1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

SỬ DỤNG THUỐC ĐIỀU TRỊ GOUT

53 38 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 53
Dung lượng 2 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

SỬ DỤNG THUỐC ĐIỀU TRỊ 1. ĐỊNH NGHĨA BỆNH GOUT (THỐNG PHONG) Bệnh viêm khớp do vi tinh thể, đặctrưng bởi những đợt viêm khớpcấp tái phát, có lắng đọng tinh thểmuối urat natri trong khớp và sụn,gây ra do tăng acid uric trongmáu. Đây là bệnh do rối loạn chuyểnhóa purin, thuộc nhóm bệnh rốiloạn chuyển hóa.1. ĐỊNH NGHĨA B Ệ N H G O U T❑ Gout nguyên phát (95%) Rối loạn chuyển hóa Purin. Rối loạn trong sự đào thải Acid Uric(di truyền, hội chứng chuyển hóa và thường xảy ra ở nam giới)❑ Gout thứ phát (5%) Chế độ ăn nhiều Purin. Do các bệnh lý khác (viêm thận mãn tính, suy thận → ↓ thải acid uric quathận, bệnh đa hồng cầu, đa u tủy xương → ↑ thoái giáng purin nội sinh). Do sử dụng thuốc2. PHÂN LOẠI2. PHÂN LOẠITăng acid uric máuPhốihợpTăngsảnxuấtGiảmthải trừ• Suy thận• Giảm phân hủy aciduric trong phân• Thuốc gây giảm thảiacid uric qua nướctiểu• Thức ăn chứa nhiềupurin• Gia tăng chuyểnhóa tế bào• Thiếu máu huyếttán• Bia, rượu, nước ngọt• Nhịn đóiDi truyền✓ 90% bệnh Giới tính Bệnh lýnhân nam✓ 5 – 10% phụ nữ (chủ yếu tuổimãn kinh)• Có tính di truyền• Có thể mắc bệnh gout nếuthiếu men hypoxanthinguaninphosphoribosyltransferase hay glucose6phosphatase• Sau chấn thương, phẫuthuật.• Bệnh động kinh, suy thận, suygiáp, nhiễm acid lactic, …Tuổi tácĐa số tuổi trungniên3. YẾU TỐ NGUY CƠPhơi nhiễmThuốc Dinh dưỡng▪ Thuốc làmtăng sản xuất acid uric:vit.B12, thuốc điều trị K.▪ Thuốc làm giảm đào thải aciduric: cyclosporin, thiazid, LTquai, acid nicotinic, aspirin liềuthấp, corticoid▪ Tiếp xúc lâu ngày với chì trongmôi trường, nhiễm độc chì.▪ Béo phìDinh dưỡng làm tăngacid uric: thức ăngiàu purin, rượu, bia,nhiều fructose3. YẾU TỐ NGUY CƠCơ chế bệnh sinhTinh thểurat mànghoạt dịchCơngout cấp• Phóngthích chấtTG gâyviêmHóahướngđộngBC• Phóngthích chấtTG gâyviêmViêm khớpnặng hơn✓BN đau dữ dội ởkhớp ngón chân cái✓BC hơi tăng:10.2kuL(410kuL)4. CÁC GIAI ĐOẠN TIẾN TRIỂN CỦA BỆNH GOUT4.1. TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG❖ Cơn gout cấp điển hình▪ Viêm khớp, đau khớp dữ dội độtngột xuất hiện (chủ yếu vào banđêm), đau kể cả khi va chạm nhẹ,cử động nhỏ.▪ Các triệu chứng là sưng, nóng, đỏvà rất đau, thường gặp ở một khớp: ngón chân cái, mắt cá chân, ngóntay…4.1. TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG❖ Cơn gout cấp điển hình• Thời gian cơn gout cấp điển hình thường kéo dài vài ngày tới 10 ngày sauđó biểu hiện giảm dần và mất hẳn.• Có thể có các triệu chứng đi kèm: sốt vừa hoặc sốt cao, bạch cầu tăng, tốcđộ lắng máu tăng. Dịch khớp có nhiều bạch cầu.• Bệnh hay tái phát, lúc đầu cơn thưa (mỗi năm 1 vài lần), sau đó tần sốcàng tăng và mức độ càng nặng → mạn tính.4.1. TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG❖ Gout mạn tính▪ Hạt tophi thường xuất hiện ở bàntay, bàn chân và tai…▪ Viêm nhiều khớp, có thể đối xứngbiến dạng khớp, teo cơ, cứng khớp.▪ Tổn thương thận: viêm thận kẽ, suythận cấp, sỏi thận, suy thận mạn.▪ Biểu hiện toàn thân: Thiếu máu mãn, Suy thận mãn, Sỏi thận, THA, ĐTĐ..4.2. CHẨN ĐOÁN❖ Xét nghiệm dịch khớp: tìm thấy thể acid uric trong dịch khớp hay trong các ucục tophi.