1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Đồ án tốt nghiệp kiến trúc sư, đại học huế (1)

27 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 21,97 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thừa Thiên Huế là một trong những Trung tâm Văn hóa, Du lịch, Trung tâm Giáo dục - Đào tạo, y tế lớn của cả nước và là trục phát triển kinh tế trọng điểm của vùng kinh tế miềnTrung.. Vị

Trang 1

THUYẾT MINH:

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KIẾN TRÚC SƯ KHOÁ 2014 - 2019

ĐỀ TÀI : KHÁCH SẠN LĂNG CÔ

Giáo viên hướng dẫn : ThS.KTS Nguyễn Quang Huy

KS Nguyễn Trọng Vinh Sinh viên thực hiện : Nguyễn Trọng Đạt – líp K38

Huế - 06/2021

Trang 2

MỤC LỤC:

CHƯƠNG I: NHỮNG CĂN CỨ ĐỂ XÁC ĐỊNH SỰ CẦN THIẾT CỦA DỰ ÁN

I ĐẶT VẤN ĐỀ 3

II SỰ CẦN THIẾT ĐỂ THỰC HIỆN ĐỀ TÀI 3

III NHỮNG CƠ SỞ ĐỂ THỰC HIỆN ĐỒ ÁN 5

IV TÌM HIỀU VỀ ĐỀ TÀI 5

CHƯƠNG II: TỔNG QUAN VỀ ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU II.1 NHỮNG CĂN CỨ ĐỂ LỰA CHỌN HÌNH THỨC ĐẦU TƯ 9

II.2 HÌNH THỨC ĐẦU TƯ 9

CHƯƠNG III: ĐỊA ĐIỂM XÂY DỰNG VÀ CÁC YẾU TỐ QUY HOẠCH III.1 ĐỊA ĐIỂM XÂY DỰNG 9

III.2 ĐẶC ĐIỂM KHU ĐẤT 10

CHƯƠNG IV: TỔ CHỨC QUẢN LÝ VÀ NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG IV.1 VỊ TRÍ VÀ CHỨC NĂNG CỦA KHÁCH SẠN 20

IV.2 NHỮNG NỘI DUNG VÀ BIỆN PHÁP TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG 20

CHƯƠNG V: GIẢI PHÁP XÂY DỰNG VÀ CÁC PHƯƠNG ÁN KIẾN TRÚC V.1 CẤP CÔNG TRÌNH 21

V.2 NỘI DUNG XÂY DỰNG 21

V.3 NỘI DUNG CÁC HẠNG MỤC CÔNG TRÌNH 21

V.4 GIẢI PHÁP Q.H.X.D KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH 23

V.5 GIẢI PHÁP KỸ THUẬT ……… 23

CHƯƠNG VI: THIẾT KẾ MẶT BẰNG KẾT CẤU VI.1 XÁC ĐỊNH HỆ KẾT CẤU CÔNG TRÌNH…… 30

VI.1 CHỌN SƠ BỘ KÍCH THƯỚC CÁC CẤU KIỆN 30

Trang 3

1 CHƯƠNG 1: XÁC ĐỊNH SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐỒ ÁN

1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ:

Thừa Thiên Huế là một trong 4 tỉnh thuộc vùng kinh tế trọng điểm miền Trung, có toạ độ địa lý 16-16,8 độ vĩ Bắc và 107,8-108,2 độ kinh Đông

Phía Bắc giáp tỉnh Quảng Trị, phía Nam giáp thành phố Đà Nẵng, Quảng Nam, phía Tây giáp nước CHDCND Lào, phía Đông giáp Biển Đông Diện tích tự nhiên 5.055 km2, dân số trung bìnhnăm 2002 là 1.092 nghìn người chiếm 1,5% về diện tích và 1,4% về dân số so với cả nước Về tổ chức hành chính, Thừa Thiên Huế có 8 huyện và thành phố Huế với 150 xã, phường, thị trấn.Thừa Thiên Huế nằm trên trục giao thông quan trọng xuyên Bắc-Nam, trục hành lang Đông-Tây nối Thái Lan-Lào-Việt Nam theo Quốc lộ 9 Thừa Thiên Huế ở vào vị trí trung độ của cả nước,nằm giữa thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh là hai trung tâm lớn của hai vùng kinh tế phát triển nhất nước ta, là nơi giao thoa giữa điều kiện tự nhiên-kinh tế-xã hội của cả hai miềnNam-Bắc Thừa Thiên Huế là một trong những Trung tâm Văn hóa, Du lịch, Trung tâm Giáo dục - Đào tạo, y tế lớn của cả nước và là trục phát triển kinh tế trọng điểm của vùng kinh tế miềnTrung

Bờ biển của tỉnh dài 128 km, có cảng Thuận An và cảng Chân Mây với độ sâu 18-20m đủ điều kiện đón các tàu có trọng tải lớn cập bến, có cảng hàng không Phú Bài nằm trên Quốc lộ 1A vàđường sắt xuyên Việt chạy dọc theo tỉnh, có 81 km biên giới với Lào

Vị trí địa lý của tỉnh hết sức thuận lợi, tạo điều kiện cho tỉnh phát triển toàn diện cả kinh tế, văn hóa, xã hội và mở rộng giao lưu với các tỉnh trong nước và quốc tế

Và với những điều kiện thuận lợi đó, cùng với sự đầu tư của Nhà nước nói chung cũng như của tỉnh nói riêng,việc hình thành và xây dựng những dự án phục vụ cho việc khai thác những thế mạnhcủa tỉnh là điều tất yếu Và trong đó khách sạn là một công trình không thể thiếu và thực sự cấn thiết trong việc mở rộng cũng như phát triển ngành du lịch

Với đường lối đối ngoại mở rộng của nhà nước Việt Nam, vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế được khẳng định và ngày càng được nâng cao

