phản ánh hiệu quả tài chính mang lại cho chủ sở hữu sau khi hoàn thành xong các nghĩa vụ trả nợ
o Khoản vay nợ gốc được đưa vào dòng tiền vào, khoản trả nợ gốc và lãi được đưa vào dòng tiền ra
- Khi lập, phân tích tài chính dự án đầu tư cần thực hiện những nội dung sau đây:
a Tính toán, xác định toàn bộ các số liệu đầu vào dùng trong phân tích (chủ yếu
là dòng tiền):
- Xác định quy mô vốn đầu tư cho dự án: Tổng mức đầu tư
- Doanh thu cho dự án trong các năm vận hành: Tổng giá trị hàng hoá, sản phẩm của dự án sản xuất ra được bán hoặc tiêu thụ trong các năm vận hành
- Xác định giá trị thu hồi tài sản của dự án: phần thu nhập bất thường của DA
- Xác định chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh gồm chi phí vận hành hàng năm của dự án, chi phí khấu hao tài sản cố định, tiền trả thuê đất ban đầu nếu có và tiềntrả lãi vốn vay (chi phí động)
Trang 6- Xác định chi phí khấu hao tài sản cố định trong những năm vận hành.
- Các khoản thuê đất, lãi vốn vay tín dụng
- Xác định nguồn vốn và cơ cấu vốn cho dự án
- Lập kế hoạch huy động và sử dụng vốn cho dự án
- Thời gian dùng để phân tích, đánh giá dự án
- Xác định lãi suất dùng trong tính toán: lãi suất tối thiểu chấp nhận được hay ngưỡng hiệu quả định trước
b Tiến hành phân tích lãi - lỗ cho dự án, xác định hiện giá hiệu số thu chi (NPV) và xác định suất thu lời nội tại (IRR).
- Đánh giá chỉ tiêu hiện giá hiệu số thu chi (NPV)
Nếu NPV ≥ 0 => dự án đáng giá
Nếu NPV < 0 => dự án không đáng giá
- Đánh giá hiệu quả tài chính bằng chỉ tiêu suất thu lợi nội tại:
Nếu IRR ≥ r => dự án đáng giá
Nếu IRR< r => dự án không đáng giá
c Phân tích, đánh giá hiệu quả tài chính của dự án qua hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả (tĩnh hoặc động).
• Nhóm các chỉ tiêu tĩnh:
Chỉ tiêu tính cho 1 thời đoạn cụ thể của dự án và không tính đến giá trị của tiền tệ theo thời gian
Lợi nhuận tính cho 1 đơn vị sản phẩm
Lợi nhuận bình quân năm
Mức doanh lợi đồng vốn
Chi phí tính cho 1 đơn vị sản phẩm
• Nhóm các chỉ tiêu động:
Chỉ tiêu động tính toán cho cả đời dự án và tính đến giá trị tiền tệ theo thời gian
Giá trị hiện tại dòng tiền hiệu số thu chi – NPV
Giá trị tương lai dòng tiền hiệu số thu chi – NFV
Giá trị san đều hàng năm dòng tiền hiệu số thu chi – NAV
Suất thu lợi nội tại – IRR
Tỷ số lợi ích chi phí (tỷ số thu chi) – BCR
d Phân tích, đánh giá độ an toàn về mặt tài chính cho dự án.
- Phân tích độ an toàn nguồn vốn
- Phân tích thời hạn hoàn vốn
- Phân tích điểm hòa vốn
- Phân tích khả năng trả nợ
e Phân tích, đánh giá độ nhạy về mặt tài chính của dự án.
Là tính toán xem xét các chỉ tiêu hiệu quả của dự án thay đổi như nào, khi các nhân
tố đầu vào của dự án bị thay đổi theo chiều hướng bất lợi
Phân tích từng yếu tố :
Xem xét ảnh hưởng riêng rẽ của từng yếu tố đầu vào với hiệu quả của từng dự án
Phân tích kịch bản :
Trang 7Thiết lập các kịch bản của dự án: cho các nhân tố đầu vào thay đổi theo chiều hướng bất lợi với một tỷ lệ % nào đó.
4.2 Nội dung phân tích kinh tế xã hội
- Khác với phân tích tài chính, phân tích kinh tế - xã hội đánh giá dự án đứng
trên giác độ lợi ích của toàn bộ nền kinh tế quốc dân, của toàn xã hội và cộngđồng Phân tích kinh tế xã hội rất cần thiết vì:
Trong nền kinh tế thị trường, tuy chủ trương đầu tư phần lớn là do doanh nghiệp tự quyết định xuất phát từ lợi ích trực tiếp của doanh nghiệp
nhưng lợi ích đó không được trái với pháp luật và phải phù hợp với đường lối phát triển kinh tế - xã hội chung của toàn đất nước Lợi ích của Nhà nước và doanh nghiệp phải được kết hợp chặt chẽ Những yêu cầu này được thể hiện thông qua phần phân tích kinh tế - xã hội của dự án đầutư
Phân tích kinh tế - xã hội đối với nhà đầu tư đó là căn cứ chủ yếu để thuyết phục Nhà nước, các cơ quan có thẩm quyền chấp thuận dự án, thuyết phục các ngân hàng cho vay vốn, thuyết phục nhân dân địa phươngnơi đặt dự án ủng hộ chủ đầu tư thực hiện dự án
Đối với Nhà nước, phân tích kinh tế - xã hội là căn cứ chủ yếu để Nhà nước xét duyệt và cấp giấy phép đầu tư
Đối với tổ chức viện trợ dự án, phân tích kinh tế - xã hội cũng là một căn
cứ quan trọng để họ chấp thuận viên trợ nhất là các tổ chức viện trợ nhân đạo, viên trợ cho các mục đích xã hội, viên trợ cho việc bảo vệ môi
trường
Đối với dự án phục vụ lợi ích công cộng do Nhà nước trực tiếp bỏ vốn thì phần phân tích lợi ích kinh tế - xã hội đóng vai trò chủ yếu trong dự án Loại dự án này hiện nay ở nước ta khá phổ biến và chiếm một nguồn vốn khá lớn Vì vậy, việc phân tích kinh tế - xã hội của dự án luôn luôn giữ một vai trò quan trọng
Phân tích, đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội cũng có thể được thực hiện như nội dung của phân tích hiệu qủa tài chính, nhưng các chỉ tiêu đầu vào phân tích là các chỉ tiêu đứng trên quan điểm lợi ích kinh tế xã hội Từ đó tính ra chỉ tiêu đánh giá hiệu quả dựa trên góc độ lợi ích KT-XH Cụ thể như sau:
Giá trị sản phẩm gia tăng do dự án tạo ra hàng năm và tính cho cả đời dự án
Giá trị sản phẩm gia tăng bình quân tính cho một đồng vốn dự án
Mức thu hút lao động vào làm việc:
o Tổng số lao động được thu hút vào làm việc hàng năm
o Tỷ lệ giữa số lao động vào làm việc trong dự án so với vốn dự án
Mức đóng góp của dự án vào ngân sách hàng năm & tính cho cả đời dự án
Trang 8 Thu nhập ngoại tệ hàng năm & cho cả đời dự án.
