Lựa chọn phương án tổ chức thi công - Phương án 1: Thi công 1 đợt là công nghệ thi công lắp đặt khuôn đúc, cột vách, dầm và sàn cùng lúc và đổ bê tông toàn bộ cùng một lần.. => Kết luậ
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG
BỘ MÔN CÔNG NGHỆ VÀ QUẢN LÍ XÂY DỰNG
ĐỒ ÁN MÔN HỌC KĨ THUẬT THI CÔNG 1 LẬP BIỆN PHÁP THI CÔNG BÊ TÔNG CỐT THÉP TOÀN KHỐI KHUNG
SÀN NHÀ NHIỀU TẦNG
GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN : Thầy TRẦN VĂN SƠN
SINH VIÊN : TRẦN TRỌNG HẢI
MÃ SINH VIÊN : 61963
LỚP : 63KT2
HÀ NỘI-2021
Trang 2PHẦN I : GIỚI THIỆU CÔNG TRÌNH 1.Xác định số liệu, tính toán kích thước cấu kiện
1.1 Chiều cao kiến trúc
- Chiều cao tầng 1 : H1 = 4,2m
- Chiều cao các tầng phía trên : Ht = 3,6m
- Chiều cao tầng mái : Hm = 3,6m
- Chiều cao công trình :
HCT = H1 + 7xHt + Hm = 4,2 + 7x3,6 + 3,6 = 33m
1.2 Kích thước cột
Theo yêu cầu đề bài, số liệu cho trong bài là tầng cao nhất Nhà 9 tầng, cứ cách
2 tầng từ trên xuống thì cạnh dài tiết diện cột lại tăng lên 5cm
Bảng 1.1 Thống kê kích thước cột các tầng công trình
Trang 3- Trọng lượng riêng của gỗ u= 750 kG/m3
- Mùa thi công: Đông
2 Bản vẽ mặt bằng, mặt cắt công trình
Hình 1- 1 Mặt bằng sàn tầng 1
Trang 4Hình 1- 2 Mặt cắt A-A
Trang 5Hình 1- 3 Mặt cắt B-B
3 Giới thiệu sơ bộ công trình
- Công trình có mặt bằng với 4 khẩu độ:
4 Công nghệ - tổ chức thi công công trình
Thiết kế biện pháp thi công phần thô (khung dầm sàn) từ cốt ±0.00
4.1 Lựa chọn phương án tổ chức thi công
- Phương án 1: Thi công 1 đợt là công nghệ thi công lắp đặt khuôn đúc, cột vách,
dầm và sàn cùng lúc và đổ bê tông toàn bộ cùng một lần
Ưu điểm: Tiết kiệm thời gian, tiết kiệm được cột chống đỡ đáy dầm chính ở 2 đầu mỗi nhịp dầm do cốp pha cột làm gối đỡ
Trang 6 Nhược điểm: Việc đổ bê tông không thể tiến hành theo phương pháp rút ống, phải đổ gián tiếp qua cửa đổ, văng chống định vị cho cốp pha cột không thể tỳ xuống sàn, đòi hỏi kỹ thuật thi công cao
- Phương án 2: Thi công 2 đợt là công nghệ tách rời cột và vách, dầm với sàn
Ưu điểm: Có thể tùy chọn biện pháp đổ bê tông trực tiếp hay gián tiếp
Nhược điểm: Mất nhiều thời gian hơn thi công 1 đợt, trình tự thi công phức tạp hơn
- Phương án 3: Thi công 3 đợt là thi công cột một đợt, thi công dầm 1 đợt đến cốt
dưới đáy sàn và thi công đợt cuối cùng là sàn
Ưu điểm: Yêu cầu kỹ thuật thi công đơn giản hơn đổ 1 đợt, dễ trong việc lắp dựng cốp pha
Nhược điểm: Tốn nhiều thời gian thi công hơn thi công 1 đợt và thi công 2 đợt