Ngày nay, hình ảnh đất nước Việt Nam có lịch sử hào hùng, thiên nhiên và con người tươi đẹp và hiếu khách thật sự đã tạo được sức thu hút và hấp dẫn du khách thập phương trên khắp thế giới.Cùng với chế độ chính trị ổn định, đời sống của người dân ngày càng được nâng cao là những tiền đề quan trọng thúc đẩy phát triển của ngành du lịch Việt Nam nói chung và du lịch Thừa Thiên– Huế nói riêng

Định hướng phát triển của ngành du lịch đã được Nhà nước Việt Nam và tình Thừa Thiên – Huế xác định là ngành kinh tế mũi nhọn, có vai trò và vị tí quan trọng trong quá trình xây dựng và pháttriển kinh tế xã hội của quốc gia và của địa phương, từng bước nâng cao năng lực và chất lượng kinh doanh du lịch của ngành, phấn đấu đuổi kịp trình độ phát triển của các nước trong khu vực vàtrên thế giới

Theo số liệu của Tổng cục Du lịch Việt Nam, năm 2001 ngành du lịch Việt Nam đón được hơn 2,3 triệu du khách quốc tế, đạt được tốc đọ tăng trưởng bình quân về tổng lượt khách quốc tế hơn18%/năm

2

Trang 4

Theo số liệu của Sở Du lịch Thừa Thiên – Huế, năm 2001 ngành du lịch Thừa Thiên – Huế đón được hơn 232.000 lượt khách quốc tế và hơn 328.000 lượt khách nội địa Trong sáu tháng đầu năm

2002 đón được hơn 135.000 lượt khách quốc tế và hơn 1 triệu lượt khách nội địa (nhờ sự kiện Festival 2002) Tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm đối với khách du lịch quốc tế đạt trên 17%

và khách nội địa dạt trên 20%

Chiến lược phát triển cùa ngành du lịch Việt Nam với phương châm hành động “Việt Nam – Destination for The new Melenium” (Việt Nam-điểm đến của thiên niên kỷ mới) đặt ra mục tiêu đạt

tốc độ tăng trưởng lượt khách quốc tế hàng năm là 15%

Chiến lược phát triển của ngành du lịch Thừa Thiên – Huế trong những năm tới đặt ra mục tiêu đạt tốc đọ tăng trưởng về lượt khách quốc tế là 17% và tổng lượt khách là từ 16-18%

Mặt khác, yêu cầu về chất lượng phục vụ của khách du lịch cả trong và ngoài nước đến Việt Nam và đến Huế ngày càng cao

Trong những năm gần đây va có chiều hướng gia tăng, Huế thường được chọn tổ chức các hội nghị, hội thảo cấp Trung ương và quốc tế với số lượng đại biểu tham dự lớn, nhu cầu cao về chấtlượng phục vụ và công năng của hội trường

Thành phố Huế hàng năm đón tiếp nhiều đoàn cán bộ cao cấp của Nhà nước Việt Nam và quốc tế đến thăm và làm việc đặt ra yêu cầu cần phải có chất lượng đối với phục vụ hoàn hảo, nhất là cácđoàn khách nguyên thủ quốc gia

Thực tế, hiện nay trên địa bàn Thừa Thiên – Huế chưa đáp ứng được nhu cầu về đối với cao cấp đó

Thực tiễn và định hướng phát triển như phân tích ở trên, vấn đề đặt ra là trước tốc độtăng trưởng khá cao của ngành du lịch cả về số lượng khách (bình quân trên 15%/năm và chất lượng phục vụtrong lúc năng lực hoạt động hiện tại trên địa bàn chưa đáp ứng nhu cầu tăng trưởng đó, đòi hỏi cần thiết phải đầu tư phát triển năng lực hoạt động du lịch trên địa bàn, đặc biệt là cung cấp đối vớicao cấp

Một số chỉ tiêu về định hướng và mục tiêu phát triển của ngành du lịch Thừa Thiên – Huế trong thời gian tới :

Nguồn số liệu : Tổng cục số liệu của Sở Du lịch Thừa Thiên – Huế và Quy hoạch tổng thể phát triển di lịch

Thừa Thiên – Huế đến năm 2010

Trang 5

Dự án hướng đến các mục tiêu kinh tế như : tăng nguồn thu của ngành du lịch, tăng tỉ trọng đóng góp của ngành du lịch vào GDP của tỉnh nhà, góp phần tăng nguồn thu ngân sách địa phương vàđảm bảo hoạt động hiệu quả cho doanh nghiệp và các nhà đầu tư.

1.3 NHỮNG CƠ SỞ ĐỂ THỰC HIỆN ĐỒ ÁN

1.3.1 Các văn bản định hướng:

 Nghị quyết Đại hội tỉnh Đảng bộ Thừa Thiên – Huế lần thứ XI và XIII xác định cơ cấu kinh tế “Công nghiệp – Du lịch dịch vụ - Nông nghiệp”, xây dựng trở thành ngành kinh tếmũi nhọn, có vai trò và vị trí quan trong trong quá trình phát triển kinh tế xã hội của Tỉnh nhà

 Chương trình hành động quốc gia về phát triển du lịch

 Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch tỉnh Thừa Thiên – Huế đến năm 2020

1.3.2 Các văn bản pháp quy:

 Theo quy định của Nghị định 52/1999/NĐ-CP ngày 08-07-1999 của Chính phủ về quản lý đầu tư và xây dựng, và các văn bản hướng dẫn thực hiện Nghị định 52 của Chính phủ

 Căn cứ vào các chế độ chính sách, tiêu chuẩn, quy phạm và giá cả hiện hành về quản lý đầu tư xây dựng do nhà nước quy định

1.3.3 Các văn bản về chủ trương của Tỉnh Thừa Thiên – Huế:

Dựa trên quyết định số 26/QD-TTg của thủ tướng chính phủ ra ngày 06/01/2006 về việc phê duyệt định hướng của khu kinh tế Chân Mây- Lăng Cô(nêu 5 nội dung của quyết

định này).

