1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Đồ án kiến trúc sư, đại học huế (2)

42 22 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 23,91 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vì vậy, tính cấp thiết giờ là tạo một môi trường tốt để giúp đỡ các em ở đây có thể được đến trường đúng tuổi, cho trẻ được vui chơi, được học tập và từ đó là tiền đề để giúp cuộc sống g

Trang 2

MỤC LỤC LỜI CÁM ƠN.

NỘI DUNG.

CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU VÀ TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI.

I THỰC TRẠNG TRẺ EM NGHÈO VÀ NHỮNG KHÓ KHĂN THIÊN

TAI TẠI HUYỆN QUẢNG ĐIỀN – TỈNH THỪA THIÊN HUẾ.

3.4 Tính cộng đồng trong thiết kế Trường

3.5 Tính giáo dục trong cộng đồng Trường

IV CHỨC NĂNG CÔNG TRÌNH - CÁC VẤN ĐỀ QUAN TÂM KHI

THIẾT KẾ.

4.1 Chức năng công trình

4.2 Các vấn đề quan tâm khi thiết kế

V SƠ ĐỒ QUAN HỆ CHỨC NĂNG TRƯỜNG NỘI TRÚ PHÁ TAM GIANG.

VI CÔNG TRÌNH THỰC TẾ.

CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH SỐ LIỆU – ĐÁNH GIÁ KHU ĐẤT XÂY DỰNG.

I HUYỆN QUẢNG ĐIỀN - ĐẦM PHÁ TAM GIANG – TỔNG QUAN.

II HỌA ĐỒ VỊ TRÍ, BẢN ĐỒ QUY HOẠCH KHU ĐẤT XÂY DỰNG III PHÂN TÍCH KHU ĐẤT XÂY DỰNG.

III.1 Đánh giá quy hoạch chung

III.2 Phân tích điều kiện giao thông tiếp cận

III.3 Phân tích đặc điểm địa hình

III.4 Phân tích điều kiện kinh tế - xã hội

III.5 Phân tích hướng nhìn – cảnh quan cần khai thác

III.6 Phân tích ảnh hưởng khí hậu

III.7 Các công trình lân cận

CHƯƠNG III: DỮ LIỆU, TIÊU CHUẨN THIẾT KẾ LÀM CƠ SỞ ĐỀ XUẤT CÁC MỤC CHỨC NĂNG, QUY MÔ CÔNG TRÌNH.

I TIÊU CHUẨN, QUY CHUẨN QUỐC TẾ.

Trang 3

II TIÊU CHUẨN, QUY CHUẨN VIỆT NAM.

CHƯƠNG IV: NỘI DUNG, NHIỆM VỤ THIẾT KẾ.

I QUY MÔ CÔNG TRÌNH.

II NHIỆM VỤ THIẾT KẾ.

CHƯƠNG V: Ý TƯỞNG THIẾT KẾ SƠ BỘ.

CHƯƠNG VI: HỒ SƠ THIẾT KẾ KIẾN TRÚC VÀ KỸ THUẬT.

Trang 4

vô cùng ý nghĩa trong hành trang của một sinh viên Được sự giảng dạy, chỉ dẫn nhiệt tình và đầy tâm huyết của các thầy cô giáo, sự động viên của gia đình và bè bạn, trong năm năm học, em đã tiếp thu được nhiều kiến thức kinh nghiệm quý báu…Những điều mà sau này dù có bôn ba trong cuộc sống vẫn luôn khắc ghi trong lòng

Lời đầu tiên em xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới các thầy, cô giáo Những người thầy, cô đã trực tiếp chỉ bảo, dẫn dắt em trong suốt quá trình thực hiện đồ án này

Đặc biệt, em xin chân thành cám ơn:

THS.KTS Nguyễn Quốc Thắng ( Giáo viên hướng dẫn kiến trúc)

THS.KS Đặng Phước Toàn (Giáo viên hướng dẫn kết cấu)

Đã tận tâm hướng dẫn, động viên và định hướng cho em trong việc nghiêncứu và hoàn thành thiết kế đồ án

Em cũng xin chân thành cảm ơn toàn thể các thầy cô trong trường đã tận tình chỉ bảo em trong suốt năm năm học Những kiến thức mà các thầy cô

đã truyền đạt, thực sự là hành trang quý giá trên đường đời phía trước

Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô Huế, tháng 06 năm 2021

Sinh viên

Lâm Thị Tuyết Oanh – Kiến trúc K40B

NỘI DUNG

Trang 5

CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU VÀ TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI.

