Chức năng: - Bảo tằng tổng hợp: Trong các loại bảo tàng này thu thập, lưu trữ, bảo quản, trưng bày với quảng đại quần chúng nhân dân các hiện vật, vật phẩm và tài liệu về: Địa lý tự n
Trang 1LỜI CẢM ƠN !
Đầu tiên em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến tất cả các thầy cô giáo trong Khoa Kiến Trúc – Trường Đại Học Khoa Học Huế, cùng các thầy cô giáo thỉnh giảng Trong quá trình học tập
5 năm qua, dưới sự dìu dắt chỉ dạy của các thầy cô, em đã được trang bị những kiến thức cần thiết về chuyên ngành kiến trúc cũng như định hướng và lựa chọn đề tài tốt nghiệp
Đặc biệt em xin chân thành cảm ơn ThS.KTS NGUYỄN THỊ MINH XUÂN, trong quá trình làm đồ án tốt nghiệp đã tận tình hướng dẫn và cung cấp những tài liệu quý phục vụ quá trình
làm đồ án Những kiến thức mà thầy cung cấp đã giúp em vững vàng thêm trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành đồ án của mình
Sau một thời gian nghiên cứu và thể hiện đến nay em đã hoàn thành đồ án nghiệp kiến trúc sư của mình
Đây là kết quả cuối cùng của em sau 5 năm nghiên cứu và học tập tại Khoa Kiến Trúc – Trường Đại Học Khoa Học Huế dưới sự dẫn dắt của các thầy cô
Mặc dù đã cố gắng và quyết tâm cao trong đồ án tốt nghiệp này, nhưng do thời gian có hạn, chưa được trải nghiệm và kiến thức còn hạn chế nên không tránh khỏi những thiếu sót, em rất mong được sự cổ vũ, khích lệ và đóng góp ý kiến của quý thầy cô để em tiếp thu, rút kinh nghiệm và dần hoàn thiện bản thân trong quá trình hành nghề kiến trúc sau này
Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn !
Huế, tháng 6 năm 2021
Sinh viên
Trần Đình Vinh
Trang 2MỤC LỤC
I.TỔNG QUAN: 3
1.SỰ RA ĐỜI CỦA BẢO TÀNG: 3
a Mục đích: 3
b Ý nghĩa: 3
2.PHÂN LOẠI BẢO TÀNG: 3
a Chức năng: 3
b Quy mô: 3
3.BẢO TÀNG TRONG NƯỚC VÀ NƯỚC NGOÀI: 3
4.TỔNG HỢP VÀ ĐÁNH GIÁ BẢO TÀNG HUẾ: 4
II LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 4
1.HIỂU BIẾT VỀ ĐỀ TÀI: 4
2.TÍNH CẤP THIẾT: 6
III.NHỮNG TÀI LIỆU CƠ SỞ LIÊN QUAN ĐẾN CÔNG TRÌNH: 7
1.VỊ TRÍ: 10
2.ĐÁNH GIÁ: 8
a Địa hình: Error! Bookmark not defined b Địa chất: 8
c Hệ thống cơ sở hạ tầng: 9
d Liên hệ giao thông: Error! Bookmark not defined e Tác động công trình lên kinh tế xã hội: 9
2.TIÊU CHUẨN XÂY DỰNG VÀ QUY HOẠCH CỦA CÔNG TRÌNH: 9
IV.QUY MÔ CÔNG TRÌNH: 91
1.BỘ PHẬN TRƯNG BÀY: 9
2.PHÂN TÍCH VẬT PHẨM: 9
3.ÁNH SÁNG: 9
4 BỘ PHẬN KHẢO CỨU: 10
5 KHO VÀ KỸ THUẬT: 10
6 KHỐI DỊCH VỤ: 11
7 KHỐI ĐIỀU HÀNH QUẢN LÝ DỊCH VỤ: 11
V.NHIỆN VỤ THIẾT KẾ: 11
1.BỘ PHẬN TIẾP ĐÓN VÀ PHỤC VỤ KHÁCH: Error! Bookmark not defined 2.KHU VỰC TRƯNG BÀY: Error! Bookmark not defined 3.KHU VỰC NGHIỆP VỤ VÀ HÀNH CHÍNH QUẢN TRỊ: Error! Bookmark not defined VI.CÁC TÀI LIỆU THAM KHẢO CÓ LIÊN QUÁN: 11
1.BẢO TÀNG THAM KHẢO TRONG NƯỚC: ( BẢO TÀNG HÀ NỘI ) 12
2.BẢO TÀNG THAM KHẢO NƯỚC NGOÀI: ( BẢO TÀNG GUGGENHEIM): 18
VII PHƯƠNG ÁN THIẾT KẾ: Error! Bookmark not defined 1.ĐÁNH GIÁ SO SANH CÁC PHƯƠNG ÁN THIẾT KẾ: Error! Bookmark not defined 2.HỒ SƠ THIẾT KẾ BẢN VẼ CHỌN: 20 a.Phân khu dây chuyền chức năng: Error! Bookmark not defined b.Phối cảnh tổng thể, phối cảnh góc: Error! Bookmark not defined