=> Kết luận: Với điều kiện nhân lực, vật tư cũng như máy móc thi công không phù
hợp với việc lựa chọn giải pháp thi công 1 tầng 1 đợt - tức là chỉ đổ bê tông 1 lần cho cột, dầm, sàn và thi công 3 đợt tách riêng các cấu kiện cột, dầm, sàn nên ta lựa chọn giải pháp chia đợt như sau: 1 tầng 2 đợt
Đợt 1: Thi công toàn bộ kết cấu chịu lực theo phướng đứng như cột, tường, một
vế cầu thang bộ đến hết chiếu nghỉ
Đợt 2: Thi công toàn bộ các cấu kiện còn lại như dầm, sàn toàn khối và vế còn lại của cầu thang
- Tương ứng với đó là các dây chuyền thi công sau :
- Trộn tại công trường:
Nhược điểm: Cần nhiều nhân công, năng suất thấp, tốn nguyên liệu do hao phí, khó cân đong chính xác cấp phối, tỷ lệ nguyên vật liệu, các chỉ số của bê tông khó có thể đạt chuẩn
Phạm vi sử dụng: Kết cấu công trình có cốt thép dày đặc, nhà cao tầng nhỏ, đường vào công trình nhỏ và sửa chữa kết cấu bị khuyết tật, các kết cấu cột
Trang 7 Ưu điểm: Giá thành hợp lý, kiểm soát được về cân đong chính xác được khối lượng vật liệu cho mẻ trộn và rút ngắn được thời gian, giảm chi phí về kho bãi
và quản lý
Nhược điểm: Khó đảm bảo được chất lượng vữa bê tông
Phạm vi sử dụng: Các công trình lớn, nhà cao tầng và các công trình dân dụng quy mô lớn
=> Kết luận: Chọn sử dụng bê tông thương phẩm
- Cần trục chạy trên ray:
Ưu điểm: Di chuyển linh động đến nhiều vị trí trên công trình, lắp đặt nhanh
Nhược điểm: Cần trục không được cố định, neo vào công trình nên độ cao có phần hạn chế
Phạm vi sử dụng: Áp dụng đối với công trình có độ cao không lớn lắm, chiều dài công trình lớn
=> Kết luận: Đây là công trình có chiều cao thấp, mà chiều dài công trình tương đối
lớn nên ưu tiên sử dụng cần trục tháp chạy trên ray
Trang 8PHẦN II : TÍNH TOÁN THIẾT KẾ VÁN KHUÔN CHO CÁC CẤU KIỆN I.TÍNH TOÁN THIẾT KẾ CHO VÁN KHUÔN CỘT
1 Tính toán, thiết kế ván khuân cột C1 tầng 1
Trang 9- Tổ hợp tải trọng tiêu chuẩn tác dụng lên thành cột:
𝑞𝑡𝑐𝑐1 = 𝑝𝑡𝑐1 + 𝑝𝑡𝑐2 = 625 + 240 = 865 kG/m
- Tổ hợp tải trọng tính toán tác dụng lên thành cột:
𝑞𝑡𝑡𝑐1 = 𝑝𝑡𝑡1 + 𝑝𝑡𝑡2 = 812.5 + 312 = 1124.5 kG/m
1.2 Tính toán khoảng cách gông cột
a Tính theo điều kiện cường độ (điều kiện bền)
- Áp dụng công thức kiểm tra: M [ ]u
W
Trong đó:
M - Momen uốn lớn nhất xuất hiện trên cấu kiện, 𝑀 =𝑞𝑡𝑡𝑐1×𝑙2
Để dảm bảo về điều kiện bền thì lgc ≤ 0.68m
b Kiểm tra khoảng cách nẹp đứng theo điều kiện biến dạng
Áp ụng công thức kiểm tra:
4[ ]
Trang 10→ Chọn n = 7 gông cột trên chiều dài một cột
2 Tính toán thiết kế ván khuôn các cột C 1 , C 2 của các tầng