❖ Xét nghiệm acid uric (AU) máu → tăng AU máu→ chẩn đoán, điều trị, và tiênlượng bệnh▪ Bình thường: Nam: 3,68,5mgdL, Nữ: 2,36,6mgdL▪ Chỉ số AU tăng cao nhưng chưa biểu hiện các triệu chứng →bệnh gout tiềm tàng→ chưa cần dùng thuốc hạ AU, điều chỉnh chế độ ăn và tập luyện.❖ Xét nghiệm AU niệu 24h→ theo dõi tình trạng bài tiết AU qua đường tiểu, có giátrị hướng dẫn điều trị.▪ >750mg: tăng AU máu do tăng sản xuất → dùng thuốc giảm sản xuất▪ = 10mg Liều gây chết: 40mg▪ Khoảng điều trị hẹp (trên 0,5 mgkg cân nặng thường gây tử vong). Một số íttrường hợp tử vong cũng đã được ghi nhận ở mức liều thấp hơn (7 mg)▪ Tác dụng phụ Tiêu hóa: Rối loạn, ỉa chảy, buồn nôn, nôn (do quá liều) =>giảm liều hay ngừngdùng thuốc. Rối loạn máu (hiếm gặp): giảm bạch cầu, tiều cầu. Vô tinh trùng, rối loạn thần kinh cơCOLCHICINKÊ ĐƠN AN TOÀN: COLCHICIN Trung tâm DI ADR quốc giahttp:magazine.canhgiacduoc.org.vnMagazineDetails137Lựa chọn nào nên sử dụng cho bệnh nhân T? Hướng dẫn sử dụng colchicin trong điều trị gút trong Hướng dẫn chẩn đoán và điều trịcác bệnh về cơ xương khớp của Bộ Y tế năm 2014Chỉ định Liều dùngChống viêm,giảm đau trongcơn gout cấp hoặcđợt cấp của goutmạnNên sử dụng liều 1 mgngày, nhưng cần dùng càng sớm càng tốt (trong vòng12 giờ đầu khởi phát cơn gút). Phối hợp với một thuốc NSAID (nếu khôngcó chống chỉ định của thuốc này) để tăng hiệu quả cắt cơn gút.Trường hợp bệnh nhân có chống chỉ định với NSAIDs, dùng colchicin vớiliều 1 mg x 3 lần trong ngày đầu tiên (có thể cho 0,5 mg cách nhau 2 giờmột lần, nhưng tối đa không quá 4 mg), 1 mg x 2 lần trong ngày thứ hai,1 mg từ ngày thứ ba trở đi. Triệu chứng tại khớp sẽ giảm nhanh thôngthường sau 2448 giờ sử dụng.Dự phòng tái phát 0,51,2 mg uống 12 lầnngày, trung bình 1 mgngày kéo dài ít nhất 6tháng. Cần chú ý giảm liều ở bệnh nhân có bệnh thận mạn, cao tuổi (trên 70tuổi)…Trong trường hợp không sử dụng được colchicin, có thể dự phòng bằng cácNSAID liều thấp.KÊ ĐƠN AN TOÀN: COLCHICIN Trung tâm DI ADR quốc giahttp:magazine.canhgiacduoc.org.vnMagazineDetails137▪ Chống chỉ định: Suy gan, suy thận nặng (CrCl < 30mlphút)▪ Lưu ý: Giảm liều khi suy thận▪ Tương tác thuốc Colchicin làm ↑ độc tính của Cylosporin. Colchicin làm ↓ sự hấp thu vitamin B12, sự hấp thu này có thể được phục hồi. Nguy cơ ngộ độc colchicin ↑ khi dùng kèm với chất ức chế cytochrom P4503A4 (CYP3A4) hoặc Pglycoprotein (Pgp) như các thuốc chống nấm nhómazol (như fluconazol), thuốc chẹn kênh calci (như diltiazem, verapamil) vàkháng sinh nhóm macrolid (như erythromycin)❖ NONSTEROIDỨc chế tổng hợp Prostaglandin, những chất trung gian gây viêmChú ý: với bệnh nhân có yếu tố nguy cơ bị tác dụng phụ của NSAID (già yếu, tiền căn bịbệnh dạ dày…) nên dùng thuốc ức chế chọn lọc COX2 hoặc bảo vệ dạ dày bằng PPIPHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ VIÊM KHỚP GOUT PGS.TS. Lê Anh Thưhttp:www.benhhoc.combai3314Phacdochandoanvadieutriviemkhopgout.html❖ STEROID (CORTICOID)▪ Chỉ dùng khi các thuốc trên không kết quả hoặc có chống chỉ định▪ MethylPrednisolon 32mg (hoặc Prednisolon 40mg) ngày, từ 3 5 ngày, giảmdần và ngưng sau 1014 ngày.▪ Có thể chích vào bao khớp khi chỉ viêm một khớp:Methylprednisolone acetate 20 40mg khớp (tùy khớp nhỏ hay lớn)PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ VIÊM KHỚP GOUT PGS.TS. Lê Anh Thưhttp:www.benhhoc.combai3314Phacdochandoanvadieutriviemkhopgout.html❖ THUỐC SINH HỌC ỨC CHẾ Interleukin1 Chỉ định: bệnh nhân không đáp ứng với các biện pháp điều trị trên và nhữngngười có cơn Gout cấp tái phát thường xuyên. Các thuốc được chấp thuận bao gồm: Canakinumab, Anakinra...LÀM HẠ VÀ DUY TRÌ ACID URIC ỞMỨC CHO PHÉP2❖ CHỐNG TỔNG HỢP ACID URIC: ALLOPURINOL▪ Nguyên tắc sử dụng Allopurinol✓ Điều trị làm giảm nồng độ AU < 6mgdl.