2.Kó naêng: -Nhận biết phép điệp ngữ - Phân tích tác dụng của điệp ngữ - Sử dụng được phép điệp ngữ phù hợp với ngữ cảnh.. 3.Thái độ: có ý thúc vận dụng phép điệp ngữ vào thực tiễn nói v[r]
Trang 1Tuần 14 Tiếng Việt
Tiết 55
I.MỤC TIÊU:
1.Kiến thức:
- Hiểu được thế nào là điệp ngữ
- Biết các loại điệp ngữ
- Tác dụng của điệp ngữ
2.Kĩ năng:
-Nhận biết phép điệp ngữ
- Phân tích tác dụng của điệp ngữ
- Sử dụng được phép điệp ngữ phù hợp với ngữ cảnh
3.Thái độ: có ý thúc vận dụng phép điệp ngữ vào thực tiễn nói và viết
II N ỘI DUNG HỌC TẬP :
Khái niệm và tác dụng của điệp ngữ
III CHUẨN BỊ:
GV: Bảng phụ
HS : Chuẩn bị bài , vở bài tập
IV T Ổ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP :
1.Ổn định tổ chức và kiểm diện.
2 Kiểm tra miệng: Kiểm tra việc chuẩn bị bài của các em.
3.Ti ến trình bài học :
Hoạt động 1: vào bài : (1’)
GV đọc câu ca dao “ Nhớ ai ra … bây giờ nhớ ai”
rời nêu câu hỏi “ Đâu là những từ được lặp đi lặp
lại?”Vậy những từ được lặp đi lặp lại đó gọi là gì và nó
có tác dụng như thế nào ? Bài học hơm nay……
Ho
ạt động 2 : (15’) Điệp ngữ và tác dụng điệp ngữ
HS đọc khổ thơ đầu và cuối của bài thơ Tiếng gà
trưa
?Trong khổ thơ có từ ngữ nào được lặp đi lặp lại ?
( hs tìm trên văn bản)
? Việc lặp lại như vậy có tác dụng gì? (trao đổi trả
lời)
(vì kỷ niệm những ngày thơ ấu, vì bà, vì quê hương,
tổ quốc.)
I.Điệp ngữ và tác dụng điệp ngữ:
1 a Từ lặp lại : vì, nghe
b Tác dụng :
- Nhấn mạnh cảm giác khi nghe tiếng gà trưa
- Nhấn mạnh nguyên nhân chiến đấu
ĐIỆP NGỮ
Trang 2?Tìm thêm một ví dụ có những từ ngữ được lặp lại
trong các văn bản đã học ?
-Tre giữ làng, giữ nước, giữ mái nhà tranh, giữ đồng
lúa chín……
Khăn thương nhớ ai
Khăn rơi xuống đất
Khăn thương nhớ ai
Khăn vắt trên vai …
?Phân tích các từ ngữ được lặp lại?
-Lặp lại nhằm nhấn mạnh ý, gây ấn tượng sâu sắc,
gợi cảm xúc
? Qua tìm hiểu , em hãy cho biết thế nào là điệp ngữ
?
HS trả lời- GV chốt ghi nhớ –HS đọc ghi nhớ
SGK.
GV có thể cho ví dụ về lỗi lặp hoặc đem bài tập 3
lên cho HS làm, xác định lỗi lặp, không có tác dụng
gây ấn tượng, chú ý, không có dụng ý HS so sánh
với phép điệp ngữ
Củng cố về điệp ngữ cho HS tránh sự nhằm lẫn
với lỗi lặp
Ví dụ : Con bò đang gặm cỏ Con bò chợt ngẩng
đầu lên Con bò rớng ò ò
Hoạt động 3: (15’) Các dạng điệp ngữ
Dùng bảng phụ ghi ví dụ ( a) và b trong SGK /152
Đọc ví dụ.