 Huế cần có một trung tâm DL nghĩ dưỡng sinh thái chất lượng cao để cân bằng lại với ngành DL tham quan di tích

Văn bản quyết định của trường Đại Học Khoa Học-Khoa Kiến Trúc:

 Căn cứ Quyết định giao nhiệm vụ thiết kế tốt nghiệp, ngày 22/02/2013 của Khoa kiến trúc, Trường Đại học khoa học-Khoa kiến trúc về đề tài thiết kế đồ án tốt nghiệp củasinh viên NGUYỄN BÁ VŨ HÙNG – K32

4

Trang 6

Hoạt động kinh doanh của khách sạn phản ánh 3 chức năng cơ bản:

1 Chức năng sản xuất vật chất, chế biến món ăn, thức uống phục vụ khách.

2 Chức năng lưu thông hàng hóa, bán các sản phẩm của mình sản xuất ra hoặc bán các sản phẩm của các ngành khác sản xuất.

3 Tổ chức các hoạt động dịch vụ đáp ứng các nhu cầu sinh hoạt của con người bằng tiện nghi và điều kiện thuận lợi nhất.

Hoạt động khách sạn gắn liền với số lượng khách lưu trú Vì vậy khách sạn chỉ tồn tại và phát triển khi có nhu cầu du lịch tại một vùng hoặc một quốc gia

3 PHÂN LOẠI KHÁCH SẠN:

Ngày nay có rất nhiều loại khách sạn, mỗi loại có một chuẩn mực và đặc trưng riêng, số lượng về những loại khách sạn khác nhau nở rộ trên thị trường

1 Khách sạn đặc biệt (hay còn gọi là Nhà khách Chính phủ - Khách sạn Hoàng Gia).

2 Khách sạn cao cấp; cũng có thể gọi là nhà khách cao cấp của Chính phủ, các Bộ ngành trực tiếp của Nhà nước; Đảng, Đoàn thể.

3 Khách sạn tổng hợp: sử dụng cho mọi loại đối tượng khách.

4 Khách sạn nghỉ mát, nghĩ dưỡng, khu du lịch.

5 Khách sạn chuyên ngành.

6 Khách sạn du lịch cho người có ô tô riêng (Motel), nhà nghỉ cuối tuần (Vacance và Weekend) và khu Camping.

Trong đó khách sạn du lịch thuộc loại “khách sạn nghỉ mát, nghĩ dưỡng, khu du lịch” Phần lớn các khách sạn đi nghỉ đều hướng ra biển Cảnh quan, bơi lội, các môn thểthao dưới nước công với tiện nghi phòng ốc tốt làm cho khách sạn bãi biển được ưa chuộng hơn cả Khách sạn bãi biển còn chú trọng đến các loại tiện nghi thể thao và thểdục Các nhóm thường chọn khách sạn loại này làm nơi hội họp làm ăn bởi không khí thoải mái, thư giãn ở đó khuyến khích việc tiếp xúc cá nhân và công việc được tốt hơn.Khách sạn ra sức làm vui lòng khách về thẩm mỹ bằng thiết kế sáng tạo, bằng sự tươi tốt, xum xuê của phong cảnh và tạo cơ hội cho các thành viên vui chơi giải trí Ngoài rakhách sạn này phải cung cấp những tiện nghi hội họp cao cấp Để thu hút du khách cần cung ứng đủ loại thể thao và giải trí để bảo đảm tất cả mọi người đều hài lòng

4 PHÂN HẠNG KHÁCH SẠN:

Ở nước ta, tổng cục du lịch đã ban hành tiêu chuẩn phân hạng khách sạn để sớm đưa ngành kinh doanh khách sạn vào quy trình chuyên môn và bảo đảm mặt bằng quốc

tế Việc xếp hạng được thực hiện theo sự quan sát và xem xét toàn diện về vị trí, trang thiết bị… theo yêu cầu tối thiểu của từng hạng khách sạn Tất cả khách sạn đều đượcphân thành hai loại: loại được xếp hạng và loại không được xếp hạng Các tiêu chí đánh giá:

Khách sạn du lịch được xếp theo 3 hạng sau:

Trang 7

1 Hạng I: Là những khách sạn có chất lượng công trình cao, có trang thiết bị, tiện nghi phục vụ hiện đại, đồng bộ, có đầy đủ các loại dịch vụ, phục vụ tổng hợp, chất lượng phục vụ cao.

2 Hang II: Là những khách sạn đảm bảo chất lượng phục vụ tốt, trang thiết bị, tiện nghi đầy đủ, song mức độ đồng bộ và dịch vụ tổng hợp có kém hơn khách sạn hạng I.

3 Hạng III: Là những khách sạn đảm bảo phục vụ các dịch vụ chính cho khách (ăn, uống, nghỉ) Còn các tiện nghi khác cho phép kém hơn khách sạn hạng II.