✓ SD Colchicin trước Allopurinol, tránh khởi đầu Allopurinol trong cơn viêmkhớp cấp do gout.✓ Trong 3 tuần đầu cần dùng kèm các thuốc để ngừa cơn gout cấp✓ Bắt đầu ở liều thấp (100mgD), tăng dần tới liều điều trị (tối đa 800mgD) saocho AU máu < 5mgdl.✓ Sử dụng liên tục, không ngắt quãng.❖ CHỐNG TỔNG HỢP ACID URIC: ALLOPURINOL▪ Đường ngoại sinh: hạn chế các thức ăn chứa nhiều purin: tim, óc, hải sản…▪ Đường nội sinh: giảm tổng hợp AU bằng chất ức chế xanthin oxydaseTỔNG HỢP ACID URICAllopurinol• Tăng AU máu do tăngsản xuất (cần tiến hànhkiểm tra lại AU máu AU nước tiểu 24h)Nguyênnhân• Giảm sản xuất AU• Ức chế xanthinoxydaseCơ chếLiều dùngADR• Buồn nôn, tiêu chảy• Phản ứng quá mẫn:viêm mạch, ban đỏ• 100 300mgngàytrong 3 tuần đầu❑ Chỉ định Bệnh gút mãn tính. Tăng acid uric máu nguyên phát – huyết thứ phát hay do điều trị bằng tia Xhoặc thuốc hóa trị liệu các bệnh tăng bạch cầu và K. Dùng trị bệnh sỏi thận.❑ Chống chỉ đinh Phản ứng quá mẫn, PN cho con bú, TE❑ Tương tác thuốc Thận trọng khi sử dụng các thuốc nhóm beta lactam (Ampi, Amox...) vì làmtăng nguy cơ dị ứng thuốc Allopurinol làm tăng nồng độ của Azathiopurine, Mercaptopurine,Theophylline, thuốc chống đông Allopurinol làm tăng tác dụng của thuốc thải acid uric FebuxostatAllopurinolHiệu chỉnh liều đối với BN có suy thận theo GFRNgười có tổn thương chức năng thận, giảm liều ban đầu như sau,Clcr 80 mlphút, 250 mgngày; Clcr 60 mlphút, 200 mg; Clcr 40mlphút, 150 mg; Clcr 20 mlphút, 100 mg; Clcr 10 mlphút, 100mg cách 2 ngày; Clcr dưới 10 mlphút, 100 mg cách 3 ngày. Dựavào mức độ acid uric máu để điều chỉnh liều về sau.Drug Prescribing in Renal FailureDược Thư Quốc Gia Việt Nam❖ TĂNG THẢI ACID URICPROBENECID❑ Cơ chế: Ức chế tái hấp thu AU ở ống thận → tăng thải trừ AU ở nước tiểu❑ Chỉ định Trị gout mạn đã có tổn thương mô Sự chữa trị chỉ bắt đầu sau các cơn gout cấp 23 tuần.❑ CCĐ: Suy thận nặng, tăng AU niệu❑ Khởi đầu 250mg x 2 lần D, tăng mỗi 0,5gtuần và duy trì 500mg x 2 lầnD❑ Liều tối đa 1g x2 lần ngày.❑ Có thể tăng nguy cơ sỏi thận.❖ TĂNG THẢI ACID URICSULFINPYRAZON❑ Cơ chế: tương tự Probenecid❑ Chỉ định: Trị gout mạn Phối hợp với Colchicin và các thuốc KV khác❑ TDP: Tai biến trên máu Có thể gặp đau bụng, buồn nôn, loét DD TT Thận trọng trên BN Suy thận.❑ Khởi đầu 50mg x 2 lần ngày, tăng dần tới 100mg x 3 lần ngày. Tối đa 200mg x34 lần ngày❖ TĂNG THẢI ACID URICBenzbromarone Có hiệu quả đối với bệnh nhân suy thận nhẹ hoặc trung bình (độ lọc cầu thận3059mlphút), bao gồm một số bệnh nhân không đáp ứng hoặc không dung nạpvới Allopurinol Liều 2550mgngày, tối đa 200mgngày. Liều thông thường sử dụng là100mgngày Nên tránh sử dụng ở những bệnh nhân bệnh gan❖ TĂNG THẢI ACID URICPegloticase Là 1 uricase Sử dụng ở những bệnh nhân bị Gout tiến triển, có triệu chứng tích cựchoặc khi những biện pháp hạ acid uric máu khác không hiệu quả hoặc cóchống chỉ định các thuốc hạ acid uric máu khác. Truyền 8mg mỗi 2 tuần hoặc 8mg mỗi 4 tuần. Điều trị dự phòng cơnGout cấp bằng Colchicine hoặc và NSAIDs và ức chế bơm proton. Sử dụng Fexofenadine và Acetaminophen vào buổi sáng trước khitruyền và 200mg Hydrocortisone tiêm tĩnh mạch ngay lập tức trước mỗilần truyền

