Với mong muốn tìm hiểu và cung cấp thêm thông tin cho người bệnh về các dược liệu hỗ trợ và điều trị bệnh gan mật, hỗ trợ tiêu độc và giảm dị ứng có sẵn tại Việt Nam,vừa tận dụng được ng
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY ĐÔ KHOA DƯỢC - ĐIỀU DƯỠNG
TIỂU LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC CHUYÊN NGÀNH: DƯỢC HỌC
MS: 7720201
KHẢO SÁT VÀ THU THẬP MẪU DƯỢC LIỆU CÓ TÁC DỤNG TRÊN GAN MẬT TẠI TỈNH ĐỒNG THÁP
MSSV: 6BD720401081 LỚP: LTĐH DƯỢC 11B
Cần Thơ, 2018
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan:
1 Những nội dung trong bài tiểu luận này đều do em thực hiện dưới sự hướng dẫn trựctiếp của cô Trì Kim Ngọc
2 Mọi tham khảo dùng trong bài tiểu luận đều đuợc ghi rõ:
- Đối với sách: Tên tác giả, năm xuất bản, tên sách
- Đối với thông tin từ internet: Địa chỉ trang web, ngày tham khảo
3 Mọi sao chép không hợp lệ, vi phạm quy chế đào tạo hay gian trá, em hoàn toàn chịu trách nhiệm
Cần Thơ, ngày 19 tháng 09 năm 2018
Sinh viên ký tên
PHẠM VĂN CHÍ THANH
i
Trang 3Cuối cùng em gửi lời cám ơn đến người thân cùng các quý thầy cô, cán bộ trong bộmôn Dược Liệu đã tạo điều kiện cho em hoàn thành bài tiểu luận này.
Tuy đã có nhiều cố gắng, nhưng bài tiểu luận sẽ không tránh khỏi những sai sót Emrất mong được sự đóng góp ý kiến, kinh nghiệm quý báu của thầy cô để bài tiểu luận
sẽ hoàn thiện hơn nữa
Em xin chân thành cám ơn!
Cần Thơ, ngày 19 tháng 09 năm 2018
Sinh viên ký tên
Phạm Văn Chí Thanh
ii
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH iv
CHƯƠNG I: ĐẶT VẤN ĐỀ 1
CHƯƠNG II: LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU 2
2.1 TỔNG QUAN VỀ BỆNH TRÊN GAN MẬT 2
2.1.1 Tạng can 2
2.1.2 Phủ đởm 2
2.1.3 Các bệnh chứng ở tạng can 3
2.1.4 Các bệnh gan thường gặp 3
2.1.5 Các bệnh về mật thường gặp 6
2.2 TỔNG QUAN VỀ DƯỢC LIỆU TÁC DỤNG TRÊN GAN MẬT 7
2.2.1 Diệp hạ châu 7
2.2.2 Actisô 9
2.2.3 Nhân trần/Nhân trần tía 12
2.2.4 Nhân trần bắc 15
2.2.5 Mã đề (hạt) 17
2.2.6 Dành dành (quả) 19
2.2.7 Nghệ 21
2.2.8 Cỏ tranh 25
2.2.9 Kim tiền thảo 27
2.2.10 Đại hoàng 32
2.2.11 Ngũ vị tử 35
2.2.12 Rau má 45
iii
Trang 5CHƯƠNG III: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 49
CHƯƠNG IV: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 50
4.1 KẾT QUẢ 50
4.1.1 Diệp hạ châu 50
4.1.2 Actisô 51
4.1.3 Nhân trần/Nhân trần tía 51
4.1.4 Nhân trần bắc 52
4.1.5 Mã đề 53
4.1.6 Dành dành 54
4.1.7 Nghệ 54
4.1.8 Cỏ tranh 56
4.1.9 Kim tiền thảo 57
4.1.10 Đại hoàng 58
4.1.11 Ngũ vị tử 59
4.1.12 Rau má 63
4.2 THẢO LUẬN 64
CHƯƠNG V: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT 65
5.1 KẾT LUẬN 65
5.2 ĐỀ XUẤT 65
TÀI LIỆU THAM KHẢO 67
iv
Trang 6DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 1.1 Dược liệu Diệp hạ châu 13
Hình 1.1 Cây Diệp hạ châu 14
Hình 1.2 Dược liệu Actisô (lá) 16
Hình 1.3 Cây Actisô 17
Hình 1.4 Dược liệu Nhân trần 20
Hình 1.5 Cây Nhân trầnHình 2.6 Cây Nhân trần tía 23
Hình 1.7 Dược liệu Nhân trần bắc 24
Hình 1.8 Cây Nhân trần bắc 25
Hình 1.9 Dược liệu Mã đề (hạt) 26
Hình 1.10 Cây Mã đề 27
Hình 1.11 Dược liệu Dành dành 29
Hình 1.12 Cây dành dành 31
Hình 1.13 Dược liệu Nghệ 32
Hình 1.15 Cây Nghệ vàng 33
Hình 1.14 Dược liệu Cỏ tranh 34
Hình 1.16 Cây Cỏ tranh 35
Hình 1.17 Dược liệu Kim tiền thảo 37
Hình 1.18 Cây Kim tiền thảo 39
Hình 1.19 Dược liệu Đại hoàng 40
Hình 1.20 Cây Đại hoàng Rheum palmatum L 42
Hình 1.21 Cây Đại hoàng Rheum officinale Baillon 42
Hình 1.22 Dược liệu Ngũ vị tử 44
Hình 1.23 Quả Ngũ vị tử bắc 45
Hình 1.24 Quả Ngũ vị tử nam 45
Hình 1.25 Dược liệu Rau má 47
Hình 1.26 Cây Rau má 48
Hình 1.27 Dược liệu Vàng đắng 50
Hình 1.28 Dây Vàng đắng 52
Hình 3.1 Mẫu dược liệu Diệp hạ châu 54
Hình 3.2 Mẫu dược liệu Actisô (hoa) 55
Hình 3.3 Mẫu dược liệu Nhân trần tía 56
Hình 3.4 Mẫu dược liệu Nhân trần bắc 56
Hình 3.5 Mẫu dược liệu Mã đề (hạt) 57
Hình 3.6 Mẫu dược liệu Dành dành 58
Hình 3.7 Mẫu dược liệu Nghệ 59
Hình 3.9 Mẫu dược liệu Cỏ tranh 60
Hình 3.10 Mẫu dược liệu Kim tiền thảo 62
Hình 3.12 Mẫu dược liệu Đại hoàng 63
Hình 3.13 Mẫu dược liệu Ngũ vị tử 64
Hình 3.17 Mẫu dược liệu Rau má 65
vi
Trang 7ĐẶT VẤN ĐỀ
Sự phát triển về kinh tế và các mối quan hệ xã hội dẫn đến việc uống quá nhiềurượu bia, tiêu thụ nhiều thịt, nội tạng động vật, song song đó là hiện trạng ô nhiễm môitrường, thực phẩm độc hại, không rõ nguồn gốc khiến lá gan phải làm việc quá sức,dẫn đến nhiều bệnh tật như gan nhiễm mỡ, xơ gan, ung thư gan, suy gan Ô nhiễmmôi trường, thực phẩm độc hại cũng là nguyên nhân gây rối loại tiêu hóa, dị ứng, đặcbiệt là trẻ em và người cao tuổi
Với mong muốn tìm hiểu và cung cấp thêm thông tin cho người bệnh về các dược liệu
