BẢNG THỐNG KÊ KHỐI LƯỢNG VÁN KHUÔN tầng tên cấu kiện kích thước và số lượng 1 cấu kiện diện tích m2 số lượng cấu kiện khối lượng ván khuôn m2 tổng khối lượng m2... THỐNG KÊ KHỐI LƯ
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG
BỘ MÔN CÔNG NGHỆ & QUẢN LÝ XÂY DỰNG
- -
ĐỒ ÁN KỸ THUẬT THI CÔNG I
THIẾT KẾ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT THI CÔNG THI CÔNG BÊ TÔNG
CỐT THÉP TOÀN KHỐI NHÀ NHIỀU TẦNG
Giảng viên hướng dẫn Sinh viên thực hiện
: :
TRẦN VĂN SƠN NGUYỄN THU HẰNG
Trang 2 Hgdc=L2/10=45cm
Chọn kích thước dầm chính giữa là 22x45cm + dầm phụ (D2;D3)(Ldp=B=360cm)
Hdp=B/12=30cm
Chọn kích thước dầm phụ là D2=D3=22x30cm + dầm mái biên (L1=500cm)
Trang 3+Khối lượng riêng của gỗ: : γgỗ = 650 (kg/m3) +Mùa thi công: mùa đông
Trang 4D2 220x300
D2 220x300
D2 220x300
D2 220x300
D3 220x300
D3 220x300
c1 220x300
c2 220x300
c2 220x300
c2 220x300
c2 220x300
B
B
Trang 7BẢNG THỐNG KÊ KHỐI LƯỢNG BÊ TÔNG
tầng tên cấu kiện
kích thước (m)
V (m3) Số cấu
kiện
KL bê tông cấu kiện
KL bê tông
1 tầng (m3)
Trang 9THỐNG KÊ KHỐI LƯỢNG LAO ĐỘNG CÔNG TÁC BÊ TÔNG
Tầng Tên cấu kiện Thể tích bê tông Định mức lao động
Trang 11BẢNG THỐNG KÊ KHỐI LƯỢNG CỐT THÉP
Tầng tên cấu kiện thể tích bê
tông (m3) HLCT (%)
KL thép 1 cấu kiện (kg) Số cấu kiện KL thép (kg)
KL thép 1 tầng (tấn)
Trang 13THỐNG KÊ KHỐI LƯỢNG LAO ĐỘNG CÔNG TÁC CỐT THÉP
(kg)
Định mức lao động (công/ 1 tấn)
Trang 14BẢNG THỐNG KÊ KHỐI LƯỢNG VÁN KHUÔN
tầng tên cấu kiện
kích thước và số lượng 1 cấu kiện
diện tích (m2)
số lượng cấu kiện
khối lượng ván khuôn (m2)
tổng khối lượng (m2)
Trang 16THỐNG KÊ KHỐI LƯỢNG LAO ĐỘNG LẮP DỰNG VÁN KHUÔN
Tầng Tên cấu kiện Khối lượng (m2) Định mức lao động
Trang 18THỐNG KÊ KHỐI LƯỢNG LAO ĐỘNG THÁO DỠ VÁN KHUÔN
Tầng Tên cấu kiện Khối lượng (m2) Định mức lao động
Trang 20II Sơ bộ chọn giải pháp thi công
1 Giải pháp phân chia đợt thi công
“Với điều kiện nhân lực, vật tư cũng như máy móc thi công không
phù hợp với việc lựa chọn giải pháp thi công 1 tầng 1 đợt – tức là
chỉ đổ bê tông 1 lần cho cột, dầm, sàn, cầu thang…”
Nên lựa chọn giải pháp chua đợt như sau: 1 tầng 2 đợt
- Đợt 1: thi công hết toàn bộ kết cấu chịu lực theo phương đứng như:
cột, tường, 1 vễ cầu thang đến hết chiếu nghỉ
- Đợt 2: thi công toàn bộ các cấu kiện còn lại: dần sàn toàn khối và vễ
còn lại của thang bộ
2 Giải pháp lựa chọn ván khuôn, đà giáo
“trong phạm vi đồ án môn học, do công trình quy mô nhỉ, ít tầng nên
ta lựa chọn giải pháp ván khuôn, xà gồ cột chống bằng gỗ”
III Tính toán thiết kế ván khuôn dầm
Thực hiện lần lượt với các dầm D1, D2
1 Tính toán thiết kế ván khuôn dầm chính D1
1.1 Dầm D 1b
