1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

On tap cac so den 100 000 tiep theo

182 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Luyện Tập
Năm xuất bản 2016
Định dạng
Số trang 182
Dung lượng 7,76 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- GV chỉ định một vài HS nhắc lại lời khuyên của bác sĩ Bước 2: Tổ chức và hướng dẫn - GV yêu cầu các nhóm báo cáo về đồ dùng đã chuẩn bị để pha dung dịch ô-rê-dôn hoặc nước cháo muối - [r]

Trang 1

TUẦN 5Ngày thứ : 1

Ngày soạn: 1/ 10/2016

Ngày giảng: 3 /10/2016

TOÁN TIẾT 21: LUYỆN TẬP I.MỤC TIÊU :

1.Kiến thức:

- Biết số ngày của từng tháng trong năm, của năm nhuận và năm không nhuận

- Chuyển đổi được đơn vị đo giữa ngày, giờ, phút, giây

- Xác định được một năm cho trước thuộc thế kỉ nào.BT: 1,2,3

2.Kĩ năng:

- Biết cách tìm thời gian

- Biết so sánh số đo thời gian

3 Thái độ:

- Có ý thức tiết kiệm thời gian trong học tập và lao động

II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC :

HS : VBT

GV : - Lịch treo tường – Bảng phụ ghi nội dung bài tập 2

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

Hoạt động của giáo viên

Thời gian Hoạt động của học sinh

1 Ổn định tổ chức lớp 1 Học sinh hát

2.Kiểm tra bài cũ : Giây – thế kỉ

- GV yêu cầu HS làm lại bài tập 3

HS ghi tên bài

3.2 Ôn các đơn vị đo thời gian

Kể tên các đơn vị đo thời gian đã

- GV giới thiệu lịch treo tường chỉ

cho HS biết: năm thường (tháng 2 có

28 ngày), năm nhuận (tháng 2 có 29

b Năm nhuận có 366 ngày Nămthường có 365 ngày

Trang 2

HS nêu ý đúng.

Bài tập 2:

-Gọi HS đọc yêu cầu bài- treo bảng

phụ tổ chức cho HS thi “tiếp sức”

- GV cùng HS cả lớp nhận xét tuyên

dương

Bài tập 3:

- Gọi HS đọc yêu cầu bàivà thảo

luận theo cặp –trình bày trước lớp

GV cùng HS cả lớp theo dõi- nhận

xét

Bài 4 1 hs nêu đề bài

¼ phút là bao nhiêu giây

1/5 phút là bao nhiêu giây

Trên 1 quãng đường người chạy

nhanh hết nhiều hay ít thời gian ?

Bài tập 5:

Gọi HS đọc yêu cầu bài và làm bài

vào vở

GV chấm một số vở –nhận xét

- HS đọc đề bài và thảo luận nhanh

trong nhóm, cử đại diện lên bảng thiđua

3ngày = 72giờ 3

1ngày = 8giờ 4giờ = 240phút 4

1giờ =15phút

8phút = 480 giây 2

1phút = 30giây 3giờ 10phút = 190phút 2phút 5giây = 125giây 4phút 20giây = 260giây

* HS đọc yêu cầu bài – thảo luận cặpđôi

Đại diện HS trình bày trước lớp

a.Quang Trung đại phá quân Thanhvào năm 1789 Năm đó thuộc thế kỉXVIII

b Nguyễn Trãi sinh năm 1380( 1980- 600= 1380) Năm đó thuộc thế

4.Củng cố

Kể tên các đơn vị đo t/g đã học?

1thế kỉ = …năm?

HS quan sát đồng hồ và cho biết

bây giờ là mấy giờ ?

Trang 3

TẬP ĐỌC TIẾT 9 : NHỮNG HẠT THÓC GIỐNG

- Đọc phân biệt lời nhân vật (chú bé mồ côi, nhà vua) với lời người kể chuyện

- Đọc đúng ngữ điệu câu kể và câu hỏi

3 Thái độ:

- Học tập tính trung thực của cậu bé Chôm

II – ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

-GV : Tranh minh họa bài đọc trong SGK

III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

Hoạt động của giáo viên

Thời gian Hoạt động của học sinh

1 Ổn định tổ chức lớp 1 Học sinh hát

2.Kiểm tra bài cũ : Tre Việt Nam

-2 HS đọc thuộc lòng bài Tre Việt Nam và

trả lời câu hỏi trong SGK

3.1 Giới thiệu bài : HS quan sát tranh gv giới

thiệu bài Những hạt thóc giống

+Đoạn 2: Năm dòng tiếp

+Đoạn 3: Năm dòng tiếp theo.+Đoạn 4: Bốn dòng còn lại

HS nối tiếp nhau đọc đoạn củabài lần 2

- HS luyện đọc theo cặp

- Một, hai HS đọc bài

- HS chú ý theo dõi

3.3 : Hướng dẫn t ìm hiểu bài:

+ GV chia lớp thành một số nhóm yêu cầu

các nhóm đọc thầm và trả lời câu hỏi

- Nhà vua chọn người như thế nào để truyền

Trang 4

Đoạn 2 cho ta biết điều gì?

- Thái độ của mọi người như thế nào khi

nghe lời nói thật của Chôm?

ai không có thóc nộp sẽ bị trừngphạt

- Không nảy mầm được

Ýđoạn 1: Nhà vuachọn người

trung thực để nối ngôi

+ Chôm đã gieo trồng, dốccông chăm sóc nhưng thóckhông nảy mầm

-Mọi người nô nức chở thóc vềkinh thành nộp cho nhà vua.Chôm khác mọi người, Chômkhông có thóc, lo lắng đến trướcvua, thành thật quỳ tâu: Tâu bệhạ! Con không làm sao cho thócnảy mầm được

- Chôm dũng cảm dám nói lên

sự thật, không sợ bị trừng phạt

Ýđoạn 2: Sự dũng cảm của Chôm

+ Mọi người sững sờ ngạcnhiên, sợ hãi thay cho Chôm vìChôm dám nói sự thật, sẽ bịtrừng phạt

- Vì người trung thực bao giờcũng nói thật, không vì lợi íchcủa mình mà nói dối, làm hỏngviệc chung/ Vì người trung thựcthích nghe nói thật, nhờ đó làmđược nhiều việc có lợi cho dâncho nước

Vì người trung thực dám bảo

+ GV hướng dẫn cả lớp đọc diễn cảm một

đoạn trong bài:

Chôm lo lắng ….thóc giống của ta.

Trang 5

- Câu chuyện này muốn nói với em điều gì?

-Khi đọc bài cần chú ý đọc với giọng như thế

nào ?

2 Trung thực là đức tính quý nhất

của con người Người trung thực

sẽ được mọi người yêu mến.-HS nêu

HS nhận xét

3 Bài mới

3.2 Hướng dẫn HS nghe - viết

- GV đọc đoạn văn cần viết chính tả lần1

+ Đoạn này nói về điều gì?

