Lựa chọn phương án tổ chức thi công - Phương án 1: Thi công 1 đợt là công nghệ thi công lắp đặt khuôn đúc, cột vách, dầm và sàn cùng lúc và đổ bê tông toàn bộ cùng một lần.. => Kết luận:
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG
BỘ MÔN CÔNG NGHỆ VÀ QUẢN LÍ XÂY DỰNG
ĐỒ ÁN MÔN HỌC KĨ THUẬT THI CÔNG 1LẬP BIỆN PHÁP THI CÔNG BÊ TÔNG CỐT THÉP TOÀN KHỐI KHUNG SÀN
NHÀ NHIỀU TẦNG
GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN : ThS.TRẦN VĂN SƠN
HÀ NỘI-2021
Trang 2PHẦN I : GIỚI THIỆU CÔNG TRÌNH
1.Xác định số liệu, tính toán kích thước cấu kiện
1.1 Chiều cao kiến trúc
- Chiều cao tầng 1 : H1 = 4m
- Chiều cao các tầng phía trên : Ht = 3,4m
- Chiều cao tầng mái : Hm= 3,2m
- Chiều cao công trình :
Trang 3- Dầm mái Dm : Hdm = max((L1;2L2)/10) = max (58; 48) = 58 cm → Chọn Hm =60cm
- Trọng lượng riêng của gỗ ��= 600 kG/m3
- Mùa thi công: Hè
2 Bản vẽ mặt bằng, mặt cắt công trình
Mặt bằng công trình
Trang 7- Công trình có mặt bằng với 4 khẩu độ:
4 Công nghệ - tổ chức thi công công trình
Thiết kế biện pháp thi công phần thô (khung dầm sàn) từ cốt ±0.00
4.1 Lựa chọn phương án tổ chức thi công
- Phương án 1: Thi công 1 đợt là công nghệ thi công lắp đặt khuôn đúc, cột vách,
dầm và sàn cùng lúc và đổ bê tông toàn bộ cùng một lần
Ưu điểm: Tiết kiệm thời gian, tiết kiệm được cột chống đỡ đáy dầm chính ở 2 đầumỗi nhịp dầm do cốp pha cột làm gối đỡ
Nhược điểm: Việc đổ bê tông không thể tiến hành theo phương pháp rút ống, phải
đổ gián tiếp qua cửa đổ, văng chống định vị cho cốp pha cột không thể tỳ xuốngsàn, đòi hỏi kỹ thuật thi công cao
- Phương án 2: Thi công 2 đợt là công nghệ tách rời cột và vách, dầm với sàn.
Ưu điểm: Có thể tùy chọn biện pháp đổ bê tông trực tiếp hay gián tiếp
Nhược điểm: Mất nhiều thời gian hơn thi công 1 đợt, trình tự thi công phức tạphơn
- Phương án 3: Thi công 3 đợt là thi công cột một đợt, thi công dầm 1 đợt đến cốt
dưới đáy sàn và thi công đợt cuối cùng là sàn
Ưu điểm: Yêu cầu kỹ thuật thi công đơn giản hơn đổ 1 đợt, dễ trong việc lắp dựngcốp pha
Nhược điểm: Tốn nhiều thời gian thi công hơn thi công 1 đợt và thi công 2 đợt
=> Kết luận: Với điều kiện nhân lực, vật tư cũng như máy móc thi công không phù
hợp với việc lựa chọn giải pháp thi công 1 tầng 1 đợt - tức là chỉ đổ bê tông 1 lần cho cột,dầm, sàn và thi công 3 đợt tách riêng các cấu kiện cột, dầm, sàn nên ta lựa chọn giải phápchia đợt như sau: 1 tầng 2 đợt