- Dầm D1b có kích thước bd x hd=22x50cm
- Chọn kích thước ván đáy là 220 x 30 (mm) và ván thành dầm 320 x
30 (mm)
- Hệ thống đỡ ván khuôn dầm gồm các cột chống chữ T ở dưới chân
cột có các nêm để điểu chỉnh độ cao
Trang 211.1.1 Tính toán ván đáy dầm
Coi ván đáy dầm là một dầm liên tục có kích thước tiết diện bdx dván đáy; gối tựa
là các cột chống, ván đáy chịu toàn bộ tải trọng thẳng đứng
Fvđ: diện tích tiết diện ngang của ván đáy
Trang 22- Tải trọng do đầm rung: tính cho ván đáy dầm
Qttd=330+15,544+19,0905 +57,2+156=577,8345 kg/m
b Tính toán khoảng cách cột chống ván dầm
- Theo điều kiện cường độ ( điều kiện bền)
• M – mômen uốn lớn nhất xuất hiện trên cấu kiện: M = 𝑞𝑡𝑡𝑑 𝑙2
• Theo điều kiên về biến dạng của ván đáy dầm ( điều kiện biến dạng)
Công thức kiểm tra:
Trang 23 Khoảng cách giữa các nẹp ván thành lnẹp = 0,75 m thỏa mãn
c Kiểm tra độ ổn định cột chống ván đáy dầm
- Coi liên kết 2 đầu cột là khớp, có µ = 1
Chiều dài tính toán của cột chống là
𝑙𝑐𝑐𝑑0 = 1 x 2,97=2,97m
- Đặc trưng tiết diện ngang của cột chống
Trang 24λ 2 = 3100102,77 2 = 0,294
a xác định tải trọng ( chủ yếu là các tải trọng ngang)
- Tải trọng ngang do vữa bê tông mới đổ ( sử dụng phương pháp đầm trong)
𝑔𝑡𝑐1 = γbt.ℎ12 Trong đó:
H1: chiều cao mỗi lớp bê tông tươi
Trang 25q2tt= n x p2tc = 1,3 x 240 = 312 kG/m Vậy tổng tải trọng:
Tải trọng tiêu chuẩn tác dụng lên ván thành dầm:
Qtc1=240+625=865 kg/m
Tải trọng tính toán tác dụng trên thành dầm là:
Qtt1=750+312=1062 kg/m
Tính toán khoảng cách các nẹp đứng thành dầm
- Theo điều kiện cường độ ( điều kiện bền):
Công thức kiểm tra = 𝑀
𝑊 ≤ [δ]gỗ = 110.104 kG/m2
Trong đó:
M – mômen uốn lớn nhất xuất hiện trên cấu kiện: M = 𝑞𝑡𝑡
1 𝑙210
W – momen kháng uốn của cấu kiện (theo tiết diện và vật liệu làm xà gồ: gỗ, kim loại )
• f : độ võng tính toán của bộ phận ván khuôn: f = 𝑞𝑡𝑐1 𝑙4
Trang 26• [ f ] độ võng giới hạn lấy theo TCVN 4453 – 1995 – đối với kết cấu có
=> Khoảng cách giữa các nẹp ván thành lnẹp = 0,65 m thỏa mãn
Kết luận: Chọn khoảng cách giữa các nẹp đứng ván thành là lnẹp=0,65 m
Trang 27Fvđ: diện tích tiết diện ngang của ván đáy Fvđ = 0,25 x 0,03 = 0,0075 m2
Trang 28Fvt: diện tích tiết diện ngang của ván thành
𝑞𝑡𝑡𝑑= 562,5+17,663+31,103+65+195 =871,266 kg/m
b Tính toán khoảng cách cột chống ván dầm:
• Theo điều kiện cường độ (điều kiện bền):
Công thức kiểm tra: = 𝑀
𝑊 ≤ [δ]gỗ = 110.104 kG/m2 Trong đó:
- M – mômen uốn lớn nhất xuất hiện trên cấu kiện: M = 𝑞𝑡𝑡
𝑑 𝑙210
- W – momen kháng uốn của cấu kiện (theo tiết diện và vật liệu làm xà gồ:
2
3,75.10 −5 10 [δ]gỗ = 110.104 kg/m2
Trang 29- f : độ võng tính toán của bộ phận ván khuôn: f = 𝑞𝑡𝑐