Trang 3I.TỔNG QUAN:
1.SỰ RA ĐỜI CỦA BẢO TÀNG:
a Mục đích:
Bảo tàng đầu tiên xuất hiện ở thời Hy Lạp cổ đại, khơi nguyên từ việc sưu tầm các bức
tranh quý của giới quý tộc, vua chúa hoặc những kiệt tác nghệ thuật của các nghệ danh tiếng
đã đi vào lịch sử Các tác phẩm đó thường được vẽ trên gỗ bồ đề, màu được pha chế từ thảo
mộc và hoá chất hoặc điêu khắc từ nhữ khối đá hoặc hình thức vật liệu khác nhau, nhưng lẽ
dĩ nhiên không thể chống chịu nổi vết mòn của thời gian Cho nên họ cất giữ chúng trong
những không gian riêng gọi là pinacoteki
Dần dần, việc sưu tầm không chỉ là các bức tranh quý mà còn là sự lưu trữ những tác
phẩm nghệ thuật như trạm khắc trên sừng, ngà, gậy của thủ lĩnh, binh khí của các cuộc chiến
tranh, lịch sử tôn giáo, chiến công… các vật phẩm khoa học tự nhiên…, đồ trang sức bằng
kim loại quý, đá quý… Họ sắp xếp và trưng bày trong các lâu đài cung điện của minh, các vật
phẩm đó thuộc sở hưu cá nhân chúng chỉ giới thiếu với các đối tuowngj ở mức độ hạn chế
thường là những người trong họ tộc hay các bạn bè trong giới quý tộc mà thôi
Bảo tàng công cộng đầu tiên được khai trương vào năm 1727 tại Dresden (Đức).Ở Ý các bảo
tàng công cộng cũng được xây dựng vào năm 1790 ở Neapon và Florenxia Ở Pháp cũng vào
khoảng những năm đó, nhà vua cho thu thập tất cả các vật phẩm quý, tập trung trưng bày
và lưu trữ
Phát triển dần thành ý thức, những viện bảo tàng lớn được thành lập ra nhằm cất giữ
những tác phẩm nổi tiếng trên thế giới Mặc nhiên, ngoài những viện bảo tàng tổng hợp,
một số những viện bảo tàng dành riêng cho một danh nhân nào đó cũng được tạo ra, nơi
lưu giữ những kỉ niệm, tác phẩm và những đóng góp vĩ đại của danh nhân đó
b Ý nghĩa:
Có thể nói rằng trên thế giới không có một quốc gia nào mà không quan tâm đến xây
dựng bảo tàng Ngoài ý nghĩa nhà thưởng thức giải trí, thì ý nghĩa quan trọng của bảng tàng
là giáo dục quần chúng về những giá trị tinh thần mà những tác phẩm nghệ thuật đương đại
này mang lại, hiểu hơn về lịch sử và hướng con người đến một cái nhìn “độc đáo” hơn
Chúng ta có thể hình dung ra: có những đoàn thiếu nhi được cố giáo dẫn đi xem bảo
tàng – người thuyết minh và cô giáo giảng giải những bài học sống động trong bảo tàng đó
là sự thu lượm những kiến thức về lịch sử mà lại rất sâu dậm trong trí trẻ thơ
- Hoặc trong đoàn du khách du lịch quốc tế đến thăm khu di tích Điện Biên Phủ; khu bài
cọc Bạch Đằng; địa đạo Củ Chi; khu văn miếu Quốc Tử Giám; lăng chủ tịch Hồ Chí Minh;
hang Pắc Bó; đình Tân Trào, những người khách du lịch đó sẽ hiểu về cuộc chiến tranh,
dựng nước và giữ nước của dân tộc ta, đồng thời cũng hiểu về Bác Hồ, người lãnh tụ vì đại của dân tộc Việt Nam Đó là những bài học quý giá thông qua giá trị của bảo tàng
2.PHÂN LOẠI BẢO TÀNG:
a Chức năng:
- Bảo tằng tổng hợp: Trong các loại bảo tàng này thu thập, lưu trữ, bảo quản, trưng bày với quảng đại quần chúng nhân dân các hiện vật, vật phẩm và tài liệu về:
Địa lý tự nhiên, lịch sử, xã hội xác tác phẩm nghệ thuật, văn hoá khoa học, kỹ thuật, mẫu vật