- Tính toán tương tự như với cột C1 nên ta có bảng kết quả thống kê các thông số thiết kế ván khuôn cột như sau:
q tc (kG/m)
q tt (kG/m)
L bền (m)
L bd (m)
L (m)
n
2&3 0,22 0,5 865 1124.5 0,68 0,64 0,6 6 4&5 0,22 0,5 865 1124.5 0,68 0,64 0,6 6 6&7 0,22 0,5 865 1124.5 0,68 0,64 0,6 6 8&9 0,22 0,5 865 1124.5 0,68 0,64 0,6 6
b Thiết kế ván khuôn côt C 2
Bảng 2 2 Bảng thống kê kích thước, số lượng gông cột C 2
Tầng b
(m)
h (m)
q tc (kG/m)
q tt (kG/m)
L bền (m)
L bd (m)
L (m)
n
2&3 0,22 0,5 865 1124.5 0,68 0,64 0,6 6 4&5 0,22 0,5 865 1124.5 0,68 0,64 0,6 6 6&7 0,22 0,5 865 1124.5 0,68 0,64 0,6 6 8&9 0,22 0,5 865 1124.5 0,68 0,64 0,6 6
Trang 12Hình 2- 2 Sơ đồ ván khuôn cột
II TÍNH TOÁN THIẾT KẾ CHO VÁN KHUÔN DẦM
1.Tính toán thiết kế ván khuân dầm D1
Tính toán thiết kế ván khuôn dầm D1b
Trang 131.1.1.Xác định tải trọng tác dụng
a Tĩnh tải
- Trọng lượng bê tông của kết cấu, dầm có kích thước b x h = 22 x 55 cm
Tĩnh tải tiêu chuẩn do trọng lượng bê tông tác dụng lên:
𝑔𝑡𝑐𝑏 = 𝑏 × ℎ × 𝛾𝑏𝑡 = 0.22 × 0.55 × 2500 = 302.5 kG/m
Tĩnh tải tính toán do trọng lượng bê tông tác dụng lên:
𝑔𝑡𝑡𝑏 = 𝑛 × 𝑔𝑡𝑐𝑏 = 1.2 × 302.5 = 363 kG/m
n: Hệ số vượt tải, n = 1.2
- Trọng lượng bản thân ván khuôn đáy dầm, ván dày 0.025m
Tĩnh tải tiêu chuẩn do trọng lượng ván khuôn đáy dầm:
𝑔𝑡𝑐𝑣 = 𝛿𝑣× 𝑏 × 𝛾𝑢 = 0.025 × 0.22 × 750 = 4.125 kG/m
Tĩnh tải tính toán do trọng lượng bản thân ván khuôn đáy dầm:
𝑔𝑡𝑡𝑣 = 𝑛 × 𝑔𝑡𝑐𝑣 = 1.1 × 4.125 = 4.5375 kG/m
- Trọng lượng cốt thép trong dầm chính với hàm lượng cốt thép 1 % là:
Tĩnh tải tiêu chuẩn do cốt thép tác dụng:
𝑔𝑡𝑐𝑐𝑡 = 𝑏 × ℎ × 𝛾𝑐𝑡× 𝜇 = 0.22 × 0.55 × 7850 × 0.01 = 9.4985 kG/m Tĩnh tải tính toán do cốt thép tác dụng:
- Tải trọng do người và dụng cụ thi công tác dụng lên: (ptc = 250 kG/m2)
Tải trọng tiêu chuẩn:
ptc = ptc× b = 250 × 0.22 = 55 kG/m
Tải trọng tính toán:
ptt2 = n × ptc2 = 1.3 × 55 = 71.5 kG/m
c Tổ hợp tải trọng
- Do biến dạng của các tải trọng tạm thời (tải trọng đổ, đầm bê tông) chỉ gây ảnh
hưởng giai đoạn thi công khi bê tông chưa minh kết Do đó những biến dạng này không được tính tới khi tính toán theo trạng thái giới hạn II - về biến dạng của kết cấu
Tổ hợp tải trọng tiêu chuẩn tác dụng lên 1m ván đáy dầm:
𝑞𝑡𝑐𝑉 = 𝑔𝑡𝑐𝑏+𝑔𝑡𝑐𝑣 + 𝑔𝑡𝑐𝑐𝑡+ 𝑝𝑡𝑐1 + 𝑝𝑡𝑐2 = 302.5 + 4.125 + 9.4985 + 44 +
55 = 415.2 kG/m
Tổ hợp tải trọng tính toán tác dụng lên 1m ván đáy dầm:
Trang 14𝑞𝑡𝑡𝑉 = 𝑔𝑡𝑡𝑏+𝑔𝑡𝑡𝑣 + 𝑔𝑡𝑡𝑐𝑡 + 𝑝𝑡𝑡1 + 𝑝𝑡𝑡2 = 363 + 4.5375 + 11.3982 + 57.2 +71.5 = 507.64 kG/m
1.1.2.Tính toán khoảng cách cột chống ván đáy dầm