Trang 30=> Khoảng cách giữa các cột chống dầm lccd = 0,65 m thỏa mãn
c Kiểm tra độ ổn định của cột chống ván đáy dầm:
- Coi liên kết 2 đầu cột là khớp, có µ = 1
Chiều dài tính toán của cột chống là:
𝑙𝑐𝑐𝑑0 = 1.3,32 = 3,32 m
- Đặc trưng tiết diện ngang của cột chống:
Bán kính quán tính: r = √𝐼
𝐴 = √ 𝑏.ℎ3𝑏.ℎ.12 = √ℎ2
12 = √0,12
12 = 0,0289 m
Độ mảnh λ = 𝑙𝑐𝑐𝑑0
𝑟 = 3,320,0289 = 114,879 > 75 => φ = 3100
λ2 = 3100114,8792 = 0,235 σ= 𝑁
𝜑.𝐴 = 566,3230,235.0,1.0,1 = 24,099*104 kg/m2 ≤ [δ]gỗ= 110.104 kG/m2
Cột chống thỏa mãn điều kiện ổn định
Trang 311.2.2 Tính toán ván thành dầm:
“Coi ván thành là 1 dầm liên tục có các gối tựa là các nẹp đứng, ván thành
chịu các loại tải trọng ngang”
a Xác định tải trọng (chủ yếu là các tải trọng ngang)
▪ Tải trọng ngang do vữa bê tông mới đổ (sử dụng phương pháp đầm
trong):
𝑔𝑡𝑐1 = γbt.ℎ12 Trong đó : h1 - chiều cao mỗi lớp bê tông tươi
Ta có hd =0,75 m = R (bán kính tác dụng của đầm dùi) nên lấy h1=R=0,75 m
Trang 32• Theo điều kiện cường độ (điều kiện bền):
Công thức kiểm tra: = 𝑀
𝑊 ≤ [δ]gỗ = 110.104 kg/m2 Trong đó:
- M – mômen uốn lớn nhất xuất hiện trên cấu kiện: M = 𝑞𝑡𝑡
1 𝑙210
- W – momen kháng uốn của cấu kiện (theo tiết diện và vật liệu làm xà gồ:
- f : độ võng tính toán của bộ phận ván khuôn: f = 𝑞𝑡𝑐
1 𝑙4
128 𝐸𝐼
Trang 33=> Khoảng cách giữa các nẹp ván thành lnẹp = 0,65 m thỏa mãn
Kết luận: Chọn khoảng cách giữa các nẹp đứng ván thành là lnẹp=0,65 m
1 Tính toán thiết kế ván khuôn dầm D 2
- Dầm D2 có kích thước bd x hd = 0,25 x 0,35 m
- Chọn kích thước ván đáy là 250 x 30 (mm) và ván thành dầm là các tấm ván 300 x 30mm Hệ thống đỡ ván khuôn dầm gồm các cột chống chữ T
ở dưới chân cột có các nêm để điều chỉnh độ cao dày 0,1m
Trang 34- Trọng lượng kết cấu dầm phụ cao 35 cm:
Fvđ: diện tích tiết diện ngang của ván đáy Fvđ = 0,25 x 0,03 = 0,0075 m2
Fvt: diện tích tiết diện ngang của ván thành
• Theo điều kiện cường độ (điều kiện bền):
Trang 35Công thức kiểm tra: = 𝑀
𝑊 ≤ [δ]gỗ= 110.104 kg/m2 Trong đó:
- M – mômen uốn lớn nhất xuất hiện trên cấu kiện: M = 𝑞𝑡𝑡
𝑑𝑝
𝑙210
- W – momen kháng uốn của cấu kiện (theo tiết diện và vật liệu làm xà gồ:
- f : độ võng tính toán của bộ phận ván khuôn: f = 𝑞𝑡𝑐
Trang 36- [ f ] độ võng giới hạn lấy theo TCVN 4453 – 1995 – đối với kết cấu có bề mặt lộ ra ngoài [ f ] = 𝐿
400 = 4
400 = 0,01 m
f = 1,333.10-3 m ≤ [ f ] = 0,01 m
=> Khoảng cách giữa các cột chống dầm lccd = 0,7 m thỏa mãn
Kết luận: Ta chọn số các cột chống dầm D2 là 6 cột, khoảng cách giữa các cột chống bằng lccdp = 0,70 m
b Kiểm tra độ ổn định của cột chống ván đáy dầm:
- Coi liên kết 2 đầu cột là khớp, có µ = 1
Chiều dài tính toán của cột chống là:
λ2 = 3100128,722 = 0,187 σ= 𝑁
𝜑.𝐴 = 382,3310,187.0,1.0,1 = 20,446*104 kg/m2 ≤ [δ]gỗ = 110.104 kg/m2
Cột chống thỏa mãn điều kiện ổn định
Trang 372.2 Tính toán ván thành dầm:
“Coi ván thành là 1 dầm liên tục có các gối tựa là các nẹp đứng,ván thành
chịu các loại tải trọng ngang”
a Xác định tải trọng (chủ yếu là các tải trọng ngang)
▪ Tải trọng ngang do vữa bê tông mới đổ (sử dụng phương pháp đầm
trong):
𝑔𝑡𝑐2 = γbt.ℎ22 Trong đó: h2 - chiều cao mỗi lớp bê tông tươi
Ta có hdp =0,35 m < R (bán kính tác dụng của đầm dùi) nên lấy
Trang 38• Theo điều kiện cường độ (điều kiện bền):
Công thức kiểm tra: = 𝑀
𝑊 ≤ [δ]gỗ = 110.104 kg/m2 Trong đó:
- M – mômen uốn lớn nhất xuất hiện trên cấu kiện: M = 𝑞𝑡𝑡
2 𝑙210
- W – momen kháng uốn của cấu kiện (theo tiết diện và vật liệu làm xà gồ: gỗ, kim loại )
- f : độ võng tính toán của bộ phận ván khuôn: f = 𝑞𝑡𝑐
Trang 39- [ f ] độ võng giới hạn lấy theo TCVN 4453 – 1995 – đối với kết cấu có bề mặt lộ ra ngoài [ f ] = 𝐿
400 = 4
400 = 0,01 m
f = 2,399.10-4 m ≤ [ f ] = 0,01 m
=> Khoảng cách giữa các nẹp ván thành lnẹp = 0,45 m thỏa mãn
Kết luận: Chọn khoảng cách giữa các nẹp đứng ván thành là lnẹp=0,45 m
Trang 402 Tính toán thiết kế ván khuôn dầm D 3
- Dầm D3 có kích thước bd x hd
- Chọn kích thước ván đáy là 200 x 30 (mm) và ván thành dầm là các tấm ván 300 x 30mm Hệ thống đỡ ván khuôn dầm gồm các cột chống chữ T
ở dưới chân cột có các nêm để điều chỉnh độ cao dày 0,1m
Fvđ: diện tích tiết diện ngang của ván đáy Fvđ = 0,2 x 0,03 = 0,006 m2
Fvt: diện tích tiết diện ngang của ván thành
Fvt = (0,35 – 0,15) 0,03 = 0,006 m2
Trang 41γg là trọng lượng riêng của gỗ = 650 kg/m3
• Theo điều kiện cường độ (điều kiện bền):
Công thức kiểm tra: = 𝑀
- W – momen kháng uốn của cấu kiện (theo tiết diện và vật liệu làm xà gồ:
2
3.10−5.10 [δ]gỗ = 110.104 kg/m2
l1 √110.10
4 3 10−5 10 476,464 = 0,832(m)
Để đảm bảo điều kiện bền: l1 ≤ 0,832 m
Khoảng cách bố trí cột chống dầm phụ: l = 4 – 0,25= 3,75 m
Số cột chống: n = 3750−2.200
832 +1 = 5,026
Trang 42- f : độ võng tính toán của bộ phận ván khuôn: f = 𝑞𝑡𝑐
=> Khoảng cách giữa các cột chống dầm lccd = 0,7 m thỏa mãn
Kết luận: Ta chọn số các cột chống dầm D2 là 6 cột, khoảng cách giữa
các cột chống bằng lccdp = 0,70 m
c Kiểm tra độ ổn định của cột chống ván đáy dầm:
- Chọn tiết diện cột chống là 10x10 cm
Trang 43- Xét cột chống làm việc như một cấu kiện chịu nén đúng tâm với
- Coi liên kết 2 đầu cột là khớp, có µ = 1
Chiều dài tính toán của cột chống là:
λ 2 = 3100128,72 2 = 0,187 σ= 𝑁
𝜑.𝐴 = 333,5250,187.0,1.0,1 = 17,836*104 kg/m2 ≤ [δ]gỗ = 110.104 kg/m2
Cột chống thỏa mãn điều kiện ổn định
2.2 Tính toán ván thành dầm:
“Coi ván thành là 1 dầm liên tục có các gối tựa là các nẹp đứng,ván thành
chịu các loại tải trọng ngang”
Trang 44a Xác định tải trọng (chủ yếu là các tải trọng ngang)
▪ Tải trọng ngang do vữa bê tông mới đổ (sử dụng phương pháp đầm
trong):
𝑔𝑡𝑐2 = γbt.ℎ22 Trong đó: h2 - chiều cao mỗi lớp bê tông tươi
Ta có hdp =0,35 m < R (bán kính tác dụng của đầm dùi) nên lấy
• Theo điều kiện cường độ (điều kiện bền):
Công thức kiểm tra: = 𝑀
𝑊 ≤ [δ]gỗ = 110.104 kg/m2
Trong đó:
Trang 45- M – mômen uốn lớn nhất xuất hiện trên cấu kiện: M = 𝑞𝑡𝑡
2 𝑙210
- W – momen kháng uốn của cấu kiện (theo tiết diện và vật liệu làm xà gồ: gỗ, kim loại )
2
3,45.10−5.10 [δ]gỗ = 110.104 kg/m2
l1 √110.10
4 3,45 10−5 10 523,5 = 0,851 (m)
Để đảm bảo điều kiện bền: l1 ≤ 0,851 m
- f : độ võng tính toán của bộ phận ván khuôn: f = 𝑞𝑡𝑐
=> Khoảng cách giữa các nẹp ván thành lnẹp = 0,45 m thỏa mãn
Kết luận: Chọn khoảng cách giữa các nẹp đứng ván thành là lnẹp=0,45 m
Trang 47IV Tính toán thiết kế cho ván khuôn sàn
1 Giới thiệu về ván khuôn sàn
Hình 1: cấu tạo ván khuôn
- Ván khuôn được tạo thành từ các tấm ván nhỏ ghép với nhau, và được liên kết bằng các nẹp
- Chọn tấm ván khuôn có kích thước bề rộng x bề dày=300x30mm
- Cách thức làm việc: ván khuôn được đặt lên xà gồ, xà gồ kê lên cột chống dựa vào kích thước ô sàn, ta bố trí ván sàn song song với dầm chính D1 và xà gồ song song với dầm phụ D2
- Khoảng cách giữa các xà gồ được tính toán để đảm bảo 2 điều kiện:
+ cường độ của xà gồ + biến dạng của xà gồ
Và ổn định của cột chống
300
30
Trang 48- Cột chống được sử dụng là cột chống chữ T, làm bằng gỗ, chân cột được đặt lên nêm gỗ để có thể thay đổi độ cao của cột chống
và tạo điều kiện thuận lợi cho thi công tháo lắp
➔ Đảm bảo điều kiện luân chuẩn xà gồ dễ dàng, nhanh chóng, không cần cưa, cắt xà gồ
2 Sơ đồ tính
Giả thiết chiều dày của ván khuôn sàn là δ =30 mm
- Ta cắt 1 đoạn có bề rộng b=1m theo phương vuông góc với xà gồ
Sơ đồ tính toán ván khuôn sàn là dầm liên tục
- Coi gối tựa là các xà gồ chịu tải trọng phân bố đều
• Tải trọng do người và phương tiện vận chuyển: γ1=250 kg/m2
• Tải trọng do bê tông
Đổ bê tông bằng cần trục tháp có dung tích chưa V=0,9 m3
ptc3 = 600 kg/m
ptt3 = n×ptc3 = 1,3×600 = 780 kg/m
Trang 492.3 Tính toán khoảng cách giữa các xà gồ ở ô nhịp biên
• Theo điều kiện về cường độ ( điều kiện bền)
- Áp dụng công thức kiểm tra
q l
M = = W: momen kháng uốn của cấu kiện ( theo tiết diện và vật liệu làm xà gồ: gỗ, kim loại,…)
2
.W6
Chọn số xà gồ là n=5
+Bố trí xà gồ như hình vẽ:
• Theo điều kiện biến dạng ván sàn
- Áp dụng công thức kiểm tra