- GV yêu cầu HS đọc thầm lại đoạn văn cần

viết & cho biết những từ ngữ cần phải chú ý

khi viết bài

Trang 6

- GV viết bảng những từ HS dễ viết sai &

hướng dẫn HS nhận xét

- GV yêu cầu HS viết những từ ngữ dễ viết

sai vào bảng con

- GV đọc lại đoạn viết chính tả lần 2

- GV đọc bài HS viết

- GV đọc toàn bài chính tả 1 lượt

- GV chấm bài 1 số HS & yêu cầu từng cặp

HS đổi vở soát lỗi cho nhau

- HS soát lại bài

- HS đổi vở cho nhau để soátlỗi chính tả

3.3 : Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả

Bài tập 2b:

- GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập 2b

- GV dán 4 tờ phiếu đã viết nội dung truyện

lên bảng, mời HS lên bảng làm thi

GV nhận xét kết quả bài làm của HS, chốt

lại lời giải đúng

Bài tập 3:

- GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập 3

- Yêu cầu HS viết lời giải vào vở nháp

GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng

GV giảng thêm:

Câu a Con nòng nọc: Ếch nhái đẻ trứng

dưới nước, trứng nở thành nòng nọc có đuôi

bơi lội dưới nước Lớn lên, nòng nọc rụng

đuôi, nhảy lên sống trên cạn

Câu b Chim én: Én là loài chim báo hiệu

xuân sang

10

HS đọc yêu cầu của bài tập

- Cả lớp đọc thầm đoạn văn,làm bài vào VBT

- HS lên bảng làm vào phiếu

- Từng em đọc lại đoạn văn

đã hoàn chỉnh - Cả lớp theodõi nhận xét

+ Lời giải đúng:

chen chân – len qua – leng keng – áo len – màu đen – khen em.

- Cả lớp sửa bài theo lời giảiđúng

- HS đọc yêu cầu của bài tập

- HS suy nghĩ, viết nhanh ranháp lời giải đố lên bảng nêulời giải đố, viết nhanh lênbảng

-Cả lớp nhận xét, chốt lại lờigiải đúng

+ Lời giải đúng

a Con nòng nọc b.Chim én

4.Củng cố

- Nhắc những HS viết sai chính tả ghi nhớ

để không viết sai những từ đã học HTL 2

câu đố để đố lại người thân

GV nhận xét tiết học

2 hs nghe và ghi nhớ

5 Dặn dò - Chuẩn bị bài: (Nghe – viết)

Người viết truyện thật thà

1

TUẦN 5Ngày thứ : 2

Trang 7

Ngày soạn: 1/ 10/2016

Ngày giảng: 4 /10/20146

TOÁN Tiết 22: TÌM SỐ TRUNG BÌNH CỘNG I.MỤC TIÊU:

1.Kiến thức: Giúp HS

- Bước đầu hiểu biết về số trung bình cộng của nhiều số

- Biết tìm số trung bình cộng của 2, 3, 4 số.BT; 1(a,b,c),2

- Tranh minh hoạ can dầu

- Bìa cứng minh hoạ tóm tắt bài toán b trang 29

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

Hoạt động của giáo viên

Thời gian Hoạt động của học sinh

1 Ổn định tổ chức lớp 1 Học sinh hát

2.Kiểm tra bài cũ : Luyện tập

- GV yêu cầu HS làm lại bài tập 2.

1 HS ghi tên bài

3.2 Giới thiệu số trung bình cộng & cách

tìm số trung bình cộng

Bài toán 1

- GV cho HS đọc đề toán, quan sát hình vẽ

tóm tắt nội dung đề toán

- Đề toán cho biết có mấy can dầu?

- Có tất cả bao nhiêu lít dầu?

- Nếu rót đều số dầu đó vào 2 can thì mỗi

can có bao nhiêu lít dầu?

- Gọi HS lên bảng ghi bài giải.

- GV nêu nhận xét:

Can thứ nhất có 6 lít dầu, can thứ hai có 4

lít dầu Ta nói rằng: trung bình mỗi can có

5 lít dầu Số 5 gọi là số trung bình cộng của

hai số 6 và 4

15

HS đọc đề toán, quan sát tómtắt

- Hai can dầu

- Có tất cả( 6 + 4 = 10) 10lítdầu

- Nếu rót đều số dầu đó vào 2can thì mỗi can có 5 lít dầu( 10:2 = 5)

Trang 8

- Số 5 là sốtrung bình cộng của hai số nào?

-Nêu cách tính số trung bình cộng của hai số

6 và 4

GV viết (6 + 4) : 2 = 5

- GV nêu: Lời giải thứ 2 có thể thay là:

Trung bình mỗi can có là:

- Để tìm số trung bình cộng của hai số, ta

- Đề toán cho biết gì?

- Bài toán hỏi gì?

- Em hiểu câu hỏi bài toán thế nào?

- Gọi HS lên bảng ghi bài giải.

Trung bình mỗi lớp có số HS là 28 em Vậy

số trung bình cộng của 25; 27; 32.là bao

-Muốn tìm trung bình cộngcủa hai số 6 & 4, ta tính tổngcủa hai số đó rồi chia cho 2

- HS thay lời giải

- Để tìm số trung bình cộng

của hai số, ta tính tổng của 2

số đó, rồi chia tổng đó cho 2

HS đọc đề toán, quan sát tómtắt

-Số HS 3 lớp lần lượt là:25

em, 27 em, 32em

- Trung bình mỗi lớp có baonhiêu HS

- nếu chia đều số HS cho 3lớp thì mỗi lớp có bao nhiêuem?

Bài giải Trung bình mỗi lớp có số

HS là:

( 25 + 27 +32 ): 3 =28( em)

Đáp số: 28 em

- Số trung bình cộng của 25;27; 32 là 28

- Để tìm số trung bình cộng

của ba số, ta tính tổng của 3

số đó, rồi chia tổng đó cho 3

- HS tính vào vở nháp1HS lên bảng tính ( 32 +48 +

64 72) : 4 = 54

- Muốn tìm số trung bình

cộng của nhiều số, ta tínhtổng các số đó, rồi lấy tổng đóchia cho số các số hạng

Trang 9

Gọi HS đọc yêu cầu bài và làm bài vào

phiếu học tập

GV cùng HS sửa bài –nhận xét

Bài tập 2:

Gọi HS đọc yêu cầu bài

- Bài toán cho biết gì?

- Bài toán hỏi gì?

Yêu cầu HS nêu cách giải và làm bài vào

Bài giải Trung bình mỗi bạn cânnặng là:

( 36 + 38 + 40 +34) :4 =37(kg)

I.MỤC TIÊU:

1.Kiến thức:

- Biết thêm một số từ ngữ (gồm cả thành ngữ, tục ngữ và từ Hán Việt thường dụng) về chủ điểm Trung thực-Tự trọng (BT4); tìm được 1, 2 từ đồng nghĩa, trái nghĩa với từ trung thực và đặt câu với một từ tìm được (BT1, BT2); nắm được nghĩa từ "tự trọng" (BT3)

Trang 10

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

Hoạt động của giáo viên

Thời gian Hoạt động của học sinh

Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập

+ Bài tập yêu cầu điều gì?

+ GV phát phiếu cho từng cặp HS trao đổi,

Từ trái nghĩavới từ trungthực

thẳng thắn,thẳng tính,ngay thẳng,thật thà, thànhthật

dối trá, giandối, gian lận,gian manh,gian xảo, gianngoan

1 HS đọc to lời giải đúng

Cả lớp sửa bài theo lời giải đúng -HS đọc yêu cầu của bài tập 2mỗi em đặt 1 câu với từ cùngnghĩa với trung thực,1 câu với 1

từ trái nghĩa với trung thực Vídụ:

+ Bạn Hoa rất thật thà

+ Trong học tập không nên gian dối.

