aDấu hiệu ở đây là thời gian giải xong một bài toán của mỗi học sinh.. bBảng “tần số”.[r]
Trang 1ĐỀ KHẢO SÁT GIỮA KỲ II
Môn: Toán lớp 7 Thời gian : 60 phút
Bài 1 (3 điểm) : Thời gian giải xong một bài toán (tính bằng phút) của 20 học sinh lớp 7
được ghi lại ở bảng sau:
a, Dấu hiệu ở đây là gì?
b, Lập bảng “tần số” và tìm mốt của dấu hiệu
c, Tính số trung bình cộng
Bài 2 (3 điểm) : Cho các biểu thức sau:
A = 2x2y 34 xy4
B = 7xy(2x3- y)
C = -5xyz2.( −1
5 xy3a)2 ( a là hằng số)
a, Biểu thức nào là đơn thức?
b, Viết mỗi đơn thức dưới dạng thu gọn, tìm bậc và hệ số của mỗi đơn thức đó
Bài 3 (3 điểm) : Cho tam giác ABC vuông tại A, có B^ = 600 và AB = 5cm Tia phân giác của góc B cắt AC tại D Kẻ DE vuông góc với BC tại E
a, Chứng minh: ABD = EBD
b, Chứng minh: ABE là tam giác đều
c, Tính độ dài cạnh BC
Bài 4 (1 điểm): (1 điểm)
Tìm số nguyên x để A có giá trị là một số nguyên biết: A = √x+1
√x − 3 (x 0 )
HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KHẢO SÁT GIỮA KỲ II
Trang 2Môn: Toán lớp 7
1
(3điểm)
a)Dấu hiệu ở đây là thời gian giải xong một bài toán của mỗi
học sinh
0,5đ
b)Bảng “tần số”
1,0đ
c) Tính số trung bình cộng :
10 3 13 4 15 7 17 6
20
X
=
289
20 = 14,45
M0 = 15
1,5đ
2
(2,5 điểm)
A = 32 x3y5 có bậc là 8 và hệ số là 32
1,0đ
C = −1
5 a2 x3y7z2 có bậc là 12 và hệ số là −1
3
(3,5 điểm)
E
B
A
0,5đ
a) Chứng minh: ABD = EBD Xét ABD và EBD, có:
B ^ A D=B ^E D = 900
BD là cạnh huyền chung
A ^B D=E ^ B D (gt) Vậy ABD = EBD (Cạnh huyền – góc nhọn)
1,0đ
b)Chứng minh: ABE là tam giác đều
Trang 3ABD = EBD (cmt)
AB = BE
mà B^ = 600 (gt) Vậy ABE có cân có một góc bằng 600 nên ABE đều
1,0đ
c)Tính độ dài cạnh BC
Ta có B ^ A E+E ^ A C = 900 (gt)
^
C+ ^B = 900 (ABC vuông tại A)
Mà B ^ A E=^ B ( Vì ABE đều) Nên E ^ A C= ^ C
AEC cân tại E EA = EC mà EA = AB = EB = 5cm
Do đó EC = 5cm Vậy BC = EB + EC = 5cm + 5cm = 10cm
1,0đ
4
(1 điểm)
(1 điểm)
A= √x+1
√x − 3=1+
4
√x −3
A nguyªn khi 4
√x − 3 nguyªn
⇒ √x −3 ¦(4) = {- 4 ; - 2 ; - 1 ; 1 ; 2 ; 4}
⇒ x 1 ; 4 ; 16 ; 25 ; 49}
1,0đ