tự nhiên… Bảo tàng có thể đại diện cho một địa phương hay đại diện cho một quốc gia Loại bảo tàng tổng hợp này thương mang ý nghĩa chính trị, cho nên cũng có thể gọi là bào tàng chính trị
- Bảo tàng chuyên ngành: Là loại bảo tàng có thể sưu tầm, thu thập, giữ gìn, trưng bày các bật phẩm thuộc từng ngành hoạt động khác nhau như: Lịch sử tự nhiên, con người, khoa học
kỹ thuật, văn hoá, nghệ thuật, âm nhạc, sân khấu, kỹ thuật, công nghệ…
- Bảo tàng danh nhân: Lưu trữ hiện vật có liên quan đến những nhân vật nổi tiếng với đất nước dân tộc Trong các lĩnh vực: Chính trị, xà hội, khoa học kỹ thuật, văn học, nghệ thuât
- Bảo tàng – di tích, chứng tích hay di sản: Loại bảo tàng này có thể là ngôi nhà hay công trình được xây dựng tại nơi, vị trí, địa điểm xảy ra sự kiện quan trọng có giá trị lịch sử hoặc chỉ có thể là một bộ phân của công trình kiến trúc được giữ lại hoặc phục hồi, tôn tạo để làm bảo tàng
b Quy mô:
Nhiều nước trên thế giới còn phân loại bảo tàng theo quy mô, căn cứ vào các tiêu chí sau:
- Độ lớn của ngôi nhà: căn cứ vào diện tích số mét vuông, khối tích số mét khối của cả bộ phận trưng bày
- Số lượng các vật phẩm trưng bày Cách phân loại này chỉ mang tính tương đối bởi lẽ bảo tàng còn được bổ sung thêm các hiện vật theo thời gian
- Số lượng lượt người vào thăm quan, các nhà chuyên môn đã nghiên cứu bảo tàng đó, ngoài ra còn phụ thuộc vào những quan điểm, đánh giá cụ thể của ngành văn hoá khảo
cổ học và các nhà chuyên môn khác có liên quan để xác định thêm về phân loại theo quy
mô
3 BẢO TÀNG TRONG NƯỚC VÀ NƯỚC NGOÀI:
Nhìn chung, về mặt chức năng và ý nghĩa của công trình bảo tang, chiếm phần đa số về các thể loại công trình liên quan đến văn hóa và doanh nhân, nhưng vẫn chiếm đa số là các bảo tàng liên quan đến văn hóa của địa phương hay của cả một đất nước, có thể điểm qua các bảo tàng trên thế giới như: Bảo tàng người Do Thái… hay các bảo tàng trong nước như:
Trang 4- Bảo tàng văn hóa các dân tộc Việt Nam
- Bảo tàng mỹ thuật Việt Nam
- Bảo tàng phụ nữ Việt Nam
- Bảo tàng Hán Nôm……
4 TỔNG HỢP VÀ ĐÁNH GIÁ BẢO TÀNG HUẾ:
Có thể điểm qua các bảo tàng lớn có quy mô ở huế như:
- Bảo tàng Hồ Chí Minh (danh nhân)
- Bảo tàng Lê Bá Đảng (danh nhân)
- Bảo tàng Điệp Phùng Thị (danh nhân)
- Bảo tàng nghệ thuật cung đình Huế (Văn hoá)
Bảo tàng nghệ thuật cung đình Huế là một trong những số ít bảo tàng mang tính chất văn
hoá của người Huế nói riêng và người Việt nói chung, nhưng nó chỉ mang một ý nghĩa và
nhiệm vụ mang tính bao hàm nhỏ tiêng mặt cung đình Huế, do đó, nó vần chưa đảm bảo
được mặt nhiệm vụ là nơi lưu trữ những nét văn hoá của con người Huế Với lý do cấp thiết
đó, cần có một bảo tàng mang tính chat văn hoá lịch sử dành cho con người Huế trên mảnh
đất Cố Đô
II LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
1.HIỂU BIẾT VỀ ĐỀ TÀI:
Chiếc áo dài truyền thống của dân tộc Việt Nam từ trước đến nay đã trải qua rất nhiều thời kì phát triển,
ở mỗi thời kì đều có một nét đặc trưng riêng biệt
Áo ngũ thân thời vua Gia Long.