Trang 11

Bài tập 3:

+ GV dán bảng 3 tờ phiếu , mời 3 HS lên

bảng làm bài thi – khoanh tròn chữ cái trước

+ GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng:

HS tiếp nối nhau đọc những câuvăn đã đặt

-HS đọc yêu cầu đề bài trao đổitrong nhóm và lên bảng làm bàithi

Cả lớp nhận xét & sửa bài theolời giải đúng

HS đọc yêu cầu bài tậpTừng cặp HS trao đổi, trả lời câuhỏi

3 HS lên bảng làm bài thi, sau

đó đọc lại kết quả

+ Các thành ngữ, tục ngữ a, c, d:nói về tính trung thực

+ Các thành ngữ b, e: nói vềlòng tự trọng

- Học sinh kể chuyện tự nhiên , giàu cảm xúc ,

-Biết đặt câu hỏi cho bạn để trao đổi nội dung câu chuyện

3 Thái độ: Giáo dục tính trung thực , thật thà

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

1 Một số truyện về tính trung thực (giáo viên và học sinh sưu tầm được)

2 Bảng phụ viết gợi ý 3 trong SGK (dàn ý kể chuyện), tiêu chuẩn đánh giá bài kểchuyện

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :

Trang 12

Hoạt động của giáo viên

Thời gian Hoạt động của học sinh

1 Ổn định tổ chức lớp 1 Học sinh hát

- 2.Kiểm tra bài cũ : Gọi 2 học sinh tiếp

nối nhau kể từng đoạn câu chuyện Một

3.1 Giới thiệu bài

Các em đang học chủ điểm nói về những con

người trung thực, tự trọng Ngoài những

truyện trong SGK các em còn nghe đọc,

được nghe nhiều câu chuyện khác ca ngợi

những người trung thực – tiết học hôm nay

giúp các em kể về những con người đó

1

HS ghi tên bài

3.2 Hướng dẫn kể chuyện :

a/ Tìm hiểu đề bài :

- Gọi học sinh đọc đề bài, phân tích đề Gạch

phấn màu dưới các từ được nghe, được đọc,

- Yêu cầu học sinh đọc kĩ phần 3

- Ghi các tiêu chí đánh giá lên bảng :

+ Nội dung câu chuyện đúng chủ đề

+ Câu chuyện ngoài Sách giáo khoa

+ Cách kể hay, hấp dẫn phối hợp điệu bộ,

cử chỉ

+ Nêu đúng ý nghĩa của truyện

+ Trả lời được câu hỏi mà các bạn đặt ra

b/ Kể chuyện trong nhóm :

- Chia nhóm 4 học sinh :

- Giúp đỡ các nhóm yếu

- Gợi ý câu hỏi :

+ Trong câu chuyện tôi kể, bạn thích nhân

2 học sinh đọc

- Học sinh trong nhóm kể, nhận xét, bổ sung cho nhau vàđặt câu hỏi cho nhau

Trang 13

vật nào ? Chi tiết nào ? Bạn học tập được

nhân vật chính trong truyện đức tính gì ?

+ Câu chuyện bạn kể nói với mọi người điều

18 - 2- 3 Học sinh thi kể chuyện

và trao đổi nội dung câu chuyện

đại diện nhóm thi kể

HS chú ý lắng nghe và nhậnxét

4.Củng cố Tuyên dương học sinh kể

chuyện hay , hấp dẫn

2 HS khen ngợi các bạn

5 Dặn dò

Về nhà kể lại truyện cho người thân nghe

Chuẩn bị bi sau Kể chuyện đã nghe , đã đọc

1

*******************************************************

KHOA HỌC Tiết 9: SỬ DỤNG HỢP LÍ CÁC CHẤT BÉO VÀ MUỐI ĂN

Trang 14

- Sưu tầm các tranh ảnh, thông tin, nhãn mác quảng cáo về các thực phẩm có

chứa I-ốt và vai trò của I-ốt đối với sức khoẻ

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

Hoạt động của giáo viên

Thời gian Hoạt động của học sinh

3.2 Hoạt động 1: Trò chơi thi kể tên các

món ăn cung cấp nhiều chất béo

Mục tiêu: HS lập ra được danh sách tên các

món ăn chứa nhiều chất béo

Cách tiến hành:

- GV chia lớp thành hai đội.

Lần lượt 2 đội thi nhau kể tên các món ăn

chứa nhiều chất béo Thời gian chơi tối đa là

10 phút

- GV yêu cầu đại diện 2 đội treo bảng danh

sách tên các món ăn chứa nhiều chất béo lên

bảng

- GV bấm đồng hồ và theo dõi diễn biến

cuộc chơi và cho kết thúc cuộc chơi như đã

trình bày ở trên

7

Mỗi đội cử ra một đội trưởngđứng ra rút thăm xem đội nàođược nói trước

- Các món ăn rán thịt rán,cá

rán, bánh rán…, các món luộchay nấu bằng thịt mỡ : chân giòluộc, thịt lợn luộc, canh sườn,lòng,…, các món muối vừng,lạc,…

Cả lớp cùng GV đánh giá xemđội nào ghi nhiều tên món ănhơn là thắng cuộc

3.3 Hoạt động 2: Thảo luận về ăn phối hợp

chất béo có nguồn gốc động vật và chất béo

có nguồn gốc thực vật

Mục tiêu: HS biết:

- Tên một số món ăn vừa cung cấp chất béo

động vật vừa cung cấp chất béo thực vật

- Nêu ích lợi của việc ăn phối hợp chất béo

có nguồn gốc động vật và chất béo có nguồn

gốc thực vật

Cách tiến hành:

- GV yêu cầu cả lớp cùng đọc lại danh sách

các món ăn chứa nhiều chất béo do các em đã

10 - Đại diện nhóm viết tên các

món ăn chứa nhiều chất béo màđội mình đã kể vào 1 khổ giấy to– trình bày trước lớp

- Chúng ta nên ăn phối hợp chấtbéo động vật và chất béo thựcvật để đảm bảo cung cấp cácchất béo cho cơ thể

Hai đội bắt đầu chơi như hoạtđộng 1

- HS đọc thầm lại danh sách

các món ăn chứa nhiều chất béo

Trang 15

lập nên qua trò chơi và chỉ ra món ăn nào vừa

chứa chất béo động vật, vừa chứa chất béo

3.4 Hoạt động 3: Thảo luận về ích lợi của

muối I-ốt và tác hại của ăn mặn

Mục tiêu: HS có thể:

- Nói về ích lợi của muối I-ốt.

- Nêu tác hại của thói quen ăn mặn.

Cách tiến hành:

- GV yêu cầu HS giới thiệu những tư liệu,

tranh ảnh đã sưu tầm được về vai trò của I-ốt

đối với sức khoẻ con người, đặc biệt là trẻ

em

- GV giảng: Khi thiếu I-ốt, tuyến giáp phải

tăng cường hoạt động vì vậy dễ gây ra u

tuyến giáp Do tuyến giáp nằm ở mặt trước

cổ nên hình thành bướu cổ Thiếu I-ốt gây

nhiều rối loạn chức năng trong cơ thể và làm

ảnh hưởng tới sức khoẻ, trẻ em bị kém phát

triển cả về thể chất và trí tuệ

+ I –ốt có vai trò gì đối với cơ thể ?

+ Nếu thiếu I-ốt cơ thể sẽ như thế nào?

+ Làm thế nào để bổ sung I-ốt cho cơ thể?

+

Tại sao không nên ăn mặn?

GV kết luận:( Gọi 2HS đọc mục bạn cần biết

trang 21 SGK)

10

-Cơ thể thiếu I-ốt, tuyến giápphải tăng cường hoạt động vìvậy dễ gây ra u tuyến giáp còngọi là bướu cổ

- Thiếu I-ốt gây nhiều rối loạn

chức năng trong cơ thể và làmảnh hưởng tới sức khoẻ, trẻ em

bị kém phát triển cả về thể chất

và trí tuệ

- Để phòng tránh các rối loạn dothiếu I-ốt nên ăn muối có bổsung I-ốt

- Ăn mặn sẽ bị mắc bệnh huyết

áp cao2HS đọc mục bạn cần biết trang

21 SGK

Trang 16

+ Nhân dân ta phải cống nạp sản vật quí.