5 ĐẶC ĐIỂM CỦA KHÁCH SẠN DU LỊCH BIỂN:

Khách sạn nghỉ mát là khách sạn du lịch đón tiếp và phục vụ khách đến nghỉ ngơi, sử dụng những tài nguyên du lịch như : tắm biển, leo núi, dưỡng bệnh,… Những địadanh có thắng cảnh đẹp như : đồi núi, bãi biển,…luôn luôn là nơi thu hút được khách du lịch tới nghỉ Trong đó thì vùng biển có sức thu hút lớn nhất đối với du khách và từ đónhững khách sạn biển là lựa chọn hàng đầu cho nhu cầu lưu trú của khách

Khách sạn có hình thức kiến trúc nhẹ nhàng, đa dạng, tôn trọng cảnh quan tự nhiên xung quanh Công trình luôn có xu hướng gắn chặt với địa hình tự nhiên, phù hợp vớikhí hậu để đạt được sự hòa nhập với thiên nhiên Tận dụng cảnh đẹp thiên nhiên để làm chủ cho thiết kế khách sạn, bởi du khách bị thu hút đến những khung cảnh sở chuộngcủa họ: chẳng hạn đến vùng biển vì bãi tắm, ánh nắng và thiên nhiên yên bình khoáng đạt của vùng ven biển Những điểm hấp dẫn thiên nhiên này phải được củng cố bằngthiết kế kiến trúc và nội thất thông qua cách sử dụng hình thể, vật liệu và màu sắc Không gian rộng lớn bên ngoài thường được đưa vào khách sạn thông qua sảnh chính, vớinhững diện tích lợp kính của vỏ bao che, vườn nội thất, cây cối bản xứ, vận dụng nước, màu sắc nhẹ nhàng và điêu khắc, ngoài ra còn sử dụng mô tuýp trang trí và nghệthuật địa phương

Bố trí khách sạn du lịch biển nên gần bờ biển hoặc trong vịnh Khách sạn xây dựng trên địa hình dốc tạo ra nhiều không gian đa dạng và tạo được cảm giác mạnh Bố cụctổng thể của khách sạn biển không nên tập trung như những khách sạn ở trung tâm mà nên trải rộng ra để tận hưởng cảnh quan và khí hậu đặc trưng, tạo ra nhiều góc nhìn

mở đa dạng

Khu bốc dỡ đường xe tải phải được che dấu bằng tạo cảnh, tường ngăn và dàn hoa, tránh cảnh quan hỗn độn, tiếng ồn và mùi hôi Hồ bơi được chú ý thiết kế có hình thùsáng tạo, xuất phát từ hình thể công trình cũng như của khu đất vì đây là một trong những khu vực công cộng mà du khách tiêu nhiều thời gian hơn ở bất kì nơi nào khác trongcông trình Hồ bơi có suối phun nước và những trang bị khác nhắm vào đối tượng gia đình Hồ bơi được bố trí để nhận nhiều ánh nắng nhất, nhưng ở vùng xích đạo phải cóbóng mát cho phần hồ bơi

Trong khách sạn, những khu vực che nắng và tạo cảnh phải được bố trí dọc theo bãi biển, gắn bó với những tiện nghi thể thao dưới nước, hồ xoáy nước, quầy rượu vàkhu phục vụ giải khát

Tất cả các phòng cho khách phải có góc nhìn ra bờ biển ít nhất là 90o Nếu chỉ bố trí phòng của khách về một phía của hành lang thì góc nhìn ra biển có thể đạt được 180onhưng giá thành xây dựng tăng thêm 15% và tốn kém hơn về kỹ thuật và phục vụ

Phải được thiết kế những khu vực ăn uống, giải trí ngoài trời hướng ra phía biển để tận hưởng cảnh quan và khí hậu đặc trưng của miền biển Có những dịch vụ để phục

vụ cho nhũng nhu cầu đặc trưng ở vùng biển

Kết cấu công trình có những điểm đặc biệt phù hợp với đặc điểm địa chất khu vực, phải có khả năng chịu tải trọng ngang tốt vì gió ở vùng biển là khá mạnh

Vật liệu xây dựng công trình cũng cần đặc biệt chú ý vì hàm lượng muối ở trong không khí của vùng biển rất cao

Màu sắc sử dụng ở cả nội thất và ngoại thất công trình đều phải lựa chọn kỹ để phù hợp với những màu sắc đã có sẵn của thiên nhiên vùng biển

Các yêu cầu cơ bản mà khách sạn cần bám sát:

Khách sạn với tiêu chuẩn quốc tế gồm 3 khối : khối ngủ, khối công cộng, khối hành chính quản trị

Các khối phải được bố trí theo dây chuyền hoạt động và theo sơ đồ vận chuyển bên trong khách sạn bảo đảm thuận tiện, hợp lí và ngắn nhất Bảo đảm sự cách li về mặtbằng và không gian, không ảnh hưởng lẫn nhau về trật tự , vệ sinh, về mỹ quan

Các phòng ngủ của khách sạn được bố trí từ tầng 2 trở lên, nếu đặt ở tầng 1 cần phải có biện pháp chống ồn và bảo vệ cho phòng ngủ Các kho hành lí xách tay, một sốphòng phục vụ công cộng… được phép đặt ở chân tường

Các phòng thuộc khu bếp, phòng đặt máy móc, thiết bị, phòng thang máy, ống đứng và ngăn dẫn rác thải bụi tập trung không cho phép đặt trực tiếp trên và dưới các phòngngủ cũng như xen kẽ giữa các phòng ngủ của khách Nếu đặt phải có biện pháp cách âm, cách nhiệt tuyệt đối

6

Trang 8

Khi xây dựng thang máy, ống đựng rác thải và bụi tập trung, máy bơm nước và moteur cần được ách âm và chống truyền chấn động đến các phòng ngủ, phòng ăn và cácphòng công cộng khác.

