MỤC TIÊU: 1.Kiến thức: Học sinh biết được cách so sánh hai số nguyên, cách tính giá trị của một số nguyên, vận dụng các định nghĩa, tính chất và nhận xét để giải các bài tập.. 2.Kỹ năng:[r]
Trang 10 1 2 3 4 5 -5 -4 -3 -2 -1
3 (đơn vị) 3 (đơn vị)
TIẾT 42 -§3 THỨ TỰ TRONG TẬP HỢP CÁC SỐ NGUYÊN
A MỤC TIÊU:
1.Kiến thức: Học sinh biết được cách so sánh hai số nguyên, cách tính giá trị của một số
nguyên, vận dụng các định nghĩa, tính chất và nhận xét để giải các bài tập
2.Kỹ năng: Rèn kĩ năng tÝnh cÈn thËn chÝnh x¸c khi ¸p dông vµo lµm bµi tËp.
3.Thái độ: Chú ý, nghiêm túc, tích cực học tập, yêu thích môn học.
4.Năng lực hướng tới: Tính toán; Suy luận hợp lý và logic; Diễn đạt, Tự học
B TÀI LIỆU-PHƯƠNG TIỆN:
1 Phương pháp-Kỹ thuật dạy học:
-PPDH: Nêu và giải quyết vấn đề; DH Nhóm
-KTDH: Động não ; Thảo luận viết ; XYZ ; Giao nhiệm vụ ; Đặt câu hỏi…
2 Phương tiện-Hình thức tổ chức dạy học :
+ Phương tiện: Sgk-SBT; Bảng phụ ; Phiếu học tập ;
+ Hình thức tổ chức dạy học: Học tập theo lớp, cả lớp cùng nghiên cứu thứ tự trong tập hợp các số nguyên
3 Chuẩn bị của GV- HS:
+ HS: Đồ dùng học tập
+ GV: Thước thẳng, giáo án, phấn
C TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
* TỔ CHỨC (1’): Kiểm tra sĩ số ; Ổn định lớp
TH
Ứ NGÀY TIẾ T LỚP SĨ SỐ TÊN HỌC SINH VẮNG
/ /2016 6A /
* KIỂM TRA (4’):
- Tập hợp các số nguyên ( nguyên dương, nguyên âm và số 0) ?
- Số đối của một số nguyên ?
- So sánh hai số tự nhiên trên tia số ?
* BÀI MỚI(40’):
1 GIỚI THIỆU BÀI HỌC (1’): ? So sánh 2 số nguyên ( -10 và +1) như thế nào => Bài học
2 DẠY HỌC BÀI MỚI (35’):
- Đọc đoạn mở đầu
sgk
- Làm ?1
a) Điểm -5 nằm bên trái
điểm -3, nên -5 nhỏ hơn
-3, và -5 < -3
- Tương tự với các câu
b,c
HS : Nghe giảng và tìm
ví dụ minh họa
- Làm ?2
So sánh hai số tự nhiên, suy ra
so sánh hai số nguyên
- Nhấn mạnh trên trục số , điểm
a nằm bên trái điểm b điểm thì a
< b và ngược lại
- Liên hệ số tự nhiên liền trước, liền sau giới thiệu tương tự với
số nguyên
- Trình bày nhận xét và giải thích ( mọi số nguyên dương đều nằm bên phải số 0 nên ….)
Mọi số nguyên dương đều lớn hơn số 0
Mọi số nguyên âm đều nhỏ hơn số 0
Mọi số nguyên âm đều nhỏ
1 So sánh hai số nguyên :
- Khi biểu diễn trên trục số (nằm ngang), điểm a nằm bên trái điểm b thì số nguyên a nhỏ hơn số nguyên b
?1
a Điểm -5 nằm bên trái điểm -3, nên -5 nhỏ hơn -3, và viết : -5 < -3
b Điểm 2 nằm bên phải điểm -3, nên 2 lớn hơn -3, và viết : 2 > -3
c Điểm -2 nằm bên trái điểm 0, nên -2 nhỏ hơn 0, và viết : -2 < 0
?2
Trang 2hơn bất kỳ số nguyên dương nào
a) 2<7; b) -2>-7; c) -4<2;
d) -6<0; e) 4 > 2; g) 0<3
- Trả lời câu hỏi trong ô
nhỏ đầu bài (đặt vấn đề)
-Quan sát H 43 , nghe
giảng
- Áp dụng tìm ví dụ và
giải tương tự với ?3
- Áp dụng làm ?4
?3 Hướng dẫn
1 cách 0 là 1 ĐV
-1 cách 0 là 1 ĐV
-5 cách 0 là 5 ĐV
+ Khái niệm: (SGK)
?4 Hướng dẫn
1 1 ; 1 1 ;
5 5
; 5 5 ;
3 3
; 3 3
- Đọc phần nhận xét sgk
và tìm ví dụ tương ứng
Định nghĩa giá trị tuyệt đối của số nguyên và áp dụng vào bài tập
- Giới thiệu định nghĩavà kí hiệu tương tự sgk dựa vào trục số H 43
- Giới thiệu khoảng cách từ điểm -3, 3 đến điểm 0 trên trục số
- Tìm trên trục số các điểm có đặc điểm tương tự ?
- Giới thiệu định nghĩa giá trị tuyệt đối tương tự sgk
- Củng cố qua việc tìm ví dụ minh họa cho các nội dung nhận xét sgk
- Kết quả khi tìm giá trị tuyệt đối của một số nguyên bất kỳ như thế nào với 0 ?
- Chú ý : Trong hai số nguyên âm,
số nào có giá trị tuyệt đối nhỏ hơn thì số đó lớn hơn và ngược lại
2 Giá trị tuyệt đối của một số nguyên :
a.VD:
+ Điểm (-3) cách điểm 0 một khoảng là 3 đơn vị
+ Điểm 3 cũng cách điểm 0 một khoảng là 3 đơn vị
b Khái niệm: Khoảng cách từ điểm a đến điểm 0 trên trục số
là giá trị tuyệt đối của số nguyên a ( Kí hiệu : a )
Vd : 3 = 3 , 3 = 3
75
= 75 , 0 = 0
?3 Hướng dẫn
1 cách 0 là 1 ĐV -1 cách 0 là 1 ĐV -5 cách 0 là 5 ĐV
Nhận xét:
- Giá trị tuyệt đối của số 0 là số 0
- Giá trị tuyệt đối của một số nguyên dương là chính nó
- Giá trị tuyệt đối của một số nguyên âm là số đối của nó (và
là một số nguyên dương)
- Trong hai số nguyên âm, số nào có giá trị tuyệt đối nhỏ hơn thì lớn hơn
- Hai số đối nhau có giá trị tuyệt đối bằng nhau
3 LUYỆN TẬP-CỦNG CỐ (3’) :
- Bài tập 11, 12, 14 (sgk : tr 73)
- Hướng dẫn cách giải nhanh mà không dùng định nghĩa giá trị tuyệt đối của một số nguyên
Bài tập 11:3<5; -3>-5; 4>-6; 10> -10
Bài tập 12:a) -17, -2, 0, 1, 2, 5.
b) 2001, 15, 7, 0, -8, -101
Bài tập 14: | 2000|=2000
|−3011|=3011
|−10|=10
4 HOẠT ĐỘNG TIẾP NỐI (1’): Hướng dẫn về nhà:
- Học lý thuyết theo phần ghi tập
Trang 3- Hoàn thành các bài tập còn lại ở sgk tương tự và chuẩn bị tiết luyện tập
5 DỰ KIẾN KIỂM TRA-ĐÁNH GIÁ :