Trang 1

SỬ DỤNG THUỐC ĐIỀU TRỊ

Trang 2

1 ĐỊNH NGHĨA BỆNH GOUT (THỐNG PHONG)

- Bệnh viêm khớp do vi tinh thể, đặc

trưng bởi những đợt viêm khớp

cấp tái phát, có lắng đọng tinh thể

muối urat natri trong khớp và sụn,

gây ra do tăng acid uric trong

máu

- Đây là bệnh do rối loạn chuyển

hóa purin, thuộc nhóm bệnh rối

loạn chuyển hóa

Trang 3

1 ĐỊNH NGHĨA B Ệ N H G O U T

Trang 4

Gout nguyên phát (95%)

- Rối loạn chuyển hóa Purin

- Rối loạn trong sự đào thải Acid Uric

(di truyền, hội chứng chuyển hóa và thường xảy ra ở nam giới)

Gout thứ phát (5%)

- Chế độ ăn nhiều Purin

- Do các bệnh lý khác (viêm thận mãn tính, suy thận → ↓ thải acid uric quathận, bệnh đa hồng cầu, đa u tủy xương → ↑ thoái giáng purin nội sinh)

- Do sử dụng thuốc

2 PHÂN LOẠI

Trang 5

2 PHÂN LOẠI

Tăng acid uric máu

Phốihợp

Tăngsảnxuất

Giảmthải trừ

• Thức ăn chứa nhiều

Trang 6

guanin-phosphoribosyltransferase hay glucose-6-phosphatase

• Sau chấn thương, phẫuthuật

• Bệnh động kinh, suy thận, suygiáp, nhiễm acid lactic, …

Trang 7

Phơi nhiễm

▪ Thuốc làm

tăng sản xuất acid uric:

vit.B12, thuốc điều trị K

▪ Thuốc làm giảm đào thải acid

uric: cyclosporin, thiazid, LT

quai, acid nicotinic, aspirin liều

thấp, corticoid

▪ Tiếp xúc lâu ngày với chì trong

môi trường, nhiễm độc chì

Trang 10

• Phóng thích chất

TG gây viêm

HóahướngđộngBC

• Phóng thích chất

TG gây viêm

Viêm khớpnặng hơn

✓BN đau dữ dội ở khớp ngón chân cái

✓BC hơi tăng:

10.2k/uL(4-10k/uL)

Trang 12

4 CÁC GIAI ĐOẠN TIẾN TRIỂN CỦA BỆNH GOUT

Trang 13

4.1 TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG

Cơn gout cấp điển hình

▪ Viêm khớp, đau khớp dữ dội đột

ngột xuất hiện (chủ yếu vào ban

đêm), đau kể cả khi va chạm nhẹ,

Trang 14

4.1 TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG

Cơn gout cấp điển hình

• Thời gian cơn gout cấp điển hình thường kéo dài vài ngày tới 10 ngày sau

đó biểu hiện giảm dần và mất hẳn

• Có thể có các triệu chứng đi kèm: sốt vừa hoặc sốt cao, bạch cầu tăng, tốc

độ lắng máu tăng Dịch khớp có nhiều bạch cầu

• Bệnh hay tái phát, lúc đầu cơn thưa (mỗi năm 1 vài lần), sau đó tần số

càng tăng và mức độ càng nặng → mạn tính

Trang 15

4.1 TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG

Gout mạn tính

▪ Hạt tophi thường xuất hiện ở bàn

tay, bàn chân và tai…

▪ Viêm nhiều khớp, có thể đối xứng

biến dạng khớp, teo cơ, cứng khớp

▪ Tổn thương thận: viêm thận kẽ, suy

thận cấp, sỏi thận, suy thận mạn

▪ Biểu hiện toàn thân: Thiếu máu mãn

, Suy thận mãn, Sỏi thận, THA, ĐTĐ

Trang 17

▪ Chỉ số AU tăng cao nhưng chưa biểu hiện các triệu chứng →bệnh gout tiềm tàng

→ chưa cần dùng thuốc hạ AU, điều chỉnh chế độ ăn và tập luyện.

Xét nghiệm AU niệu 24h→ theo dõi tình trạng bài tiết AU qua đường tiểu, có giá

trị hướng dẫn điều trị.

▪ >750mg: tăng AU máu do tăng sản xuất → dùng thuốc giảm sản xuất

▪ <750mg: Tăng AU máu do giảm thải trừ → dùng thuốc tăng thải trừ

Các xét nghiệm cần thiết khi chẩn đoán bệnh gout Bác sĩ: Vũ Thị Tươi

http://chuabenhgout.net/cac-xet-nghiem-can-thiet-khi-chan-doan-benh-gut_671.html

Trang 18

4.2 CHẨN ĐOÁN

❖ Xét nghiệm chức năng thận → liên quan đến việc đào thải acid uric ra

ngoài qua đường tiểu tiện

❖ Các xét nghiệm khác:

▪ Thăm dò các bệnh lý rối loạn chuyển hóa có liên quan như: đái tháo đường,

mỡ máu, đường niệu,…

▪ Tốc độ máu lắng: tăng cao

▪ Số lượng bạch cầu: tăng (đợt cấp)

▪ X-quang khớp: chụp hai bên để so sánh, có thể thấy tổn thương khớp thường gặp trong gout mạn tính

Trang 19

5 BIẾN CHỨNG

Trang 21

6 ĐIỀU TRỊ

6.2 Nguyên tắc chung

✓ Khống chế các đợt viêm gout cấp càng nhanh, càng sớm càng tốt

✓ Làm giảm và duy trì acid uric máu ở mức cho phép

- Bắt đầu ở liều thấp, tăng dần tới liều điều trị, sử dụng liên tục, không ngắtquãng

- Trong thời kỳ đầu cần dùng kèm các thuốc ngừa cơn gout cấp

- Điều trị hạ acid uric máu lâu dài ở BN có nốt tophi

✓ Xem xét các bệnh đi kèm: chức năng thận, bệnh tim mạch, bệnh đườngtiêu hóa, tiền căn sử dụng thuốc, dị ứng thuốc

✓ Các biện pháp hổ trợ như chườm lạnh, nghỉ ngơi khớp đau, và các thuốcgiảm đau (vd: Acetaminophen hoặc Opioids)

Trang 22

6.3 Điều trị cụ thể

a) Điều trị không dùng thuốc

- Tránh các chất có nhiều purin như tạng động vật, thịt, cá, tôm, cua… Có thể

ăn trứng, hoa quả Ăn thịt không quá 150g/24 giờ

- Không uống rượu, cần giảm cân, tập luyện thể dục thường xuyên…

- Uống nhiều nước, khoảng 2-4lít/24 giờ, đặc biệt là các loại nước khoáng có kiềm hoặc nước kiềm 14‰

- Tránh các thuốc làm tăng acid uric máu, tránh các yếu tố làm khởi phát cơn gút cấp như stress, chấn thương…

- Dùng Vitamin C 500mg/ngày

6 ĐIỀU TRỊ

Trang 23

Điều trị không dùng thuốc

Trang 25

b) Điều trị dùng thuốc

KHỐNG CHẾ CÁC ĐỢT VIÊM KHỚP CẤP

6 ĐIỀU TRỊ

Trang 26

b) Điều trị dùng thuốc

LÀM HẠ VÀ DUY TRÌ HÀM LƯỢNG ACID URIC MÁU Ở MỨC CHO PHÉP

NHS Fife, Gout Management Guidelines, 2010

Trang 27

b) Điều trị dùng thuốc

LÀM HẠ VÀ DUY TRÌ HÀM LƯỢNG ACID URIC MÁU Ở MỨC CHO PHÉP

✓ Chống tổng hợp aicd uric: Allopurinol

✓ Tăng thải acid uric: Probenecid, Sulfinpyrazon, kiềm hóa nước tiểu (ănnhiều rau xanh, hoặc thuốc NaHCO3, Acetazolamide)

✓ Thuốc tiêu acid uric: Urate oxidase

c) Tránh các YTNC và các bệnh kèm theo

✓ Giảm cân nặng

✓ Thay đổi thói quen sống và sinh hoạt

✓ Kiểm soát tốt các bệnh kèm theo: THA, ĐTĐ, RLLPM

Trang 28

d) Điều trị ngoại khoa

Phẫu thuật cắt bỏ hạt tôphi được chỉ định trong trường hợp:

✓ Hạt tophi kèm theo biến chứng loét, bội nhiễm

✓ Hoặc hạt tôphi kích thước lớn, ảnh hưởng đến vận động hoặc vì lý do thẩm mỹ

Khi phẫu thuật lưu ý cho dùng colchicin nhằm tránh khởi phát cơn gout cấp Cần kết hợp thuốc hạ acid uric máu

6 ĐIỀU TRỊ

Trang 29

KHỐNG CHẾ CÁC ĐỢT VIÊM KHỚP

GOUT CẤP

1

Trang 30

Nguyên tắc: càng nhanh càng tốt

COLCHICIN

▪ Ức chế sự di chuyển của BC hạt vào ổ viêm → ức chế quá trình viêm

▪ Dùng càng sớm càng tốt (trong vòng 12 – 24 giờ đầu)

Trang 31

COLCHICIN

▪ Cách II:

Ngày 1: 3 viên (S-C-T)

Ngày 2: 2 viên (S-T)

Ngày 3: 1 viên (Tối) – 1mg

Duy trì liều 0,5mg/D trong vài tuần sau khi hết viêm cấp Sau đó nếu dùng thuốc

hạ acid uric máu thì phải tiếp tục điều trị Colchicin để tránh cơn đau quặn thận do thuốc làm tăng bài xuất AU qua thận

Trang 32

Khoảng điều trị hẹp (trên 0,5 mg/kg cân nặng thường gây tử vong) Một số ít

trường hợp tử vong cũng đã được ghi nhận ở mức liều thấp hơn (7 mg)

Tác dụng phụ

- Tiêu hóa: Rối loạn, ỉa chảy, buồn nôn, nôn (do quá liều) =>giảm liều hay ngừngdùng thuốc

- Rối loạn máu (hiếm gặp): giảm bạch cầu, tiều cầu

- Vô tinh trùng, rối loạn thần kinh cơ

COLCHICIN

KÊ ĐƠN AN TOÀN: COLCHICIN- Trung tâm DI &ADR quốc gia

http://magazine.canhgiacduoc.org.vn/Magazine/Details/137

Trang 33

Lựa chọn nào nên sử dụng cho bệnh nhân T?

Hướng dẫn sử dụng colchicin trong điều trị gút trong Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị

các bệnh về cơ xương khớp của Bộ Y tế năm 2014

giảm đau trong

cơn gout cấp hoặc

đợt cấp của gout

mạn

Nên sử dụng liều 1 mg/ngày, nhưng cần dùng càng sớm càng tốt (trong vòng

12 giờ đầu khởi phát cơn gút) Phối hợp với một thuốc NSAID (nếu không

có chống chỉ định của thuốc này) để tăng hiệu quả cắt cơn gút.

Trường hợp bệnh nhân có chống chỉ định với NSAIDs, dùng colchicin với

liều 1 mg x 3 lần trong ngày đầu tiên (có thể cho 0,5 mg cách nhau 2 giờ một lần, nhưng tối đa không quá 4 mg), 1 mg x 2 lần trong ngày thứ hai,

1 mg từ ngày thứ ba trở đi Triệu chứng tại khớp sẽ giảm nhanh thông

thường sau 24-48 giờ sử dụng.

Dự phòng tái phát 0,5-1,2 mg uống 1-2 lần/ngày, trung bình 1 mg/ngày kéo dài ít nhất 6

tháng Cần chú ý giảm liều ở bệnh nhân có bệnh thận mạn, cao tuổi (trên 70 tuổi)…

Trong trường hợp không sử dụng được colchicin, có thể dự phòng bằng các NSAID liều thấp.

KÊ ĐƠN AN TOÀN: COLCHICIN- Trung tâm DI &ADR quốc gia

http://magazine.canhgiacduoc.org.vn/Magazine/Details/137

Trang 34

Chống chỉ định: Suy gan, suy thận nặng (CrCl < 30ml/phút)

▪ Lưu ý: Giảm liều khi suy thận

Tương tác thuốc

- Colchicin làm ↑ độc tính của Cylosporin

- Colchicin làm ↓ sự hấp thu vitamin B12, sự hấp thu này có thể được phục hồi

- Nguy cơ ngộ độc colchicin ↑ khi dùng kèm với chất ức chế cytochrom P450 3A4 (CYP3A4) hoặc P-glycoprotein (P-gp) như các thuốc chống nấm nhóm azol (như fluconazol), thuốc chẹn kênh calci (như diltiazem, verapamil) và kháng sinh nhóm macrolid (như erythromycin)

Trang 36

NON-STEROID

Ức chế tổng hợp Prostaglandin, những chất trung gian gây viêm

Chú ý: với bệnh nhân có yếu tố nguy cơ bị tác dụng phụ của NSAID (già yếu, tiền căn bị

bệnh dạ dày…) nên dùng thuốc ức chế chọn lọc COX2 hoặc bảo vệ dạ dày bằng PPI

PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ VIÊM KHỚP GOUT PGS.TS Lê Anh Thư http://www.benhhoc.com/bai/3314-Phac-do-chan-doan-va-dieu-tri-viem-khop-gout.html

Trang 37

STEROID (CORTICOID)

▪ Chỉ dùng khi các thuốc trên không kết quả hoặc có chống chỉ định

▪ MethylPrednisolon 32mg (hoặc Prednisolon 40mg) / ngày, từ 3 -5 ngày, giảm dần và ngưng sau 10-14 ngày

▪ Có thể chích vào bao khớp khi chỉ viêm một khớp:

Methylprednisolone acetate 20 - 40mg / khớp (tùy khớp nhỏ hay lớn)

PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ VIÊM KHỚP GOUT PGS.TS Lê Anh Thư http://www.benhhoc.com/bai/3314-Phac-do-chan-doan-va-dieu-tri-viem-khop-gout.html

Trang 38

THUỐC SINH HỌC ỨC CHẾ Interleukin-1

- Chỉ định: bệnh nhân không đáp ứng với các biện pháp điều trị trên và nhữngngười có cơn Gout cấp tái phát thường xuyên

- Các thuốc được chấp thuận bao gồm: Canakinumab, Anakinra

Trang 39

LÀM HẠ VÀ DUY TRÌ ACID URIC Ở

MỨC CHO PHÉP

2

Trang 40

CHỐNG TỔNG HỢP ACID URIC: ALLOPURINOL

Nguyên tắc sử dụng Allopurinol

✓ Điều trị làm giảm nồng độ AU < 6mg/dl

✓ SD Colchicin trước Allopurinol, tránh khởi đầu Allopurinol trong cơn viêmkhớp cấp do gout

✓ Trong 3 tuần đầu cần dùng kèm các thuốc để ngừa cơn gout cấp

✓ Bắt đầu ở liều thấp (100mg/D), tăng dần tới liều điều trị (tối đa 800mg/D) saocho AU máu < 5mg/dl

✓ Sử dụng liên tục, không ngắt quãng

Trang 41

CHỐNG TỔNG HỢP ACID URIC: ALLOPURINOL

Đường ngoại sinh: hạn chế các thức ăn chứa nhiều purin: tim, óc, hải sản…

Đường nội sinh: giảm tổng hợp AU bằng chất ức chế xanthin oxydase

Trang 42

TỔNG HỢP ACID URIC

Trang 43

• Tăng AU máu do tăng sản xuất (cần tiến hành kiểm tra lại AU máu &

AU nước tiểu 24h)

Nguyênnhân

• Giảm sản xuất AU

• Ức chế oxydase

xanthin-Cơ chế

Liều dùng

ADR • Buồn nôn, tiêu chảy

• Phản ứng quá mẫn: viêm mạch, ban đỏ

• 100- 300mg/ngàytrong 3 tuần đầu

Trang 44

- Allopurinol làm tăng nồng độ của Azathiopurine, Mercaptopurine,

Theophylline, thuốc chống đông

- Allopurinol làm tăng tác dụng của thuốc thải acid uric Febuxostat

Allopurinol

Trang 45

Hiệu chỉnh liều đối với BN có suy thận theo GFR

Người có tổn thương chức năng thận, giảm liều ban đầu như sau, Clcr 80 ml/phút, 250 mg/ngày; Clcr 60 ml/phút, 200 mg; Clcr 40 ml/phút, 150 mg; Clcr 20 ml/phút, 100 mg; Clcr 10 ml/phút, 100

mg cách 2 ngày; Clcr dưới 10 ml/phút, 100 mg cách 3 ngày Dựa vào mức độ acid uric - máu để điều chỉnh liều về sau.

Drug Prescribing in Renal Failure

Dược Thư Quốc Gia Việt Nam

Trang 46

TĂNG THẢI ACID URIC

PROBENECID

Cơ chế: Ức chế tái hấp thu AU ở ống thận → tăng thải trừ AU ở nước tiểu

Chỉ định

- Trị gout mạn đã có tổn thương mô

- Sự chữa trị chỉ bắt đầu sau các cơn gout cấp 2-3 tuần

CCĐ: Suy thận nặng, tăng AU niệu

❑ Khởi đầu 250mg x 2 lần/ D, tăng mỗi 0,5g/tuần và duy trì 500mg x 2 lần/D

❑ Liều tối đa 1g x2 lần/ ngày

❑ Có thể tăng nguy cơ sỏi thận

Trang 47

TĂNG THẢI ACID URIC

SULFINPYRAZON

Cơ chế: tương tự Probenecid

Chỉ định: Trị gout mạn

- Phối hợp với Colchicin và các thuốc KV khác

TDP: Tai biến trên máu

- Có thể gặp đau bụng, buồn nôn, loét DD- TT

- Thận trọng trên BN Suy thận

❑ Khởi đầu 50mg x 2 lần/ ngày, tăng dần tới 100mg x 3 lần/ ngày Tối đa 200mg x 3-4 lần / ngày

Trang 48

TĂNG THẢI ACID URIC

Benzbromarone

- Có hiệu quả đối với bệnh nhân suy thận nhẹ hoặc trung bình (độ lọc cầu thận30-59ml/phút), bao gồm một số bệnh nhân không đáp ứng hoặc không dung nạpvới Allopurinol

- Liều 25-50mg/ngày, tối đa 200mg/ngày Liều thông thường sử dụng là

100mg/ngày

- Nên tránh sử dụng ở những bệnh nhân bệnh gan

Trang 49

TĂNG THẢI ACID URIC

Pegloticase

- Là 1 uricase

- Sử dụng ở những bệnh nhân bị Gout tiến triển, có triệu chứng tích cực hoặc khi những biện pháp hạ acid uric máu khác không hiệu quả hoặc có chống chỉ định các thuốc hạ acid uric máu khác.

- Truyền 8mg mỗi 2 tuần hoặc 8mg mỗi 4 tuần Điều trị dự phòng cơn

Gout cấp bằng Colchicine hoặc và NSAIDs và ức chế bơm proton.

- Sử dụng Fexofenadine và Acetaminophen vào buổi sáng trước khi

truyền và 200mg Hydrocortisone tiêm tĩnh mạch ngay lập tức trước mỗi lần truyền

Ngày đăng: 14/10/2021, 12:40

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

❖ Cơn gout cấp điển hình - SỬ DỤNG THUỐC ĐIỀU TRỊ GOUT
n gout cấp điển hình (Trang 13)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w