? So sánh điệp ngữ trong khổ thơ đầu của bài tiếng
gà trưa với điệp ngữ trong hai ví dụ trên bảng Tìm
đặc điểm của mỗi dạng? (hs trao đổi theo bàn 2’)
- Trong khổ thơ đầu bài Tiếng gà trưa (từ “Nghe”)
lặp lại các tiếng đầu trong mỗi dòng thơ Đó là điệp
ngữ cách quãng
? Có mấy dạng điệp ngữ? Nêu đặc điểm của mỗi
dạng?.
* HS trả lời – GV chốt ghi nhớ – HS đọc ghi nhớ
2
* Tìm thêm một số ví dụ điệp ngữ và nhận dạng
điệp ngữ
Vi
́ dụ: Ta hiểu Miền Nam thương nhớ Bác
của người chiến sĩ
2 Ghi nhớ: SGK/152.
II.Các dạng điệp ngữ:
a là điệp ngữ nối tiếp.
b là điệp ngữ chuyển tiếp (điệp ngữ
vòng)
c là điệp ngữ cách quãng (Khổ đầu bài
“Tiếng gà trưa”)
Ghi nhớ SGK/152
Trang 3Nóng lòng mong đợi Bác vào thăm
Ta hiểu Đêm nằm nghe gió bấc
Bác thường trăn trở nhớ Miền Nam
( Ta hiểu- Cách quãng )
- Người ta thì ước nhiều chờng
Riêng tơi chỉ ước mợt ơng thật bền
Thật bền như tượng đờng đen
Trăm năm quyết với tình em mợt lòng
(ước , thật bền - vòng tròn)
- Tơi chỉ có mợt ham muớn , ham muớn tợt bậc là làm
sao cho nước ta được hoàn toàn đợc lập, dân ta được
hoàn toàn tự do, đờng bào ta ai cũng có cơm ăn ,áo
mặc
( ham muớn , hoàn toàn, ai - nới tiếp)
4.T ổng kết : (10’)
Hoạt động 4: Luyện tập.
-Gọi hs đọc bài tập 1 và xác định yêu cầu
-Cho hs trao đổi để tìm đáp án (dưới sự hướng dẫn của
giáo viên )
Bài tập 2 : HS lên bảng làm (cho điểm)
Bài tập 3
-HS làm vào vở bài tập – gọi mợt sớ bài chấm điểm
Bài tập 4 : GV hướng dẫn hs về nhà làm
? Điệp ngữ có mấy dạng ?
III Luyện tập:
Bài tập 1:
a Điệp ngư :
-Mợt dân tợc đã gan góc ―› Nhấn mạnh ý chí cương quyết giành tự do đợc lập của dân tợc
-Dân tợc đó phải được ―› Khẳng định quyền được hưởng tự do đợc lập của dân tợc ta
b Điệp ngư : đi cấy , trơng ―› Nhấn
mạnh nỡi trơng chờ mưa thuận gió hòa của người nơng dân
Bài tập 2:
- Xa nhau: điệp ngữ cách quãng
- Một giấc mơ: điệp ngữ chuyển tiếp
Bài tập 3:
- Việc lặp lại một số từ ngữ không có tác dụng biểu cảm mà chỉ làm cho ý của câu bị trùng lặp
- HS tự chữa bài tập
* có 3 dạng
- Điệp ngữ cách quãng -Điệp ngữ nới tiếp
- Điệp ngữ chuyển tiếp
5.Hướng dẫn học t ập :
*Đối vói bài học của tiết này:
- Học bài: Ghi nhớ Hoàn chỉnh vở bài tập
Trang 4- Viết mợt đoạn văn ngắn có dùng điệp ngữ.