a Tính theo điều kiện về cường độ (điều kiện bền)
- Áp dụng công thức kiểm tra: M [ ]u
W
Trong đó:
M: Momen uốn lớn nhất xuất hiện trên cấu kiện,
2
10
tt vđ
Để đảm bảo điều kiện bền thì lcc ≤ 0.713m
b Kiểm tra khoảng cách cột chống theo điều kiện biến dạng
- Kiểm tra lcc theo công thức sau:
4[ ]
→ Chọn 9 cột chống trên chiều dài 1 nhịp dầm
1.1.3.Kiểm tra ổn định cột chống ván đáy dầm
- Chọn tiết diện cột chống b × h = 10 × 10 cm
- Xét cột chống làm việc như một cấu kiện chịu nén đúng tâm với liên
Trang 15- Coi cột liên kết 2 đầu là khớp, có = 1
→ Chiều dài tính toán cho cột chống là:
122.110.029
cc
L r
=> 31002 31002
0.208122.11
- Coi ván thành là một dầm liên tục có các gối tựa là các nẹp đứng, ván thành
chịu các loại tải trọng ngang, còn tải trọng đứng không đáng kể
Hình 2- 5 Sơ đồ tính toán khoảng cách nẹp đứng
N
Trang 16
1.2.1.Xác định tải trọng tác dụng lên ván thành dầm
Hoạt tải:
- Tải trọng ngang do vữa bê tông mới đổ (sử dụng phương pháp đầm trong)
Tải trọng tiêu chuẩn do vữa tác dụng lên:
1
2500 0.55 0.45 618.75
tc bt dc vt
p h h kG/m (Với hvt hdc hs v 0.55 0.1 0.45 m)
Tải trọng tính toán do vữa tác dụng lên:
ptt1 = n × ptc1 = 1.3 × 618.75 = 804.375 kG/m
- Tải trọng do đổ bê tông: Đổ bằng cần trục tháp với dung tích thùng chứa bê
tông (loại có dung tích > 0.8m3)
ptc2 = 600 × (0.55 - 0.1) = 270 kG/m
ptt2 = n × ptc2 = 1.3 × 270 = 351 kG/m
Tổ hợp tải trọng tác dụng
- Do biến dạng do tải trọng tạm thời (tải trọng đầm, đổ bê tông) chỉ gây ảnh
hưởng giai đoạn thi công Cho nên những biến dạng này không được tính tới khi tính toán theo trạng thái giới hạn II - về biến dạng kết cấu
Tổ hợp tải trọng tiêu chuẩn tác dụng lên 1m ván thành dầm là:
𝑞𝑡𝑐𝑉𝑡 = 𝑝𝑡𝑐1 + 𝑝𝑡𝑐2 = 618.75 + 270 = 888.75 kG/m
Tổ hợp tải trọng tính toán tác dung lên 1m ván thành là:
𝑞𝑡𝑡𝑉 = 𝑝𝑡𝑡1 + 𝑝𝑡𝑡2 = 804.375 + 351 = 1155.375 kG/m
1.2.2.Tính toán kiểm tra khoảng cách nẹp đứng
Tính theo điều kiện về cường độ (điều kiện bền)
- Kiểm tra theo công thức: M [ ]u
W
Trong đó: M - Momen uốn lớn nhất xuất hiện trên cấu kiện,
2
10
tt vt
Trang 17 Kiểm tra khoảng cách các nẹp đứng theo điều kiện biến dạng:
Kiểm tra theo công thức: 4 [ ]
→ Chọn n = 9 nẹp trên 1 nhịp dầm D1b
2.Tính toán thiết kế ván khuôn các dầm D 1g , D2, D3
- Tương tự như tính toán với dầm D1b nên ta có bảng kết quả thông số thiết kến ván khuôn dầm D1g, D2 như sau:
2.1.Thiết kế ván đáy chịu lực
Bảng 2 3 Bảng thống kê kích thước, số lượng cột chống ván khuôn đáy dầm
Tên dầm b
(m)