Thu nhập của người lao động làm việc trong dự án
Các lợi ích & ảnh hưởng khác, …
5 GIỚI THIỆU DỰ ÁN: TÊN DỰ ÁN, CHỦ ĐẦU TƯ, ĐỊA ĐIỂM XÂY DỰNG, QUY MÔ DỰ ÁN, MỤC ĐÍCH ĐẦU TƯ, GIẢI PHÁP XÂY DỰNG, TRANG THIẾT BỊ
Tên dự án: Khu biệt thự cao cấp cho thuê Sunrise City
Chủ đầu tư: Công ty TNHH Tập đoàn Bitexco
Địa điểm xây dựng: Q Long Biên TP Hà Nội
Quy mô dự án gồm 30 hạng mục chính gồm: 9 nhà A, 8 nhà B, 5 nhà C, 8 nhà D với diện tích (m 2 ):
Trang 9- Thời gian tính toán, đánh giá dự án:
+ Thời gian xây dựng : 2 năm
+ Thời gian vận hành dự án và khấu hao tài sản cố định: 15 năm
+ Thời gian phân tích dự án: 17 năm( gồm cả thời gian xây dựng)
- Mục đích đầu tư:
+ Kinh doanh cho thuê diện tích ở, sinh hoạt.
+ Đối tượng cho thuê: các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước.
- Giải pháp xây dựng và trang thiết bị:
+ Thiết kế xây dựng theo kiểu biệt thự hiện đại.
+ Giải pháp thiết kế kỹ thuật thi công (mặt bằng, mặt cắt, giải pháp
móng, ) được thể hiện ở hồ sơ bản vẽ kỹ thuật thi công.
+ Giải pháp quy hoạch được thể hiện ở bản vẽ quy hoạch.
+ Phần xây dựng và trang thiết bị có chất lượng tương đương với khách sạn quốc tế loại 3 sao.
Trang 10CHƯƠNG I PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ
***
1.XÁC ĐỊNH TỔNG MỨC ĐẦU TƯ CỦA DỰ ÁN (G TMĐT )
Khi biết giá chuẩn XD; số lượng giá cả thiết bị và chi phí khác thì Tổng mức đầu
tư được xác định theo công thức (1.1) sau:
1.1 Xác định chi phí bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng, tái định cư (G MB )
Do khu đất của dự án là đất trồng lúa nên không có chi phí tái định cư
→ Chi phí bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng, tái định cư gồm các khoản:
- Chi phí bồi thường đất
- Chi phí bồi thường cây trồng trên đất.