I THỰC TRẠNG TRẺ EM NGHÈO VÀ NHỮNG KHÓ KHĂN THIÊN

TAI TẠI HUYỆN QUẢNG ĐIỀN – TỈNH THỪA THIẾN HUẾ.

- Quảng Điền là một huyện nằm phía Bắc của tỉnh Thừa Thiên Huế Điều kiện tự nhiên khắt nghiệt, dân trí thấp, tốc độ tăng dân

số còn cao, điều kiện cơ sở vật chất còn hạn chế: Đường giao thông, trường học, chợ, trạm y tế,…Chính vì thế, đã làm cho kinh

tế chậm phát triển, nên mỗi gia đình phải tự cung tự cấp, hoặc đi làm xa Tuy nhiên, cũng đã có sự khắc phụ, nhưng vì hiệu quả chưa cao nên chưa giải quyết được hết

- Vào năm 2017 ( áp dụng cho giai đoạn 2017 -2020): các chỉ số

đo lường mức độ thiếu hụt các dịch vụ xã hội gồm dịch vụ y tế, trình độ giáo dục của người lớn, tình trạng đi học của trẻ em, chất lượng nhà ở, dịch vụ viễn thông,…

UBND huyện đã ban hành quyết định số 2612/QĐ – UBND đánh giá hộ nghèo, cận nghèo năm 2017: Tổng số hộ dân 25.781 hộ+ Tổng số hộ nghèo: 2.374 hộ, chiếm 9.21%

+ Tổng số khẩu nghèo: 5319 khẩu

+ Tổng số hộ cận nghèo: 2.041 hộ, chiếm 7.92%

+ Tổng số khẩu cận nghèo: 6.891 khẩu

Hộ nghèo thu nhập bình quân dưới 700.000 đồng (nông thôn), từ 900.000 – 1.300.000 đồng (thành thị); hộ cận nghèo thu nhập bìnhquân từ 700.000 – 1.300.000 đồng (nông thôn), 900.000 –

1.300.000 đồng (thành thị)

TỶ LỆ PHỤ NỮ SINH CON THỨ 3 TRỞ LÊN TRONG 12 THÁNG TRƯỚC THỜI ĐIỂM ĐIỀU TRA CHIA THEO TRÌNH ĐỘ CAO NHẤT ĐÃ ĐẠT ĐƯỢC Ở HUYỆN QUẢNG ĐIỀN NĂM 2019.

Trang 6

Qua bảng trêncho thấy: tỷ lệ sinh con thứ 3 trở lên vẫn đang còn ở mức cao, đặcbiệt là khu vực nông thôn bên cạnh đó, kết quả của tổng điều tra cũng chỉ ra rằng: trình độ của người phụ nữ có tính quyết định đếnvấn đề sinh con thứ 3 trở lên, trình độ càng thấp thì tỷ lệ sinh con thứ 3 trở lên càng cao và ngược lại.

HIỆN TRẠNG TRẺ EM CÓ HOÀN CẢNH KHÓ KHĂN NĂM 2018.

đầm phá rất đông con, hộ ít nhất cũng phải 4 – 5 người con, điều

đó dẫn đến con cái học hành dang dở hoặc không được đến lớp

Từ những số liệu trên, thì các hộ gia đình nghèo khó không thể cho con em đến trường, có trẻ phải đi lang thang vì không có

Trang 7

người thân thích, nhiều hộ gia đình sinh sống trên thuyền của mình và xem đó là nhà – rất mỏng manh, gió bão làm sập ( ở các

xã Quảng Công, Quảng Ngạn, Quảng Lợi),….Nhiều trẻ đến tuổi vẫn chưa thể được đến trường

