1. Trang chủ
  2. » Kỹ Năng Mềm

Bai 22 Tac dung tu cua dong dien Tu truong

2 28 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 2
Dung lượng 11,12 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động hình thành kiến thức: 37 phút Hoạt động của thầy và trò Nội dung Hoạt động 1: Tìm hiểu lực từ của dòng điện 13 phút Mục tiêu: Mô tả được TN về tác dụng từ của dòng điện GV: Yêu[r]

Trang 1

Tuần: 13 Ngày soạn: 24/11/2016

Tiết: 25 Ngày dạy: 28/11/2016

Bài 22: TÁC DỤNG TỪ CỦA DÒNG ĐIỆN - TỪ TRƯỜNG

I MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1 Kiến thức: Mô tả được TN về tác dụng từ của dòng điện Trả lời được câu hỏi từ trường tồn

tại ở đâu Biết cách nhận biết từ trường

2 Kĩ năng: Làm TN, nhận biết từ trường.

3.Thái độ: Yêu thích môn học

4 Hình thành năng lực cho học sinh: Rèn luyện năng lực tự học, hợp tác và giải quyết vấn đề.

II CHUẨN BỊ TÀI LIỆU, PHƯƠNG TIỆN:

1 Giáo viên: Đối với mỗi nhóm:

- 1 nguồn điện 3V-9V, 1 kim nam châm đặt trên mũi kim thẳng đứng

- 1 công tắc, 2 giá TN, 5 đoạn dây nối, 1 ampe kế có GHĐ 1,5A và ĐCNN 0,1A

- 1 đoạn dây dẫn constangtan dài khoảng 40cm

2 Học sinh: Đọc và chuẩn bị trước bài 22 SGK

III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH:

1 Hoạt động dẫn dắt vào bài: (6 phút)

* Kiểm tra bài cũ: Hãy nêu đặc điểm của nam châm ? Chữa bài tập 21.2; 21.3 SBT ?

- GV nhận xét và cho điểm HS

- GV đặt vấn đề vào bài như ở SGK

2 Hoạt động hình thành kiến thức: (37 phút)

Hoạt động 1: Tìm hiểu lực từ của dòng điện (13 phút)

Mục tiêu: Mô tả được TN về tác dụng từ của dòng điện

GV: Yêu cầu h/s nghiên cứu cách bố trí TN hình

22.1 SGK

- Nêu mục đích, cách bố trí, tiến hành TN

HS: Nghiên cứu SGK ® Nêu mục đích, cách bố

trí, tiến hành TN

GV: Phát dụng cụ TN cho các nhóm h/s

® yêu cầu h/s làm TN

HS: HĐ nhóm làm TN ® nêu kết quả TN

GV: Yêu cầu HS trả lời câu C1

HS: Trả lời câu C1

GV: Cho h/s ngắt công tắc, quan sát hiện tượng

xảy ra ® rút ra nhận xét

HS: làm TN ® nêu hiện tượng xảy ra

GV: Từ kết quả TN trên em rút ra KL gì ?

HS: Rút ra KL

* Rút kinh nghiệm:

I Lực từ

1 Thí nghiệm.

Hình 22.1 SGK

- Dụng cụ: nguồn điện, công tắc, biến trở, ampe

kế, kim NC, dây dẫn

C1: Không

2 Kết luận: Dòng điện có tác dụng từ lên kim

NC đặt gần nó

Hoạt động 2: Tìm hiểu từ trường (14 phút)

Mục tiêu: Trả lời được câu hỏi từ trường tồn tại ở đâu Biết cách nhận biết từ trường

GV: có phải kim NC ở vị trí trên mới có lực từ

tác dụng ? Làm thế nào để kiểm tra ?

HS: Trả lời

GV: yêu cầu h/s làm TN theo yêu cầu SGK

HS: HĐ nhóm làm TN ® Trả lời câu C2, C3

GV: TN trên chứng tỏ không gian xung quanh

NC, xung quanh dòng điện có gì đặc biệt ?

II Từ trường.

1 Thí nghiệm

C2: Kim nam châm lệch khỏi hướng Nam - Bắc

C3: Kim nam châm luôn chỉ một hướng xác định

Trang 2

HS: Trả lời

GV: Kết luận về từ trường

HS: Đọc SGK ® ghi vở

GV: Có trực tiế nhận biết được từ trường bằng

các giác quan không? Vậy nhận biết bằng cách

nào?

HS: Trả lời

GV: Kết luận

* Rút kinh nghiệm:

2 Kết luận: Không gian xung quanh nam

châm, xung quanh dòng điện tồn tại một từ trường

3 Cách nhận biết từ trường

- Dùng nam châm thử đưa vào không gian cần kiểm tra Nếu có lực từ tác dụng lêm kim NC thì nơi đó có từ trường

3 Hoạt động luyện tập cũng cố kiến thức (2 phút)

- Giáo viên hệ thống hóa lại các kiến thức trọng tâm

- Gọi 2 HS đọc lại phần ghi nhớ và có thể em chưa biết

4 Hoạt động vận dụng

Hoạt động 3: Vận dụng (10 phút)

Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức đã học để trả lời một số câu hỏi và bài tập đơn giản

GV: Nhắc lai cách tiến hành TN phát hiện

các tác dụng của dòng điện trong dây dẫn

thẳng

- Thông báo: TN do Ơ-xtét tiến hành năm

1820

HS: Nghe thông báo

GV: Hướng dẫn h/s trả lời câu C4, C5, C6

HS: Trả lời câu C4, C5, C6

- GV: Nêu nội dung tích hợp ƯPBĐKH:

- Không gian xung quanh nam châm, xung

quanh dòng điện tồn tại một từ trường Nam

châm hoặc dòng điện có khả năng tác dụng

lực từ nên nam châm đặt gần nó

- Các kiến thức về ƯPBĐKH:

+ Trong không gian, từ trường và điện

trường tồn tại trong một trường thống nhất

là điện từ trường Sóng điện từ là sự lan

truyền của điện từ trường biến thiên trong

không gian.

+ Các sóng radio, sóng vô tuyến, ánh sáng

nhìn thấy, tia X, tia gamma cũng là sóng

điện từ Các sóng điện từ truyền đi mang

theo năng lượng Năng lượng sóng điện từ

phụ thuộc vào tần số và cường độ sóng.

* Rút kinh nghiệm:

III Vận dụng

C 4: Đặt kim NC lại gần dây dẫn AB Nếu kim NC lệch khỏi hướng Bắc - Nam thì dây dẫn AB có dòng điện chạy qua và ngược lại

C 5 : TN đặt kim NC ở trạng thái tự do, khi đã đứng

cân bằng kim NC luôn chỉ theo hướg Bắc - Nam

C 6: Không gian xung quanh NC có từ trường

- Các biện pháp ƯPBĐKH:

+ Xây dựng các trạm sóng điện từ xa khu dân cư

+ Sử dụng điện thoại di động hợp lí, đúng cách; không sử dụng điện thoại di động để đàm thoại quá lâu (hàng giờ) để giảm thiểu tác hại của sóng điện

từ đối với cơ thể, tắt điện thoại khi ngủ hoặc để xa người

+ Giữ khoảng cách giữa các trạm sóng phát thanh truyền hình một cách thích hợp

+ Tăng cường sử dụng truyền hình cáp, điện thoại

cố định; chỉ sử dụng điện thoại di động khi thật cần thiết

5 Hoạt động tìm tòi, mở rộng:

IV RÚT KINH NGHIỆM:

Tân Tiến, ngày tháng 11 năm 2016

Ký duyệt

Hoàng Văn Nguyên

Ngày đăng: 14/10/2021, 12:09

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w