- Chi phí hỗ trợ chuyển đổi việc làm, ổn định đời sống
- Chi phí tổ chức bồi thường, hỗ trợ
- Tiền sử dụng đất hoặc thuê đất, thuế sử dụng đất trong thời gian xây dựng
1.1.1. Chi phí bồi thường :
1 Chi phí bồi thường đất :
Chi phí bồi thường đất được xác định bằng công thức:
GBTĐ = Gđ x S
Trong đó:
Trang 11- Gđ : giá bồi thường đất - đất dự án là đất ruộng, lấy theo Bảng 1 của quyết
định Số: 30/2019/QĐ-UBND ngày 31/12/2019 của Ủy ban nhân dân thành
phố Hà Nội ( quận Long Biên )
G đ = 252000 đồng / m 2
- S : Tổng diện tích đất ( S = 22063.57 m 2 )
G BTĐ = 0,252 *22063.57 = 5560.02 ( triệu đồng )
2 Chi phí bồi thường lúa:
Chi phí bồi thường lúa được xác định bằng công thức:
GBTL = GL * S
Trong đó:
- Giá bồi thường lúa – lấy G L = 7000 đồng được lấy theo thông báo số
7756/STC-BG ngày 30/12/2014 của Sở Tài Chính Hà Nội về đơn giá bồi
thường đối với cây, hoa màu phục vụ công tác GPMB trên địa bàn Hà Nội năm 2015
- S : Tổng diện tích đất ( S = 22063.57 m 2 )
G BTL = 0.007 * 22063.57 * 70% = 108.11 ( triệu đồng )
Giá bồi thường hoa màu – lấy G NHAN = 35000 đồng được lấy theo thông báo số
7756/STC-BG ngày 30/12/2014 của Sở Tài Chính Hà Nội về đơn giá bồi thường đối
với cây, hoa màu phục vụ công tác GPMB trên địa bàn Hà Nội năm 2015
- S : Tổng diện tích đất ( S = 22063.57 m 2 )
G BTL = 0.035 * 22063.57 * 30% = 232.67 ( triệu đồng )
Tổng chi phí bồi thường: G BT = 5560.02 + 108.11+ 231.67 = 5899.8(triệu đồng)
1.1.2. Chi phí thuê đất: Chi phí thuê đất trong 1 năm được xác định bằng công
15/2012/QĐ-thuê đất một năm được tính bằng 1,5% giá đất theo mục đích sử dụng đất 15/2012/QĐ-thuê
do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định Mục đích sử dụng đất thuê là sản xuất
kinh doanh phi nông nghiệp Theo QĐ 30/2019/QĐ-UBND ngày 31/12/2019,
giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp đường Ngọc Trì Quận Long Biên
Trang 12G CPTĐXD = 0.0641*22063.57*2 = 2828.55 (triệu đồng)
Bảng 1.1 Tổng hợp chi phí bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng, tái
định cư (Đơn giá: triệu đồng)
STT Nội dung Chi phí trướcthuế Thuế VAT Chi phí sauthuế
- Danh mục các công trình, hạng mục xây dựng thuộc dự án
- Quy mô xây dựng các công trình, hạng mục (m2)
- Quyết định số 65/QĐ- BXD về suất vốn đầu tư xây dựng công trình và giá
xây dựng tổng hợp bộ phận kết cấu công trình 2018
- Điều 11 thông tư số 16/VBHN- BTC ngày 17/06/2015 hướng dẫn thi hành luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013
của Chính Phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng Lấy thuế suất 10%
b Công thức xác định chi phí xây dựng của dự án:
- Chi phí xây dựng được xác định theo công thức:
Trong đó:
: Chi phí xây dựng trước thuế GTGT của công trình, hạng mục thứ i
+ n : Số công trình, hạng mục
: Thuế suất thuế GTGT đối với sản phẩm xây lắp
- Đối với những hạng mục thông dụng thì được tính như sau:
g i XD = Si * Pi
Trong đó:
Trang 13 Pi : Suất chi phí xây dựng (chưa gồm VAT) tính theo 1 đơn vị diện tích hay 1 đơn
vị công suất của hạng mục thứ i
Si : diện tích hay công suất thiết kế của hạng mục thứ i ( có n hạng mục )
Tổng diện tích sàn 1 nhà
10690.64
Trang 14Xác định suất chi phí xây dựng công trình:
Dự án bắt đầu vào quý II năm 2021 mà Bộ Xây Dựng mới chỉ ban hành tập suất vốn đầu tư năm 2018 theo QĐ số : 65/QĐ-BXD của Bộ trưởng Bộ Xây dựng, suất vốn đầu
tư xây dựng năm 2020 có suất chi phí xây dựng tính cho 1m2 sàn là 9,21 triệu đồng nên phải quy đổi về suất vốn năm 2020 (dự kiến), thông qua chỉ số giá xây dựng bình quân,việc tính toán thông qua công thức:
PXD2021
Quý II = PXD2020
* ( )6 (1)
Trong đó:
•PXD2021quý II: Suất vốn đầu tư quý II năm 2021
•PXD2020: Suất vốn đầu tư năm 2020
•k: số quý kể từ sau thời điểm công bố tập suất vốn đầu tư đến thời điểm cần tính suất vốn đầu tư Ở đây k = 3 (từ quý III năm 2020 – quý II năm 2021)
: Mức độ trượt giá bình quân tính trên cơ sở bình quân chỉ số giá xây dựng công trình theo loại công trình của tối thiểu 3 năm gần nhất Ta lấy 3 năm kề gần với năm công bố gồm những năm 2018, 2019, 2020
•i được tính toán theo số liệu trong bảng sau, các chỉ số giá phần xây dựng lấy theo các
số liệu từ các văn bản công bố của Bộ Xây dựng và Sở xây dựng thành phố Hà Nội
*Các chỉ số giá xây dựng được lấy theo:
Quyết định số 196/QĐ – SXD của sở xây dựng thành phố Hà Nội ngày 13/04/2018 về
việc công bố chỉ số giá xây dựng tháng 1, 2, 3 Quý I năm 2018