hỗ trợ và điều trị bệnh gan mật, hỗ trợ tiêu độc và giảm dị ứng có sẵn tại Việt Nam,vừa tận dụng được nguồn dược liệu rẻ tiền, dễ kiếm tại địa phương đồng thời phục vụcho công tác bảo tồn và phát triển các nguồn dƣợc liệu quý tại Việt Nam Đó là lý do
em chọn đề tài: “Khảo sát và thu thập mẫu dược liệu có tác dụng trên gan mật”
Công tác nghiên cứu, khảo sát được thực hiện thông qua các bài viết từ nguồn đáng tincậy trên internet, sách “Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam” - năm 2004 của Giáo
sư Đỗ Tất Lợi, Dược điển Việt Nam IV - năm 2009, với các mục tiêu sau:
1 Tìm hiểu về tác dụng trên gan mật của một số dược liệu tại Tỉnh Đồng Tháp,Việt Nam
2 Thu thập một số bài thuốc chữa bệnh gan mật có sử dụng các dược liệu đã khảo sát
3 Thu thập mẫu một số dược liệu có sẵn tại các phòng thuốc Nam, thuốc Bắc
Trang 8Chương I LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU
1.1 TỔNG QUAN VỀ BỆNH GAN MẬT
lipid; dự trữ vitamin, sắt, huyết tương; thải độc Cơ thể chỉ thực sự khỏe mạnh khi lágan và túi mật không phải làm việc mệt mỏi quá mức
Cuộc sống hiện đại, lối sống công nghiệp hóa, áp lực ngày càng cao, môi trường ônhiễm nặng nề, thực phẩm bẩn khiến bệnh viêm gan, mật có xu hướng tăng nhanh.Theo lý luận y học cổ truyền về tạng phủ:
1.1.1 Tạng can
Can thuộc hành Mộc, tính a vận động và vươn toả, phò tá cho Tâm; cùng với Đởm là
cơ sở cho tính quyết đoán, dũng cảm Ta nói: Người can đảm; người to gan, lớn mật làdựa vào tính cách của tạng Can và Đởm
- Can khai khiếu ra mắt, vinh nhuận ra móng tay, chân
- Can tàng huyết: Can chứa huyết và điều tiết lượng huyết trong cơ thể Khi ngủ, máu
về Can, khi hoạt động Can đưa máu tới các bộ phận Xuất huyết có quan hệ tới chứcnăng của Can
- Can chủ sơ tiết: Sơ là xua đẩy, tiết là ngọn ngành Can thúc đẩy khí huyết đến mọi bộphận trong cơ thể Khí huyết lưu thông, tinh thần thoải mái, thư thái
Can chủ cân: Cân được hiểu là các giây chằng quanh khớp, cũng là những thần kinh ngoại biên Chứng teo cơ cứng khớp, chân tay co quắp hoặc co giật là chứng bệnh
Đởm còn có chức năng về tinh thần, chủ về quyết đoán
Can và đởm có quan hệ biểu lý, can chủ về mưu lự, đởm chủ về quyết đoán là cơ sởcủa lòng dũng cảm, tinh thần giám nghĩ giám làm Các bệnh về can đởm hay phối hợp
2
Trang 9- Chứng can dương thượng xung gồm các triệu chứng: Đầu choáng váng, xây xẩm,mặt đỏ, dễ nổi giận, đầu nặng như đá, chân nhẹ như bông, tai ù như ve kêu, ngón tay têdại, hông suờn trướng đau, đau một bên đầu, mắt đỏ như tôm luộc, mạch di HuyềnKhẩn.
- Chứng can phong gồm các triệu chứng: Đầu choáng mắt mờ, cơ gân máy giật, miệngmắt méo lệch, da thịt tê dại hay co rút, uốn ván, bỗng nhiên ngã lăn bất tỉnh, độngkinh, bại liệt bán thân, lưỡi lệch, mụn mặt, bệnh vảy nến (psoriasis), da ngứa, sần da,rêu trắng, mạch di Huyền
- Chứng can uất gồm các triệu chứng: Thường hay giận, cáu gắt, đau đầu, mắt mờ, haibên hốc sườn đầy trướng đôi khi có đau, cổ họng nhưcó vật gì chẹn cứng, nuốt khôngxuống khạc không ra, thường thở dài không vui, ăn kém, mệt mỏi Phụ nữ kinh nguyệtkhông đều, bụng dưới găng tức Lưỡi hơi hồng, rêu lưỡi hơi đầy, mạch đi Huyền Sắchoặc Trâm Huyền
- Chứng can hàn thường xuất hiện ở hạ tiêu, gồm các triệu chứng: Bụng dưới đau, gânmạch co thắt, đau ở đỉnh đầu, nôn mửa ra nước trong, đàn ông thường bị căng kéo đau
cả hai bìu dái, lưỡi tím xanh, rêu lưỡi trơn nhuận, mạch di Trầm Huyền mà Trì
Các dược liệu đưược khảo sát trong tiểu luận này có tác dụng lợi tiểu, tiêu độc, hoạt huyết, lợi mật, thanh nhiệt lợi thấp, bổ can thận nhằm hỗ trợ hoặc là vị thuốc trong các bài thuốc điều trị bệnh gan mật (Tạp chí Đông y, 07/4/2018)
1.1.4 Các bệnh gan thường gặp
- Viêm gan mạn: là một trong những hình thái bệnh lý thường gặp ở gan do nhiềunguyên nhân gây ra với biểu hiện viêm và hoại tử ở gan kéo dài ít nhất 6 tháng Viêmgan mạn thường là hậu quả của viêm gan cấp, tuy nhiên ở nhiều trường hợp bệnh tiếntriển âm thầm và chỉ thể hiện ở giai đoạn mạn tính mà thôi Tiến triển của viêm ganmạn có thể khỏi nhưng những trường hợp nặng thường dẫn tới xơ gan và ung thư tếbào gan (đặc biệt là viêm gan mạn hoạt động do các virut viêm gan B, C )
3
Trang 10Nguyên nhân gây ra viêm gan mạn có nhiều nhưng 3 loại chính được công nhận là :viêm gan mạn do virut, viêm gan mạn do thuốc và viêm gan mạn do tự miễn
- Xơ gan: Xơ gan là quá trình tổn thương gan có tính chất lan tỏa, kéo dài ở gan biểuhiện bằng: viêm, hoại tử tế bào nhu mô gan, tăng sinh xơ của tổ chức liên kết tạo sẹo