+ Bọn đô hộ đưa người Hán sang ở lẫn với dân ta, bắt nhân dân ta phải học chữ Hán, sống theo phong tục của người Hán

Từ năm 179 TCN đến năm

938 SCN

Trang 17

Chủ quyền Là một nước độc

lập

Nước ta trở thành quận, huyện của phong kiến phươngBắc

Kinh tế Độc lập & tự chủ Bị phụ thuộc, phải cống nạp.Văn hoá Có phong tục

tập quán riêng

Dân ta phải sửa đổi theo phong tục tập quán của người Hán, học chữ Hán, nhưng nhân dân ta vẫn giữ gìn bản sắc dân tộc

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

2.Kiểm tra bài cũ : Nước Âu Lạc

- Thành tựu lớn nhất của người dân Âu

Lạc là gì?

- Người Lạc Việt & người Âu Việt có

những điểm gì giống nhau?

3.1 Giới thiệu bài : Nước ta dưới ách đô

hộ của các triều đại phong kiến phương

Bắc

1

HS ghi tên bài

3.2Hoạt động1: Làm việc theo nhóm

- GV đưa mỗi nhóm một bảng thống kê

(để trống, chưa điền nội dung), yêu cầu

GV giải thích thêm các khái niệm “chủ

quyền”, “văn hóa”

- GV nhận xét

13 - HS điền nội dung vào các ôtrống, sau đó các nhóm cử đạidiện lên báo cáo kết quả làm việc– HS các nhóm theo dõi, bổ sung

+ Chúng bắt dân ta lên rừng sănvoi, bắt tê giác, bắt chim quý,đẵn

gỗ trầm, xuống biển mò ngọctrai, bắt đồi mồi, khai thác san hô + Chúng chia nước ta thànhnhiều quận huyện do chính quyềnngười Hán cai quản

+ Chúng đưa người Hán ở lẫnvới dân ta, bắt dân tatheo phongtục tập quán của người Hán, họcchữ Hán

3.3 : Hoạt động 2: Làm việc cá nhân 13 HS đọc thầm thông tin SGK và

Trang 18

- Yêu cầu HS đọc thầm SGK và trả lời.

+ Trước sự áp bức, bóc lột của nhà Hán

nhân dân ta phản ứng như thế nào?

+ Hãy kể tên các cuộc khởi nghĩa dân ta

chống lại sự áp bức của nhà Hán?

-Mở đầu cho các cuộc khởi nghĩa ấy là

cuộc khởi nghĩa nào ?

-Cuộc khởi nghĩa nào đã kết thúc hơn

1.000 năm độ hộ của các triều đại phong

kiến phương Bắc và giành lại hoàn toàn

độc lập cho đất nước ta ?

+ Việc dân ta liên tục khởi nghĩa nói lên

điều gì?

trả lời + Dân ta không chịu khuất phục,vẫn giữ gìn truyền thống vốn cócủa mình,tiếp thu những điều hay,mới như làm giấy, làm đồ thuỷtinh,làm đồ trang sức vàngbạc,liên tục đứng lên khởinghĩa,đánh đuổi quân xâm lược 3HS tiếp nối nhau kể -HS cả lớptheo dõi nhận xét

Năm 40 : khởi nghĩa Hai BàTrưng

Năm 248 : khởi nghĩa BaiTriệuNăm 542 : khởi nghĩa Lí BíNăm 550 : khởi nghĩa TriệuQuang Phục

Năm 722 : khởi nghĩa Mai ThúcLoan

Năm 766 : khởi nghĩa PhùngHưng

Năm 905 : khởi nghĩa Khúc Thừa

Dụ Năm931 : khởi nghĩa DươngĐình Nghệ

Năm 938 Chiến thắng Bạch Đằngcủa Ngô Quyền

-Khởi nghĩa Hai Bà Trưng

- Khởi nghĩa Ngô Quyền với

chiến thắng Bạch Đằng năm 938

+ Dân ta có lòng nồng nàn yêunước, quyết tâm đánh giặc giữnước

4.Củng cố Yêu cầu 2HS đọc ghi nhớ

cuối bài(bỏ câu: Bằng chiến thắng Bạch

đằng vang dội)

2 2HS đọc ghi nhớ cuối bài

5 Dặn dò Chuẩn bị bài: Khởi nghĩa Hai

Bà Trưng

1 HS nghe và về nhà chuẩn bị bài

*************************************************************

TUẦN 5Ngày thứ : 3

Ngày soạn: 2/ 10/2016

Trang 19

Ngày giảng: 5 /10/2016

Tiết 23: LUYỆN TẬP I.MỤC TIÊU:

1.Kiến thức:

- Tính được trung bình cộng của nhiều số

- Bước đầu biết giải bài toán về tìm số trung bình cộng.BT: 1,2,3

1 Ổn định tổ chức lớp 1 Học sinh hát

2.Kiểm tra bài cũ : Tìm số trung bình cộng

- GV yêu cầu HS sửa bài tập 5 làm ở nhà

- Muốn tìm số trung bình cộng của nhiều số,

ta làm như thế nào?

- GV nhận xét

4 1HS lên bảng sửa bài và trả

lời câu hỏi

Bài giải

Số trung bình cộng của

các số tự nhiên từ 1 đến 9 là:(1+2+3+4+5+6+7+8+9):9= 5 Đáp số : 5

3 Bài mới

3.1 Giới thiệu bài

Luyện tập về cách tìm số trung bình cộng

1

HS ghi tên bài

3.2 Ôn lại cách tìm số trung bình cộng

Muốn tìm số trung bình cộng của nhiều số

Gọi HS đọc yêu cầu bài

Bài toán yêu cầu tìm gì ?

- Hãy nêu cách tìm số trung bình cộng của

HS đọc yêu cầu bài, nêu cáchgiải

Trang 20

- GV cùng HS cả lớp nhận xét tuyên dương

Bài tập 4:

Gọi HS đọc yêu cầu bài

- Bài toán cho biết gì?

- Bài toán hỏi gì?

- Muốn tìm trung bình mỗi ô tô chuyển

được bao nhiêu ta làm thế nào?

xã đó tăng:

( 96 + 82 + 71) :3 = 83(người) Đáp số: 83 người

HS đọc yêu cầu bài ghi tómtắt và giải vào vở

45 x 4 = 180 (tạ)

Có tất cả số xe chở hang là 4+5 = 9 (xe)

Tổng số thực phẩm 9 xe ô tôchuyển được là:

180 + 180 = 360 (tạ) Trung bình mỗi xe ô tô chởđược là:

360 : 9 = 40(tạ)

40 tạ = 4 tấn Đáp số: 4 tấn

I - MỤC TIÊU

Trang 21

1 Kiến thức:

- Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn thơ lục bát với giọng vui, dí dỏm

- Hiểu ý nghĩa: Khuyên con người hãy cảnh giác, thông minh như Gà Trống, chớ tin những lời lẽ ngọt ngào của kẻ xấu như Cáo (trả lời được các câu hỏi, thuộc được đoạn thơ khoảng 10 dòng)

Bảng phụ ghi các câu thơ cần ngắt nhịp.

III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của giáo viên

Thời gian Hoạt động của học sinh

1 Ổn định tổ chức lớp 1 Học sinh hát

2.Kiểm tra bài cũ : Những hạt thóc

giống

Gọi HS nối tiếp nhau đọc truyện Những

hạt thóc giống và trả lời câu hỏi SGK

3.1 Giới thiệu bài

- HS quan sát tranh và cho biết tranh vẽ

+Kết hợp giải nghĩa từ: đon đả, dụ, loan

tin, hồn lạc phách bay, rày, thiệt hơn.