Đợt 1: Thi công toàn bộ kết cấu chịu lực theo phướng đứng như cột, tường, một vếcầu thang bộ đến hết chiếu nghỉ
Đợt 2: Thi công toàn bộ các cấu kiện còn lại như dầm, sàn toàn khối và vế còn lạicủa cầu thang
Trang 84.2 Xác định sơ bộ biện pháp thi công
a Bê tông
- Trộn tại công trường:
Nhược điểm: Cần nhiều nhân công, năng suất thấp, tốn nguyên liệu do hao phí,khó cân đong chính xác cấp phối, tỷ lệ nguyên vật liệu, các chỉ số của bê tông khó
có thể đạt chuẩn
Phạm vi sử dụng: Kết cấu công trình có cốt thép dày đặc, nhà cao tầng nhỏ, đườngvào công trình nhỏ và sửa chữa kết cấu bị khuyết tật, các kết cấu cột
- Sử dụng bê tông thương phẩm:
Ưu điểm: Giá thành hợp lý, kiểm soát được về cân đong chính xác được khốilượng vật liệu cho mẻ trộn và rút ngắn được thời gian, giảm chi phí về kho bãi vàquản lý
Nhược điểm: Khó đảm bảo được chất lượng vữa bê tông
Phạm vi sử dụng: Các công trình lớn, nhà cao tầng và các công trình dân dụng quy
- Cần trục chạy trên ray:
Ưu điểm: Di chuyển linh động đến nhiều vị trí trên công trình, lắp đặt nhanh
Nhược điểm: Cần trục không được cố định, neo vào công trình nên độ cao có phầnhạn chế
Phạm vi sử dụng: Áp dụng đối với công trình có độ cao không lớn lắm, chiều dàicông trình lớn
=> Kết luận: Đây là công trình có chiều cao thấp, mà chiều dài công trình tương đối
lớn nên ưu tiên sử dụng cần trục tháp chạy trên ray
Trang 9PHẦN II : TÍNH TOÁN THIẾT KẾ VÁN KHUÔN CHO
CÁC CẤU KIỆN
I.TÍNH TOÁN THIẾT KẾ CHO VÁN KHUÔN CỘT
1 Tính toán, thiết kế ván khuân cột C1 tầng 1
Trang 10���1= γbtx b x δs
b: Bề rộng của bản sàn, b = 1m
��: Chiều dày của bản sàn, ��= 12cm = 0.12m
���: Trọng lượng riêng của bê tông; ��� = 2500 kG/m3
���1: Tải trọng tiêu chuẩn trọng lượng bê tông
���1: Tải trọng tính toán của trọng lượng bê tông
���1 = 1 × 0.12 × 2500 = 300kG/m
���1 = � × ���1 = 1.2 × 300 = 360 kG/mTrong đó n là hệ số vượt tải: n = 1.2
Trọng lượng bản thân ván khuôn sàn
- Ván khuôn dày 0.03m
���2 = ��× � × ��
Trong đó:
γg: Trọng lượng riêng của gỗ γg= 700 kG/m3
VChiều dày ván khuôn gỗ, V= 0.03m
���2 = 1 x 700 x 0.03 = 21 kG/m
���2 = � × ���2 = 1.1 × 21 = 23.1kG/m
Trọng lượng cốt thép sàn với hàm lượng cốt thép (HLCT) 1,5 %
���3 = ���× � × �� × �Trong đó:
�: Hàm lượng cốt thép 1,5 %
���: Trọng lượng riêng của cốt thép 7850 kG/m3
���3 = 0.12 × 1 × 0.015 × 7850 = 14,13��/m
���3 = � × ���3 = 1.2 × 14,13 = 16,96kG/m
Kết luận: Tĩnh tải tác động lên ván sàn:
Tổng tải trọng tĩnh tải tiêu chuẩn tác dụng lên ván sàn là:
