Chính ông là người đầu tiên dùng chữ để ký hiệu các ẩn và cả các hệ số của phương trình, đồng thời dùng chúng trong việc biến đổi và giải phương trình.. Nhờ cách dùng chữ để ký hiệu mà đ[r]
Trang 2Giải các phương trình sau:
a) x 2 – 8 = 0 b) 2x 2 + x = 0 c) 2x 2 + 5x + 2 = 0
Trang 31 0
x
2
b x
a
1;2
c x
a
Trang 4x x
x x
Chia cả hai vế cho 2
Thêm vào hai vế cùng một số để vế trái thành bình phương của một biểu thức
Trang 5Hãy biến đổi phương trình tổng quát ax 2 +bx+c = 0 (a 0) theo các bước như câu c bài
kiểm tra?
Xét phương trình ax 2 +bx+c = 0 (a 0)
Trang 6c) 2x 2 + 5x + 2 = 0
2x 2 + 5x = -2 Chuyển hạng tử tự do sang vế phải
2 5
1 2
x x
Chia cả hai vế cho 2
Thêm vào hai vế cùng một số để vế trái thành bình phương của một biểu thức
Thêm vào hai vế cùng một biểu thức
để vế trái thành bình phương của một
2
Trang 7Chuyển hạng tử tự do sang vế phải
Thêm vào hai vế cùng một biểu thức
để vế trái thành bình phương của
2
Xét dấu của để suy ra số nghiệm của phương trình (2), rồi suy ra số nghiệm của
PT (1) bằng cách điền vào chỗ trống:
Xét phương trình ax 2 +bx+c = 0 (a 0)
Hoạt động nhóm:
Trang 8Chuyển hạng tử tự do sang vế phải
ax 2 +bx = -c
Chia cả hai vế cho a 0
2 b c x x a a Thêm vào hai vế cùng một biểu thức để vế trái thành bình phương của một biểu thức 2 2
2 b c x x a a 2 2 b a 2 2 b a 2 2 b x a b4a2 2 - 4ac Người ta ký hiệu b2 4 ac Đọc là “đenta”, gọi là biệt thức của phương trình Khi đó phương trình có dạng: 2 2 2 4 b x a a (2) (1) Hoạt động nhóm: Xét dấu của để suy ra số nghiệm của PT (1) bằng cách điền vào chỗ trống: Nhóm 3 : Nếu = 0 thì từ phương trình (2) suy ra 2 2
2 4 b x a a Do đó phương trình (1) có nghiệm 1 2
x x Nhóm 4: Nếu < 0, phương trình (2) có vế trái 0, vế phải 0
Suy ra PT (2)
Do đó phương trình (1)
Nhóm 1 + 2: Nếu > 0 thì từ PT (2) suy ra
2
b x a Do đó phương trình (1) có hai nghiệm 1 2
2
2
b x a b x a 4a 2 2a 2a b 2a 2a b 2a 0 0 - b 2a < vô nghiệm vô nghiệm Do đó phương trình (1) có hai nghiệm phân biệt Do đó phương trình (1) có nghiệm kép Xét PT ax 2 +bx+c = 0 (a 0)
Trang 9Đối với phương trình ax2+bx+c=0 (a 0)
Khi đó phương trình có dạng:
2
2
2 4
b x
(2)
Hoạt động nhóm:
Xét dấu của để suy ra số nghiệm của phương trình (1) bằng cách điền vào chỗ trống:
Nhóm 1 + 2: Nếu > 0 thì từ PT (2) suy ra
2
b x a 1 2
2
2
b x
a b x
a
4a 2
2a
2a
b
2a
2a
b
2a
Do đó phương trình (1) có hai nghiệm phân biệt
và biệt thức = b 2 – 4ac
* Nếu > 0 thì phương trình có hai
nghiệm phân biệt:
2
b x
2a
1
b
x
2a
Trang 10Đối với phương trình ax2+bx+c=0 (a 0)
* Nếu > 0 thì phương trình có hai
nghiệm phân biệt:
Trang 11Đối với phương trình ax2+bx+c=0 (a 0)
và biệt thức = b 2 – 4ac
* Nếu > 0 thì phương trình có hai
nghiệm phân biệt:
1
b x
2a
5 37 6
2a
5 37 6
Bước 1: Xác định các hệ số a, b, c
Bước 2: Tính Rồi so sánh với số 0
Bước 3: Xác định số nghiệm của PT
Bước 4: Tính nghiệm theo công thức (nếu có) Các bước giải PT bậc hai bằng cách
dùng công thức nghiệm:
Trang 12Đối với phương trình ax2+bx+c=0 (a 0)
và biệt thức = b 2 – 4ac
* Nếu > 0 thì phương trình có hai
nghiệm phân biệt:
Bước 2: Tính Rồi so sánh với số 0
Bước 3: Xác định số nghiệm của PT
Bước 4: Tính nghiệm theo công thức (nếu có)
Các bước giải PT bậc hai bằng cách
Trang 13Đối với phương trình ax2+bx+c=0 (a 0)
và biệt thức = b 2 – 4ac
* Nếu > 0 thì phương trình có hai
nghiệm phân biệt:
Bước 2: Tính Rồi so sánh với số 0
Bước 3: Xác định số nghiệm của PT
Bước 4: Tính nghiệm theo công thức (nếu có)
Các bước giải PT bậc hai bằng cách
hệ số, ta dùng phương pháp giải riêng sẽ thuận lợi hơn dùng công thức nghiệm.
- Khi giải PT bậc hai đầy đủ, ta dùng công thức nghiệm sẽ thuận lợi hơn.
Trang 141 0
x
2
b x
a
1;2
c x
a
Trang 15Đối với phương trình ax +bx+c=0 (a 0)
và biệt thức = b 2 – 4ac
* Nếu > 0 thì phương trình có hai
nghiệm phân biệt:
PT có hai nghiệm phân biệt
Chú ý: Nếu a, c trái dấu, phương
trình có hai nghiệm phân biệt.
Trang 16Đối với phương trình ax2+bx+c=0 (a 0)
và biệt thức = b 2 – 4ac
* Nếu > 0 thì phương trình có hai
nghiệm phân biệt:
Chú ý: Nếu a, c trái dấu, phương
trình có hai nghiệm phân biệt.
Bài tập 2: Không giải phương trình, hãy xác định số nghiệm của mỗi phương trình sau
c) 7x 2 - 2x + 3 = 0 b) -1,7x 2 – 1,2x + 2,1 = 0 a) 6x 2 + x – 5 = 0
Trang 17Đối với phương trình ax2+bx+c=0 (a 0)
và biệt thức = b 2 – 4ac
* Nếu > 0 thì phương trình có hai
nghiệm phân biệt:
Chú ý: Nếu a, c trái dấu, phương
trình có hai nghiệm phân biệt.
Để xác định số nghiệm của phương trình bậc hai, ta quan sát dấu của hệ số a, c:
- Nếu a, c trái dấu, ta kết luận phương trình có hai nghiệm phân biệt.
- Nếu a, c cùng dấu, ta tính rồi so sánh với 0 và kết luận số nghiệm của phương trình
Trang 18Đối với phương trình ax2+bx+c=0 (a 0)
và biệt thức = b 2 – 4ac
* Nếu > 0 thì phương trình có hai
nghiệm phân biệt:
Chú ý: Nếu a, c trái dấu, phương
trình có hai nghiệm phân biệt.
Bài tập 3 : Cho phương trình bậc hai
mx 2 -x+1=0 Tìm giá trị của m để phương trình có:
Giải ĐK: m ≠ 0
m m
d) Có nghiệm
∆ = 0
∆ < 0
∆ ≥ 0
Trang 202 3
4 5 6
1
Trang 21Câu 1: Nghiệm của phương trình x 2 -2x+1 = 0 là:
A x1=1;x2= -2
B x1=1; x2=2
C x1= -2; x2= -1D.x1= x2 = 1
Làm lại Kiểm tra Hoan hô bạn đã trả lời đúng!!!
Rất tiếc bạn đã sai!
Trang 23A hai nghiệm phân biệt x1 = 4; x2 = -4
Trang 24
Trang 27Đối với phương trình ax +bx+c=0 (a 0)
và biệt thức = b 2 – 4ac
* Nếu > 0 thì phương trình có hai
nghiệm phân biệt:
Chú ý: Nếu a, c trái dấu, phương
trình có hai nghiệm phân biệt.
Phrăng-xoa Vi-et sinh năm 1540 tại Pháp Ông là một nhà toán học nổi tiếng Chính ông là người đầu tiên dùng chữ để ký hiệu các ẩn và cả các hệ số của phương trình, đồng thời dùng chúng trong việc biến đổi
và giải phương trình Nhờ cách dùng chữ để ký hiệu mà đại số đã phát triển mạnh mẽ Ông đã phát hiện mối liên hệ giữa các nghiệm và các hệ số của phương trình mà ta vừa học.
Trang 28Đối với phương trình ax2+bx+c=0 (a 0)
và biệt thức = b 2 – 4ac
* Nếu > 0 thì phương trình có hai
nghiệm phân biệt:
Chú ý: Nếu a, c trái dấu, phương
trình có hai nghiệm phân biệt.
Bài tập : Cho phương trình bậc hai
mx 2 – x + 1 = 0 Tìm giá trị của m để phương trình có:
a) Hai nghiệm phân biệt.
b) Có nghiệm kép c) Vô nghiệm
Trang 29xem bức tranh kia là ai? Mỗi ô số tương ứng với một câu hỏi Các em hãy trả lời để mở bức tranh nhé.