Quyết định số 443/QĐ - SXD của Sở xây dựng thành phố Hà Nội ngày 20/07/2018 về
việc công bố chỉ số giá xây dựng tháng 4, 5, 6, Quý II năm 2018
Quyết định số 732/QĐ - SXD của Sở xây dựng thành phố Hà Nội ngày 12/10/2018 về
việc công bố chỉ số giá xây dựng tháng 7, 8, 9, Quý III năm 2018
Quyết định số 159/QĐ - SXD của Sở xây dựng thành phố Hà Nội ngày 04/02/2019 về
việc công bố chỉ số giá xây dựng tháng 10, 11, 12 Quý IV năm 2018
Trang 15Quyết định số 301/QĐ - SXD của Sở xây dựng thành phố Hà Nội ngày 10/04/2019 về
việc công bố chỉ số giá xây dựng tháng 01, 02, 03 Quý I năm 2019
Quyết định số 747/QĐ - SXD của Sở xây dựng thành phố Hà Nội ngày 12/07/2019 về
việc công bố chỉ số giá xây dựng tháng 4, 5, 6 Quý II năm 2019
Quyết định số 1188/QĐ - SXD của Sở xây dựng thành phố Hà Nội ngày 30/09/2019 về
việc công bố chỉ số giá xây dựng tháng 7, 8, 9 Quý III năm 2019
Quyết định số 305/QĐ - SXD của Sở xây dựng thành phố Hà Nội ngày 22/04/2020 về
việc công bố chỉ số giá xây dựng tháng 1,2,3 Quý I năm 2020
Quyết định số 697/QĐ - SXD của Sở xây dựng thành phố Hà Nội ngày 15/07/2020 về
việc công bố chỉ số giá xây dựng tháng 4,5,6 Quý II năm 2020
Quyết định số 1255/QĐ - SXD của Sở xây dựng thành phố Hà Nội ngày 07/10/2020 về
việc công bố chỉ số giá xây dựng tháng 7,8,9 Quý III năm 2020
Quyết định số 1998/QĐ - SXD của Sở xây dựng thành phố Hà Nội ngày 30/12/2020 về
việc công bố chỉ số giá xây dựng tháng 10,11,12 Quý IV năm 2020
Bảng chỉ số giá xây dựng ( 2018 = 100% )
Chỉ số giá phần xây dựng bình quân quý là:
ixdbq quý = (100.16 + 100.26 + 100.32 + 100.31 + 100.19 + 100.37 + 100.34 + 100.3 + 100.09 + 99.13 + 99.23 + 99.51) / 12 = 100.02(%)
Theo quyết định số 65/QĐ-BXD ngày 20/1/2021 về suất vốn đầu tư xây dựng
công trình và giá xây dựng tổng hợp bộ phận kết cấu công trình năm 2019, có suất
chi phí xây dựng tính cho 1 sàn là 8.31 triệu đồng => P 2019 = 8.31
Từ phương trình (1) tính được suất chi phí xây dựng quý II năm 2019 là:
Trang 16PXD2021 (Quý II) = 8.31 * (1.0002)2 = 8.313 (triệu đồng)
Suất chi phí xây dựng trước thuế VAT là:
PXD trước thuế = PXD sau thuế 1+T = 1+0.18.313 = 7.56(triệu đồng)
Tính toán suất chi phí cho các hạng mục phụ khác
Tính toán chi phí xây dựng nhà điều hành và nhà bảo vệ
Nhà điều hành khu biệt thự: Nhà 1 tầng căn hộ khép kín, kết cấu tường gạch chịu lực, mái BTCT đổ tại chỗ Theo quyết định Số: 65/QĐ-BXD 20/1/2021 của Bộ Xây dựng, suất chi phí xây dựng loại nhà trên là 4.46 triệu đồng/m2
Suất chi phí xây dựng nhà điều hành dự kiến ( đã gồm thuế VAT) là:
P XD2021 =4.46 * (1.0002)2= 4.462 (triệu đồng)
Suất chi phí xây dựng nhà điều hành dự kiến (chưa bao gồm thuế VAT)
là: P XD2021 ( trước thuế) = 4.462/(1 + 0.1) = 4.06 (triệu đồng)
Nhà bảo vệ khu biệt thự: Nhà ở 1 tầng, tường bao xây gạch, mái tôn Theo quyết định Số: 65/QĐ-BXD 20/1/2021 của Bộ Xây dựng, suất chi phí xây dựng loại nhà trên là 1.7 triệu đồng /m2
Suất chi phí xây dựng nhà bảo vệ dự kiến ( đã gồm thuế VAT) là: P XD2021
= 1.7*(1.0002)2 = 1.701 ( triệu đồng)
Suất chi phí xây dựng nhà bảo vệ dự kiến (chưa bao gồm thuế VAT) là:
P XD2021 (trước thuế) = 1.701/ (1 + 0.1) = 1.55 (triệu đồng).
Tính toán chi phí xây dựng nhà thi đấu, tập luyện thể thao
Sân tập luyện ngoài trời, không có khán đài (Sân tennis, kích thước sân 40x20m) Theo quyết định Số: 65/QĐ-BXD 20/1/2021 của Bộ Xây dựng, suất chi phí xây dựng loại nhà trên là 4.24 triệu đồng/m2
Suất chi phí xây dựng nhà thi đấu, tập luyện thể thao( đã gồm thuế VAT)
là: P XD2021 = 4.24*(1.0008)2= 4.242 (triệu đồng)
Suất chi phí xây dựng nhà thể thao (chưa bao gồm thuế VAT) là: P XD2021 (trước thuế) = 4.242/ (1 + 0.1) = 3.86 (triệu đồng)
Sân bãi đỗ xe
Lấy theo dự toán các công trình tương tự là 1.5 triệu đồng/m2 (chưa bao gồm thuế VAT)
Tính toán chi phí xây dựng đường giao thông:
Theo Quyết định số 65/QĐ-BXD ngày 20/1/2021 của Bộ Trưởng Bộ Xây Dựng thì đối với đường cấp V, Nền đường rộng 7,5m, mặt đường rộng 5,5m, lề rộng 2x1m (trong đó
lề gia cố rộng 2x0,5m đồng nhất kết cấu áo đường), mặt đường láng nhựa tiêu chuẩn
Trang 174,5Kg/m2 trên lớp móng cấp phối đá dăm hoặc đá dăm tiêu chuẩn suất chi phí xây dựng
là : 10.66 triệu đồng/ km (đã bao gồm VAT)
Suất chi phí xây dựng đường giao thông dự kiến là:
P XD = 10.66 *(1.0002)2= 10.664 (triệu đồng )
Suất chi phí xây dựng đường trước thuế VAT (dự kiến) là:
P XD2021 (trước thuế) = 10.664/ (1 + 0.1) = 9.7 (triệu đồng).