xơ hóa và hình thành các hạt tái tạo từ tế bào gan còn nguyên vẹn, làm đảo lộn cấutrúc bình thường dẫn tới hình thành các u cục tronh nhu mô gan, làm mất dần đi chứcnăng của gan
- Gan nhiễm mỡ: Bệnh gan nhiễm mỡ là một trong những bệnh nguy hiểm có thể đedọa đến tính mạng con người bệnh với những biến chứng nguy hiểm Những ngườimắc bệnh gan nhiễm mỡ thường cảm thấy mệt mỏi, các hoạt động đều trở nên chậmchạp cơ thể luôn cảm thấy khó chịu hay buồn nôn…làm ảnh hưởng không nhỏ đếnchất lượng cuộc sống cũng như sức khỏe của người bệnh
Ngày nay khi khoa học phát triển, bệnh lý về gan có cơ hội chữa khỏi nhiều hơn Tuynhiên tùy thuộc vào từng cấp độ mà người bệnh sẽ được các bác sĩ chuẩn đoán và đưa
ra phương pháp điều trị phù hợp Trước tiên cần phải xác định nguyên nhân dẫn đếnbệnh gan nhiễm mỡ nhưvậy cơ hội chữa khỏi bệnh mới cao
Nguyên nhân dẫn đến bệnh gan nhiễm mỡ:
* Béo phì
Thuốc chữa bệnh gan nhiễm mỡ, gan nhiễm mỡ ở người bị béo phì và nghiện rượuBéo phì nguyên nhân gây bệnh gan nhiễm mỡ
Theo một khảo sát chung những người mắc bệnh gan nhiễm mỡ chiếm khoảng 70-80%
là nằm ở những người béo phì Chính vì thế cần có chế độ giảm cân hợp lý để có thểgiảm lượng mỡ trong gan tối đa nhất Việc giảm cân sẽ rất khó khăn Các bạn khôngnên áp dụng hình thức giảm cân quá mức bằng thuốc hay ép mình ăn kiêng tối đa.Nên có biện pháp giảm cân an toàn và từ từ Kết hợp với các phương pháp tập luyện
sẽ giúp cơ thể tiêu tốn nhiều calo hơn Hãy áp dụng một chế độ giảm cân khoa học đểtốt cho sức khỏe của bạn và cũng tốt cho việc điều trị bệnh gan nhiễm mỡ
* Tăng mỡ trong máu
Lượng mỡ trong máu tăng không chỉ ảnh hưởng đến gan mà còn phát sinh ra một sốbệnh khác Không còn cách nào khác là bạn phải áp dụng một chế độ ăn hạn chế chấtbéo mà thay vào đó là nhiều chất xơ và vitamin Có thể giảm bớt chất đạm bằng cáchthay khẩu phần thịt bằng khẩu phần cá, Hạn chế những chất kích thích như rượu hoặcbia Nếu bạn thực hiện tốt chế độ ăn uống thì bạn có thể an tâm để chữa bệnh gannhiễm mỡ này được
4
Trang 11* Rượu, bia
Có thể nói rượu là thủ phạm hàng đầu dẫn đến các bệnh lý về gan như viêm gan siêu
vi, xơ gan, gan nhiễm mỡ độ 3… Chính vì lý do đó mà bệnh viện hàng năm tiếp nhậnhơn 1000 bệnh nhân viêm gan nhưng chủ yếu là nam giới
Đặc biệt ở nước ta tỷ lệ những người uống rượu là lớn nhất thế giới Do đó việc nắmbắt và chữa bệnh càng trở nên khó khăn hơn Đối với người mắc bệnh gan nhiễm mỡthì đặc biệt phải cai được rượu Tuyệt đối không sử dụng lại vì có thể sẽ gây ra nhữnghậu quả tồi tệ hơn Gan chính là bộ phận quan trọng bảo đảm cho việc lọc những chấtđộc ra khỏi cơ thể Uống nhiều rượu sẽ gây ra những rối loạn trong gan
Một số loại thuốc có tác dụng giảm cholesterol trong máu như lovastatin cũng được sửdụng trong việc chữa bệnh gan nhiễm mỡ
Đối với những trường hợp bệnh nhân bị bệnh gan nhiễm mỡ mà bị thừa cân, béo phì,thì những bệnh nhân này cũng cần chú ý tới việc giảm cân để hỗ trợ cho việc điều trịbệnh gan nhiễm mỡ hiệu quả
- Bệnh cổ trướng: Cổ trướng là tình trạng phình to ở ổ bụng do sự tích lũy tụ dịch Ởngười bình thường bình thường khoang màng bụng giữa lá thành và lá tạng là mộtkhoang ảo không có nước, nếu có chăng chỉ là một ít chất nhầy bôi trơn không đáng
kể Khi giữa lá thành lá tạng của màng bụng xuất hiện một lượng dịch có thể nhiềuhoặc ít gọi là tràn dịch màng bụng hay cổ trướng Dịch cổ trướng thường gồm mộtlượng lớn protein dạng albumin và có màu vàng nhạt
Xơ gan cổ trướng là một trong những căn bệnh nguy hiểm có tỷ lệ tử vong cao
Khi bị bệnh xơ gan cổ trướng, người bệnh sẽ có biểu hiện bụng phình to và trễ xuốnghai bên, đồng thời da vùng bụng căng Bệnh nhân tiêu hóa kém, thường bị táo bón, cócảm giác buồn nôn và nôn do chức năng gan đã suy yếu
Người mắc xơ gan cổ trướng còn cảm thấy mệt mỏi và nặng nề trong di chuyển Lưng
và hông đau nhức do chịu sức nặng kéo dài Bệnh nhân còn xuất hiện phù nề do dịchtích tụ ở tay và bàn chân
Cơ chế hình thành bệnh ở người xơ gan: Ở người mắc xơ gan khi thương tổn lan rộng,gan không còn khả năng hoạt động bình thường nữa, tình trạng mất bù sẽ xảy ra.Khoảng 80 đến 90% mô gan bị tổn thương vĩnh viễn trước khi có tình trạng mất bù vàcũng trong giai đoạn này, cổ chướng là triệu chứng điển hình nhất mà người bệnhthường gặp phải và con số bệnh nhân gặp chứng cổ chướng trong giai đoạn xơ ganmất bù lên đến 85% Ở người mắc xơ gan sẽ làm tăng áp lực mao mạch nên nước vàcác chất bị đẩy ra khỏi lòng mạch, đồng thời áp lực thẩm thấu giảm vì albumin huyết
5
Trang 12tương giảm nên không giữ được nước, các chất trong lòng mạch Nước và các chất thoát ra tràn vào khoang màng bụng hình thành cổ trướng.