Áo dài từ lâu đã là trang phục truyền thống và là nét văn hóa đặc trưng của dân tộc Việt Nam Trải qua từng thời kì phát triển của lịch sử, áo dài luôn không ngừng biến đổi nhưng vẫn đảm bảo tôn được vẻ đẹp dịu dàng truyền thống của người phụ nữ Việt
Áo dài đã phát triển qua rất nhiều năm tháng và trở thành nét đặc trưng của ngành công nghiệp thời trang Việt Nam, đồng thời là một danh tính chính trị và văn hoá kể từ lúc nó bắt đầu xuất hiện dưới thời nhà Nguyễn
Áo giao lĩnh
Đến nay, chưa có nhà nghiên cứu nào có thể xác định chính chính xác lịch sử áo dài và thời điểm xuất hiện của áo dài Theo nhận định cảm quan của người Trung Quốc thì áo dài xuất thân từ sườn xám nhưng sườn xám mới xuất hiện từ năm 1920 còn áo dài đã xuất hiện cách đây hàng ngàn năm
Sự xuất hiện của áo dài bắt nguồn từ áo giao lĩnh (năm 1744) – là kiểu dáng sơ khai nhất của áo dài Việt Nam
Áo giao lĩnh còn được gọi là áo đối lĩnh, được may rộng, xẻ hai bên hông, cổ tay rộng, thân dài chấm gót Thân
áo được may bằng 4 tấm vải kết hợp mặc cùng thắt lưng màu và váy đen Đây là kiểu áo cổ chéo gần giống với áo tứ thân
Trang 5Hình ảnh người phụ nữ Việt trong trang phục áo dài giao
Vào thời gian này, vua Nguyễn Phúc Khoát đã lên ngôi và cai trị vùng đất phía Nam Miền bắc được cai quản
bởi chúa Trịnh ở Hà Nội, người dân ở đây mặc áo giao lĩnh, trang phục mang nét tương đồng với người Hán
Nhằm phân biệt giữa Nam và Bắc, vua Nguyễn Phúc Khoát đã yêu cầu tất cả phụ tá của mình vận quần dài
bên trong một chiếc áo lụa Bộ váy này kết hợp giữa trang phục người Hán và Chămpa Có thể đây là hình
ảnh của bộ áo dài đầu tiên
Áo dài tứ thân (thế kỉ 17)
Theo các nhà nghiên cứu và những hiện vật tại các bảo tàng áo dài thì để tiện hơn trong việc lao động sản xuất của người phụ nữ, chiếc áo giao lĩnh được may rời 2 tà trước để buộc vào với nhau, hai tà sau may liền lại thành vạt áo
Loại áo này thường may màu tối, được xem là chiếc áo mộc mạc, khiêm tốn mang ý nghĩa tượng trưng cho 4 bậc sinh thành của hai vợ chồng
Áo dài ngũ thân (thời Vua Gia Long)
Trên cơ sở áo tứ thân, đến thời vua Gia Long áo ngũ thân xuất hiện Loại áo này thường được may thêm một
tà nhỏ để tượng trưng cho địa vị của người mặc trong xã hội Giai cấp quan lại quý tộc thường mặc áo ngũ thân để phân biệt với các tầng lớp nhân dân lao động trong xã hội
Áo có 4 vạt được may thành 2 tà như áo dài, ở tà trước có thêm một vạt áo như lớp lót kín đáo chính là vạt áo thứ 5 Kiểu áo này được may theo phom rộng, có cổ và rất thịnh hành đến đầu thế kỉ XX
Áo dài Lemur
Kiểu áo này được cải biến từ áo ngũ thân do họa sĩ Cát Tường sáng tạo vào năm 1939 Áo dài Lemur là tên được đặt theo tên tiếng Pháp của bà, áo chỉ có hai vạt trước và sau, vạt trước dài chấm đât, áo được may ôm sát cơ thể, tay thẳng và có viền nhỏ Khuy áo được mở sang bên sườn nhằm nhấn thêm vẻ nữ tính, kiểu áo này thịnh hành đến 1943 thì bị lãng quên
Mẫu áo dài tứ thân được lưu giữ tại bảo tàng phụ nữ Việt Nam.