Hướng dẫn học sinh ngắt nhịp từng câu

HS tiếp nối nhau đọc đoạn củabài lần 2

Trang 22

đọc thầm và trả lời câu hỏi.

- Gà Trống đứng ở đâu? Cáo đứng ở đâu?

-Cáo đã làm gì để dụ gà trống xuống đất?

Đoạn này ý nói gì?

- Tin tức Cáo thông báo là sự thật hay

bịa đặt ?

-Vì sao Gà Trống không nghe lời Cáo?

-Gà tung tin có cặp chó săn đang chạy

đến để làm gì ?

Đoạn hai cho biết gì?

- Thái độ của Cáo như thế nào khi nghe

Yêu cầu cả lớp đọc lại toàn bài và trả lời:

- Theo em, tác giả viết bài thơ nhằm mục

đích gì?

câu hỏi

+Gà Trống đậu vắt vẻo trên cànhcây cao Cáo đứng dưới gốccây

- Cáo đon đã mời Gà xuống đất

để báo cho Gà biết tin tức mới:

từ nay muôn loài đã kết thân Gàhãy xuống đểCáo hôn Gà bày tỏtình thân

Ýđoạn 1: Âm mưu của Cáo.

+ Đó là tin Cáo bịa ra nhằm dụ

Gà Trống xuống đất, ăn thịt -Gà biết sau những lời ngonngọt ấy là ý định xấu xa của Cáo:Cáo muốn ăn thịt gà

- Cáo rất sợ chó săn Tung tin

có cặp chó săn đang chạy đếnloan tin vui, Gà đã làm cho Cáokhiếp sợ, phải bỏ chạy , lộ mưugian

Ýđoạn 2: Sự thông minh của Gà

Trống

+ Cáo khiếp sợ hồn lạc pháchbay, quắp đuôi, co cẳng bỏ chạy -Gà khoái chí cười vì Cáochẳng làm gì được mình, còn bịmình lừa phải phát khiếp

- Gà không bóc trần mưu giancủa Cáo mà giả bộ tin lời Cáo,mừng khi nghe thông báo củaCáo Sau đó, báo lại cho Cáobiết chó săn cũng đang chạy đến

để loan tin vui, làm Cáo phảikhiếp sợ quắp đuôi co cẳngchạy

Ýđoạn 3: Bản chất gian xảo của

Cáo

-Khuyên người ta đừng vội tinnhững lời ngọt ngào

3.4 Hoạt động 3: Hướng dẫn đọc diễn

cảm và thuộc lòng bài thơ:

HS nhẩm HTL bài – Thi đọc

Trang 23

+ Hướng dẫn cả lớp HTL10 dòng thơ hay

- Nêu nội dung chính bài thơ

1 HS nêu theo sự suy nghĩ của

mình

5 Dặn dò Học thuộc lòng bài thơ ở nhà

Chuẩn bị: Nỗi dằn vặt của An-đrây-ca

*********************************************************

TẬP LÀM VĂN TIẾT 5 : VIẾT THƯ (KIỂM TRA VIẾT) I.MỤC TIÊU:

- Giấy viết, phong bì, tem thư

- Giấy khổ to viết tắc những nội dung cần ghi nhớ trong tiết TLV cuối

1 Ổn định tổ chức lớp 1 Học sinh hát

2.Kiểm tra bài cũ : - Một bức thư gồm

những nội dung nào?

- phần chính gồm những nội dung nào?

Trang 24

các em sẽ làm bài kiểm tra viết thư để tiếp

tục rèn luyện & củng cố kĩ năng viết thư Bài

kiểm tra sẽ giúp cả lớp chúng ta biết bạn nào

viết được lá thư đúng thể thức, hay nhất,

chân thành nhất

HS ghi tên bài

3.2 Hoạt động1: Hướng dẫn HS nắm yêu

cầu của đề bài

- Cho HS đọc đề bài

- Gợi ý cho HS nhớ lại những nội dung về

văn viết thơ

- Phân tích yêu cầu đề bài

- Yêu cầu HS nói đề bài & đối tượng em

chọn để viết thư

GV nhắc HS lưu ý:

+ Lời lẽ trong thư cần chân thành, thể

hiện sự quan tâm

+ Viết xong thư, em cho thư vào phong bì

* Hướng dẫn HS cách ghi ngoài phong bì

Gọi 2HS nêu lại ý chính của 1 bức thư có

mấy phần ?

7 - HS nhắc yêu cầu viết thư

- Nhắc lại nội dung cần ghi nhớ cho 1 lá thư

HS đọc đề gợi ý Cả lớp đọc thầm theo

- Gạch chân yêu cầu

3.3 : HS thực hành viết thư

Yêu cầu HS viết thư vào giấy gấp cẩn thận

cho vào phong bì

25 - HS thực hành viết thư

- Cuối cùng HS nộp thư cho

GV thư đặt vào trong phong bì

Trang 25

Gọi 2HS nêu lại 1 bức thư có mấy phần ?

GV nhận xét thái độ làm bài của HS

5 Dặn dò Chuẩn bị bài: Đoạn văn trong

bài văn kể chuyện

1

*************************************************

TUẦN 5Ngày thứ : 4

Ngày soạn: 2/ 10/2016

Ngày giảng: 6 /10/2016

TOÁN TIẾT 24: BIỂU ĐỒ

I.MỤC TIÊU:

1.Kiến thức:

- Bước đầu có hiểu biết về biểu đồ tranh

- Biết đọc thông tin trên biểu đồ tranh.BT: 1,2(a,b)

1 Ổn định tổ chức lớp 1 Học sinh hát

2.Kiểm tra bài cũ : GV yêu cầu HS

lên bảng sửa bài tập 3 và nêu cách

- HS cả lớp theo dõi nhận xét

Trang 26

3 Bài mới

3.1 Giới thiệu bài

Hôm nay học bài Biểu đồ

1

HS ghi tên bài

3.2 Hoạt động1: Giới thiệu biểu đồ

tranh vẽ

- GV giới thiệu: Đây là một biểu đồ

nói về các con của 5 gia đình

- Biểu đồ có mấy cột?

-Cột bên trái ghi gì?

-Cột bên phải cho biết những gì?

* GV hướng dẫn HS tập “đọc” biểu

đồ

+ Yêu cầu HS quan sát hàng đầu từ

trái sang phải & trả lời câu hỏi:

- Hàng đầu cho biết về gia đình ai?

- Gia đình này có mấy người con?

- Bao nhiêu con gái? Bao nhiêu con

trai?

- Gia đình cô Lan có mấy con ? Đó là

con trai hay con gái?

- Gia đình cô Hồng có mấy con ?

- Gia đình cô Đào, cô Cúc thế nào?

- Gia đình này có 2 người con

- Gia đình cô Mai có hai con đều là

20 - HS đọc yêu cầu bài thảo luận cặp

đôi các câu hỏi trong bài – Đại diệnnhóm trình bày

a Những lớp đựoc nêu tên trongbiểu đồ: 4A; 4B; 4C

b Khối lớp Bốn tham gia 4 mônthể thao Đó là các môn: bơi , nhảydây, cờ vua, đá cầu

c Môn bơi có 2 lớp tham gia đó

là lớp : 4A; 4C

d Môn cờ vua có ít lớp tham gianhất

e Hai lớp 4Bvà 4C tham gia tất cả

3 môn thể thao Hai lớp đó cùngtham gia môn đá cầu

Trang 27

- Gọi HS đọc yêu cầu bài

- Biểu đồ biểu diễn nội dung gì?