- Ung thư gan: Ung thư gan là sự phát triển và lan truyền của các tế bào không khỏemạnh trong gan là loại ung thư đường tiêu hoá thường gặp.Ung thư bắt đầu từ tronggan là ung thư gan nguyên phát, còn ung thư lan truyền đến gan từ bộ phận khác là ungthư gan di căn Đặc điểm lâm sàng là vùng gan đau, gan to cứng, bề mặt gồ ghề kèmtheo sốt và vàng da, rối loạn tiêu hoá và xuất huyết Ung thư gan là một bệnh ác tínhcủa gan do sự tăng sinh ồ ạt tế bào gan hoặc tế bào đường mật gây hoại tử và chèn éptrong gan Bệnh có thể gặp ở mọi lứa tuổi thường từ 30 - 50 tuổi, hay gặp ở nam giới
- Các chứng phù thủng do gan mật: Phù thũng có thể do bệnh viêm gan virus hoặc xơ gangây ra Một số người bị viêm gan do virus có hiện tượng phù thũng, phần lớn gặp ở chân,mặt và mí mắt… Người bị xơ gan trước khi bị phù thũng thường phù chân nhẹ, có tínhlõm, chân không rõ hơn tay Có người bị cổ trướng chân không phù thũng, đôi khi chânphù rõ, do vậy cổ trướng và chân phù không thể tỷ lệ thuận với nhau
Nguyên nhân gây ra phù thũng do sự chuyển hóa của chất điện phân và nước bị trởngại, phù thũng có tính mạch máu thần kinh do dị ứng dẫn đến; albumin trong huyếtthanh hạ thấp; kèm theo chứng thiếu Vitamin B1…
về hormon và hóa chất điều tiết chất dịch trong cơ thể cũng như làm tăng áp suất trongmạch máu lớn (cổng tĩnh mạch), trong đó mang máu từ ruột, lá lách và tuyến tụy vàogan Những vấn đề này có thể dẫn đến chất lỏng tích tụ ở chân và ổ bụng (cổ trướng)
1.1.5 Các bệnh về mật thường gặp
- Giun chui ống mật: Giun chui ống mật là tình trạng giun từ ruột lên tá tràng, chuiqua cơ Oddi để vào trong ống Choledoque và các đường mật trong gan Giun chui vàođường mật có thể sống và tồn tại ở đó một thời gian, khi chết sẽ để lại xác giun khôngtiêu và là cơ sở của sự hình thành sỏi mật, gây nhiễm trùng đường mật, khởi đầu của
áp xe gan do giun và các biến chứng của nó (bệnh viện đa khoa quốc tế Thu Cúc,07/4/2018)
- Viêm đường mật: Viêm đường mật là tình trạng nhiễm khuẩn đường mật, nguyênnhân thường gặp nhất là do sỏi đường mật, một số ít có thể gây ra do bệnh lý u và chíthẹp đường mật Viêm đường mật có thể xảy ra ở đường dẫn mật trong gan hay ngoàigan hoặc tại túi mật (báo Sức khỏe đời sống, 07/4/2018)
túi mật là tập hợp chủ yếu từ cholesterol Còn ở Việt Nam đa số là sỏi sắc tố, bắtnguồn từ trứng và xác ký sinh trùng đường ruột
6
Trang 13Cholesterol kết tinh ở dạng cục nhỏ khi túi mật tích trữ lượng dịch mật nhiều hơn khảnăng hòa tan muối mật Nguyên nhân tình trạng ứ trệ cũng có thể vì hoạt động bấtthường của túi mật Sỏi túi mật trở thành nguồn gốc tình trạng bệnh lý khi chúng làmtắc ống túi mật hay gây viêm túi mật.
1.2 TỔNG QUAN VỀ DƯỢC LIỆU TÁC DỤNG TRÊN GAN MẬT
Ứng với các đặc điểm, nguyên nhân gây bệnh gan mật và tác dụng điển hình của cácdược liệu được xem là tác dụng trên gan mật như sau:
- Tiêu độc
- Lợi mật
- Lợi tiểu
- Hành khí, phá huyết, chỉ thông
- Lương huyết, chỉ huyết, bổ can thận
- Thanh trường thông tiện, tả hỏa giải độc
1.2.1 Diệp hạ châu
Toàn cây tươi hoặc đã phơi sấy khô của cây Chó đẻ răng của (Phyllanthus
urinaria L.), họ Thầu dầu (Euphorbiaceae).
Hình 1.1 Dược liệu Diệp hạ châu
Trang 141.2.1.3.Thành Phần hóa học:
Flavonoid, alcaloid phyllanthin và các hợp chất hypophyllanthin, niranthin, phylteralin
(http://duoclieuvietnam.com.vn/duoc-lieu/diep-ha-chau truy cập ngày 24/9/2018)
1.2.1.4.Mô tả:
Cây cao khoảng 30 cm, thân gần như nhẵn, mang nhiều cành nhỏ màu hơi tía Lá mọc so lexếp thành hai dãy xít nhau trông như lá kép lông chim Phiến lá thuôn bầu dục hay trái xoanngược, dài 5 mm đến 15 mm, đầu nhọn hay hơi tù, màu xanh sẫm ở mặt trên, xanh nhạt ở mặtdưới, không cuống hay có cuống rất ngắn Hoa màu trắng mọc ở dưới lá, đơn tính, hoa đựchoa cái cùng gốc, hoa đực ở đầu cành, hoa cái ở dưới Hoa không có cuống hoặc có cuống rấtngắn Quả nang hình cầu, đường kính có thể tới 2 mm, sần sùi, nằm sát dưới lá Quả có sáuhạt Hạt hình tam giác màu nâu nhạt, lưng hạt có vân ngang
Hình 1.1 Cây Diệp hạ châu(Báo An ninh thế giới online, 01/8/2018)
1.2.1.5 Phân bố
Cây Diệp hạ châu mọc hoang khắp nơi trong nước ta cũng như ở khắp các nước vùngnhiệt đới (Đỗ Tất Lợi, 2004)
1.2.1.6 Bộ phận dùng
Toàn cây trên mặt đất
1.2.1.7 Thu hái, chế biến
Quanh năm, nhưng tốt nhất là vào mùa hè-thu
Trang 15Có thể cắt từng đoạn phơi khô; hoặc rửa sạch cả cây, phơi gần khô rồi bó lại, phơi âmcan tiếp đến khô, khi dùng loại bỏ tạp chất, rửa qua nước, cắt đoạn 5 cm đến 6 cm phơikhô Có thể lấy lá ép lại thành bánh.