Vậy giá 1km đường trước thuế là 9.706 (triệu đồng) nên giá xây dựng 1m2 đường trước thuế là 1.3 (triệu đồng)
Tính toán chi phí xây dựng bể bơi
Theo quyết định Số 65/QĐ-BXD 20/1/2021 của Bộ Xây dựng, thì đối với bể bơi không
có khán đài, kích thước 50m x 26m, suất chi phí xây dựng là 11.87 triệu đồng/ 1m2 ( có 3
bể bơi trong khu biệt thự )
Suất chi phí xây dựng sân bể bơi (dự kiến) là :
P XD2020 = 11.87*(1.0002)2= 11.875 (triệu đồng)
Suất xây dựng bể bơi trước thuế VAT dự kiến là:
P XD2020 (trước thuế) = 11.889/ (1+0.1) = 10.8(triệu đồng)
Tính toán chi phí xây dựng hệ thống kĩ thuật ngoài nhà
Hệ thống cấp điện ngoài nhà: chi phí dự kiến lấy cho hệ thống cấp điện ngoài nhà là 2% chi phí xây dựng các hạng mục chính (chưa bao gồm thuế VAT)
Hệ thống cấp, thoát nước ngoài nhà: chi phí dự kiến lấy cho hệ thống cấp, thoát nước ngoài nhà là 2% chi phí xây dựng các hạng mục chính (chưa bao gồm thuế VAT)
Tính toán chi phí xây dựng hàng rào, cổng.
Hàng rào cao 1,8m, xây bằng tường gạch chỉ 110 có bổ trụ cao 0,6m, rào sắt cao 1,2m, đơn giá xây dựng 1m hàng rào dự kiến tính theo các công trình tương tự là 1,5 triệu đồng/m2 ( chưa bao gồm thuế VAT)
Cổng ra vào sử dụng 1 cổng chính chi phí dự kiến là: 100 triệu đồng (bao gồm trụ cổng
và cổng) và 1 cổng phụ chi phí dự kiến là 60 triệu đồng (chưa bao gồm thuế VAT)
Tính toán chi phí vườn hoa, thảm cỏ, cây xanh
Đơn giá cho 1 m2 vườn hoa, thảm cỏ dự kiến tính theo các công trình có quy mô tương
tự là 150 nghìn đồng /1m2 (chưa bao gồm thuế VAT)
Dự kiến mỗi nhà đặt 8 cây cảnh trang trí, dự kiến tổng số cây cảnh sử dụng cho các nhà
là 8x65 = 520 cây Đơn giá dự kiến cho 1 cây cảnh là 300 nghìn đồng /1 cây cảnh (chưa bao gồm thuế VAT)
Trang 18Cây xanh bao quanh dự án gồm cây xanh ven đường, trên vỉa hè Dự kiến khoảng 12 m/ 1 cây, dự kiến khoảng 400 cây Đơn giá dự kiến mua cây xanh là 200 nghìn đồng / 1 cây xanh (chưa bao gồm thuế VAT).
Tính toán xây dựng vỉa hè
Chi phí xây dựng vỉa hè lấy theo đơn giá dự kiến là 0.8 triệu đồng /m2 (chưa bao gồm thuế VAT)
Tính toán chi phí san lấp mặt bằng :
San nền bằng lớp cát đen dày 1m, chi phí dự kiến san lấp mặt bằng lấy theo các công trình tương tự là 85 nghìn đồng /1m2 (chưa bao gồm thuế VAT)
Chi phí cho các hạng mục khác:
Trong dự án lấy dự kiến bằng 1 % chi phí xây dựng hạng mục chính
Tính toán chi phí xây dựng dự án
Với các số liệu và các suất chi phí tính toán dự kiến ở trên, ta lập bảng tính suất chi phí xây dựng của dự án
Thuế suất thuế giá trị gia tăng: 10 %
Đơn vị tính: triệu đồng
Bảng suất chi phí xây dựng của dự án xây dựng khu biệt thự:
BẢNG 1.2 : TÍNH CHI PHÍ XÂY DỰNG CÁC HẠNG MỤC
( Đơn giá : Triệu đồng )
Thuế VAT
CP sau thuế
Trang 191.3 Xác định chi phí thiết bị cho dự án (không bao gồm các dụng cụ, đồ dùng
không thuộc tài sản cố định)
1.3.1. Chi phí mua sắm thiết bị
Căn cứ nhu cầu xác định mua sắm thiết bị
Các căn cứ xác định chi phí mua sắm thiết bị trong dự án bao gồm : các trangthiết bị trong nhà ở, các trang thiết bị dùng trong quản lí điều hành dự án
Tỷ giá chuyển đổi từ USD sang VNĐ lấy ở thời điểm lập dự án là:
Q i – Số lượng (cái ) hoặc trọng lượng (T) thiết bị (hoặc nhóm TB) thứ i
M i – Gía tính cho 1 cái hoặc 1 tấn thiết bị thứ i
Xác định Mi
M i = G g + C vc + C lk + C bq + T
G g – Gía thiết bị ở nơi mua máy hay giá tính đến cảng Việt Nam và các phí bảohiểm , thuế nhập khẩu , theo quy định của pháp luật ( đối với thiết bị nhậpkhẩu) đã bao gồm chi phí thiết kế và giám sát bảo vệ thiết bị
C vc – Chi phí vận chuyển 1 đơn vị khối lượng hoặc 1 đơn vị số lượng thiết bị( nhóm thiết bị từ nơi mua hay từ cảng Việt Nam hoặc từ nơi gia công , chế tạođến hiện trường công trình
Trang 20 C lk – Chi phí lưu kho, lưu bãi, lưu container 1 đơn vị khối lượng hoặc 1 đơn vị sốlượng thiết bị ( nhóm thiết bị ) tại cảng Việt Nam đối với thiết bị nhập khẩu
C bq – Chi phí bảo quản, bảo dưỡng 1 đơn vị khối lượng hoặc 1 đơn vị số lượngthiết bị ( nhóm thiết bị ) tại hiện trường
T – Các loại thuế và phí có liên quan
Bảng thống kê số lượng các loại phòng.