����� = ���1 + ���2 + ���3 = 300 + 21 + 14,13 = 335.13kG/mTổng tải trọng tĩnh tải tính toán tác dụng lên ván sàn là:
Trang 11 Hoạt tải do đầm rung
���2 = 200kG/m2
���2 = � × � × ���2 = 1.3 × 1 × 200 = 260kG/mTải trọng do đổ bê tông: Đổ bằng cần trục tháp với dung tích V>0,8m3
p tc3= 600 kG/m2
p tt3 = n.b.p tc3= 1,3 x 1 x 600 = 780 kG/mTổng tải trọng:
Tải trọng tiêu chuẩn tác dụng lên một dải bản rộng 1m là:
2.1 Kiểm tra khoảng cách xà gồ về cường độ và biến dạng
Theo điều kiện về cường độ (điều kiện bền)
- Áp dụng công thức kiểm tra điều kiện bền:
→ Đảm bảo điều liện bền lxg≤ 0,92m
Kiểm tra theo điều kiện biến dạng
- Kiểm tra theo công thức sau: � = ��� ×� 4
128�� ≤ [�] = 400�Trong đó:
Trang 12Lxg= B – bdc– 2xvt– 2 x 0,02 = 3.2 – 0.25 – 2 x 0.03 – 2 x 0.02 = 2.85 mTrong đó: + 0.02 là bề rộng khe hở để dễ tháo ván khuôn thành dầm
+ vt: độ dày ván thành
Kết luận: Như vậy khoảng cách giữa các xà gồ lxg= 0,8m sẽ thỏa mãn cả điều kiện bền vàđiều kiện biến dạng
2.2 Tính toán khoảng cách cột chống xà gồ
o Sơ đồ tính toán khoảng cách cột chống xà gồ
Coi xà gồ như là một dầm liên tục siêu tĩnh nhiều nhịp đặt trên các gối tựa tại các vịtrị trí kê lên cột chống và dầm đỡ xà gồ ở bên mép dầm chính Xà gồ chịu tải trọng từ vánkhuôn truyền xuống và thêm phần trọng lượng bản thân xà gồ
Chọn tiết diện xà gồ 8 × 10cm, bố trí theo phương song song với dầm D2
Bề rộng truyền tải của ván sàn lên một xà gồ là:
Trang 13 Tính theo điều kiện về cường độ (độ bền)
Áp dụng công thức kiểm tra: � =�� ≤ [�]�= 100 × 104kG/m2
Trong đó: M - Momen uốn lớn nhất xuất hiện trên cấu kiện, � =�����×���2
Để đảm bảo về điều kiện bền thì lcc≤ 0.96m
Kiểm tra về diều kiện biến dạng
Áp dụng công thức kiểm tra: f =�����×�4
128�� ≤ [f] =400�Trong đó: E = 1.1 x 109kG/m2
Trang 14Hình 2- 7 Sơ đồ truyền tải kiểm tra ổn định cột chống
=> Chiều dài tính toán của cột chồng:
Hcc= H1- (bt sàn+ V+ hxà gồ+ hnêm+ hđệm)Lấy hnêm+hđệm= 0.1m
=> Hcc = 4 - (0.1 + 0.03 + 0.12 + 0.1) = 3,65 m
- Coi cột liên kết 2 đầu là khớp, có � =1
=> Chiều dài tính toán của cột chống là L0cc= �x Hcc = 1 × 3.65 = 3.65 m
- Đặc trưng tiết diện ngang của cột chống:
+ Bán kính quán tính r = �� = �×ℎ12�ℎ3 = 0.12122 = 0.035
+ Độ mảnh � =����
� =0.0353.65 = 730/7 > 75 => � =3100�2 = 7353100
7 ^2 = 0.282
Trang 15� = �×�� =0.282×0.12×0,121476,16 = 36,35 × 104kG/m2
� = 36,35 × 104 kG/m2< [�u] = 100 × 104kG/m2
=> Kết luận: Cột chống đảm bảo điều kiện ổn định.
Trang 16II TÍNH TOÁN THIẾT KẾ CHO VÁN KHUÔN DẦM
1 Tính toán thiết kế ván khuân dầm D1
Tính toán thiết kế ván khuôn dầm D1b
Trang 171.2 Xác định tải trọng tác dụng
a Tĩnh tải
- Trọng lượng bê tông của kết cấu, dầm có kích thước b x h = 25 x 60 cm
Tĩnh tải tiêu chuẩn do trọng lượng bê tông tác dụng lên:
���� = � × ℎ × ��� = 0.25 × 0.6 × 2500 = 375 kG/m
Tĩnh tải tính toán do trọng lượng bê tông tác dụng lên:
���� = � × ����= 1.2 × 375 = 450kG/m
n: Hệ số vượt tải, n = 1.2
- Trọng lượng bản thân ván khuôn đáy dầm, ván dày 0.025m
Tĩnh tải tiêu chuẩn do trọng lượng ván khuôn đáy dầm:
���� = ��× � × �� = 0.025 × 0.25 × 700 = 4,375kG/m
Tĩnh tải tính toán do trọng lượng bản thân ván khuôn đáy dầm:
���� = � × ����= 1.1 × 4.375 =4,81kG/m
- Trọng lượng cốt thép trong dầm chính với hàm lượng cốt thép 1.5 % là:
Tĩnh tải tiêu chuẩn do cốt thép tác dụng:
�����= � × ℎ × ��� × � = 0.25 × 0.6 × 7850 × 0.015 = 17,67kG/mTĩnh tải tính toán do cốt thép tác dụng:
- Tải trọng do người và dụng cụ thi công tác dụng lên: (ptc= 250 kG/m2)
Tải trọng tiêu chuẩn:
���2 = ���× � = 250 × 0.25 = 62.50kG/m
Tải trọng tính toán:
���2 = ���2 × � = 62.5 × 1.3 = 81.25kG/m
c Tổ hợp tải trọng
- Do biến dạng của các tải trọng tạm thời (tải trọng đổ, đầm bê tông) chỉ gây ảnh
hưởng giai đoạn thi công khi bê tông chưa minh kết Do đó những biến dạng nàykhông được tính tới khi tính toán theo trạng thái giới hạn II - về biến dạng của kếtcấu
Tổ hợp tải trọng tiêu chuẩn tác dụng lên 1m ván đáy dầm:
����= ����+ ����+ ����� = 375 + 4.375 + 17,67 + 62.5 + 50 = 509,545kG/m
Tổ hợp tải trọng tính toán tác dụng lên 1m ván đáy dầm:
����= ����+ ����+ ����� + ���� + ���2
Trang 18= 450 + 4,81 +21,2 + 65 + 81.25 = 622,26 kG/m
1.3 Tính toán khoảng cách cột chống ván đáy dầm
a Tính theo điều kiện về cường độ (điều kiện bền)
- Áp dụng công thức kiểm tra: � = ��≤ [�]�
Để đảm bảo điều kiện bền thì lcc≤ 0.694m
b Kiểm tra khoảng cách cột chống theo điều kiện biến dạng
- Kiểm tra lcctheo công thức sau: � = ��� ×� 4
128�� ≤ [�] = 400�Trong đó: E = 1.1 x 109kG/m2
→ Chọn 9 cột chống trên chiều dài 1 nhịp dầm
1.4 Kiểm tra ổn định cột chống ván đáy dầm
Trang 19=> Hcc = 3,4 - (0.6 +0.025 + 0.1) = 2,675 m
- Coi cột liên kết 2 đầu là khớp, có � = 1
→ Chiều dài tính toán cho cột chống là:
- Coi ván thành là một dầm liên tục có các gối tựa là các nẹp đứng, ván thành chịu
các loại tải trọng ngang, còn tải trọng đứng không đáng kể
Hình 2- 10 Sơ đồ tính toán khoảng cách nẹp đứng
1.6 Xác định tải trọng tác dụng lên ván thành dầm
Hoạt tải:
- Tải trọng ngang do vữa bê tông mới đổ (sử dụng phương pháp đầm trong)
Tải trọng tiêu chuẩn do vữa tác dụng lên:
���1 = ���× ℎ��× ℎ�� = 2500 × 0.6 × 0.5 = 750kG/m(Với ℎ�� = ℎ��− ℎ�− �� = 0.6 − 0.1 = 0.5m)
Trang 20Tải trọng tính toán do vữa tác dụng lên:
- Do biến dạng do tải trọng tạm thời (tải trọng đầm, đổ bê tông) chỉ gây ảnh hưởng
giai đoạn thi công Cho nên những biến dạng này không được tính tới khi tính toántheo trạng thái giới hạn II - về biến dạng kết cấu
Tổ hợp tải trọng tiêu chuẩn tác dụng lên 1m ván thành dầm là:
����� = ���1 = 750 kG/m
Tổ hợp tải trọng tính toán tác dung lên 1m ván thành là:
����� = ���1 + ���2 = 975 + 390 = 1365kG/m
1.7 Tính toán kiểm tra khoảng cách nẹp đứng
Tính theo điều kiện về cường độ (điều kiện bền)
- Kiểm tra theo công thức: � = ��≤ [�]�
Trong đó: M - Momen uốn lớn nhất xuất hiện trên cấu kiện, � =�����×� 2
Để đảm bảo điều kiện bề thì khoảng cách các nẹp đứng lnđ≤ 0.62m
Kiểm tra khoảng cách các nẹp đứng theo điều kiện biến dạng:
Kiểm tra theo công thức: � = ��� ×�4
128�� ≤ [�] = 400�Trong đó: E = 1.1 × 10 9kG/m2
Trang 212 Tính toán thiết kế ván khuôn các dầm D 1g , D2, D3
- Tương tự như tính toán với dầm D1bnên ta có bảng kết quả thông số thiết kến vánkhuôn dầm D1g, D2 như sau:
2.1 Thiết kế ván đáy chịu lực
Bảng 2 1 Bảng thống kê kích thước, số lượng cột chống ván khuôn đáy dầm
Tên dầm (m)b (m)h (kG/m)qtc (kG/m)qtt Lbền(m) Lbd(m) (m)L n
2.2 Thiết kế ván thành bên chịu lực
Bảng 2 2 Bảng thống kê kích thước, số lượng nẹp ván thành
-II. TÍNH TOÁN THIẾT KẾ VÁN KHUÔN CỘT
1 Tính toán, thiết kế ván khuân cột C1 tầng 1
Trang 22- Tải trọng ngang do vữa bê tông mới đổ (sử dụng phương pháp đầm trong)
Trang 23- Tải trọng ngang do đổ bê tông vào ván khuôn (đổ bằng cần trục tháp, dung tích thùng
1.2 Tính toán khoảng cách gông cột
a Tính theo điều kiện cường độ (điều kiện bền)
* Theo điều kiện cường độ (điều kiện bền):
Công thức kiểm tra: WM u
Trong đó:
M - mômen uốn lớn nhất xuất hiện trên cấu kiện: . 2
10
tt c
b Kiểm tra khoảng cách nẹp đứng theo điều kiện biến dạng
Công thức kiểm tra :� = 1281 ���� .� 4
Trong đó:
Trang 24- f : độ võng tính toán của bộ phận ván khuôn
2 Tính toán thiết kế ván khuôn các cột C 1 , C 2 của các tầng
- Tính toán tương tự như với cột C1nên ta có bảng kết quả thống kê các thông sốthiết kế ván khuôn cột như sau:
q tc (kG/m)
q tt (kG/m)
L bền (m)
L bd (m)
L (m)
n
Trang 27PHẦN III: TÍNH TOÁN KHỐI LƯỢNG THI CÔNG CÔNG TRÌNH
I KHỐI LƯỢNG CÔNG TÁC VÁN KHUÔN
1 Khối lượng ván khuôn cấu kiện của các cấu kiện cột, dầm, sàn các tầng
BẢNG 1 THỐNG KÊ KHỐI LƯỢNG BÊ TÔNG
Tầng Tên cấukiện Kích thước (m) Thể tích(m3) Số lượng cấukiện (cái ) Khối lượng(m3) Tổng khối lượng/đợt (m3) lượng/ tầngTổng khối
(m3)Dài Rộng
Trang 28D2 2.95 0.25 0.4 0.295 135 39.83Sàn nhịp
Trang 30BẢNG 2 THỐNG KÊ KHỐI LƯỢNG LAO ĐỘNG CHO CÔNG TÁC BÊ TÔNG
Tầng Tên cấu kiện Mã hiệu Khối lượngBT (m3) mức( ngàyĐịnh
công/m3) Ngày công Tổng ngàycông/đợt
Tổng ngàycông/tầng
Trang 31BẢNG 3 THỐNG KÊ KHỐI LƯỢNG CỐT THÉP
Tầng Tên cấu kiện Thể tíchbê tông
(m3)
Hàmlượng cốtthép µ (%)
Trọng lượngcốt thép(kg/m3)
Sốlượngcấu kiện