1.2.1.8 Công dụng
Tiêu độc, hoạt huyết, lợi mật, thanh can sáng mắt, lợi thuỷ Dùng khi viêm gan hoàngđản, viêm họng, mụn nhọt, viêm da thần kinh, chàm, viêm thận, phù thũng, sỏi tiếtniệu, viêm ruột, tiêu chảy
Trang 161.2.2 Actisô
Lá phơi hoặc sấy khô của cây Actisô (Cynara scolyinus L.) họ Cúc (Asteraceae).
Hình 1.2 Dược liệu Actisô (lá)
(Blog Bông atisô, 01/4/2018)
1.2.2.1 Tên khoa học
Folium Cynarae scolymi.
1.2.2.2 Tên khác
(Không có)
Trang 171.2.2.3.Thành phần Hóa Học:
Flavonoid, cynarin, các acid hữu cơ, pectin, chất nhầy
(https://www.caythaoduoc.com/ truy cập ngày 24/9/2018)
1.2.2.4.Mô tả:
Lá nhăn nheo, dài khoảng 1 đến 1,2 m, rộng khoảng 0,5 m hay được chia nhỏ Phiến lá xẻthuỳ sâu hình lông chim, mép thuỳ khía răng cưa to, đỉnh răng cưa thường có gai rất nhỏ,mềm Mặt trên lá màu nâu hoặc lục, mặt dưới màu xám trắng, lồi nhiều và những rãnh dọc rấtnhỏ, song song Lá có nhiều lông trắng vón vào nhau Vị hơi mặn và hơi đắng Cây Actisô caogần l m hay hơn, có khi tới hơn 2 m, trên thân và lá có lông tráng như bông Lá to mọc cách,phiên lá bị khía sâu, có gai, mặt dưới có lông trắng Cụm hoa hình đầu, màu tím nhạt Lá bắcngoài của cụm hoa dầy và nhọn Phần gốc nạc của lá bắc và đế hoa ăn được (Đỗ Tất Lợi,2004)
1.2.2.5 Phân bố
Cây được di thực và trồng nhiều ở nước ta, nhiều nhất ở Đà Lạt, Sapa, Tam Đảo (ĐỗTất Lợi, 2004)
Hình 1.3 Cây Actisô(Blog Bông atisô, 01/8/2018)
1.2.2.6 Bộ phận dùng
Toàn cây (lá, thân, rễ, cụm hoa) - Herba Cynarae Scolymi Người ta thu hái cụm hoachưa nở làm rau ăn vào tháng 12 đến tháng 2 Còn lá cũng đựợc thu hái lúc cây sắp rahoa hoặc đang có hoa, rọc bỏ sống lá đem phơi khô hay sấy khô (Blog Bông atisô,01/8/2018)
Trang 191.2.2.7 Thu hái, chế biến
Lá được thu hái vào năm thứ nhất của thời kỳ sinh trưởng hoặc cuối mùa hoa, đem
Lá cần được ổn định trước rồi mới bào chế thành dạng thuốc, có thể dùng hơi nuớc sôi
có áp suất cao để xử lý nhanh lá Sau đó phơi hoặc sấy khô
1.2.2.8 Công dụng
Lợi mật, chỉ thống Chủ trị: Tiêu hoá kém, viêm gan, viêm túi mật, sỏi mật
Bông Actisô có tính bổ dưỡng khi đã nấu chín, tăng lực, kích thích, làm ăn ngon, bổgan (tiết mật), trợ tim, lợi tiểu, chống độc, gây tiết sữa cho phụ nữ nuôi con nhỏ.Actisô được biết từ lâu nhờ tác dụng lợi mật do Cynarin, người ta cũng xác định đượchỗn hợp các thành phần khác của Actisô, chủ yếu là acid-acool tạo nên hoạt lực lợi mậtcủa Actisô và còn có những tác dụng khác như giảm cholesterol-huyết, bảo vệ gan,làm tăng sự bài niệu Ở người, Cynarin có tác dụng loại trừ các acid mật làm giảmcholesterol-huyết và lipoprotein Cây Actisô còn non có thể dùng luộc chín hay nấucanh ăn, những bộ phận thường được dùng làm rau là cụm hoa bao gồm đế hoa mangcác hoa, các lông tơ và các lá bắc có phần gốc mềm màu trắng bao xung quanh Người
ta mang về, chẻ nhỏ theo chiều dọc từ 6 - 8 miếng, rồi đem hầm với xương, thịt để ăn
cả cái và nước Bông Actisô là loại rau cao cấp, khi nấu chín rất dễ tiêu hoá, dùng trịđau gan, giảm đau dạ dày, rất cần cho những người bị bệnh đái tháo đường
(Blog Bông atisô, 01/4/2018)
1.2.2.8 Cách dùng, liều dùng
Ngày dùng 8 -10 g, dạng thuốc sắc
Sử dụng Actisô dưới nhiều dạng, có thể dùng tươi hoặc khô hâm uống hay nấu thànhcao lỏng, cao mềm; còn có dạng chiết tươi bằng cồn hoặc làm cồn thuốc Hiện nay trênthị trường có nhiều chế phẩm của Actisô: cao Actisô, trà Actisô, Cynaraphytol viên,thuốc ngọt Cynaraphytol, thuốc nước đóng ống Actisamin v.v… (Dược điển Việt NamIV,2009, Blog Bông atisô 01/04/208)
11
Trang 201.2.3 Nhân trần/Nhân trần tía
Thân, cành mang lá và hoa đã phơi hay sấy khô của cây Nhân trần (Adenosma
caeruleum R.Br.) hoặc Nhân trần tía (Adenosma bracteosum Bonati) họ Hoa mõm chó
(Scrophulariaceae)
Hình 1.4 Dược liệu Nhân trần(Thực vật dược liệu, ngày 01/4/2018)
1.2.3.1 Tên khoa học
Nhân trần: Herba Adenosmatis caerulei.
Nhân trần tía: Herba Adenosmatis bracteosi.