Phòng ngủ của khách được chia làm 4 hạng theo quy định Bảng 1 TCVN 5056:1990

Các khách sạn phải có sảnh đón tiếp, sảnh tầng và buồng ngủ phải có phòng đệm Mỗi tầng của khối ngủ phải có phòng trực của nhân viên gồm: phòng ngủ, tủ để đồ vảisạch, chỗ là quần áo, kho đồ bẩn, kho dụng cụ vệ sinh (diện tích từ 24-32m2) Tầng ngủ trên 20 phòng phải bố trí 2 phòng trực

Nội dung và diện tích các bộ phận của khối công cộng được quy định trong bảng 2 TCVN 5056:1990

Nội dung và diện tích các bộ phận của khối hành chính quản trị, kỹ thuật, kho được

quy định trong bảng 3 TCVN 5056:1990

Chiều cao các phòng tuân theo quy định trong TCVN 3905:1984

THAM KHẢO MỘT SỐ KHÁCH SẠN BIỂN TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC

Makadi Beach Hotel, Ai Cập:

I VỊ TRÍ ĐỊA LÝ:

 PHÍA ĐÔNG GIÁP BIỂN

THÀNH PHỐ HUẾ

 BẮC GIÁP CẢNG CHÂN MÂY

 NAM GIÁP CỬA NGỎ VÀO THANG PHỐ ĐÀ NĂNG

II MỐI LIÊN HỆ VÙNG :

- Trong định hướng phát triển khu công nghiệp chân mây -lăng cô đã được chính phủ thủ tướng phê duyệt, thành phố vạn tường được xác định là một đô thị công nghiệp, du lịch và dịch vụ quan trọng có vị tríđịa lý và các yếu tố thuận lợi trong mối quan hệ khu vực, vùng miền trung, toàn quốc và quốc tế như:

 Có khoảng cách hợp lý đáp ứng chức năng của một đô thị phục vụ cho việc hình thành và phát triển khu công nghiệp vệ tinh (cho cả hai thành phố), trước mắt là công nghiệp chân mây

 Gần các đầu mối giao thông quan trọng như: đường quốc lộ 1A, sân bay phú bài và cảng nước sâu chân mây ( với khoảng cách thời gian là 15 phút đi ôtô ) , do đó khu quy hoạch có nhiều thuận lợi trongviệc quan hệ, giao lưu với các trung tâm kinh tế quan trọng trong khu vực, trong vùng miền trung và trong cả nước, cũng như với các nước trên thế giới, đặc biệt là trong khu vực đông nam á

 Có địa hình xây dựng thuận lợi, cảnh quan thiên nhiên đẹp

 Là khu vực có môi trường sinh thái, chưa bị tác động nhiều bởi con người

 Có điều kiện tổ chức xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị

2 CHƯƠNG 3: ĐỊA ĐIỂM XÂY DỰNG VÀ CÁC YẾU TỐ QUY HOẠCH

2.1 ĐỊA ĐIỂM XÂY DỰNG:

2.1.1 Hình thức đầu tư:

Công trình được xây dựng mới

2.1.2 Địa điểm xây dựng:

Trang 9

Bói biển Lăng Cụ dài khoảng 10km, thuộc thị trấn Lăng Cụ, huyện Phỳ Lộc, tỉnh Thừa Thiờn - Huế Bói biển nằm cạnh đường Quốc Lộ 1A, cỏch đốo Hải Võn và nỳi Bạch Mó khoảng 24km.Lăng Cụ cú vị trớ địa lý nằm giữa 3 trung tõm Bảo tồn Di sản Văn húa Thế giới là: Cố đụ Huế, Khu phố cổ Hội An và Khu Thỏnh địa Mỹ Sơn với bỏn kớnh là 70 km Lăng Cụ cú thể thu hỳt khỏch tham quan, nghiờn cứu tại cỏc trung tõm trờn và giải tỏa ỏp lực những thời điểm đụng khỏch.Lăng Cụ nằm trờn tuyến du lịch Bắc - Nam cỏch thành phố Đà Nẵng 30 km và thành phố Huế 70 km,

cú thể hỗ trợ phỏt triển cỏc loại hỡnh du lịch đa dạng cho 2 trung tõm du lịch quốc gia trờn và tăng ngày nghỉ của khỏch dừng chõn tại Lăng Cụ, như cỏc du khỏch thường núi: “Lờn non gặp Người Hựng Bạch Mó, xuống biển gặp Người Đẹp Lăng Cụ”

VỊ TRÍ GIỚI HẠN KHU ĐẤT XÂY DỰNG:

Khu đất xõy dựng thuộc Khu du lịch biển Lăng Cụ – Thừa Thiờn Huế

Phớa Bắc giỏp khu nghĩ dưỡng

Phớa Tõy và Tõy Nam giỏp đầm Lập An

Phớa Đụng giỏp biển Đụng

2.2 CÁC YẾU TỐ QUY HOẠCH:

2.2.1 Đặc điểm khu đất:

Bói biển Lăng Cụ nằm dưới chõn nỳi Hải Võn Đõy là một khu vực rộng được quy hoạch gồm dải bói cỏt sỏt bờ biển cú cao độ 1,5 m đến 10,5 m trở lờn; tiếp đến là một dải cồn cỏt hẹp cú cao độ

từ 5m đến 23m chạy dài 8 - 9 km Độ dốc tự nhiờn phần lớn là 0,005-0,05% Riờng khu vực ven sườn chõn nỳi Phỳ Gia, chõn nỳi phớa Tõy đầm Lập An và ven cồn cỏt cú độ dốc là 20-30% Ngoài

ra về phớa Tõy và Tõy Nam cú đầm Lập An, cỏc bầu trũng và cỏc thung lũng nhỏ hẹp

2.2.2 Đặc điểm địa chất:

 ất loại 1: Xây dựng thuận lợi: Cao độ nền > 2,5m, độ dốc <10%, nền đất thuận lợi, ít khi bị ngập lũ Diện tích 6425ha, chiếm 23,7% tổng diện tích Bao gồm các ruộng cao, các khu dân c ,các doi cát, bãi cát bằng phẳng

3.  ất loại 2: Xây dựng ít thuận lợi:

+ Do bị ngập úng 0,5m 1,5m, cao độ nền 1,0m 2,0m, khi xây dựng phải đắp nền và gia cố móng Diện tích 1898 ha, chiếm 7% tổng diện tích tự nhiên Bao gồm các ruộng thấp, rừng tràmven sông và ven đầm Lập An

+ Do độ dốc >10%, cao độ nền từ 30m 120m, khi xây dựng phải san nền và kè mái ta luy Diện tích 4337ha, chiếm 16% tổng diện tích tự nhiên Bao gồm các khu vực ven chân núi, các doicát có cao độ nền hiện trạng > 50m

 ất loại 3: Xây dựng không thuận lợi:

+ Do ngập nớc 2,0m 3,0m, khi xây phải đắp nền và gia cố nền móng rất lớn Diện tích 2304 ha, chiếm 8,5% tổng diện tích tự nhiên Bao gồm các khu vực ven suối, sông, đầm và các ao hồtrũng sâu, thờng xuyện bị ngập nớc

8

Trang 10

+ Do độ dốc > 20%, cao độ nền > 120m, khi xây dựng phải san nền rất lớn, phải kè mái dốc, ta luy chống trợt lở Diện tích 12144 ha, chiếm 44,8 tổng diện tích tự nhiên Là các ngọn núi caotrong khu vực

(Trong đó đất xây dựng cảng 332,0 ha, chiếm 1,2% tổng diện tích tự nhiên)

3.1.1 Đặc điểm thủy triều-thủy văn:

Chế độ thủy triều tại vựng Lăng Cụ là chế độ bỏn nhật triều Mực nước triều bỡnh quõn là 0 cm, cực đại là 126 cm, cực tiểu là -72 cm Thủy triều cao nhất ứng với tần suất 1% là 143 cm

Về thủy văn, khu vực Lăng Cụ cú đầm lớn là đầm Lập An thụng với biển Đụng rộng khoảng 1.655 ha Xung quanh đầm cú một số con suối tập trung nước theo cỏc lưu vực nỳi Phỳ Gia và Hải Võn đổ ra đầm Cỏc con suối này lưu lượng nhỏ khụng đỏng kể Phớa Bắc cú một vài bầu trũng nhỏ giữa chõn Phỳ Gia và cồn cỏt ven biển là rạch tụ thủy để thoỏt nước cho khu vực trong mựa mưa

3.1.2 Điều kiện vi khớ hậu:

Tình trạng ngập lụt:

Do vị trí địa lý khu vực này thờng xuyên chịu ảnh hởng của bão lũ, lợng ma rất lớn làm ảnh hởng các sông và mực nớc dâng của nớc biển trong bão nên gây ra nhiều bất lợi

+ Các thông số thủy văn của hệ thống sông Bu Lu và sông Mỹ Vân cha có, nhng căn cứ vào: Báo cáo kết quả xây dựng bản đồ ngập lụt năm 1999, tỷ lệ 1/10.000, cho khu đô thị mới Chân Mây

do Trung tâm dự báo khí tợng thuỷ văn tỉnh Thừa Thiên Huế lập năm 2000, đợc biết: Mực nớc ứng với các tần suất:

(Nguồn tài liêu:Ban quản lý các dự án khu đô thị mới Chân Mây cung cấp)

+ Theo kết quả trên, ứng với mực nớc tần suất 1% hiện trạng ngập lụt toàn bộ khu vực nghiên cứu nh sau:

- Khu vực ruộng ven chân núi phía Nam đờng sắt và Quốc Lộ IA mực nớc ngập 2,03,0m do bị đờng sắt ngăn cách không thoát kịp khi ma lớn, khu vực ruộng phía Nam chân núi độ sâungập > 1,5m (do kích thức cống qua đờng và khẩu độ cầu cha đáp ứng

- Khu vực ven sông Thừa Lu mực nớc ngập ở cao độ +2,4m + 2,7m

- Khu vực ven biển có cao độ hiện trang < + 2,0m, mực nớc ngập ở cao độ + 2,7m

- Khu vực ven sông Mỹ Vân mực nớc ngập ở cao độ + 2,4m  +2,6m, thấp dần về biển

Tình hình sạt lở và bồi lấp:

- Các khu vực ven sờn núi đất, độ dốc lớn, ma kéo dài, lợng ma ngấm sâu vào gây ra sạt lở núi

- Các lòng sông bị bồi lấp do lũ bùn đất từ các núi đổ xuống làm giảm khả năng thoát lũ, tại các cửa sông : Cửa Kiểng (cửa Cảnh Dơng) và cửa Chu Mới

- Tại cửa Hoà Duân ở phía Bắc khu vực nghiên cứu thuộc xã Vinh Hiền bị bồi lấp cản trở dòng chảy từ đầm Cầu Hai ra biển nên đã bị dòng nớc phá ra làm cuốn trôi nhiều nhà cửa trong khu vực(lũ năm 1999) , hiện tợng này 500 lặp lại một lần iều này chứng tỏ việc bồi lấp cửa sông và lối thoát lũ cần đ ợc quan tâm và có biện pháp nạo vét hàng năm, kè các khu vực hai bên bờ kiên cố đểchống xói và dịch chuyển cửa ra biển

Đường đi của bào và ảnh hưởng của thiờn tai:

Trang 11

Biểu đồ thể hiện thành Phần động thực vật trong đầm lập an:

Kết luận: kết quả phõn tớch chất lượng nước đầm Lập An nằm trong giới hạn cho phộp ngoại trừ SS/5 và đo vược quỏ so với TCVN 5937-1995

Biểu đồ kết luận mụi trường chung quanh cảng chõn mõy:

Khu vực Lăng Cô - đầm Lập An- Chân Mây – Cảnh Dơng là địa danh đợc nhiều chuyên gia nghiên cứu du lịch đánh giá là một địa điểm lý tởng với điều kiện tự nhiên đẹp nhất khu vực ông Nam