Trang 6Áo dài Lemur
Áo dài Lê Phổ
Đây cũng là một sự kết hợp mới từ áo tứ thân, biến thể của áo dài Lemur của họa sĩ Lê Phổ nên được gọi là
áo dài Lê Phổ
Bà đã thu gọn kích thước áo dài để ôm khít thân hình người phụ nữ Việt Nam, đẩy cầu vai, kéo dài tà áo chạm
đất và đem đến nhiều màu sắc mới mẻ Nói cách khác, bà khiến nó trở nên gợi cảm, tinh tế và thu hút hơn
Sau bốn năm phổ biến, ‘áo dài le mur’ được hoạ sĩ Lê Phổ đã bỏ hết những ảnh hưởng phương Tây và thay
thế bằng những chi tiết từ áo tứ thân Từ thời điểm này đến những năm 1950, phong cách áo dài Việt Nam đã
trở nên vô cùng nổi tiếng trong truyền thống nước nhà
Áo dài Raglan
Áo dài Raglan còn gọi là áo dài giắc lăng, xuất hiện vào năm 1960 do nhà may Dung ở Đakao, Sài Gòn sáng
tạo ra
Điểm khác biệt lớn nhất của áo dài Raglan là áo ôm khít cơ thể hơn, cách nối tay từ cổ chéo xuống một góc
45 độ giúp người mặc thoải mái linh hoạt hơn Hai tà nối với nhau bằng hàng nút bấm bên hông Đây chính
là kiểu áo dài góp phần định hình phong cách cho áo dài Việt Nam sau này
Mẫu áo dài Lê Phổ cổ cao được xem là mẫu nguyên gốc
Áo dài truyền thống Việt Nam (từ 1970 đến nay)
Áo dài Việt Nam qua các thời kỳ có sự biến đổi với nhiều kiểu dáng, chất liệu từ hiện đại đến phá cách Áo dài còn được biến chuyển thành áo cưới, áo cách tân… Nhưng dù thế nào thì chiếc áo dài truyền thống của người phụ nữ Việt vẫn giữ được nét uyển chuyển, gợi cảm, kín đáo mà không trang phục nào mang lại được
Trang 7Áo dài truyền thống Việt được mặc nhiều vào dịp lễ, Tết Áo dài truyền thống hiện đại ngày nay.
Cùng với xu hướng năng động, thay đổi của lối sống hiện đại, tà áo dài truyền thống được các nhà thiết kế
cách điệu với tà ngắn hơn, thay đổi ở cổ áo, tay áo hoặc thậm chí là tà áo hoặc quần mặc chung với áo dài
đem đến cho người phụ nữ Việt nhiều sự chọn lựa
Cũng chính vì sự cách điệu này mà áo dài ngày càng được phụ nữ Việt diện nhiều hơn trong đời sống hàng
ngày
Bạn có thể bắt gặp tà áo dài đầy màu sắc với nhiều kiểu dáng mới lạ, độc đáo trong văn phòng, chốn chùa
chiền linh thiêng hay thậm chí khi đi dạo phố bên ngoài
Dù là áo dài ở thời kỳ nào thì cấu tạo của một bộ áo dài đều gồm các phần: cổ áo, thân áo, tà áo, tay áo,
quần
Với lịch sử phát triển qua thời gian dài như vậy, chiếc áo dài Việt Nam đã hoàn thiện hơn bao giờ hết Áo dài trở thành biểu tượng của nền văn hóa, tôn lên vẻ đẹp của người phụ nữ Việt
Ý nghĩa đề tài
- Về kiến trúc: là công trình kiến trúc có đường nét truyền thống, nhưng vẫn có nét độc đáo về kiến trúc hiện đại, sẽ là nơi lưu giữ những giá trị truyền thống, văn hóa của người Huế nói riêng và Việt Nam nói chung
- Về giáo dục: là nơi để các thế hệ biết đến và tìm hiểu về áo dài Huế, là nơi học hỏi và nhớ vềmột thời vàng son của ông cha ta, một dòng chảy lịch sử qua những hiện vật còn xót lại, để chúng ta nghĩ và gìn giữ nhiều hơn