Dựa theo bản vẽ thiết kế các hạng mục, ta có bảng thống kê số lượng phòngtrong các hạng mục của dự án như sau Các loại nhà:
Một hệ thống PCCC chung toàn khu
Một hệ thống lọc & bơm nước
Mỗi biệt thự được trang bị thêm 1 máy hút bụi
Một Bộ Video trung tâm & ăng ten trung tâm
Bảng thống kê như sau :
Trang 21BẢNG 1.3a : THỐNG KÊ SỐ LƯỢNG PHÒNG
Phòng khách : 01 bộ bàn ghế salon, 01 telephone, 01 tivi LCD 42 inch,01
radiocasette , nơi để quần áo , hành lí
Phòng ngủ : 01 điều hòa, 01 điện thoại, 01 tivi LCD 21 inch, 01 giường đệm, 01
tủ quần áo 2 buồng , 01 tủ lạnh 90l ,01 radiocatsette mono
Bếp + phòng ăn : 01 bếp ga, 01 tủ lạnh 320 l, 01 tủ bếp, 01 máy hút mùi, 1 lò
vi sóng, 01 bộ bàn ghế, , 01 tivi LCD 21 inch, 01 bộ bồn rửa
Phòng quần áo : 1 giá treo quần áo, tủ quần áo 2 cánh, gương
Trang 22 Phòng người giúp việc : 01 giường đơn, 01 điện thoại, 01 tủ đứng, 01 quạt treo
Phòng quần áo : 1 giá treo quần áo, tủ quần áo 2 cánh, gương
Phòng điều hành quản lý : 04 bộ bàn ghế văn phòng, 01 tivi LCD 21 inch, 01
tổng đài điện thoại, 01 máy Fax, 03 điện thoại lẻ, 02 điều hòa nhiệt độ, , 05 máy
vi tính, 02 máy in, 01 máy nước nóng lạnh, 3 tủ tài liệu
Phòng trực bảo vệ : 01 bộ bàn ghế, 01 tivi 21 inch, 01 điện thoại, 01 giường
đệm, 1 quạt treo tường
Phòng máy phát điện : 1 máy phát điện
Gara + kho : mỗi gara cho phép chứa được 01 ô tô con 4 chỗ
Kết quả tính toán chi phí mua sắm thiết bị được thể hiện như bảng sau :
Bảng : Chi phí mua sắm các thiết bị
Giá các thiết bị được tham khảo theo giá cả các thiết bị trên hiện trường tại thờiđiểm hiện tại
BẢNG 1.3b : CHI PHÍ MUA SẮM CÁC LOẠI THIẾT BỊ LỚN
Trang 2317 Tủ quần áo 1 cánh Chiếc 24 5.5 132 10% 145
Trang 246 Tivi ,dàn âm thanh, đầu đĩa 1357 2% 27.14 10% 29.9
sắm thiết bị
GQLMSTB = GMS x tql (1.8)Trong đó:
- G QLMSTB: chi phí quản lý mua sắm thiết bị của nhà thầu;
- G MS: chi phí mua sắm thiết bị;
- t ql: định mức tỷ lệ phần trăm (%) được xác định trên chi phí mua sắm thiết bị (chưa có
thuế VAT) được quy định tại Bảng 2.2 của Phụ lục 2 Thông tư 09/2019/TT-BXD Là
1%* Chi phí mua sắm thiết bị
GQLMSTB = 0.01*10153.3= 101.533
thuế(triệu đồng)
ThuếVAT(%)
Chi phí sau thuế (triệu
Trang 25- Chi phí quản lý dự án
- Chi phí lập dự án
- Chi phí thẩm định dự án
- Chi phí thiết kế
- Chi phí khảo sát thiết kế
- Chi phí thẩm tra thiết kế
- Chi phí thẩm tra dự toán công trình
- Chi phí tư vấn đấu thầu xây dựng và tư vấn cung cấp lắp đặt thiết bị
- Chi phí giám sát xây dựng và giám sát lắp đặt thiết bị
- Chi phí kiểm tra an toàn chịu lực và kiểm định sự phù hợp chất lượng công trình
- Chi phí kiểm toán
A Các căn cứ
- Căn cứ theo Thông tư 16/2019/TT-BXD ngày 26/12/2019 về hướng dẫn xác định
chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng
- Nghị định 68/2019/NĐ-CP ngày 14/08/2019 của Chính phủ về quản lý chi phí
đầu tư xây dựng công trình
- Căn cứ vào khối lượng và đơn giá,
- Căn cứ vào mức thuế suất giá trị gia tang (TGTGT = 10%), bảo hiểm theo quy định
- NQLDA: định mức chi phí quản lý dự án tính theo tỷ lệ % Tra theo Bảng số
1.1: Định mức chi phí quản lý dự án Thông tư 16/2019/TT-BXD ngày
Trang 26- NTTHQ: định mức chi phí thẩm định dự án tính hiệu quả và khả thi của dự
án, tính theo tỷ lệ % Tra theo bảng số 2.15 Thông tư 16/2019/TT-BXD:
+ CTKi : Chi phí thiết kế
+ NTi: Định mức chi phí thiết kế theo công bố , đơn vị ( % )
+ CXDi: Chi phí xây dựng tương ứng với loại , cấp của từng công trình trong tổngmức đầu tư được duyệt , đơn vị tính : giá trị
+ 0.1 : Chi phí giám sát tác giả (10%)
+ k: Hệ số điều chỉnh giảm định mức chi phí thiết kế do công trình lặp lại trong dựán
án
• Theo mục II .5.3 quyết định 16/2019/QĐ-BXD
+ k = 1 : công trình thứ 1
Trang 27-định mức chi phí thiết kế: Nhà A, B, C, D thuộc loại công trình cấp III có
BẢNG 1.4a TÍNH CHI PHÍ THIẾT KẾ HẠNG MỤC CHÍNH
( Đơn vị : triệu đồng )
Định mức (%)
Số nhà
Chi phí trước thuế
Trang 28- GXDHTP: Chi phí xây dựng hạng mục phụ; GXDHTP = 30385.98 (triệu đồng)