1.2.3.2 Thành phần hóa học:
Nhân trần có tinh dầu, thành phần chính của tinh dầu là cineol Ngoài ra còn có các chất flavonoid, saponin, acid thơm.( https://thucvatduoc.com/nhan-tran/, truy cập ngày 24/9/2018)
1.2.3.3 Tên khác
Nhân trần: Việt Nam (Nhân trần cái - miền Bắc, để phân biệt với Nhân trần đực hay
cây Bồ bồ) (Thực vật dược liệu, 01/9/2018), Nhân trần, Tuyến hương lam (blogVietnam plants - Cây cỏ Việt Nam, 01/9/2018)
Nhân trần tía: Nhân trần lá nhỏ, Tuyến hương lá hoa (blog Vietnam plants - Cây
cỏ Việt Nam, 01/4/2018)
Trang 211.2.3.4 Mô tả:
Nhân trần: Thân hình trụ, rỗng ruột, màu nâu đen, có lông nhỏ, mịn Lá mọc đối, nhăn
nheo, hình trái xoan, dài 3,5 cm đến 4,5 cm, rộng 2 cm đến 3 cm Mặt trên lá màu nâusẫm, mặt dưới màu nâu nhạt, hai mặt đều có lông Mép lá khía răng cưa tù Gân lá hìnhlông chim Cuống lá dài 0,3 cm đến 0,5 cm Cụm hoa là chùm hoặc bông ở kẽ lá Cánhhoa thường rụng, còn sót lá bắc và đài xẻ 5 thùy Quả nang, nhiều hạt nhỏ (ít gặp).Dược liệu có mùi thơm nhẹ, vị cay mát, hơi đắng, hơi ngọt
Cây cao 0,3 đến 1 m, thân tròn, màu tím trên có lông trắng mịn, ít phân cành Lá mọcđối hình trứng, đầu lá dài và nhọn, mép có răng cưa to, mặt trên và dưới đều nhiềulông mịn, phiến lá dài 3 đến 8 cm, rộng 1 đến 3,5 cm, gân nổi rõ ở mặt dưới, cuống 5đến 10 mm Toàn thân và lá vò có mùi thơm Hoa mọc đơn độc ở kẽ lá hay thànhchùm bông ở đầu cành Đài hình chuông xẻ thành 5 thùy sâu Tràng màu tím xanh dài
10 đến 14 mm, môi trên hình lưỡi, môi dưới xẻ thành 5 thùy đều nhau Quả nang hìnhtrứng, dài bằng đài, nhiều hạt nhỏ (Thực vật dược liệu, 01/4/2018)
Nhân trần tía: Thân mảnh có 4 cánh ở 4 góc, nhẵn, màu tía Lá thuôn dài 2 cm đến 4
cm, rộng 0,6 cm đến 0,9 cm mép lá có ràng cưa, đầu lá nhọn Lá mỏng thường cuộn lại
và dễ rụng Cụm hoa là chùm, đặc, dài 1,5 cm đến 5 cm Cánh hoa màu tím nhạt,thường rụng, chỉ còn lại lá bắc và đài Quả nang dài 2 mm, hạt nhỏ li ti màu đen haymàu nâu tía Dược liệu có mùi thơm nồng, vị cay mát và hơi đắng
Thân và cành có màu tím đỏ, cụm hoa thành bông dài mang ở gốc những lá bắc tạothành tổng bao, những lá bắc phía trên lợp lên mau, dạng màng, trong suốt, hình tim cóchóp nhọn Mọc tốt ở các đất phèn của miền Nam Mọc vào tháng 5 (mùa mưa), ra hoavào khoảng tháng 10 đến tháng 1, tàn lụi tháng 1 đến tháng 2 (Thực vật dược liệu,01/9/2018)
1.2.3.4 Phân bố
Loài này phân bố ở Ấn Độ, Xri Lanca, Nam Trung Quốc, Campuchia, Lào, Việt Nam,Thái Lan, Malaixia, Inđônêxia đến Ôxtrâylia Ở Việt Nam, cây mọc khắp nơi từ YênBái, Cao Bằng vào tới Tây Ninh
Thường gặp trong các rừng thường xanh, rừng thông thưa và có cỏ, trong ruộng khôsau khi gặt, trên đất cát, dọc các sông ngòi, ở vùng thấp và trung bình
1.2.3.5 Bộ phận dùng
Toàn cây trên mặt đất
1.2.3.6 Thu hái, chế biến
Thu hái khi cây đang ra hoa Phơi trong bóng râm hay sấy ở 40 đến 50 °C đến khô.Tránh sấy quá nóng làm bay mất tinh dầu
13
Trang 22Hình 1.5 Cây Nhân trần Hình 1.6 Cây Nhân trần tía
(Blog Vietnam plants - Cây cỏ Việt Nam, 01/9/2018)
Trang 231.2.4 Nhân trần bắc (Thuốc nam Đức Thịnh, 14/4/2018)
Toàn thân phơi hoặc sấy khô của cây Nhân trần bắc (Artemisia capillary Thunb), họ
Trang 24Hình 1.8 Cây Nhân trần bắc(Thuốc nam Đức Thịnh, ngày 14/9/2018)
1.2.4.6 Thu hái, chế biến
Thu hái toàn cây Phơi trong bóng râm hay sấy ở 40 đến 50 °C đến khô Tránh sấy quá nóng làm bay mất tinh dầu
1.2.4.7 Công dụng
Dùng để hỗ trợ điều trị bệnh gan và túi mật, giảm sốt, chống viêm sƣng và lợi tiểu, dùng làm cao đắp hỗ trợ điều trị đau đầu
Hỗ trợ điều trị các chứng hoàng đản, sỏi mật, mụn nhọt, ghẻ, phong chẩn
Bảo vệ gan chống nhiễm độc của carbon tetrachloride
Hạ lipid huyết, làm giãn mạch vành và hạ huyết áp
Trong nhân trần có chứa tinh dầu giúp ức chế các loại nấm gây bệnh ngoài da
1.2.4.8 Cách dùng, liều dùng
Hỗ trợ điều trị viêm gan cấp:
- Nhân trần bắc 18 - 24 g, Chi tử 12 g, Đại hoàng 6 - 8 g Sắc uống
- Nhân trần bắc 30 - 45g sắc uống ngày 3 lần
Hỗ trợ điều trị vàng da ở trẻ sơ sinh: Nhân trần, Chi tử, Đại hoàng, Hoàng cầm Sắc
uống
Hỗ trợ điều trị viêm túi mật: Nhân trần bắc, Bồ công anh, Quảng uất kim mỗi thứ 40 g,
Khương hoàng 16 g Sắc uống
16
Trang 25Hỗ trợ điều trị sốt, vàng da, ra mồ hôi ở đầu mà người không có mồ hôi, miệng khô, tiểu tiện khó khăn, bụng đầy: Nhân trần bắc 24 g, Chi tử (dành dành) 12 g, Đại hoàng
4 g, nước 800 ml Sắc còn 250 ml chia 3 lần uống trong ngày
1.2.4.9 Kiêng kỵ
Phụ nữ mang thai không được sử dụng
Trẻ em dưới 12 tuổi phải có sự hướng dẫn của bác sĩ