- Về kinh tế : Huế là vùng đất du lịch của các di tích, hầu như đến Huế sẽ nghĩ đến Lăng tẩm, đền đài, do vậy với việc xuất hiện bảo tàng áo dài Huế sẽ góp phần đẩy mạnh du lịch, là nơikết nối các chuỗi du lịch với nhau, thúc đẩy du lịch nhiều hơn
- Về đời sống: Là nơi để người dân có thể tiếp cận với văn hóa nhìu hơn, nâng cao nhận thứcvà ý thức của con người về một thời đã qua
Trang 8III.NHỮNG TÀI LIỆU CƠ SỞ LIÊN QUAN ĐẾN CÔNG TRÌNH:
1.VỊ TRÍ:
Vị trí khu đất:
- Festival Restaurant - Ẩm Thực Việt có địa chỉ tại 11 Lê Lợi, P Vĩnh Ninh
- diện tích khu đất xây dựng: 9900m2 ( dài 132m - rộng 75m)
-Ranh giới quy hoạch:
+ Phía Bắc giáp : sông Hương
+ Phía Nam giáp : đường Lê Lợi
+ Phía Tây giáp : cầu Phú Xuân - đường Hà Nội
+ Phía Đông giáp : Liễu Quán
- Nằm ở vị trí đẹp bên cạnh dòng sông Hương vừa là điểm ngắm cảnh đẹp vừa là
nơi có không khí thoáng mát bên dòng sông
- Nơi đây có đường đi bộ sầm uất người lui tới
Hiện trạng cây xanh vầ mặt nước:
- Cây xanh ở đây phân bố khá dầy đặt một lượng lớn cây bằng lăng
- phần vỉa hè đường Lê Lợi được thành phố trồng đồng nhất một loại cây là cây phượng
- Mặt nước đẹp vừa là cảnh quan lý tưởng vừa là “ hiện vật ” trưng bày “ sống” chân thật
và sống động nhất
- Bờ sông Hương tuy đã được sử lý nhưng còn khá cứng làm mất đi nét mềm mại của nó
Hiện trạng về hạ tầng kỹ thuật, môi trường:
- Hệ thống hạ tầng kỹ thuật vừa được sửa chữa nên rất chỉnh chu, các công trình
công cộng đi kèm chưa được lưu ý đến
- Môi trường sinh thái ở đây rất tốt, khí hậu trong lành, bờ kè kiên cố tuy nhiên
tính mỹ thuật chưa cao
- Khu vực chưa có nhà vệ sinh công cộng, chỉ tồn tại một nhà vệ sinh di động
có thu phí nhưng du khách rất ngại sử dụng
- Khu vực nhà hàng xuống cấp
Hiện trạng giao thông:
- Nằm trong nút giao thông cầu Phú Xuân có mật độ giao thông cao
- Lối tiếp cận chính của công trình là đường Lê Lợi được xây dựng với hai làn giao thông
chính
- Đường đã được xây dựng mới nên không có hiện tượng ổ gà hay sụt lún
2.ĐÁNH GIÁ:
b Địa chất:
- Nhiệt độ trung bình năm: 24 – 25 độ C
- Khí hậu nhiệt đới gió mùa cận xích đạo
- Gió: có 2 hướng chính
- Mùa nóng: Từ tháng 5 đến tháng 9 chịu ảnh hưởng của gió Tây Nam nên khô nóng, nhiệt
độ cao
- Mùa lạnh: Từ tháng 10 đến tháng 3 năm sau chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc nên mưa nhiều trời lạnh
- Chế độ mưa: lượng mưa trung bình năm khoảng 2500mm/ năm Mùa mưa bắt đầu từ tháng 9 đến tháng 2 năm sau, tháng 11 có lượng mưa lớn nhất, chiếm 30% lượng mưa
cả năm
- Độ ẩm trung bình năm cao 85-86%
- Gió bão: chịu ảnh hưởng của 2 loại gió chính:
Trang 9- Gió mùa Tây Nam: bắt đầu từ tháng 4 đến tháng 8, gió khô nóng, bốc hơi mạnh, gây bắt
đầu từ tháng 9 đến tháng 3 năm sau, gió thường kèm theo mưa làm khí hậy lạnh, ẩm dễ
gây lũ lụt
c Hệ thống cơ sở hạ tầng:
Nằm trong quy hoạch thành phố, các hệ thống kỹ thuật như điện, cấp nước, thoát nước, cơ
bản đáp ứng mọi yêu cầu đề ra
e Tác động công trình lên kinh tế xã hội:
Huế là một thành phố mang trong mình nhiều nét văn hóa, trãi qua nhiều quá trình, nhiều