- Nhận xét về cách sủ dụng điệp ngữ trong mợt đoạn văn đã học
*Đối với bài học của tiết sau :
- Chuẩn bị bài: Chơi chữ
-Chú ý tìm hiểu khái niệm , tác dụng và các lới chơi chữ
V PHỤ LỤC : (khơng cĩ)
Trang 5Tuần 15 Tiếng Việt:
Tiết 59
I.MỤC TIÊU:
1.Kiến thức:
-Hiểu được thế nào là chơi chữ
-Hiểu một số lối chơi chữ thường dùng
-Tác dụng của phép chơi chữ
2.Kĩ năng:
-Nhận biết phép chơi chữ
-Chỉ rõ cách nói chơi chữ trong văn bản
3.Thái độ: có ý thức Vận dụng phép chơi chữ vào thực tiễn nói và viết Tránh
chơi chữ với dụng ý xấu, vô ý thức, thiếu văn hóa
II N ỘI DUNG HỌC TẬP :
Khái niệm và tác dụng của chơi chữ
III CHUẨN BỊ:
* Thầy: Bảng phụ
* Trò: Chuẩn bị bài
IV.T Ổ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP :
1.Ổn định tổ chức và k iểm diện.
2.Kiểm tra miê ̣ng : (5’)
1/ Thế nào là điệp ngữ ? Tác dụng của điệp ngư õ?
Cho ví dụ có dùng điệp ngữ Kiểm tra bài tập ở nhà
(10đ)
2/Nêu các dạng điệp ngữ ? Mỗi dạng cho một ví dụ?
Tên bài học hơm nay? (10đ)
-Biện pháp lặp lại từ ngữ (hoặc cả câu) để làm nổi bật ý, gây cảm xúc mạnh (4đ)
- Ví dụ đúng (3đ).
-Bài tập làm đầy đủ (3đ).
+Điệp ngữ cách quãng- ví dụ (3đ).
+Điệp ngữ nới tiếp – ví dụ (3đ).
+ Điệp ngữ chuyển tiếp – ví dụ (3đ).
-Chơi chữ (1đ)
3.Ti ến trình bài học :
Trang 6HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG BÀI DẠY
Hoạt động 1: vào bài (1’)
GV giới thiệu bài: chơi chữ khơng chỉ là cơng việc
của văn chương , trong đời sớng hằng ngày người ta
cũng rất hay chơi chữ Vậy thế nào là chơi chữ và
chơi chữ có tác dụng gì , bài học…
Ho
ạt động 2 : (13’)Chơi chữ và tác dụng của chơi
chữ
GV treo bảng phụ ghi bài ca dao trong SGK – hs
đọc bài ca dao
O Bài ca dao có mấy từ “lợi”?
-Bài ca dao có 3 từ “lợi’
? Em có nhận xét gì về từ “lợi” trong bài ca
dao ? ( thảo luận trong bàn 2’)
-Bà già muốn biết lấy chồng có “lợi” không, “lợi”
ở đây là thuận lợi, lợi lộc.Trong câu trả lời của
Thầy bói, mới nghe vế đầu “lợi thì có lợi’, ta có
thể nghĩ rằng, từ “lợi’ ở đây được hiểu theo ý của
bà già và câu hỏi của bà được giải đáp theo đúng
chiều hướng mong ước của bà Nhưng đọc đến vế
sau”nhưng răng không còn” ta mới thấy cái ý đích
thực của thầy bói: Bà đã già quá rồi, tính chuyện
chồng con làm gì nữa Hoá ra, từ “lợi’ ở đây
không còn cái nghĩa “thuận lợi, lợi lộc” nữa mà
chuyển sag một ý nghĩa khác.(lợi: nướu, phần thịt
bao quanh chân răng)
?Việc sử dụng từ lợi ở câu cuối của câu ca dao là
dựa trên hiện tượng gì của từ ngữ ? (trao đởi trả
lời)
? Tác dụng của việc sử dụng từ lợi? (suy nghĩ trả
lời)
? Qua tìm hiểu em hãy cho biết thế nào là chơi
chư ?
HS trả lời - GV chốt ghi nhớ 1 SGK trang 164
GV cho thêm ví dụ : « Trùng trục như con bò
thui, chín mắt, chín mũi, chín đuôi, chín đầu »
GV cho HS làm miệng bài tập 1/165
Hoạt động 2: (13’)Tìm hiểu các lối chơi chữ.
GV treo bảng phụ ghi ví dụ/165 mục II/SGK
I.Thế nào là chơi chữ ?