- Theo kết quả điều tra của dự án IMOA Huế, có khoảng 3450 hộ gia đình làm nghề khai thác thủy sản trên đầm phá, chủ yếu khai thác ở thôn Cư Lại, xã Quảng Lợi và Quảng Thái (huyện Quảng Điền)

- Thêm vào đó, năm 2020 vừa qua ở huyện Quảng Điền, đã có

16228 nhà bị ngập từ 0.5 – 1.8m; QL 49B và hệ thống đường liên thôn bị ngập từ 0.4 – 1.0m, các tuyến chính bị ngập, có đoạn ngậpsâu 1.0 – 1.2m Các đường trục thôn, trục xã đã bị ngập hoàn toàn, giao thông đã bị chia cắt ở các vùng thấp trũng như Quảng Thọ, Quảng An, Quảng Thành, Quảng Lợi

Vì vậy, tính cấp thiết giờ là tạo một môi trường tốt để giúp đỡ các

em ở đây có thể được đến trường đúng tuổi, cho trẻ được vui chơi, được học tập và từ đó là tiền đề để giúp cuộc sống gia đình của các em được tốt hơn, cũng như tương lai các em được rộng

mở và phát triển hơn

Trường nội trú Phá Tam Giang được xây dựng để góp phần giảm bớt gánh nặng cho xã hội, giúp các em có một môi trường sống lành mạnh, tương lai tốt hơn

Trường nội trú Phá Tam Giang được thiết kế tối ưu, cải tiến nhữngvấn đề nan giải giúp giảm nhẹ công tác quản lí, nuôi dạy trẻ học tập phù hợp với lối sống xã hội

Mục tiêu của đề tài:

- Công trình không thể giải quyết được tất cả mọi trẻ em trên xã Quảng Lợi nói riêng và đầm phá Tam Giang nói chung, song vào đó cũng là công trình có tính khả thi cao có thể áp dụng cho từng khu vực tương tự, cả trên thế giới với hy vọng giảm bớt một phần nào gánh nặng cho xã hội

- Ngoài ra, công trình có bước tiến mới phù hợp với khí hậu miền Trung nói riêng và Việt Nam nói chung Đó là, vừa đáp ứng được nhu cầu “Mái nhà” cho các em nghèo khó khăn muốn được đến trường, vừa là biện pháp hoàn hảo để tránh lụtbão khi sống trên môi trường nước

Trang 8

- Thêm vào đó, hàng năm sẽ trao học bổng cho các em ở trong trường cũng như các em bên ngoài có hoàn cảnh khó khăn.

II MÔ HÌNH HOẠT ĐỘNG TRƯỜNG NỘI TRÚ PHÁ TAM GIANG.

II.1 Đối tượng phục vụ

Trường nội trú Phá Tam Giang nuôi trẻ từ 6 tuổi đến độ tuổi 18, vàtrẻ được học ở đây là các em cấp 1 và cấp 2 và dạy nghề Đối tượngthứ yếu ở đây là các em nghèo không có điều kiện đi học cũng như các em có hoàn cảnh đặc biệt ở xã Quảng Lợi, huyện Quảng Điền trên phạm vi phá Tam Giang Với phạm vi đề tài như vậy, mô hình không có trẻ khuyết tật, cũng như trẻ sơ sinh để giảm nhẹ công tác quản lý của Trường Các em lớn, có thể giúp đỡ các bảo mẫu, và các

em nhỏ trong cuộc sống

3.2 Mục đích hoạt động

- Mang lại sự quan tâm như một “Gia đình”, cho trẻ em

nghèo, trẻ em lang thang, mồ côi,…, với nhiều lý do khác nhau khiến các em sống không được đến trường học tập, không được yêu thương, chăm sóc mà một gia đình nên có

- Trường nội trú Phá Tam Giang sẽ mang lại cho các em nhiềuđiều tốt đẹp: Một hành trang kiến thức mới, giúp các em có mộttương lai xán lạn, được đào tạo các kỹ năng xã hội, phục hồi những tổn thương tâm lý không đáng có,…

3.3 Phương thức hoạt động

Trường nội trú Phá Tam Giang được hoạt động theo nguyên tắc: Bảomẫu, các thầy cô giáo, các anh chị em, ngôi nhà gia đình và cộng đồng trường nội trú