- Mỗi 1 khoang thóc là mấy tạ ? mấy

c Năm2001 gia đình bác Hà thuhoạch được :

10 x3 = 30 (tạ)

Cả ba năm gia đình bác Hà thuhoạch được :

4 + 3 + 5 = 12 (tấn) Năm 2000 gia đình bác Hà thuhoạch đựơc nhiều thóc nhất Năm

2001 gia đình bác Hà thu hoạchđược ít thóc nhất

4.Củng cố

Hôm nay học biểu đồ gì ?

Chúng ta có vẽ được biểu đồ tranh vẽ

Chuẩn bị bài: Biểu đồ (tt)

Làm lại bài 1 trang 29

1

****************************************************

LUYỆN TỪ VÀ CÂU TIẾT 10 : DANH TỪ

Trang 28

- Yêu thích tìm hiểu Tiếng Việt.

II.ĐỒ DÙNG DẠY –HỌC :

GV : Phiếu khổ to viết nội dung BT1, 2

Tranh ảnh về một số sự vật có trong đoạn thơ ở BT1 (Phần nhận xét): con sông,

GV yêu cầu HS viết từ gần nghĩa &

trái nghĩa với trung thực & đặt câu với

mỗi từ đó

GV nhận xét

4

- 2 HS lên bảng Cùng nghĩa với trung thực Trái nghĩa với trung thực Thật thà gian ngoan ,

lừa lọc

1 hs đặt câu Bạn Nam rất thật thà

hướng dẫn các em đọc từng câu thơ,

gạch dưới các từ chỉ người, hiện

tượng, vật trong từng câu thơ

+ GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng

Các từ chỉ sự vật trong các câu thơ Mang theo truyện cổ tôi đi

Nghe trong cuộc sống thầm thì tiếng xưa Vàng cơn nắng ,trắng cơn mưa

Con sông chảy có rặng dừa nghiêng soi Đời cha ông với đời tôi

Như con sông với chân trời đã xa Chỉ còn truyện cổ thiết tha Cho tôi nhận mặt ông cha của mình

+ HS trao đổi, thảo luận - Đại diện cácnhóm trình bày kết quả -Cả lớp nhận xét

+ Từ chỉ người: ông cha, cha ông + Từ chỉ vật : sông, dừa, chân trời + Từ chỉ hiện tượng : nắng , mưa

Trang 29

Cho các từ sau: thầy giáo, cô giáo ,

thước kẻ , sách vở , cô giáo , học sinh,

sinh viên, cặp sách, bác sĩ Hãy xếp

GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập

+ Bài tập yêu cầu điều gì?

Đặt câu với danh từ

+ GV theo dõi nhận xét – tuyên dương

bạn đặt câu hay

- Xác định các danh từ có trong câu

16

HS đọc yêu cầu của bài tập

HS làm việc cá nhân vào vở

3 HS làm bài vào phiếu Những HS làm bài trên phiếu trình bày kếtquả

từ chỉ người Từ chỉ vậtthầy giáo, cô

giáo , cô giáo ,học sinh, sinh viên,bác sĩ

thước kẻ , sách vở cặp sách

HS đọc yêu cầu của bài tập

HS từng tổ tiếp nối nhau đọc câu văn mìnhđặt được - Cả lớp nhận xét

- Học thuộc phần ghi nhớ trong bài

Chuẩn bị bài: Danh từ chung & danh

từ riêng

1

*******************************************

KĨ THUẬT TIẾT 5:KHÂU THƯỜNG (tiết 2)

I MỤC TIÊU :

1 Kiến thức:

- Biết cách cầm vải, cầm kim, lên kim, xuống kim khi khâu

- Biết cách khâu và khâu được các mũi khâu thường Các mũi khâu có thể chưa cách đều nhau Đường khâu có thể bị dúm

* Với HS khéo tay:

Khâu được các mũi khâu thường Các mũi khâu tương đối đều nhau Đường khâu ít

bị dúm

2 Kĩ năng:- Biết cách khâu được các mũi khâu thường theo đường vạch dấu

Trang 30

3 Thái độ:- Rèn luyện tính kiên trì, sự khéo léo của đôi tay

II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC :

Giáo viên :

- Tranh quy trình khâu thường; Mẫu khâu thường ; 1 số sản phẩm khâu thường

- Vật liệu và dụng cụ như : mảnh vải trắng có kích thước 20 cm x 30 cm ; chỉ , kim, thước, kéo, phấn vạch

Học sinh : 1 số mẫu vật liệu và dụng cụ như GV

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC :

Hoạt động của giáo viên

Thời gian Hoạt động của học sinh

1 Ổn định tổ chức lớp 1 Học sinh hát

2.Kiểm tra bài cũ :

-Yêu cầu HS nêu lại các thao tác cơ bản

3.1 Giới thiệu bài

Bài “Khâu thường” (tiết 2)

1 HSghi tên bài

3.2 *Hoạt động 1:HS thực hành khâu

thường

- Yêu cầu HS nêu lại quy trình thực hiện.

- Yêu cầu HS thực hành vạch dấu

-Yêu cầu HS lên thực hiện vài mũi khâu trên

bảng theo đường dấu

-GV nhận xét thao tác, yêu cầu HS nêu lại

-Tổ chức cho HS trưng bày sản phẩm

-Nêu các tiêu chuẩn đánh giá cho HS nắm

+ Đường vạch dấu thẳng và cách đều cạnh

Trang 31

5 Dặn dò

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị bài sau: Khâu ghép hai mép vải

bằng mũi khâu thường

- Mỗi HS chuẩn bị 2 tấm bìa nhỏ màu đỏ, xanh

- Một chiếc micro không dây để chơi trò phóng viên

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY -HỌC

Hoạt động của giáo viên

Thời gian Hoạt động của học sinh

1 Ổn định tổ chức lớp 1 Học sinh hát

2.Kiểm tra bài cũ :

Liên hệ em có trung thực trong học tập

không ? Nêu những biểu hiện đó

4

2hs trả lời

3 Bài mới

3.1 Giới thiệu bài

Khởi động: Trò chơi “Diễn tả”

- Cách chơi: GV chia HS thành nhóm 4 &

giao cho mỗi nhóm một bức tranh Lần lượt

từng người trong nhóm vừa cầm bức tranh

để quan sát, vừa nêu nhận xét của mình về

bức tranh đó

- GV nêu câu hỏi: Sau khi mỗi bạn có ý

kiến về bức tranh đó, em thấy ý kiến của các

bạn trong nhóm có giống nhau không?

- GV kết luận: Mỗi người có thể có ý kiến

1

HS chơi theo nhóm

Gọi đại diện trả lời

HS ghi tên bài

Trang 32

riêng, nhận xét khác nhau về cùng một sự

vật và chúng ta cần phải biết bày tỏ ý kiến

của mình

3.2 Hoạt động1: Thảo luận nhóm (câu 1)

- GV yêu cầu HS đọc tình huống trong

SGK

- GV chia HS thành các nhóm nhỏ và giao

nhiệm vụ cho mỗi nhóm thảo luận về một

tình huống trong phần đặt vấn đề của SGK

N1: Em được phân công làm một việc không

phù hợp với khả năng của em Em sẽ làm gì?

N2: Em bị cô giáo hiểu lầm và phê bình?

N3:Bố mẹ dự định cho em đi chơi công viên

nhưng em thích đi xem xiếc?

N4:Em muốn được tham gia vào một hoạt

động nào đó của trường ,của lớp nhưng chưa

được phân công?

- Những tình huống trên có liên quan đến

em không?

- Những việc có liên quan đến em, em làm

gì?

- Điều gì sẽ xảy ra nếu em không được bày

tỏ ý kiến về những việc có liên quan đến bản

thân em, lớp em?

GV kết luận:

- Trong mọi tình huống, em nên nói rõ để

mọi người xung quanh hiểu về khả năng,

nhu cầu, mong muốn, ý kiến của em Điều

đó có lợi cho em & cho tất cả mọi người

Nếu em không bày tỏ ý kiến của mình, mọi

người có thể sẽ không hiểu & đưa ra những

quyết định không phù hợp với nhu cầu,

mong muốn của em nói riêng & của trẻ em

nói chung

Mỗi người, mỗi trẻ em có quyền có ý kiến

riêng & cần bày tỏ ý kiến của mình

* Ghi nhớ SGK

- HS đọc tình huống chia

nhóm thảo luận -Đại diện từngnhóm trình bày Các nhómkhác nhận xét, bổ sung

- Em sẽ gặp người lớn để bày

tỏ ý kiến và xin giao công việckhác phù hợp hơn

- Em xin phép cô giáo kể lại

sự việc để không bị hiểu lầm

- Em hỏi xem bố mẹ có đixem xiếc không Nếu có emcùng đi với mọi người Nếukhông em sẽ nói với mọi người

là em ở nhà học bài

- Em trình bày với cô giáonguyện vọng và khả năng củamình

-Những tình huống trên cóliên quan đến bản thân em

- Em có quyền được nêu ý kiếncủa mình, chia sẻ các mongmuốn với mọi người xungquanh

HS liên hệ trả lời

2 HS đọc ghi nhớ bài

Trang 33

3.3 : Hoạt động 2: Thảo luận nhóm đôi

(BT1)

- GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập-thảo

luậnnhóm đôi

- GV cùng HS theo dõi- nhận xét

- GV kết luận: Việc làm của bạn Dung là

đúng, vì bạn đã biết bày tỏ mong muốn,

nguyện vọng của mình Còn việc làm của

bạn Hồng và Khánh là không đúng

- HS đọc yêu cầu bài thảoluận nhóm đôi

- Đại diện nhóm trình bày kết

quả thảo luận Các nhóm khác

bổ sung, nhận xétCác ý kiến (a) là đúng

Ý kiến (b), (c) là sai

3.4 Hoạt động 3: Bày tỏ ý kiến (bài tập 2)

- GV phổ biến cho HS cách bày tỏ thái độ

thông qua các tấm bìa

+ Màu đỏ: Biểu lộ thái độ tán thành

+ Màu xanh: Biểu lộ thái độ không tán

thành

- GV lần lượt nêu từng ý kiến trong bài tập

2

- GV yêu cầu HS giải thích lí do

*GV chốt lại nội dung bài

2 HS biểu lộ thái độ theo cách

đã quy ước -HS giải thích lí do

& thảo luận chung cả lớpTán thành các ý kiến (a), (b),(c), (d)

- Tự lập nhóm tập tiểu phẩm Một buổi tối

trong gia đình bạn Hoa.

**********************************************

Trang 34

TUẦN 5Ngày thứ : 5

Ngày soạn: 4/ 10/2016

Ngày giảng: 7 /10/2016

TOÁN TIẾT 25: BIỂU ĐỒ (tt) I.MỤC TIÊU:

1.Kiến thức

- Bước đầu biết về biểu đồ cột

- Biết đọc một số thông tin trên biểu đồ cột.BT: 1,2(a)

2.Kĩ năng:Bước đầu biết cách “đọc” biểu đồ cột

3 Thái độ: HS ham thích học toán.

1 Ổn định tổ chức lớp 1 Học sinh hát

2.Kiểm tra bài cũ :

- GV yêu cầu HS làm lại bài tập 1.

3.1 Giới thiệu bài

Hôm nay học bài Biểu đồ( tiếp )

1

HS ghi tên bài

3.2 Hoạt động1: Giới thiệu biểu đồ

cột

Yêu cầu HS quan sát biểu đồ SGK

và trả lời

+ Biểu đồ có dạng hình gì?

+ Biểu đồ biểu diễn nội dung gì?

+ Bốn thôn đó là những thôn nào?

+ Tên các thôn ghi ở hàng nào?

+ Các cột bên trái biểu đồ cho biết

gì?

+ Mỗi cột biểu thị gì?

+ Số ghi ở đỉnh cột cho biết gì?

+ Số chuột mỗi thôn diệt được là

- Tên các thôn ghi ở hàng ngang

- Các cột bên trái biểu đồ cho biết sốchuột

- Mỗi cột biểu thị số chuột , thôn

- Số ghi ở đỉnh cột cho biết số chuộtbiểu diễn ở cột đó

- Số chuột mỗi thôn diệt được là thônĐông 2000con, thôn Đoài 2200 con,thôn Trung1600 con, thôn Thượng

Trang 35

+ Thôn nào có số chuột nhiều nhất?

+ Thôn nào có số chuột ít nhất?

+ GV yêu cầu HS dùng tay kéo theo

a Những lớp tham gia trồng cây: 4A;

4B; 5A; 5B; 5C

b Lớp 4A trồng được 35 cây Lớp

5B trồng được 40 cây Lớp 5C trồngđược 23 cây

c Khối lớp Năm có 3 lớp tham gia

trồng cây, đó là: 5A; 5B; 5C

d Có 3 lớp trồng được trên 30 cây, đó

là các lớp : 4A; 5A; 5B

e Lớp trồng được nhiều cây nhất là

5A Lớp trồng được ít cây nhất là 5C

Bài tập 2:

Gọi HS đọc yêu cầu bài

+ Bài tập có mấy yêu cầu?

- Bài tập có 2 yêu cầu

Mỗi nhóm cử 4 bạn lên bảng điền sốvào đỉnh cột biểu đồ:

HS đọc yêu cầu bài 2b và làm bài vàovở

- Số lớp Một của năm học 2003-2004nhiều hơn năm học 2002-2003 là:

6 -3 = 3(lớp)

- Số lớp Một của năm học 2002-2003của trường đó là:

35 x 3 = 105(học sinh)

- Số lớp Một của năm học 2004-2005nhiều hơn năm học 2002-2003 là: ( 32 x 4) – 105 = 23(học sinh)

5 Dặn dò Chuẩn bị bài: Luyện tập

Làm lại bài 1 trang 31

1

*************************************************

Trang 36

TẬP LÀM VĂN TIẾT 10 : ĐOẠN VĂN TRONG BÀI VĂN KỂ CHUYỆN

I.MỤC TIÊU :

1.Kiến thức:

- Có hiểu biết ban đầu về đoạn văn.