1 xe ́t ví dụ :
-Lợi : lợi lợc
- Lợi : Nướu răng
-Hiện tượng đồng âm, khác nghĩa
-Tạo sự hài hước, gây cảm giác bất ngờ thú vị
* Ghi nhớ 1 : SGK/164.
II.Các lối chơi chữ:
Trang 7HS đọc ví dụ
? Chỉ rõ lối chơi chữ ?
(1) Trại âm : « ranh tướng » với « danh tướng » :
giễu cợt NaVa ; « « nồng nặc » đi với « tiếng
tăm » :Tạo sự tương phản về ý nghĩa nhằm châm
biếm, đã kích
(2) điệp âm đầu
(3) nói lái
(4) đồng âm và trái nghĩa :
+Sầu riêng : chỉ trang thái tâm lí tiêu cực của cá
nhân (tính từ) ; chỉ một loại qua ở Nam Bộ (danh
từ chung)
+Vui chung : trạng thái tâm lí tích cực của tập thể
(tính từ)
+Sầu riêng : trái nghĩa với vui
O Qua tìm hiểu , em hãy cho biết có mấy dạng
chơi chữ ?
HS trả lời - GV chốt ghi nhớ 2 SGK trang 164
HS làm bài tập 3/166/SGK Sưu tầm một ví dụ
chơi chữ
? Khi nào thì dùng lối chơi chữ ?
-Trong thơ văn trào phúng, câu đối, câu đố…
Không nên dùng lối chơi chữ với ý đồ xấu, vô ý
thức, thiếu văn hóa…
-Có thể dùng một số ví dụ minh họa thêm cho HS
rõ (chỉ giới thiệu thêm không cần phân tích sâu)
a/ Chuồng gà kê sát chuồng vịt (kê nghĩa là gà)
b/ Chàng Cóc ơi, chàng cóc ơi!
Thiếp bén duyên chàng có thế thôi
Nòng nọc dứt đuôi từ đấy nhé
Ngàn vàng khôn chuộc dấu bôi vôi (từ cùng một
trường nghĩa về cóc)
c/ Có tôn có tổ, có tổ có tôn, tôn tổ tổ tôn, tôn tổ
cũ
(1) Trại âm
(2) điệp âm đầu (3) nói lái (4) đồng âm và trái nghĩa :
* Ghi nhớ 2 SGK/165
4.T ổng kết (11’)
Hoạt động 3: Luyện tập
HS trao đởi làm bài tập 1 III.Luyện tập:Bài tập 1:
-Tác giả vừa dùng lối đồng âm vừa dùng
Trang 8Bài tập 2 , 4 gọi 2 hs lên bảng làm (gv cho điểm )
Bài tập 3gv hướng dẫn hs về nhà làm
? Thế nào là chơi chữ ? có mấy cách chơi chữ )
các từ gần nghĩa với nhau
-Các từ chỉ về loài rắn: liu điu, rắn, hổ lửa, mai gầm, ráo, lằn, trâu lỗ, hổ mang
Bài tập 2:
-Từ gần nghĩa:
+ Thịt: mỡ, nem
+ Nứa: tre, trúc
* Bài tập 3:
-HS tự đưa ra ví dụ
Bài tập 4:
Nghĩa thành ngữ: Khổ tận cam lai hết khổ đến lúc sung sướng
Chơi chữ đồng âm: Cam
+Có 5 cách : dùng từ đờng âm , trại âm , điệp âm , nói lái ,dùng từ trái nghĩa ,đờng nghĩa
+ Là lợi dụng đặc sắc về âm nghĩa của từ để tạo sắc thái dí dỏm, hài hước
5.Hướng dẫn h ọc tập : (2’)
* Đối với bài học của tiết này:
-Học ghi nhớ, làm bài tập hoàn chỉnh
-Sưu tầm các câu ca dao có sử dụng lối chơi chữ và phân tích giá trị của chúng
* Đối với bài học của tiết sau:
-Chuẩn bị bài: “Ơn tập Tiếng Việt” Đọc trước câu hỏi trong sgk và trả lời vào vở bài
soạn
V.PH Ụ LỤC :