Điều kiện nhận vào trường:

- Trẻ mồ côi cha mẹ, hoặc chỉ còn cha/mẹ nhưng không có khả năng nuôi

- Trẻ không có khiếm khuyết cơ thể

- Trẻ từ 6 tuổi đến khi ra trường

- Trẻ em có ba mẹ đi làm xa (du mục) không thể chăm, gửi các

em ở đây đi học, cuối tuần đón về

- Trẻ em bị bạo hành, ngược đãi

- Trẻ được làm đơn xin giới thiệu vào trường nội trú

- Trẻ em lang thang không họ hàng, thân thích

Trang 9

Trường nội trú hoạt động dựa trên kinh phí của các tài trợ của các tổ chức trong và ngoài nước, cũng như chi phí của các ba

mẹ đi làm xa và để trẻ ở lại học

3.4 Tính cộng đồng trong thiết kế Trường

Không gian cộng đồng là một không gian mở, phục vụ cho toàn bộngười trong trường Không gian cộng đồng bao gồm: Các đường giao thông (lối đi bộ, lối đi xe chạy (nếu có thể)), quảng trường, sân chơi chung, cây xanh, mặt nước,…

3.5 Tính giáo dục trong cộng đồng Trường

Xây dựng các trường học phục vụ trẻ em không có điều kiện, cáccon em có ba mẹ đi làm xa (du mục) không điều kiện chăm lo Từ đó,tạo cơ hội cho các em tiếp xúc với những cá nhân bên ngoài cộng đồng

Các em ở độ tuổi cấp 3 có thể học bên ngoài hoặc lựa chọn các nghề nuôi trồng thủy hải sản, nông nghiệp,…

V CHỨC NĂNG CÔNG TRÌNH - CÁC VẤN ĐỀ QUAN TÂM KHI

THIẾT KẾ.

4.1 Chức năng công trình

- Cung cấp tiện nghi sinh hoạt hàng ngày cho trẻ

- Cung cấp môi trường giáo dục cơ bản

- Cung cấp môi trường phát triển năng lực, thể chất

- Giải quyết các vấn đề tâm lý của trẻ

- Giúp trẻ thích nghi với xã hội bên ngoài, và trở nên độc lập

4.2 Các vấn đề quan tâm khi thiết kế

- Quy hoạch: Trường nội trú là một tổ hợp nhiều thể loại công trình,bao gồm: giáo dục, nơi ở, không gian vui chơi Có các yếu tố đối nội – đối ngoại, vì vậy cần tổ chức quy hoạch tổng mặt bằng để giao thông giữa các khối chức năng, cũng như giao thông đối ngoại được tối ưu nhất

+ Vị trí tương đối giữa các khối chức năng

+ Ảnh hưởng và tác động của hướng gió tới công trình

+ Khoảng cách hợp lí giữa các nhóm nhà ở

+ Giao thông đối nội – đối ngoại

Trang 10

- Kiến trúc: Kiến trúc trường nội trú là kiến trúc mang tính chất truyền thống, là tính chất bền vững, chống bão, lũ lụt thích nghivới điều kiện khí hậu địa phương Vì vậy các thiết kế kiến trúc

và các giải pháp kỹ thuật cần phải đảm bảo không gian sống – học tập – sinh hoạt phù hợp nhất với các em trong trường nội trú Đảm bảo vận dụng được các nguồn năng lượng tự nhiên + Tổ chức hình khối

Vì vậy, thiết kế cảnh quan là một yếu tố quan trọng không thể thiếu trong Trường nội trú Phá Tam Giang

+ Ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên

+ Giao thông – bố cục – địa hình

+ Loại cây trồng, các yếu tố: nước, đá

+ Màu sắc – vật liệu

- Nội thất: Trường nội trú Phá Tam Giang là một công trình phục

vụ các em nhỏ học tập Thiết kế nội thất cần biết và hiểu rõ về những kích thước nhân trắc học ảnh hưởng đến không gian sửdụng Công trình sẽ không sử dụng được nếu thiếu yếu tố nội thất bên trong

+ Kích thước nhân trắc học

+ Kích thước trang thiết bị

+ Màu sắc và ảnh hưởng thị giác

+ Vật liệu

VI SƠ ĐỒ QUAN HỆ CHỨC NĂNG TRƯỜNG NỘI TRÚ PHÁ TAM

GIANG.

Trang 11

VI CÔNG TRÌNH THỰC TẾ.

Công trình trường phổ thông dân tộc nội trú Lạc Dương

Trang 13

Trên đây là một số công trình tiêu biểu, và còn rất nhiều công trình khác.

Trang 14

CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH SỐ LIỆU – ĐÁNH GIÁ KHU ĐẤT XÂY DỰNG.

Trang 15

I HUYỆN QUẢNG ĐIỀN - ĐẦM PHÁ TAM GIANG – TỔNG QUAN.

Huyện Quảng Điền đã có lịch sử từ nhiều thế kỷ Từ tháng 4/1975, quê hương hoàn toàn giải phóng là một huyện riêng; tháng 3/1977, được hợp nhất cùng các huyện Hương Trà, Phong Điền thành huyệnHương Điền Tháng 10/1990, được tách ra thành huyện Quảng Điền với địa bàn hành chính như cũ

Quảng Điền là huyện nằm về phía Bắc tỉnh Thừa Thiên Huế, cách thành phố Huế khoảng 15 km Phía Đông và Nam giáp Thị xã HươngTrà, phía Tây và Tây Bắc giáp huyện Phong Điền, phía Bắc và Đông Bắc giáp biển Đông

Địa hình huyện Quảng Điền phân thành 3 vùng: Vùng trọng điểm lúa thuộc lưu vực sông Bồ; vùng đất cát nội đồng và vùng đầm phá ven biển Tổng chiều dài bờ biển 12km và vùng đầm phá có diện tích 4.414 ha Đất nông nghiệp 5.996,6 ha, đất lâm nghiệp 2.368 ha

Khí hậu ở huyện Quảng Điền được phân thành hai mùa rõ rệt: Mùa khô từ tháng 3 đến tháng 8, chịu ảnh hưởng gió Tây Nam nên không khí khô nóng, oi bức Mùa mưa từ tháng 9 năm trước đến tháng giêng năm sau Tháng 9 - 10 thường kéo theo lũ lụt Tháng 11 mưa kéo dài Nhiệt độ trung bình là 250C, nhiệt độ trung bình tháng nóng nhất là 29,40C, nhiệt độ trung bình tháng lạnh nhất là 19,70 C Nhiệt

độ lúc cao nhất là 39,90 C và lúc thấp nhất 8,80 C Các tháng 7,8,9,10thường hay có bão

Quảng Điền có 11 đơn vị hành chính, gồm 10 xã và 1 thị trấn:

+ Thị trấn Sịa

+ Xã Quảng An; Xã Quảng Công; Xã Quảng Lợi; Xã Quảng

Ngạn; Xã Quảng Phú; Xã Quảng Phước; Xã Quảng Thái; Xã Quảng Thành; Xã Quảng Thọ; Xã Quảng Vinh

- Sở dĩ có tên phá Tam Giang là do sông khi đổ ra phá đã chia ra

làm ba ngã: Từ sông Lương Điền (sông Ô Lâu) chảy xuống phá,

về phía Tây Nam dòng nước đổ vào một là cửa sông Tả, một là cửa sông Trung, một là cửa sông Hữu, mỗi dòng đều chảy 2 - 3 dặm mà vào, nên gọi là phá Tam Giang

Trang 16

- Khu đất xây dựng được nghiên cứu trên phá Tam Giang, thuộc

xã Quảng Lợi, huyện Quảng Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế Cách thành phố Huế khoảng 15km Với diện tích 50000m2

- Phía Đông giáp phá Tam Giang

- Phía Tây giáp xã Quảng Thái và huyện Phong Điền

- Phía Nam giáp thị trấn Sịa và xã Quảng Vinh

- Phía Bắc giáp xã Quảng Thái và phá Tam Giang

- Trong thời gian gần đây, mức độ ảnh hưởng của điều kiện khí hậu cực đoan xảy ra thường xuyên, ngày càng mạnh và bất thường như đợt lụt bão 2020 gần đây Trong vòng 20 năm trở lại đây trên địa bàn Thừa Thiên Huế nói chung và vùng đầm phá Tam Giang nói riêng, các hiện tượng đó liên tục xuất hiện làm chết rất nhiều người và gây hại nghiêm trọng về vật chất làm cho người dân khó sinh sống, khiến trẻ em được sinh ra cũng khó có thể phát triển

- Trong quan niệm của người Huế trên đất liền, cư dân vạn đò làtầng lớp dân cư nghèo khổ, ít học và phức tạp Không chỉ vậy, ngay cả trẻ

em dân vạn đò đi học trong các trường học thuộc cộng đồng cư dân trên

bộ cũng phải gánh chịu sự khinh miệt Hoặc khi dân vạn đò chuyển lênsống ở khu định cư trên bộ, thì người trên bộ thường không muốn ở chungkhu vực với cư dân có nguồn gốc dưới vạn đò

- Do trình độ thấp kém và điều kiện làm ăn sinh sống thiếu thốn,các em vạn đò phải buôn thúng bán mẹt và làm các dịch vụ rẻ tiền ngoài

xã hội, lang thang thu nhặt phế liệu ve chai, và lắm lúc trở thành trộmcắp…

II HỌA ĐỒ VỊ TRÍ, BẢN ĐỒ QUY HOẠCH KHU ĐẤT XÂY DỰNG.

Tiêu chí lựa chọn khu đất xây dựng:

- Môi trường không khí trong sạch, không ô nhiễm, nhiều cây xanh

Trang 17

- Vị trí khu đất dựa trên hoàn cảnh khó khăn của trẻ tập trung, vàchưa có một công trình nào tương tự

- Cơ sở hạ tầng – kỹ thuật khu vực nên được trang bị những yếu

tố cần thiết như cung cập điện, hệ thống thoát nước thải, trang thiết bị kỹ thuật cho thông tin liên lạc,…

- Giao thông phải kết nối được với các khu vực xung quanh, và đặc biệt có thể tiện cho việc tham quan các di tích lịch sử cũng như là sự viếng thăm các tổ chức kinh tế, các mạnh thường quân

Trang 18

Vị trí nghiên cứu thiết kế

Trang 19

III PHÂN TÍCH KHU ĐẤT XÂY DỰNG.

III.1 Đánh giá quy hoạch chung:

- Phá Tam Giang với diện tích đất đầm phá là 579 km² và diện tích mặt nước là 52 km², trải dài khoảng 24 km theo hướng tây tây bắc - đông đông nam từ cửa sông ô lâu đến cửa sông

hương thông với biển qua cửa thuận an

- Là một vùng đất có bề dày văn hóa, nhiều di tích lịch sử văn hóa được công nhận, xếp hạng, với chiều dài bờ biển trên 12

km và diện tích mặt nước đầm phá Tam Giang hơn 3.500 ha, với nhiều loài thủy sản nước lợ nổi tiếng

- Độ sâu của phá này từ 2–4 m, có nơi sâu tới 7 m, là nơi hội tụcủa 3 con sông lớn là sông Ô Lâu, sông Hương và sông Bồ trước khi đổ ra biển qua cửa Thuận An Hàng năm khai thác trên vùng đầm phá hàng nghìn tấn hải sản, cá, tôm các loại Hiện nay có kế hoạch nghiên cứu đầu tư xây dựng cầu qua Phá Tam Giang để có điều kiện phát triển kinh tế và du lịch tại vùng này

- Quảng Điền là huyện đồng bằng ven biển, đầm phá, dân số ước tính đến năm 2030 là 14.000 người (năm 2020 13.000 người), nằm về phía Bắc tỉnh Thừa Thiên Huế, cách trung tâm thành phố Huế 15 km (phía Bắc và Đông Bắc giáp biển Đông; phía Tây và Tây Bắc giáp huyện Phong Điền; phía Đông và Nam giáp thị xã Hương Trà); có diện tích là 163,05 km2, dân số77.218 người, mật độ dân số 474 người/km2 (theo niên giám thống kê năm 2019), được chia thành 11 đơn vị hành chính baogồm thị trấn Sịa và các xã: Quảng An, Quảng Thành, Quảng Phước, Quảng Thọ, Quảng Vinh, Quảng Thái, Quảng Lợi, Quảng Ngạn, Quảng Công, Quảng Phú Thị trấn Sịa là trung tâm huyện lỵ, là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội củahuyện