- Biết vận dụng những hiểu biết đã có để tập tạo dựng một đoạn văn kể chuyện 2.Kĩ năng:

- HS biết tạo dựng một đoạn văn kể chuyện và trình bày đoạn văn đó

- 3 Thái độ : Học sinh thích học tập làm văn

II ĐỒ DÙNG DẠY –HỌC

- Bút dạ + phiếu khổ to viết nội dung BT1, 2, 3 (Phần nhận xét) để khoảng trống

cho HS làm bài theo nhóm

2.Kiểm tra bài cũ :

- Một bức thư gồm những nội dung

- GV nhận xét, nêu lời giải đúng:

a Những sự việc tạo thành cốt truyện

“Những hạt thóc giống”

HS đọc yêu cầu bài thảo luận nhóm ghicác sự việc trong truyện vào phiếu –Đại diện nhóm trình bày –HS các nhómtheo dõi nhận xét

- Sự việc 1: Nhà vua muốn tìm người

trung thực để truyền ngôi, nghĩ ra kếluộc chín thóc giống rồi đem giao chodân chúng, giao hẹn: ai thu hoạch đượcnhiều thóc thì sẽ được truyền ngôi, aikhông có thóc thì sẽ bị trừng phạt

- Sự việc 2: Chú bé Chôm dốc công

chăm sóc mà thóc chẳng nảy mầm

- Sự việc 3: Chôm dám tâu với vua sự

thật trước sự ngạc nhiên của mọi người

- Sự việc 4: Nhà vua khen ngợi Chôm

trung thực, dũng cảm; quyết địnhtruyền ngôi cho Chôm

Trang 37

b Mỗi sự việc được kể trong đoạn văn

nào?

Bài tập 2

Dấu hiệu giúp em nhận ra chỗ mở đầu

& kết thúc đoạn văn?

- GV nói thêm: Đôi lúc xuống dòng

vẫn chưa hết đoạn văn (có nhiều lời

thoại thì phải xuống dòng nhiều lần mới

- SV1 kể trong đoạn 1 (3 dòng đầu)

- SV 2 kể trong đoạn 2 (2 dòng tiếp)

- SV3 kể trong đoạn 3 (8 dòng tiếp)

- SV 4 kể trong đoạn 4 (4 dòng còn

lại)

- Bài 2

- Chỗ mở đầu đoạn văn là chỗ đầu

dòng, viết lùi vào 1 ô

- Chỗ kết thúc đoạn văn là chỗ chấm

xuống dòng

-Mỗi đoạn văn trong bài văn kể chuyện

kể một sự việc trong một chuỗi sự việclàm nòng cốt cho diễn biến của truyện

- Hết một đoạn văn, cần chấm xuống

dòng

3.3 : Hoạt động 2 Ghi nhớ

- Yêu cầu HS đọc thầm phần ghi nhớ - HS đọc thầm phần ghi nhớ

3 – 4 HS lần lượt đọc to phần ghi nhớtrong SGK

3.4 Hoạt động 3: Luyện tập

Gọi HS đọc yêu cầu bài

-Bài tập yêu cầu gì?

- Câu chuyện nói về ai?

GV nhận xét, khen ngợi HS viết đoạn

văn tốt

HS đọc yêu cầu của bài tập

- Viết bổ sung phần còn thiếu

- Nói về một em bé vừa hiếu thảo vừathật thà, trung thực

- HS viết bổ sung phần còn thiếu vào

Gọi Hs đọc bài văn hoàn chỉnh

Bài văn có mấy đoạn ?

Khi viết hết đoạn văn em cần chú ý gì ?

Trang 38

TIẾT 5 : TRUNG DU BẮC BỘ I.MỤC TIÊU:

1.Kiến thức:

- Nêu được một số đặc điểm tiêu biểu về địa hình của trung du Bắc Bộ:

vùng đồi với đỉnh tròn, sườn thoải, xếp cạnh nhau như bát úp

- Nêu được một số hoạt động sản xuất chủ yếu của người dân trung du Bắc Bộ:

+ Trồng chè và cây ăn quả là những thế mạnh của vùng trung du

- Mô tả được vùng trung du Bắc Bộ

- Xác lập được mối quan hệ địa lí giữa thiên nhiên & hoạt động sản xuất của con người ở vùng trung du Bắc Bộ

- Bước đầu biết dựa vào tranh ảnh, bảng số liệu để tìm kiến thức

3.Thái độ:

- Có ý thức bảo vệ rừng & trồng rừng

II ĐỒ DÙNG DẠY –HỌC

SGK, Bản đồ hành chính Việt Nam Tranh ảnh vùng trung du Bắc Bộ

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

Hoạt động của giáo viên

Thời gian Hoạt động của học sinh

1 Ổn định tổ chức lớp 1 Học sinh hát

2.Kiểm tra bài cũ : : Hoạt động sản

xuất của người dân ở Hoàng Liên Sơn

- Người dân ở vùng núi Hoàng Liên

Sơn làm những nghề gì? Nghề nào là

nghề chính?

- Ruộng bậc thang thường được làm ở

đâu? Tác dụng của ruộng bậc thang?

3.1 Giới thiệu bài: Trung du Bắc bộ 1 HS ghi tên bài

3.2 Hoạt động1: Vùng đồi với đỉnh

tròn sườn thoải

- Yêu cầu HS đọc mục 1, quan sát

tranh ảnh vùng trung du Bắc Bộ & trả

lời các câu hỏi:

+ Vùng trung du là vùng núi, vùng

10

HS đọc mục 1, quan sát tranh ảnhvùng trung du Bắc Bộ & trả lời cáccâu hỏi

- Vùng trung du chủ yếu là vùng

Trang 39

- Các tỉnh có vùng trung du:BắcGiang, Phú Thọ, Vĩnh Phúc, TháiNguyên.

HS chỉ trên bản đồ hành chính ViệtNam các tỉnh Bắc Giang, Phú Thọ,Vĩnh Phúc, Thái Nguyên

3.3 : Hoạt động 2: Chè và cây ăn quả

việc trồng những loại cây gì?

Kể tên những cây trồng ở trung du Bắc

Bộ?

N2 : Quan sát hình 1 & hình 2 cho

biết cây trồng nào có ở Thái Nguyên,

Bac Giang? Em có nhận xét gì về chè

của Thái Nguyên?

N3: Chè ở đây trồng để làm gì? Nêu

quy trình chế biến chè?

GV giảng thêm: các sản phẩm chè của

nước ta được xuất khẩu ra nhiều nước

trên thế giới và được nhiều người ưa

cọ - Tên những cây trồng ở trung

du Bắc Bộ: cam, chanh, dứa, vải,chè, cọ,

- Thái Nguyên trồng nhiều chè,Bắc Giang trồng nhiều vải ChèThái Nguyên nổi tiếng thơm ngon

- Chè được trồng để phục vụ trongnước và xuất khẩu

*) Quy trình chế biến chè: Hái phân loại chè – vò sấy khô – đóng gói sản phẩm

chè-3.4 Hoạt động 3: Hoạt động trồng

rừng và cây công nghiệp

GV cho HS quan sát ảnh đồi trọc

- Vì sao vùng trung du Bắc Bộ nhiều

do quá trình đốt phá rừng làmnương rẫy để trồng trọt & khai thác

gỗ bừa bãi làm cho đất trống đồitrọc tăng lên

- Người dân đã tích cực trồng rừng,

Trang 40

dân nơi đây đã làm gì?

- Nêu tác dụng của việc trồng rừng ở

- Chúng ta cần trồng và bảo vệ cây xanh

+ Một số biện pháp thực hiện vệ sinh an toàn thực phẩm (chọn thức ăn tươi, sạch, có giá trị dinh dưỡng, không có màu sắc, mùi vị lạ; dùng nước sạch để rửa thực phẩm, dụng cụ và để nấu ăn; nấu chín thức ăn, nấu xong nên ăn ngay; bảo quản đúng cách những thức ăn chưa dùng hết)

2 Kĩ năng:

- Giải thích vì sao phải ăn nhiều rau, quả chín hằng ngày

- Nêu được tiêu chuẩn của thực phẩn sạch và an toàn

- Kể ra được các biện pháp thực hiện vệ sinh an toàn thực phẩm

3 Thái độ:

Ham hiểu biết khoa học, có ý thức vận dụng những điều đã học được vào cuộc sống

Ngày đăng: 14/10/2021, 08:57

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w