dai đoạn lịch sự hình thành lên các làng nghề truyền thống, mang đậm tính nghệ thuật văn
hóa cao, việc hình thành, bảo tồn và phát triển lên các làng nghề Huế, mang tính tinh thần
và cả về mặt kinh tế, chính trị và xã hội Công trình không chỉ lưu dữ các nét văn hóa của
Huế, hơn thế nữa, nó là có tác động sâu sắc đến các lĩnh vực lien quan như du lịch, chính
trị…
2.TIÊU CHUẨN XÂY DỰNG VÀ QUY HOẠCH CỦA CÔNG TRÌNH:
- QUY CHUẨN XÂY DỰNG VIỆT NAM:
Căn cứ Nghị định số 15/CP ngày 04/03/1994 của Chính Phủ quy định chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;
Căn cứ biên bản số 157/BXD-HĐKHKT ngày 12/11/ 2002 của Hội đồng Khoa học kỹ thuật
chuyên ngành nghiệm thu tiêu chuẩn ''Nhà ở - Nguyên tắc cơ bản để thiết kế”;
+ TCVN 2748- 1991 Phân cấp công trình xây dựng- Nguyên tắc chung
+ TCVN 2622-1995 Phòng cháy, chống cháy cho nhà và công trình - Yêu cầu thiết kế
+ TCVN 5568-1991 Điều hợp kích thước mô đun trong xây dựng Nguyên tắc cơ bản
+ TCVN 2737-1995 Tải trọng và tác động Tiêu chuẩn thiết kế
+ TCXDVN 264:2002 Nhà và công trình- Nguyên tắc cơ bản xây dựng công trình để đảm
bảo người tàn tật tiếp cận sử dụng
+ TCVN 5744-1993 Thang máy Yêu cầu an toàn trong lắp đặt và sử dụng
+ TCXD 192-1996 Cửa gỗ- Cửa đi, cửa sổ Yêu cầu kỹ thuật
+ TCXD 237-1999 Cửa kim loại- Cửa đi, cửa sổ Yêu cầu kỹ thuật
+ TCVN 5682-1992 Thông gió điều tiết không khí, sưởi ấm Tiêu chuẩn thiết kế + TCXD 29-1991 Chiếu sáng tự nhiên trong công trình dân dụng Tiêu chuẩn thiết kế + TCXD 16-1986 Chiếu sáng nhân tạo trong công trình dân dụng
+ TCXD 46-1986 Chống sét cho nhà và công trình xây dựng
- QUY ĐỊNH VỀ XÂY DỰNG VÀ QUY HOẠCH CỦA KHU ĐẤT:
+ Giới hạn chiều cao: 18m + Mật độ xây dựng 30 - 40%
IV.QUY MÔ CÔNG TRÌNH:
1 BỘ PHẬN TRƯNG BÀY:
Không gian trưng bày của bảo tàng có các loại sau:
- Các phòng trưng bày
- Các không gian có mái che, không có tường bao quanh
- Các không gian lộ thiên, có thể có tường bao quanh, không có mái che hoặc các loại sân trong
Tuỳ thuộc vào thể loại vật phẩm, hiện vật trưng bày bằng hình dáng, kích thước, chất liệu
và tính chất khác.Yêu cầu thưởng ngoạn của khách thăm quan mà lựa chọn loại không gian trưng bày cho phù hợp
2 PHÂN TÍCH VẬT PHẨM:
Các vật phẩm, hiện vật trong bảo tàng rất đa dạng và phòng phú và có giá trị cao.Yêu cầu người xem, người ngắm chúng phải có độ trung thực cao Cảm thụ của người xem chủ yếu
là quan sát bằng thị giác người nên việc phân tích vật phẩm và hiện vật trưng bày rất quan trọng
3 ÁNH SÁNG:
Con người nhận biết vật thể phải nhờ có ánh sang và phải thông qua cơ quan thị giác của con người
Tuy nhiên hiểu quản cảm thụ hình ảnh của vật thể phụ thuộc vào nhiều yếu tố
- Cường độ ánh sang chiếu vào vật thêt
- Sự hấp thụ ánh sang hoặc độk phản xạ ánh sáng của vật thể Điều này cũng phụ thuộc vào chất liệu, màu sắc của vật thể
- Góc độ chiếu sáng vào vật thể
- Hướng chiếu sáng vào vật thể
Trang 10III.NHỮNG TÀI LIỆU CƠ SỞ LIÊN QUAN ĐẾN CÔNG TRÌNH:
1.VỊ TRÍ:
Vị trí khu đất:
- Festival Restaurant - Ẩm Thực Việt có địa chỉ tại 11 Lê Lợi, P Vĩnh Ninh
- diện tích khu đất xây dựng: 9900m2 ( dài 180m - rộng 55m)
-Ranh giới quy hoạch:
+ Phía Bắc giáp : sông Hương
+ Phía Nam giáp : đường Lê Lợi
+ Phía Tây giáp : cầu Phú Xuân - đường Hà Nội
+ Phía Đông giáp : Liễu Quán
- Nằm ở vị trí đẹp bên cạnh dòng sông Hương vừa là điểm ngắm cảnh đẹp vừa là
nơi có không khí thoáng mát bên dòng sông
- Nơi đây có đường đi bộ sầm uất người lui tới
Hiện trạng cây xanh vầ mặt nước:
- Cây xanh ở đây phân bố khá dầy đặt một lượng lớn cây bằng lăng
- phần vỉa hè đường Lê Lợi được thành phố trồng đồng nhất một loại cây là cây phượng
- Mặt nước đẹp vừa là cảnh quan lý tưởng vừa là “ hiện vật ” trưng bày “ sống” chân thật
và sống động nhất
- Bờ sông Hương tuy đã được sử lý nhưng còn khá cứng làm mất đi nét mềm mại của nó
Hiện trạng về hạ tầng kỹ thuật, môi trường:
- Hệ thống hạ tầng kỹ thuật vừa được sửa chữa nên rất chỉnh chu, các công trình
công cộng đi kèm chưa được lưu ý đến
- Môi trường sinh thái ở đây rất tốt, khí hậu trong lành, bờ kè kiên cố tuy nhiên
tính mỹ thuật chưa cao
- Khu vực chưa có nhà vệ sinh công cộng, chỉ tồn tại một nhà vệ sinh di động
có thu phí nhưng du khách rất ngại sử dụng
- Khu vực nhà hàng xuống cấp
Hiện trạng giao thông:
- Nằm trong nút giao thông cầu Phú Xuân có mật độ giao thông cao
- Lối tiếp cận chính của công trình là đường Lê Lợi được xây dựng với hai làn giao thông chính
Con người nhận biết vật thể phải nhờ có ánh sang và phải thông qua cơ quan thị giác của con người
Tuy nhiên hiểu quản cảm thụ hình ảnh của vật thể phụ thuộc vào nhiều yếu tố
- Cường độ ánh sang chiếu vào vật thêt
- Sự hấp thụ ánh sang hoặc độk phản xạ ánh sáng của vật thể Điều này cũng phụ thuộc vào chất liệu, màu sắc của vật thể
- Góc độ chiếu sáng vào vật thể
- Hướng chiếu sáng vào vật thể
- Hướng và góc quan sát của người nhìn tới vật thể
- Nguồn sáng tự nhiên
- Nguồn sáng nhân tạo
4 BỘ PHẬN KHẢO CỨU:
Ngay từ những bào tàng đầu tiên được xây dựng, thời Hi Lạp một thành phần khá cần thiết
là khối giảng đường, hội trường đã được để cập đến Khối phục vụ cho các đối tượng sau:
- Thuyết trình chung cho khách thăm quan về cơ cấu bảo tàng, lịch trình đi xem, ý nghĩa của bảo tàng
- Thuyết trình chuyên đề, ván bộ nghiên cứu trình bày các bài giaignr về một chủ đề nào
đó, sau đó đi thăm quan coi như minh chứng cụ thể sinh động
- Các buổi toạ đàm trao đôi chung và riêng của các nhà nghiên cứu, các nhà khoa học về lĩnh vực mà họ quan tâm, nghiên cứu
- Nơi khảo cứu riêng, có tính chất cá nhân của từng chuyên mục, lĩnh vực riêng theo ngành khối này có các dối tượng, nhà nghên cứu giáo sư và sinh viên các trường đại học, học viên và các cơ quan nghiên cứu chuyên ngành
- Phòng hội trường:
- Các phòng nghiên cứu chung
- Các phòng nghiên cứu riêng
5 KHO VÀ KỸ THUẬT:
So với các công trình khác, bộ phận kho và kỹ thuật trong công trình bảo tàng giữ vai trò khá quan trọng với mục đích:
- Nhập vật phẩm
- Để tạm vật phẩm