Khối lượngcốt thép (kg)
Tổngkhốilượng/đợt (kg)
Tổng khốilượng/tầng (kg)
Trang 33BẢNG 4 THỐNG KÊ KHỐI LƯỢNG LAO ĐỘNG CHO CÔNG TÁC CỐT THÉP
Tầng Mã hiệu Tên cấu kiện cốt thép (kg)Khối lượng mức(ngàyĐịnh
công/1000kg) Ngày công
Tổng ngàycông/đợt Tổng ngàycông/ tầng
Trang 35BẢNG 5 THỐNG KÊ KHỐI LƯỢNG VÁN KHUÔN
Tầng Tên cấu kiện Kích thước (m) Diện tích(m2) Số lượngcấu kiện
(cái )
Khối lượngván khuôn(m2)
Tổng khốilượng/ đợt(m2)
Tổng khốilượng/tầng (m3)Dài Rộng Cao
Trang 37Sàn nhịp giữa 2.4 2.4 0.12 5.76 56 322.56
Trang 38BẢNG 6 THỐNG KÊ KHỐI LƯỢNG LAO ĐỘNG CHO CÔNG TÁC LẮP
DỰNG VÁN KHUÔN
Tầng Mã hiệu Tên cấu kiện Khối lượngván khuôn
(m2)
70% Địnhmức( ngàycông/100m2) Ngày công
Tổngngàycông/đợt
Tổngngàycông/tầng
Trang 40AF.81151 Sàn nhịp biên 751.68 18.87 141.84
Sàn nhịp giữa 322.56 18.87 60.87
BẢNG 7 THỐNG KÊ KHỐI LƯỢNG LAO ĐỘNG CHO CÔNG TÁC THÁO DỠ VÁN KHUÔN
Tầng Mã hiệu Tên cấu kiện Khối lượngván khuôn
(m2)
30% Địnhmức( ngàycông/100m2) Ngày công
Tổngngàycông/đợt
Tổng ngàycông/ tầng
Trang 42C2 135.74 9.57 12.99AF.81141
PHẦN V.PHÂN CHIA MẶT BẰNG CÔNG TRÌNH THÀNH CÁC KHU VỰC THI CÔNG
I.Chia đợt,phân đoạn thi công
1.Chia đợt thi công
• Đợt 1: Thi công toàn bộ kết cấu chịu lực theo phướng đứng như cột, tường, một vế cầu thang bộ đến hết chiếu nghỉ
• Đợt 2: Thi công toàn bộ các cấu kiện còn lại như dầm, sàn toàn khối và vế còn lại của cầu thang
2.Phân chia mặt bằng thi công
* Việc phân chia phân đoạn thi công dựa trên nguyên tắc:
- Theo phương pháp dây chuyền tương đối như nhau; chênh lệch khối lượng giữa các phân đoạn không quá 25%
- Tạo việc làm ổn định, điều hòa, liên tục cho công nhân
- Mạch ngừng phải đặt ở những vị trí có nội lực nhỏ, khe nhiệt độ Nếu đổ song song với dầm chính thì vị trí mạch ngừng sẽ
là (1/4÷3/4)ldc, nếu song song với dầm phụ thì vi trí mạch ngừng sẽ là (1/3÷2/3)ldp
* Kích thước tối thiểu của các phân khu phải đảm bảo được năng suất lao động của nhóm công nhân ít người nhất trong suốt cakíp công tác Q=30-60m3
3.Căn cứ vào các điều kiện ta chia phân khu như sau:
Trang 43* Chia mặt bằng các tầng thành 8 phân khu
Trang 44V.1 THỐNG KÊ CÔNG TÁC BÊ TÔNG CHO TỪNG PHÂN ĐOẠN
Tầng Phân khu Tên cấu kiện
Thể tích 1 cấu kiện (m3)
Số lượng cấu kiện/1 phân đoạn
Khối lương 1 phân đoạn (m3)
Tổng khối lượng bê tông
Định mức (công/m3)
Ngày công (ngày)
Trang 45V.II THỐNG KÊ CÔNG TÁC CỐT THÉP CHO TỪNG PHÂN ĐOẠN
Tầng Phân khu Tên cấu kiện
Khối lượng 1 cấu kiện (kg)
Số lượng cấu kiện/1 phân đoạn
Khối lương 1 phân đoạn (tấn)
Tổng khối lượng cốt thép
Định mức (công/1 tấn)
Ngày công (ngày) Tổng số công
Trang 46V.III THỐNG KÊ CÔNG TÁC LẮP DỰNG VÁN KHUÔN CHO TỪNG PHÂN
ĐOẠN
Tầng Phân khu Tên cấu kiện
Diện tích 1 cấu kiện (m2)
Số lượng cấu kiện/1 phân đoạn
Khối lương 1 phân đoạn (m2)
Tổng khối lượng lắp bê tông (m2)
Định mức (giờ công/m2)
Ngày công (ngày)
Tổng số công