- NTKHTP: Định mức chi phí thiết kế theo công bố (Tra bảng 2.13 Thông tư
16/2019/TT-BXD); NTKHTP = 2.21 %
- k : hệ số điều chỉnh giảm mức chi phí thiết kế k=1
G TKHTP = 30385.98 * 2.21% *1 =671.53(triệu đồng)
5 Chi phí thiết kế đường giao thông
- GGT: Chi phi xây dựng đường giao thông GGT = 26782.96(triệu đồng)
- NTKGT: Định mức chi phí thiết kế theo công bố (Tra bảng 2.9 Thông tư
16/2019/TT-BXD); NTKHTP = 1,67%
- K: hệ số điều chỉnh giảm mức chi phí thiết kế K=1
G GT = 26782.96 * 1.67% * 1 = 447.28(triệu đồng)
6 Chi phí thiết kế san lấp mặt bằng được tính bằng 40% chi phí thiết kế của
công trình giao thông cấp IV (theo mục II.7 Thông tư 16/2019/TT-BXD)
Trang 293 San lấp mặt bằng 178.91 10% 196.8
5 Chi phí khảo sát thiết kế
Chi phí khảo sát thiết kế lấy bằng 30% chi phí thiết kế:
GKSTK = 30% * 27772.6= 821.78(triệu đồng)
6 Chi phí thẩm tra thiết kế
GTTTK = NTTTK* GXD*k
Trong đó:
- GXD: chi phí xây dựng chưa kể thuế GXD = 209968.39(triệu)
- NTTTK: Định mức chi phí thẩm tra thiết kế theo tỉ lệ %
Tra theo bảng 2.16 Thông tư 16/2019/TT-BXD ngày 26/12/2019
- GXD: chi phí xây dựng chưa kể thuế GXD = 209968.39 ( tr đồng)
- NTTDT: định mức chi phí thẩm tra dự toán tính theo tỷ lệ %
Tra theo bảng số 2.17: Định mức chi phí thẩm tra dự toán công trình Thông tư 16/2019/TT-BXD ngày 26/12/2019
NTTDT = 0.11%
G TTDT = 0,11% * 209968.39= 230.97(triệu đồng)
8 Chi phí lập hồ sơ mời thầu và đánh giá hồ sơ dự thầu.
8.1 Chi phí lập hỗ sơ mời thầu và đánh giá hồ sơ dự thầu thi công xây dựng tính
- GXD: Chi phí xây dựng trước thuế GTGT =209968.39 (triệu đồng)
Chi phí lập hồ sơ mời thầu và đánh giá hồ sơ dự thầu thi công xây dựng trước thuế GTGT:
G TVXD = 0,088%*209968.39=184.77(triệu đồng)
8.2 Chi phí lập hỗ sơ mời thầu và đánh giá hồ sơ dự thầu cung cấp lắp đặt thiết
bị:
Trang 30GTVTB = NTVTB * GTB
Trong đó:
- NTVTB: định mức chi phí lập hỗ sơ mời thầu và đánh giá hồ sơ dự thầu cung
cấp, lắp đặt thiết bị tính theo tỷ lệ % Tra bảng 2.20 Thông tư
16/2019/TT-BXD ngày 26/12/2019
NTVTB =0.36 %
- GTB: Chi phí thiết bị trước thuế GTB =10361.33(triệu đồng )
Chi phí tư vấn đấu thầu cung cấp lắp đặt thiết bị trước thuế GTGT:
G TVTB= 0.36% *10361.33= 37.3(triệu đồng)
Vậy chi phí tư vấn lập hồ sơ mời thầu:
G TVĐT = G TVXD + G TVTB = 184.77+37.3=222.07(triệu đồng)
9 Chi phí giám sát thi công
9.1 Chi phí giám sát xây dựng:
GGSXD = NGSXD * GXD
Trong đó:
- NGSXD: định mức chi phí giám sát xây dựng tính theo tỷ lệ % Tra theo bảng
2.21 Thông tư 16/TT-BXD ngày 26/12/2019
NGSXD = 1.61%
- GXD: Chi phí xây dựng trước thuế GTGT = 209968.39 (triệu đồng)
Chi phí giám sát xây dựng trước thuế GTGT:
G GSXD = 1.61% * 209968.39 = 3380.49 (triệu đồng)
9.2 Chi phí giám sát lắp đặt thiết bị:
GGSTB = NGSTB * GTB
Trong đó:
- NGSTB: định mức chi phí giám sát lắp đặt thiết bị tính theo tỷ lệ % Tra theo
bảng 2.22 Thông tư 16/2019/TT-BXD ngày 26/12/2019
NGSTB = 0.817%
- GTB: Chi phí thiết bị trước thuế GTGT = 10362.33 (triệu đồng)
Chi phí giám sát lắp đặt thiết bị trước thuế GTGT:
Trang 31Bảng 1.6a: CHI PHÍ QLDA, CHI PHÍ TƯ VẤN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
Đơn vị: triệu đồng
STT Loại chi phí Phương pháp tính trước thuế Chi phí VAT Chi phí sau thuế
1 Chi phí quản lý dự án Theo ĐMTL 3812.77 0% 3812.77
2 Chi phí lập dự án khả thi Theo ĐMTL 872.27 10% 959.497
3 Chi phí thẩm tra tính hiệuquả và khả thi của dự án Theo ĐMTL 152.55 10% 167.805
4 Chi phí thiết kế Theo ĐMTL 2025.79 10% 2772.6
5 Chi phí khảo sát thiết kế 30% chi phí thiếtkế 821.78 10% 903.958
6 Chi phí thẩm tra thiết kế Theo ĐMTL 338.58 10% 372.438
7 Chi phí thẩm tra dự toán Theo ĐMTL 230.97 10% 254.067
8 Chi phí lập hồ sơ mời thầu,
đánh giá hồ sơ dự thầu Theo ĐMTL 222.07 10% 244.277
9 Chi phí giám sát thi công Theo ĐMTL 3465.15 10% 3,811.665
10 Chi phí kiểm định về sự phù
hợp chất lượng công trình
30% chi phí giám sát thi công 1039.55 10% 1,143.505
- Khối lượng và đơn giá.