h (m)
2.2.Thiết kế ván thành bên chịu lực
Bảng 2 4 Bảng thống kê kích thước, số lượng nẹp ván thành
Tên dầm b
(m)
h (m)
Trang 18Hình 2- 6 Ván khuôn dầm
III TÍNH TOÁN THIẾT KẾ CHO VÁN KHUÔN SÀN
1 Giới thiệu về ván khuôn sàn
Trang 191.2 Cấu tạo
Cấu tạo ván sàn:
Với ô sàn nhịp biên Với ô sàn nhịp giữa
Hình 2- 7 Cấu tạo ván khuôn
- Ván khuôn được tạo thành từ các tấm ván nhỏ ghép với nhau, và được liên kết
bằng các nẹp
- Chọn tấm ván khuôn có kích thước bề rộng = 25 cm, có bề dày = 2.5cm
Lắp ghép ván khuôn:
- Ván khuôn được đặt lên hệ xà gồ và xà gồ được kê lên các cột chống
- Dựa vào kích thước ô sàn ta bố trí ván sàn song song với dầm chính D1 và xà
gồ song song với dầm D2
2 Sơ đồ tính toán
- Xét 1 dải ván khuôn rộng 1m theo phương vuông góc với xà gồ
=> Tính toán như là dầm liên tục có gối tựa là các xà gồ chịu tải trọng phân bố đều
Trang 20b: Bề rộng của bản sàn, b = 1m
s
: Chiều dày của bản sàn, s= 12cm = 0.12m
bt
: Trọng lượng riêng của bê tông; bt 2500 kG/m3
𝑔𝑡𝑐1 : Tải trọng tiêu chuẩn trọng lượng bê tông
𝑔𝑡𝑡1 : Tải trọng tính toán của trọng lượng bê tông
𝑔𝑡𝑐1 = 1 x 0.12 x 2500 = 300 kG/m
𝑔𝑡𝑡1 = n x 𝑔𝑡𝑐1 = 1.2 x 300 = 360 kG/m
Trong đó n là hệ số vượt tải: n = 1.2
Trọng lượng bản thân ván khuôn sàn
- Ván khuôn dày 0.025m
2
g b Trong đó:
𝛾𝑢: Trọng lượng riêng của gỗ 𝛾𝑢 = 750 kG/m3
V Chiều dày ván khuôn gỗ, V = 0.025m
2
tc
Trang 21 Trọng lượng cốt thép sàn với hàm lượng cốt thép (HLCT) 1%
3
g b Trong đó:
Kết luận: Tĩnh tải tác động lên ván sàn:
Tổng tải trọng tĩnh tải tiêu chuẩn tác dụng lên ván sàn là:
- Tổng tổ hợp tải trọng tác động lên một dải bản rộng 1m:
Tổ hợp tải trọng tiêu chuẩn:
𝑞𝑡𝑐𝑠 = 𝐺𝑡𝑐𝑡𝑡 + 𝑞𝑡𝑐 = 328.17 + 450 = 778.17 kG/m
Tổ hợp tải trọng tính toán:
𝑞𝑡𝑡𝑠 = 𝐺𝑡𝑡𝑡𝑡 + 𝑞𝑡𝑡 = 391.9 + 585 = 976.9 kG/m
4 Tính toán khoảng cách xà gồ
4.1 Kiểm tra khoảng cách xà gồ về cường độ và biến dạng
Theo điều kiện về cường độ (điều kiện bền)
- Áp dụng công thức kiểm tra điều kiện bền:
max [ ]
M
Trang 22Trong đó: Mmax: Momen uốn lớn nhất xuất hiện trên cấu kiện với
2
10
s tt
→ Đảm bảo điều liện bền lxg ≤ 1.03m
Kiểm tra theo điều kiện biến dạng
Công thức kiểm tra :𝑓 = 1
Trang 23 Theo cấu tạo định tính cốp pha sàn số lượng nhịp và kích thước ván khuân sàn ở ô nhịp biên xét trên chiều dài nhịp biên L1 , tính như sau:
5.1 Sơ đồ tính toán khoảng cách cột chống xà gồ
Coi xà gồ như là một dầm liên tục siêu tĩnh nhiều nhịp đặt trên các gối tựa tại các vị trị trí kê lên cột chống và dầm đỡ xà gồ ở bên mép dầm chính Xà gồ chịu tải trọng từ ván khuôn truyền xuống và thêm phần trọng lượng bản thân xà gồ