Trang 20

- Xác định là một huyện không thuận lợi về vị trí địa lý và khó khăn về tiềm lực kinh tế, song bên cạnh đó về công nghiệp tăng, dịch vụ, nông lâm thủy sản đều tăng dần qua các năm nhờ nỗ lực và trách nhiệm của Nhà nước và người dân Và có những chuyến biến tích cực, nhằm thúc đẩy phát triển hơn về đời sống người dân nơi đây.

III.2 Phân tích điều kiện giao thông tiếp cận:

Trang 21

- Giao thông tiếp cận khu đất như sau:

+ Hướng Bắc, Đông giáp với Phá Tam Giang

+ Hướng Nam giáp với nhà dân

+ Hướng Tây giáp với vùng nông nghiệp

 Tiếp cận cả về giao thông đường bộ lẫn đường thủy Giao thông nội bộ khu vực làm giảm tiếng ồn cho công trình Giao thông liên hệ khu vực còn hạn chế chỉ 1 tuyến chính với chiều rộng 5m (QL 49B), khó khăn trong việc tiếp cận các khu vực xung quanh

III.3 Phân tích đặc điểm địa hình

- Địa hình giáp phía Nam của dãy núi trung bình Trường Sơn Bắc, phát triển theo hướng Tây Bắc - Đông Nam Đặc trưng chung về địa hình của Khu vực Phá Tam Giang là phía Tây giáp chân núi xanh của dãy núi Trường Sơn Bắc, về phía Đông thoải, thấp dần về phía biển Đông, từ hướng Tây Bắc về hướng Đông Nam là các đồi gò và tiếp nối là đồng bằngduyên hải, đầm phá, cồn đụn cát chắn bờ và biển Đông

- Địa hình khu vực gò đồi: Gò đồi phân bố trên diện tích từ Tây sang

Đông của khu kinh tế, ranh giới là chân núi xanh ( rừng phòng hộ Phong Điền) đến quốc lộ 1A Phía Bắc giáp Quảng Trị, phía Nam giáp sông Bồ, địa hình khu vực này bao gồm thượng nguồn của sông Ô Lâu đến sông

Bồ Cao độ trung bình từ 10-15m

- Địa hình khu vực đồng bằng phía Tây phá Tam Giang: Đồng bằng

duyên hải là lãnh thổ tương đối bằng phẳng có độ cao tuyệt đối từ 5 - 10m trở xuống, từ quốc lộ 1A đến giáp bờ Tây phá Tam Giang, kể cả các trảng cát nội đồng Phong Điền, Quảng Điền và Hương Phong - Hương Trà

- Địa hình khu vực Đông Bắc phá Tam Giang và biển ven bờ: Tiếp nối sau

với đồng bằng Tây Tam Giang là mặt nước phá Tam Giang, sau đó là cồn đụn cát chắn bờ và cuối cùng là bãi biển ven bờ, với tiềm năng phong phú

về động thực vật

III.4 Phân tích điều kiện kinh tế - xã hội

Ngày đăng: 14/10/2021, 10:14

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG THỐNG KÊ CÁC THÀNH PHẦN CHỨC NĂNG CÔNG TRÌNHTRÌNH - Đồ án kiến trúc sư, đại học huế (2)
BẢNG THỐNG KÊ CÁC THÀNH PHẦN CHỨC NĂNG CÔNG TRÌNHTRÌNH (Trang 33)
CHƯƠNG IV: NỘI DUNG, NHIỆM VỤ THIẾT KẾ. I.QUY MÔ CÔNG TRÌNH. - Đồ án kiến trúc sư, đại học huế (2)
CHƯƠNG IV: NỘI DUNG, NHIỆM VỤ THIẾT KẾ. I.QUY MÔ CÔNG TRÌNH (Trang 33)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w