Trang 50• f : độ võng tính toán của bộ phận ván khuôn: f = 𝑞𝑡𝑐1 𝑙4
Chiều dài tính toán của cột chống là:
Lcc0= μ x Hcc=1 x 3,27=3,27m
- Đặc trung tiết diện ngang của cột chống
2
W 6
b h
=
+ Bán kính quán tính:
Trang 51𝑟 =
3,270,029 = 112,76 > [𝜆] = 75
Trang 52V TÍNH TOÁN THIẾT KẾ VÁN KHUÔN CỘT
1 Tính toán thiết kế ván khuôn cột C1
- Kích thước cột tính toán: bxh= 22x50 cm
- Chọn chiều dày ván khuôn cột 30 mm
- Sơ đồ tính: coi ván khuôn cột là một dầm liên tục có các gối tựa là
Trang 53Tải trọng tiêu chuẩn tác dụng lên ván khuôn cột là:
qctc = q1tc + q2tc = 875 + 300 = 1175 kG/m Tải trọng tính toán tác dụng lên ván khuôn cột là:
qctt = q1tt + q2tt = 1137,5+ 390 = 1527,5 kG/m
- Tính toán khoảng cách các gông cột
▪ Theo điều kiện cường độ Công thức kiểm tra:
q l f
Trang 54[f]: độ võng giới hạn lấy theo TCVN 4453 – 1995 đối với kết cấu có bề mặt lộ
- Khoảng cách giữa các gông cột là: lgông cột≤ min(l1,l2) = 0,68m
- Chọn khoảng cách giữa các gông cột: lgông cột = 0,6 m
Trang 55- Ván đáy dầm: ván khuôn gỗ, tiết diện ván đáy dầm là
- Ván thành dầm: ván khuôn gỗ, tiết diện ván thành dầm là
- Nẹp ván thánh: nẹp gỗ, khoảng cách giữa các nẹp là
- Cột chống ván đáy: cột chống gỗ, tiết diện
- Khoảng cách giữa các cột chống
3 Ván khuôn cột
- Ván khuôn cột: ván khuôn gỗ dày 30 mm
- Gông cột: khoảng cách giữa gông cột là 0,6 m
Trang 56PHẦN III LẬP PHƯƠNG ÁN TỔ CHỨC THI CÔNG
I Lựa chọn cần trục và chọn số phân khu
Cần trục tháp
Do khối lượng bê tông lớn và để thuận lợi giảm công vận chuyển trung
gian, rút bớt nhân lực và đạt hiệu quả Thi công cao ta sử dụng cần trục tháp
đổ bê tông và đổ bê tông bằng thùng đổ
Do công trình chạy dài Lnhà= 61,2 m có bề rộng Bnhà=19 m, nên sử dụng cần
Hck: Chiều cao cấu kiện Hck=1,5 m
Ht: Chiều cao thiết bị treo buộc Ht=1,5m
Vậy Hyc=36+1,5+1,5+1,5=40,5m
Trang 57Sức trục của cần trục tháp cần thiết
Qyc = K1.V.δbt Trong đó:
K1: Hệ số đầy vơi V: Dung tích thùng đổ ( V=0,9m3)
δbt – Trọng lượng riêng của bê tông
Qyc = 0,95 × 0,9 × 2500 = 2137,5(kg)
Tầm với của cần trục tháp
Chọn cần trục tháp mã hiệu KB-504
Ta có tầm với của cần trục tháp xác định bởi:
Ta có tầm với của cần trục tháp xác định bởi :
R = S + d Trong đó :
d : Khoảng cách lớn nhất từ mép công trình đến đến điểm đặt cần trục
d = Bnhà = 27,4 (m)
S : Khoảng cách từ trục quay đến mép công trình
S=r/2+e+ldg = 6/2+2+2,5 = 7,5 m ( r: Khoảng cách giữa 2 tâm ray)
=> Ryc = 27,4 + 7,5 = 34,9 (m)
Cần trục tháp mã hiệu KB-504 có các thông số sau :
- Thông số cẩu lắp: Qct = Qmin = 6200 kg > Qyc = 2137,5 kg
Chiều dài mỗi đoạn ray có thể bớt đi được ở 2 trục đầu hồi công trình so với
Rctmax = Ryc, được xác định theo công thức: