-Nam Cao là nhà văn hiện thực lớn, một nhà nhân đạo chủ nghĩa lớn. -Ông có nhiều đóng góp quan trọng đối với việc hoàn thiện truyện[r]
Trang 1NHIỆT LIỆT CHÀO MỪNG CÁC
THẦY, CÔ TỔ NGỮ VĂN VÀ
TẬP THỂ LỚP 11A12 ĐẾN VỚI TIẾT HỌC
MÔN NGỮ VĂN
Trang 21917 - 1951
Trang 3I.Vài nét về tiểu sử và con người
1.Tiểu sử
- Nam Cao tên khai sinh là Trần Hữu
Tri ( 1917-1951)
Quê : làng Đại Hoàng, tổng Cao Đà,
huyện Nam Sang, Phủ Lý Nhân ( Nay :
Hòa Hậu, Lý Nhân, Hà Nam )
- Gia đình nông dân
- Cuộc sống chật vật, lay lắt với cuộc
sống đời giáo nghèo khổ trường tư, làm
gia sư và viết văn
- Tham gia hội Văn hóa cứu quốc
( 1943), tận tụy phục vụ CM và kháng
chiến cho tới lúc hi sinh
Nhà văn Nam Cao
Trang 4Vợ của nhà văn Nam
Trang 5Vợ Nam Cao (giữa)
Trang 6Bia mộ Nam Cao – Bí số 306
Trang 7Phần mộ của Nam Cao
Trang 8Cụ Trần Hữu Đạt – em trai nhà văn Nam Cao (ngồi giữa) và ông Trần Hữu Thực – con trai út của nhà văn
Trang 92.Con người Nam Cao
- Bề ngoài lạnh lùng, Ít nói, nhưng đời sống nội
tâm phong phú.
+ Trung thực, ngay thẳng, đôn hậu.
+ Nghiêm khắc, đấu tranh với bản thân để
vươn tới giá trị đẹp đẽ của con người.
->Viết về người trí thức nghèo, gắn liền với cuộc
đấu tranh bản thân trung thực, âm thầm mà
quyết liệt trong suốt cuộc đời cẩm bút của ông.
- Tấm lòng nhân đạo cao cả
+ Tình yêu thương con người.
+ Gắn bó ân tình với quê hương.
->Các tác phẩm thấm đượm tư tưởng nhân đạo sâu
sắc Quan điểm nghệ thuật tiến bộ: “ Nghệ
thuật vị nhân sinh”.
=> Nam Cao là tấm gương cao đẹp của một nhà
Trang 12III.Sự nghiệp nghệ thuật
1.Quan điểm nghệ thuật:
với người lao động-> thứ
ánh trăng lừa dối
“Chao ôi! Nghệ thuật không cần phải là ánh trăng lừa dối, không nên
là ánh trăng lừa dối, nghệ thuật có thể chỉ là tiếng đau khổ kia, thoát ra từ những kiếp lầm than kia”( Trăng sáng , Nam cao )
Trang 13ái, sự công bình…
Nó làm cho người gần người hơn”
(Đời thừa)
Trang 14cả các bờ cõi và giới hạn, phải là một tác phẩm
chung cho cả loài người
Nó phải chứa đựng được một cái gì lớn lao, mạnh
mẽ, vừa đau đớn, lại vừa phấn khởi Nó ca tụng lòng thường, tình bác ái, sự
công bình Nó làm cho người gần người hơn”
( Đời thừa, Nam Cao )
Trang 16- Nhà văn phải có lương tâm nghề nghiệp
b.Sau CM tháng Tám “ Sống đã rồi hãy viết”.
- Nhà văn phải phục vụ lợi ích của dân tộc.
- Nhà văn – người công dân- gắn bó với cuộc đời để sáng tác
->“ Góp sức vào công việc không nghệ thuật lúc này chính là để soạn cho tôi một nghệ thuật cao hơn” ( Nhật ký ở rừng- 1943)
=> Quan điểm tiến bộ, nhất quán trong sáng tác của Nam Cao và sẽ còn đúng cả trong hiện tại và tương lai.
Trang 18nghèo trong xã hội cũ.
- Phê phán xã hội vô nhân
đạo đã tàn phá tâm hồn con
- Kết án mạnh mẽ xã hội tàn bạo đã hủy diệt nhân tính của người nông dân
- Khẳng định bản chất lương thiện, phẩm chất đẹp đẽ của
họ
Tư tưởng nhân đạo mới mẻ sâu sắcNội dung triết học sâu sắc, sức khái quát cao.
Trang 19b Sau CM tháng Tám
- Cây bút tiêu biểu cho văn học giai đoạn kháng chiến chống Pháp -Tác phẩm : Đôi mắt, Nhật kí ở rừng, Chuyện biên giới.
3.Phong cách nghệ thuật
- Khám phá “ con người trong con người”- đề cao con người tư tưởng.
- Biệt tài miêu tả và phân tích tâm lí nhân vật;
- Chứa đựng đối thoại, độc thoại nội tâm chân thực, sinh động.
- Kết cấu truyện : kiểu kết cấu tâm lí
- Phạm vi đề tài phản ánh hẹp, nhưng ý nghĩa xã hội to lớn.
-Giọng điệu riêng
Trang 20Luyện tập:
Nêu nét chính về phong cách nghệ thuật của Nam Cao ?
Gợi ý-Biệt tài miêu tả tâm lí nhân vật
-Khám phá “ con người trong con người”.
-Cách dựng đối thoại, độc thoại nội tâm.
-Kết cấu truyện theo kiểu kết cấu tâm lí.
-Phạm vi đề tài hẹp, ý nghĩa xã hội rộng lớn.
-Giọng điệu riêng.
Trang 21*Hoạt động ứng dụng
Vì sao nói : Nam Cao là nhà văn hiện thực lớn, một nhà nhân đạo chủ nghĩa lớn.
- Giá trị nhân đạo qua truyện ngắn Lão Hạc của Nam Cao