Chọn tiết diện xà gồ 8 × 10cm, bố trí theo phương song song với dầm D2
Bề rộng truyền tải của ván sàn lên một xà gồ là:
bxg = 2 x 𝑙𝑥𝑔
2 = 2 x 0.8
2 = 0.8m
Trang 24Hình 2- 11 Sơ đồ tính toán khoảng cách cột chống
5.2 Xác định tải trọng tác động lên xà gồ
- Trọng lượng bản thân của xà gồ:
gtc1= b x h x γgỗ = 0.08 x 0.1 x 750= 6 kG/m
gtt1= gtc x n = 6 x 1.1 = 6.6 kG/m
(n = 1.1 theo Phụ lục A Tiêu chuẩn 4453:1995)
- Tải trọng từ ván sàn truyền xuống:
Tính theo điều kiện về cường độ (độ bền)
Áp dụng công thức kiểm tra: M [ ]u 100 104
W
𝑡𝑡 × 𝑙 1.33×10−4 ×10= 788.12× 𝑙2
1,33× 10−4 × 10 []u = 100x 104 kG/m2
Trang 25 𝑙1√100x 104 × 1,33× 10−4 × 10
Để đảm bảo về điều kiện bền thì lcc ≤ 1.3m
Kiểm tra về diều kiện biến dạng
Áp dụng công thức kiểm tra: f =
- Xét cột chống làm việc như một cấu kiện chịu nén đúng tâm với liên
kết khớp Vì tầng 1 chiều cao lớn nhất nên tính toán cột chống cho dầm
tầng1
- Tải trọng tác dụng lên cột chống:
N = qxgtt × lcc = 788.12 × 1.3 = 1024.556 kG
N
Trang 26Hình 2- 13 Sơ đồ truyền tải kiểm tra ổn định cột chống
=> Chiều dài tính toán của cột chồng:
Hcc = H1 - (bt sàn + V + hxà gồ + hnêm+ hđệm)
Lấy hnêm+hđệm = 0.1m
=> Hcc = 4.2 - (0.12 + 0.025 + 0.1 + 0.1) = 3.855 m
- Coi cột liên kết 2 đầu là khớp, có =1
=> Chiều dài tính toán của cột chống là L0
2 3
Trang 27IV.THỂ HIỆN MẶT BẰNG BỐ TRÍ VÁN KHUÔN, XÀ GỒ, CỘT CHỐNG CỦA
Ô SÀN
Hình 2- 14 Mặt bằng bố trí ván khuôn xà gồ cột chống ô sàn điển hình
Trang 28PHẦN III TÍNH TOÁN KHỐI LƯỢNG CÔNG TÁC I.KHỐI LƯỢNG VÁN KHUÔN
BẢNG 1 THỐNG KÊ KHỐI LƯỢNG VÁN KHUÔN
Khối lượng ván khuôn (m2)
Tổng khối lượng/
đợt (m2)
Tổng khối lượng/ tầng (m3) Dài Rộng Cao
Trang 30bê tông (m3)
Hàm lượng cốt thép µ (%)
Trọng lượng cốt thép (kg/m3)
Số lượng cấu kiện
Khối lượng cốt thép (kg)
Tổng khối lượng /đợt (kg)
Tổng khối lượng /tầng (kg)
Trang 33III KHỐI LƯỢNG BÊ TÔNG
BẢNG 3 THỐNG KÊ KHỐI LƯỢNG BÊ TÔNG
Khối lượng (m3)
Tổng khối lượng/
đợt (m3)
Tổng khối lượng/ tầng (m3) Dài Rộng Cao
Trang 35Tổng khối lượng bê tông của công trình 2481.47
IV KHỐI LƯỢNG CỘT CHỐNG, XÀ GỒ
BẢNG 4 THỐNG KÊ KHỐI LƯỢNG CỘT CHỐNG
Số lượng (cái)
Tiết diện (mm)
Dài (mm)
Số lượng (cái)
Trang 39PHẦN IV XÁC ĐỊNH KHỐI LƯỢNG LAO ĐỘNG
I LAO ĐỘNG CÔNG TÁC BÊ TÔNG
BẢNG 5 THỐNG KÊ KHỐI LƯỢNG LAO ĐỘNG CHO CÔNG TÁC BÊ
TÔNG
Tầng Tên cấu
kiện Mã hiệu
Khối lượng
BT (m3)
Định mức(
ngày công/m3)
Ngày công
Tổng ngày công/đợ
t
Tổng ngày công/tần