1.2.5.3 Tên khác: Xa tiền tử
1.2.5.4 Mô tả:
Hạt rất nhỏ, hình bầu dục, hơi dẹt, dài rộng khoảng 1 mm Mặt ngoài màu nâu hay tím đen Nhìn gần thấy trên mặt hạt có chấm nhỏ màu trắng khá rõ Nhìn qua kính lúp thấy những vân lăn tăn trên bề mặt hạt Rốn hạt lõm
Hình 1.9 Dược liệu Mã đề (hạt)(Thực vật dược liệu, 01/4/2018
Trang 26Mã đề là cây cỏ cao 24 đến 45 cm, thân rất ngắn gần như không có Rễ mọc thành chùm Lá đơn mọc từ gốc, hình thìa, kích thước 10 đến 15 x 5 đến 7 cm, mép phiến lá
có răng cưa nhỏ thưa; màu xanh lục đậm ở mặt trên, nhạt ở mặt dưới Gân lá hình cungvới 5 gân chính nổi rõ ở mặt dưới Cuống lá hình lòng máng màu xanh lục nhạt, dài 9 đến 12 cm, gốc rộng có màu trắng hoặc tím
Cụm hoa: dạng bông, trục cụm hoa dài 28 – 46 cm, xuất phát từ kẽ lá Hoa đều, lưỡngtính, mẫu 4, không cuống Lá bắc hình bầu dục, kích thước 1,5 x 1 mm, ở giữa dàymàu xanh, 2 mép mỏng hơn màu trắng, có gân giữa, bề mặt có những nốt sần Lá đài
4, đều, rời, hình bầu dục, kích thước 2 x 1 mm, ở giữa dày màu xanh, 2 mép mỏng hơnmàu trắng (Y dược Việt Nam, 01/4/2018)
Hình 1.10 Cây Mã đề(Y dược Việt Nam, 01/9/2018)
Trang 271.2.5.7 Công dụng
Thanh thấp nhiệt, trừ đờm, chỉ ho, lợi tiểu, thông lâm, chỉ huyết Chủ trị: Ho nhiềuđờm, viêm phế quản, viêm thận, bàng quang, sỏi tiết niệu, tiểu tiện ra máu, chảy máucam
1.2.5.8 Cách dùng, liều dùng
Ngày dùng từ 16 g đến 20 g, dạng thuốc sắc
1.2.5.9 Kiêng kỵ
Phụ nữ có thai dùng phải thận trọng
(Dược điển Việt Nam IV,2009)
1.2.6 Dành dành (quả) (Dược điển Việt Nam IV)
Quả chín phơi hay sấy khô của cây Dành dành (Gardenia jasminoides EHis), họ Cà
Glucosid (gardenosid, gentiobiosid, geniposid, crocin), tanin, tinh dầu, pectin,
õ-sitosterol, D-mannitol, nonacosan
(http://ykhoaviet.vn/, truy cập ngày 24/9/2018)
1.2.6.3 Tên khác:
Chi tử, sơn chi tử (Đỗ Tất Lợi, 2004)
Trang 281.2.6.4 Mô tả :
Quả hình thoi hoặc hình trứng hẹp, dài 2 cm đến 4,5 cm, đưòng kính 1 cm đến 2 cm,màu vàng cam đến đỏ nâu, có khi nâu xám đến đỏ xám, hơi bóng, có 5 đến 8 đường gờchạy dọc quả, giữa 2 gờ là rãnh rõ rệt Đỉnh quả lõm có 5 đến 8 lá đài tồn tại, thường
bị gãy cụt Gốc quả hẹp, còn có vết cuống quả vỏ quả mỏng, giòn, hơi bóng, vỏ quảgiữa màu vàng đục, dày hơn Vỏ quả trong màu vàng ngà, bóng, rất mỏng, có 2 đến 3vách ngăn giả Hạt nhỏ, màu vàng cam, nâu đỏ hoặc nâu đen nhạt, mặt vỏ hạt có rấtnhiều hạt mịn Mùi nhẹ Vị hơi chua và đắng
Dành dành là một loại cây nhỏ, cao chừng 1 đến 2 m thường xanh tốt quanh năm, thânthẳng nhẵn Lá mọc đối, có lá kèm to, mặt trên màu sẫm, bóng Hoa mọc đơn độc,cánh hoa màu trắng không cuống, có mùi thơm Nở vào mùa hè (Đỗ Tất Lợi, 2004)
Hình 1.12 Cây dành dành(Dược liệu từ cuộc sống, 01/9/2018)
1.2.6.4 Phân bố
Dành dành mọc hoang và được trồng tại nhiều vùng miền bắc nước ta Tại miền núi,dành dành thường thấy mọc hoang ở ven suối Tại đồng bằng, nhân dân thường trồnglàm cảnh và lấy quả làm thuốc (Đỗ Tất Lợi, 2004)
1.2.6.5 Bộ phận dùng
Quả chín
20
Trang 291.2.6.6 Thu hái, chế biến
Thu hoạch vào tháng 9 đến 11, hái lấy quả chín chuyển màu vàng đỏ, ngắt bỏ cuống quả và loại tạp, đồ hoặc luộc đến khi hạt hơi phồng lên, lấy ra bỏ vỏ lấy hạt đem phơihoặc sấy khô Trước khi dùng tiến hành phức chế
1.2.6.7 Bào chế
Chi tử sao vàng: Lấy hạt sạch, sao lửa nhỏ đến màu nâu vàng, lấy ra để nguội.
Chi tử sao xém (Tiêu chi tử): Lấy hạt sạch, đun lửa vừa sao đến khi mặt ngoài dược
liệu vàng xém, mặt bẻ màu thẫm là được, lấy ra để nguội Khi sao xém dược liệu dễcháy, có thể phun một ít nước, lấy ra phơi hoặc sấy khô
1.2.6.8 Công dụng
Thanh nhiệt trừ phiền, lợi tiểu, lương huyết chỉ huyết Chủ trị: Sốt cao, tâm phiền,hoàng đản tiểu đỏ, đi tiểu ra máu, nôn ra máu, chảy máu cam, mắt đỏ sưng đau, dùngngoài trị sưng đau do sang chấn
Trang 30Nghệ là một loại cỏ cao 0,60 m đến 1 m Lá hình trái xoan thon nhọn ở hai đầu, haimặt đều nhẵn dài tới 45 cm, rộng tới 18cm Cuống lá có bẹ Cụm hoa mọc từ giữa các
lá lên, thành hình nón thưa, lá bắc hữu thụ khum hình máng rộng, đầu tròn màu xanhlục nhạt, lá bắc bất thụ hẹp hơn, màu hơi tím nhạt Tràng có phiến, cánh hoa ngoàimàu xanh lục vàng nhạt, chia thành ba thùy, thùy trên to hơn, phiến cánh hoa trongcũng chia ba thùy, 2 thùy hai bên đứng và phẳng, thùy dưới hõm thành máng sâu Quảnang 3 ngăn, mờ bằng 3 van (Đỗ Tất Lợi, 2004, Dược điển Việt Nam IV))
Hình 1.15 Cây Nghệ vàng(Công ty SunMart, 09/2018)
Trang 311.2.7 Cỏ tranh
Dược liệu là thân rễ đã phơi hay sấy khô của cây cỏ tranh (Imperata cylindrica p.