- Căn cứ vào thông tư 09/2019/TT-BXD ngày 26/12/2019
7 Chi phí khác theo định mức:
1 Chi phí thẩm tra phê duyệt quyết toán
- Tổng mức đầu tư tạm tính của dự án:
T MDTDA = (G XD + G TB ) + (10%÷15%)*(G XD + G TB ) = (209968.39+
10361.33) + 12.5% (209968.39+ 10361.33) = 247870.94(triệu đồng)
- Chi phí thẩm tra phê duyệt quyết toán:
G PDQT = N PDQT * T TMĐTDA (Theo điều 20, Thông tư số 10/2020/TT-BTC ban hành ngày 20/02/2020)
Thông tư 10/2020/TT-BTC ban hành ngày 20/02/2020); NPDQT =0.199%.
G PDQT =0.199%*247870.94=493( triệu đồng )
2 Chi phí kiểm toán quyết toán
GKT = NKT * TTMĐT
Trang 32- NKT: Định mức chi phí kiểm toán quyết toán tính theo tỉ lệ (Tra điều 20, Thông
tư số 10/2020/TT-BTC ban hành ngày 20/02/2020); NKT=0.3%.
- TMĐTDA: Tổng mức đầu tư của dự án; TMĐTDA= 247870.94 (triệu đồng).
2 toán quyết toánChi phí kiểm Theo ĐMTL 743.61 10% 817.97
3
Chi phí bảohiểm côngtrình
4 Chi phí hạngmục chung 2.5%(GXD +GTB) 5275 10% 5802.5
5 Chi phí kháccòn lại 0.5%(GXD +GTB) 1079.85 10% 1187.84
1.5 Dự trù vốn lưu động ban đầu cho dự án
Dừ trù vốn lưu động cho dự án căn cứ vào dự trù vốn lưu động trong khâu dự trữ, trong sản xuất và trong lưu thông hoặc có thể căn cứ vào chi phí vận hành từng năm và
Trang 33tỷ lệ vốn lưu động so với chi phí vận hành, hoặc tính theo tỷ lệ % so với doanh thu bán sản phẩm
Trong dự án này sử dụng cách theo tỷ lệ % so với doanh thu cho thuê diện tích
- Tỷ lệ phần trăm nhu cầu vốn lưu động: 10%
Bảng 1.7A: Doanh thu của dự án trong các năm vận hành ( Không VAT)
Đơn vị: triệu đồng
Diện tích cho thuê
(m2)
Công suất cho thuê (%)
Đơn giá cho thuê (trđ/m2)
Doanh thu cho thuê diện tích
Trang 3416728.47 100 10 167284.70
Ta lấy tỷ lệ vốn lưu động so với doanh thu là 10%
Nhu cầu vốn lưu động ở năm thứ 1 là :
so với doanh thu
Nhu cầu vốn lưu
1.6.Tổng hợp vốn đầu tư chưa tính lãi vay trong thời gian xây dựng và dự phòng
Bảng 1.8 Tổng hợp vốn đầu tư chưa bao gồm lãi vay và chưa có chi phí dự phòng trong
thời gian xây dựng ST
Trang 35Chi phí quản lí dự án và tư vấn
- Lãi suất huy động vốn vay là 11.5 % ghép lãi theo năm
Trả nợ vốn vay để đầu tư ban đầu theo phương thức trả đều nợ gốc trong thời hạn 5 năm kể từ năm hoạt động đầu tiên
Phần vốn lưu động tăng trong năm so với vốn lưu động ban đầu sẽ vay ngắn hạn của Ngân hàng thương mại với lãi suất là 13%
Trang 36thực hiện dự án thể hiện theo quý.
- Nguồn vốn của dự án
Từ đó ta lập bảng tiến độ thực hiện dự án theo sơ đồ ngang( bảng 1.14)Lập bảng kế hoạch huy động vốn trong thời gian xây dựng chưa bao gồm chi phí dự phòng ( bảng 1.15và 1.16)
Trang 37BẢNG 1.10: TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN DỰ ÁN Q2 /2021 Q3/2021 Q4/2021 Q1/2022 Q2/2022 Q3/2022 Q4/2022 Q1/2023
I Giai đoạn chuẩn bị đầu tư
1 Lập báo cáo nghiên cứu khả
Trang 3815 Thẩm tra phê duyệt
16 Kiểm toán quyết toán
17 Kiểm định sự phù hợp
18 Chi phí hạng mục chung+ chi phí khác
19 Vốn lưu động ban đầu
Trang 39Bảng1.11: Kế hoạch huy động vốn trong thời gian xây dựng chưa tính VAT(chưa bao gồm phí DP1) Đơn vị tính: triệu đồng