á Quy hoạch tổng thể và quan điểm thiết kế đô thị đặt Chân Mây - Lăng Cô trong thế liên hoàn với các địa danh du lịch nổi tiếng của miền Trung, để Chân Mây - Lăng Cô có thể đón đ ợc nhiềukhách du lịch cao cấp không chỉ để nghỉ ngơi th giãn, mà còn coi đây là điểm xuất phát để tiếp tục đi tới các địa danh nói trên bằng các phơng tiện khác nhau bằng ô tô, tàu thuỷ v.v

10

Trang 12

3.1.3 Điều kiện hạ tầng kỹ thuật khu vực:

I a/ Cấu trúc quy hoạch đô thị và các khu chức năng đô thị hiện nay

Hiện trạng xây dựng hiện nay tại Chân Mây – Lăng Cô chủ yếu là những làng xóm nông thôn bám dọc quốc lộ

1A và bờ biển, Thị trấn Lăng Cô hình thành từ lâu đời nay với mô hình bán đô thị Nghề nghiệp chủ yếu của c

dân là buôn bán – dịch vụ nhỏ và ng nghiệp Cấu trúc không gian trong các khu vực nông thôn tổ chức theo

dạng dích dắc, cành nhánh

Quy hoạch xây dựng KKT Chân Mây Lăng Cô xác định 1 số khu dân c làng xóm tại khu vực Chân Mây

sẽ di dời và tái định c mới phục vụ công tác đầu t các chức năng phát triển kinh tế Khu vực Lăng Cô bảo tồn

làng trài cũ (Khu vực thị trấn Lăng Cô hiện nay) chuyển hớng phát triển du lịch

b/ Hệ thống các công trình di tích, tôn giáo:

Khu vực Lăng Cô là 1 trong những khu vực nổitiếng về nhiều hoạt động văn hóa, tín ngỡng, làng nghề, lễ hội đợc tồn tại và lu truyền đến ngày nay Kiến trúc của các di tích tín ng-ỡng xây dựng khá kiên cố hiện, hiện tồn tại các Chùa, nhà thờ Thiên Chúa giáo, đền v.v Kiến trúc tôn giáo ngoài giá trị về vănhóa, tín ngỡng, còn có giá trị không tổ chức không gian kiến trúc quy hoạch làng xã và thị trấn Lăng Cô vì vậy cần phải có biệnpháp bảo vệ và nâng cao phát huy giá trị các công trình này

d/ Các công trình dịch vụ công cộng

Hiện nay khu vực Chân Mây – Lăng Cô có một số nhà nghỉ và khách sạn du lịch đã đợc xây dựng nằm sát bên bãi biển Lăng Cô theo các quy hoạch chi tiết đã đợc UBND Tỉnh Thừa ThiênHuế phê duyệt, ngoài khu biệt thự của công ty Hơng Giang đạt tiêu chuẩn, còn các khu nhà nghỉ của một số doanh nghiệp khác đợc đầu t xây dựng ở cấp thấp ây là vấn đề cần xem xét vì muốnxây dựng Lăng Cô trở thành khu du lịch mang tầm cỡ quốc gia và quốc tế cần kêu gọi các nhà đầu t có kinh nghiệm và đủ điều kiện về vốn đầu t

Các công trình cộng cộng khác nói chung đã đáp ứng nhu cầu về đời sống vật chất, tinh thần cho ngời dân trong khu vực ặc trng kiến trúc không có gì nổi trội

Một số dịch vụ t nhân đang mọc lên ngày càng nhiều dọc quốc lộ 1A phục vụ ăn uống cho khách vãng lai và xe chạy đ ờng dài Bắc Nam trên quốc lộ 1A và ga đờng sắt, đợc xây dựng bằngcác vật liệu tạm, lộn xộn đang có nguy cơ phá vỡ cảnh quan khu vực và hội chứng lan rộng cần phải ngăn chặn sớm

e/ Hiện trạng môi trờng cảnh quan

Khu vực Chân Mây – Lăng Cô là vùng có nhiều giá trị về cảnh quan tự nhiên thuận lợi để phát triển du lịch, đô thị và dịch vụ Tại đây có sông, núi, biển, đầm phá; có các đèo Phú Gia, Hải Vân, Phớc Tợng; có các cửa biển T Hiền, cửa Kiểng, cửa Lập An; có các bãi biển nổi tiểng Lăng Cô, Cảnh Dơng, các cù lao giữa những nhánh sông, các thung lũng biệt lập vơn dài ra biển v.v tất cả tạo nên một vùng cảnh quan thiên nhiên đặc sắc Chính vì vậy mà Khu vực Lăng Cô đợc chọn là một trong bốn điểm du lịch nổi tiểng của cả nớc

Nhà thờ Thiên Chúa giáo vừa đ ợc xây

Nhà thờ Thiên Chúa giáo vừa đ ợc xây

dựng xong

Nhà thờ Thiên Chúa giáo vừa đ ợc xây

Trang 13

Sân bay Phú Bài, cách đô thị mới Chân Mây 45km về phía Tây Bắc, đợc Thủ tớng Chính phủ phê duyệt trở thành sân bay quốc tế, có đờng băng 2800 x 45m

ến năm 2020 sân bay Phú Bài giữ nguyên vị trí nh hiện nay, đầu t nâng cấp, mở rộng đạt tiêu chuẩn sân bay quốc tế ến năm 2020 sân bay Phú Bài có một đ ờng băng hạ cất cánh kích thớc3.048m x 45m; 48.000m2 sân đỗ, đảm bảo cho máy bay B777-200 hạ cất cánh đợc, lợng hành khách thông qua đạt 3,5 triệuHK/năm

Sân bay à Nẵng, cách đô thị mới Chân Mây 75km về phía Nam- Sân bay à Nẵng là 1 trong 3 sân bay lớn nhất cả n ớc, đạt cấp 4E theo tiêu chuẩn phân cấp của ICAO, với tổng diện tích815ha, trong đó kho vực hàng không dân dụng là 150ha Sân bay à nẵng đợc xây dựng từ năm 1940, hiện có 2 đờng băng 2 x 3048m x 45m, đợc trang bị hiện đại, có khả năng cho cất hạ cánh cácloại máy bay tầm trung nh B747, B767, A320 trong mọi điều kiện thời tiết

* Giao thông đờng sắt:

Tuyến đờng sắt thống nhất chạy song song với quốc lộ 1A, đến đoạn sát chân núi rẽ nhánh sang hầm Hải Vân đi à Nẵng với khổ đ ờng đơn 1m ây là tuyến đờng sắt quan trọng của quốcgia, tuy nhiên năng lực thông qua bị hạn chế bởi đoạn tuyến qua đèo Hải Vân có độ dốc khá lớn (i max = 20%), bán kính đ ờng cong bằng khá nhỏ (Rmin =100m) Ga gần nhất là ga Thừa Lu và gaLăng Cô là các ga nhỏ chỉ cho phép tránh tàu, không đón tiễn hành khách và hàng hoá

* Giao thông đờng bộ:

QL 1A: Chạy qua phía Nam khu kinh tế mới đợc cải tạo nâng cấp đạt tiêu chuẩn đờng cấp III, nền đờng rộng 12m, mặt đờng rộng 7m, có lề gia cố 2m mỗi bên, mặt đờng bê tông nhựa, chấtlợng tốt Lu lợng xe bình quân khoảng 3500xe/ngđ èo Phớc Tợng ở phía Bắc và đèo Hải Vân ở phía Nam mới đợc nâng cấp Cầu Lăng Cô mới nối QL 1A với hầm đờng bộ Hải Vân đã đợc đavào sử dụng làm giảm tải cho cầu cũ, và hạn chế lu lợng giao thông qua đèo Hải Vân, giảm đáng kể thời gian và tai nạn giao thông

* Giao thông đờng thuỷ:

Bến số 1 - cảng Chân Mây với bến cập tàu dài 300m có khả năng đón tàu có trọng tải 30.000DWT, trong một số điều kiện có thể đón tàu có trọng tải đến 50.000DWT và các công trình phụtrợ khác đã tạo điều kiện phát triển dịch vụ vận tải, dịch vụ cảng biển (năm 2007 năng lực thông qua cảng đạt 700.000 tấn, hơn 10 chuyến tàu du lịch quốc tế với hơn 8.000 l ợt khách) Hiện tại,cảng Chân Mây đợc chuyển giao cho Tập đoàn Công nghiệp tàu thủy Việt Nam (Vinashin) theo Quyết định số 1541/Q -TTg ngày 14/11/2007 của Thủ t ớng Chính phủ, đã thành lập Công tyTNHH một thành viên cảng Chân Mây trực thuộc Vinashin hoạt động theo luật Doanh nghiệp Tập đoàn Vinshin đã xác định cảng Chân Mây là một trong những điểm đến của tuyến cao tốc trênbiển của Vinashinline nối Quảng Ninh - Chân Mây và thành phố Hồ Chí Minh Tập đoàn Công nghiệp tàu thủy Việt Nam đang chuẩn bị thủ tục đầu t xây dựng Bến số 2, số 3 và đê chắn sóng cảngChân Mây

Trong thời gian tới, tập trung khai thác, phát triển mạnh cảng Chân Mây thành một cảng tổng hợp cùng với việc hình thành khu phi thuế quan, khu công nghiệp để phát triển th ơng mại, dulịch, xuất nhập khẩu và các dịch vụ phụ trợ khác nh bu chính viễn thông, tín dụng, bảo hiểm, đóng gói, logistic

Quy hoạch phát triển cảng Chân Mây đến năm 2020 nh sau:

- Giai đoạn 2007 - 2010: Nâng số cầu cảng lên 03 bến với tổng chiều dài bến 860 m, đảm bảo đón đợc tàu 30.000DWT, với lợng hàng thông qua khoảng 1 - 2,3 triệu tấn/năm

- Giai đoạn 2010 - 2020: Nâng số cầu cảng lên 06 bến với tổng chiều dài bến đạt 1.350 m, đảm bảo đón đ ợc tàu 50.000DWT, với lợng hàng thông qua đạt 06 triệu tấn/năm, lợng khách quacảng đến năm 2020 khoảng 150.000 - 170.000 khách

a2/ Giao thông nội bộ

12

Ngày đăng: 14/10/2021, 10:47

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Phũng ngủ của khỏch được chia làm 4 hạng theo quy định. Bảng 1 TCVN 5056:1990 - Đồ án tốt nghiệp kiến trúc sư, đại học huế (1)
h ũng ngủ của khỏch được chia làm 4 hạng theo quy định. Bảng 1 TCVN 5056:1990 (Trang 8)
Tình hình sạt lở và bồi lấp: - Đồ án tốt nghiệp kiến trúc sư, đại học huế (1)
nh hình sạt lở và bồi lấp: (Trang 11)
Bảng đánh giá đất xây dựng - Đồ án tốt nghiệp kiến trúc sư, đại học huế (1)
ng đánh giá đất xây dựng (Trang 16)
BẢNG TÍNH TOÁN DIỆN TÍCH: SỐ LIỆU QUY HOẠCH: - Đồ án tốt nghiệp kiến trúc sư, đại học huế (1)
BẢNG TÍNH TOÁN DIỆN TÍCH: SỐ LIỆU QUY HOẠCH: (Trang 22)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w