Beauv), họ Lúa (Poaceae)
Hình 1.14 Dược liệu Cỏ tranh
Trang 321.2.7.1 Tên khoa học
Rhizoma Imperatae cylindricae.
1.2.9.2.Thành phần hóa học: Rễ cỏ tranh có glucose, fructose, acid hữu cơ và nhiều chất
khác chưa được nghiên cứu rõ
cm, trên các đốt còn sót lại vết tích của lá vẩy và của rễ con Dược liệu dai, dễ bẻ gãy
ở đốt, mặt bẻ có sợi Mặt cắt ngang gần hình tròn, mặt ngoài lồi lõm không đều, ở giữathường rách nứt Dưới ánh sáng đèn tử ngoại 365 nm, phần tủy có phát quang màuxanh lơ, phần vỏ phát quang màu vàng nhạt Dƣợc liệu không mùi, không vị, sau hơingọt
Cây cỏ tranh là một loại cỏ sống dai, thân rễ khỏe chắc Thân cao 30 đến 90 cm, lá hẹpdài 15 đến 30 cm rộng 3 đến 6 mm, gân lá ờ giữa phát triển, ráp ở mặt trên, nhẵn ởmặt dưới, mép lá sắc Cụm hoa hình chùy nhưng hình bắp dài 5-20cm màu trắng bạc,bông nhỏ phủ đầy lông nhỏ mềm, rất dài (Đỗ Tất Lợi, 2004)
Hình 1.16 Cây Cỏ tranh(Công ty TNHH Tuệ Linh, 07/9/2018)
Trang 331.2.7.5 Phân bố
Mọc hoang nhiều nơi khắp nước ta
1.2.7.5 Bộ phận dùng
Thân rễ
1.2.7.6 Thu hái, chế biến
Thu hoạch vào mùa thu hoặc mùa xuân, lúc trời khô ráo, đào lấy thân rễ dưới đất(không dùng rễ nổi trên mặt đất), rửa sạch, tuốt bỏ sạch bẹ, bỏ hết rễ con, đem phơi
1.2.7.7 Bào chế
Bạch mao căn : Rửa sạch, tẩm nước cho hơi mềm rồi cắt thành đọan phơi khô, sàng
bỏ chất vụn.
Mao căn thán: Lấy những đoạn Bạch mao căn, cho vào nồi sao lửa mạnh tới màu nâu
đen, nhưng phải tồn tính, phun nước trong, lấy ra phơi khô
1.2.78 C ng dụng
Lương huyết, cầm huyết, thanh nhiệt, lợi tiểu Chủ trị: Thổ huyết, nục huyết, tiểu tiện
ra máu, chảy máu cam do huyết nhiệt, nhiệt bệnh khát nước bứt rứt, hoàng đản, thủythũng do viêm thận cấp tính
Trang 341.2.8 Kim tiền thảo
Phần trên mặt đất đã phơi hay sấy khô của cây Kim tiền thảo [Desmodiumstyracifolium (Osb.) Merr.], họ Đậu (Fabaeeae)
1.2.8.3 Tên khác
Đồng tiền lông, Vảy rồng, Mắt trâu
Hình 1.17 Dược liệu Kim tiền thảo(Công ty Cổ phần dược phẩm OPC, 07/9/2018
Trang 351.2.8.4.Mô tả:
Dược liệu có thân hình trụ, cắt ngắn thành đoạn dài 3 cm đến 5 cm, đường kínhkhoảng 0,2 çm đến 0,3 cm, phủ đầy lông mềm, ngắn, màu vàng Chất hơi giòn, mặt bệlởm chởm Lá đơn hay kép mọc so le, lá kép gồm 3 lá chét, tròn hoặc thuôn, đườngkính 2 cm đến 4 cm, đỉnh tròn, tù, gốc hình tim hoặc tù, mép nguyên, mặt trên màu lụchơi vàng hoặc màu lục xám, nhăn; mặt dưới hơi trắng, có lông Gân hình lông chim,cuống dài 1 cm đến 2 cm, hai lá kèm hình mũi mác dài khoảng 0,8 cm Mùi thơm.Cây cỏ, cao 30 đến 50 cm, mọc bò Ngọn non dẹt và có phủ lông tơ, màu trắng Lámọc so le, gồm một hoặc ba lá chét tròn dài l,8 đến 3,4 cm, rộng 2 đến 3,5 cm, do đó
có tên đồng tiền, mặt dưới có lông trắng bạc, mặt trên có những đường gân rất rõ Hoamàu tía, mọc thành chùm xim ở kẻ lá Quả đậu nhỏ, giữa các hạt thắt lại Mùa hoa quả:Tháng 3 đến tháng 5 (Đỗ Tất Lợi, 2004)
Trang 36Hình 1.18 Cây Kim tiền thảo(Công ty Cổ phần dược phẩm OPC, 07/4/2018)
1.2.8.5 Phân bố
Cây mọc hoang dại trên những vùng đồi núi trung du, một số ít ở miền núi (Đỗ TấtLợi, 2004) Hiện đang đƣợc trồng để làm thuốc điều trị sỏi mật
1.2.8.6 Bộ phận dùng
Toàn cây trên mặt đất
1.2.8.7 Thu hái, chế biến
Thu hoạch vào mùa hạ, mùa thu, rửa sạch dƣợc liệu, loại bỏ tạp chất, cắt thành đoạn ngắn, phơi khô
Trang 371.2.9 Đại hoàng
Thân rễ đã cạo vỏ để nguyên hay thái thành phiến phơi hay sấy khô cùa các loài Đại
hoàng (Rheum palmatum L.) hoặc (Rheum officinale Baillon), hoặc giống lai của hai
loài trên, họ Rau răm (Polygonaceae)
Hình 1.19 Dược liệu Đại hoàng
(Công ty dược phẩm Bách Thông, ngày 07/4/2018)
có acid béo, calcium axalate, glucose, fructose, sennoside A,B,C,D,E, các acid hữu cơ
và các chất giống oestrogene Công năng: nhuận tràng; hạ hỏa và giải độc; hoạt huyết.Công dụng: Liều nhỏ có tác dụng kích thích tiêu hoá, liều cao tẩy nhẹ trong trường hợptáo bón, làm thuốc bổ đắng cho người mới ốm dậy, người già thiếu máu, biếng ăn.(http://agarwood.org.vn, Cập nhật ngày 24/9/2018)
1.2.9.2.Tên khác
Xuyên đại hoàng, Tướng quân