1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu khái quát về hệ thống bơm chất lỏng tăng áp 2 cấp. Thiết kế giám sát tự động tự động cho trạm có nhiều bơm tăng áp

36 1,5K 20
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu khái quát về hệ thống bơm chất lỏng tăng áp 2 cấp. Thiết kế giám sát tự động tự động cho trạm có nhiều bơm tăng áp
Tác giả Bùi Việt Trung
Trường học Trường Đại Học Giao Thông Vận Tải
Chuyên ngành Kỹ thuật Điện - Điện Tử
Thể loại Đề tài nghiên cứu
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 1,4 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhiệm vụ cần thực hiện.1.Khái quát điều khiển giám sát hệ thống bơm chất lỏng.2.Thiết kế giám sát cho trạm có nhiều bơm tăng áp.3.Viết chương trình giám sát.Biết thêm chi tiết file mô phỏng xin vui lòng comment

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Hiện nay trong các vùng đô thị , các nhà máy vận chuyển dầu , hóa chất , hệthống cấp nước và hệ thống thoát nước ,bơm chất lỏng là một trong những hệthống cơ sở hạ tầng rất quan trọng, không thể thiếu được

Để có thể biết rõ hơn về các hệ thống máy bơm , đặc biệt là hệ thống bơmchất lỏng tăng áp trong hoc kỳ này em đã được giao thực hiện đề tài “ Giám Sát tựđộng trạm bơm chất lỏng tăng áp 2 cấp”

Việc thực hiện đồ án này rất là bổ ích cho các sinh viên, nó sẽ giúp các sinhviên tự tìm tòi học hỏi, và hiểu ra nhiều quy trình cấp thoát nước , vận chuyển chấtlỏng bằng hệ thống máy bơm đường ống và cách vận hành của nó, từ đó sẽ làmnền tảng và nguồn kiến thức dồi dào cho các sinh viên khi hoạt động trong cáccông tác chuyên ngành của mình và các hoạt động trong đời sống về lĩnh vực thiết

kế, thi công, quản lý hệ thống cấp nước, các hệ thống máy bơm đường ống vậnchuyển chất lỏng

Do kiến thức còn hạn chế về nhiều mặt nên bài viết này của em còn rất nhiềuthiếu sót, em mong nhận được những đánh giá chỉ bảo , những lời góp ý của thầy

cô và các bạn để bản đồ án của em được hoàn thiện hơn

Để thêm chi tiết kèm theo file mô phỏng, vui lòng comment …

Sinh viên thực hiện

Bùi Việt Trung

Trang 2

MỤC LỤC

Trang

KẾT LUẬN

Trang 3

CHƯƠNG 1 KHÁI QUÁT HỆ THỐNG BƠM CHẤT LỎNG

1.1 Giới thiệu chung về hệ thống máy bơm:

1.1.1 Khái niệm chung:

- Bơm là máy thuỷ lực dùng để hút và đẩy chất lỏng từ nơi này đến nơi khác Chấtlỏng dịch chuyển trong đường ống nên bơm phải tăng áp suất chất lỏng ở đầuđường ống để thắng trở lực trên đường ống và thắng hiệu áp suất ở 2 đầu đườngống Năng lượng bơm cấp cho chất lỏng lấy từ động cơ điện hoặc từ các nguồnđộng lực khác (máy nổ, máy hơi nước…)

- Điều kiện làm viêc của bơm rất khác nhau (trong nhà, ngoài trời, độ ẩm, nhiệt độv.v…) và bơm phải chịu được tính chất lý hoá của chất lỏng cần vận chuyển

1.1.2 Phân loại:

Phân loại bơm có nhiều cách:

a Theo nguyên lí làm việc hay cách cấp năng lượng, có hai loại bơm:

Bơm thể tích: Loại bơm này khi làm việc thì không gian thể tích làm việcthay đổi nhờ chuyển động tịnh tiến của pittong (bơm pittong) hay nhờ chuyển độngquay của roto (bơm roto) Kết quả thế năng và áp suất chất lỏng tăng lên nghĩa làbơm cung cấp áp năng cho chất lỏng

Bơm động học: trong bơm này chất lỏng được cung cấp động năng từ bơm

và áp suất tăng lên Chất lỏng qua bơm, thu được động lượng nhờ va đập của cáccánh quạt (bơm li tâm, bơm hướng trục) hoặc nhờ ma sát của tác nhân làm việc(bơm xoáy lốc, bơm tia, bơm chấn động, bơm xoắn, bơm sục khí), hoặc nhờ tácđộng của trường điện từ (bơm điện từ) hay các trường lực khác

b Theo cấu tạo:

- Bơm cánh quạt: trong loại này bơm li tâm chiếm đa số và hay gặp nhất(bơm nước)

- Bơm pittong ( bơm nước, bơm dầu)

Trang 4

- Bơm roto (bơm dầu, hóa chất, bùn )

Thuộc loại này có bơm bánh răng, bơm cách trượt (lá gạt)

Ngoài ra còn có các loại đặc biệt như bơm màng cánh (Bơm xăng trong ôtô),bơm phun tia (tạo chân không trong các bơm lớn nhà máy nhiệt điện)

1.1.3 Sơ đồ các phần tử của một hệ thống bơm

Các phần tử cơ bản trong một hệ thống bơm được giới thiệu trên hình 1.1:

Hình 1.1 : Sơ đồ cấu trúc của một hệ thống bơm

Bơm hút chất lỏng từ bể hút 4 qua bộ lọc 3, qua ống hút 5, qua van 6, van 7

và đẩy chất lỏng qua ống đẩy 8 vào bể chứa 9 Động cơ lai 1 dùng để quay bơm 2,

11 là đồng hồ chỉ thị ở cửa hút còn 12 là đồng hồ chỉ thị ở cửa đẩy

1.1.4 Các thông số cơ bản của bơm

a Cột áp H (hay áp suất bơm) Đó là lượng tăng năng lượng riêng cho một đơn vị

trọng lượng của chất lỏng chảy qua bơm (từ miệng hút đến miệng đẩy của bơm)

Cột áp H thường được tính bằng mét cột chất lỏng ( hay mét cột nước) hoặctính đổi ra áp suất của bơm

Trang 5

Trong đó:

- γ : trọng lượng riêng của chất lỏng được bơm (N/m3)

- ρ : Khối lượng riêng chất lỏng (kg/m3)

- g : Gia tốc trọng trườngCột áp H của bơm dùng để khắc phục:

- Độ chênh mức chất lỏng giữa bể chứa và bể hút Hh + Hd [m]

- Độ chênh áp suất tại hai mặt thoáng ở bể hút (p1) và bể chứa (p2)

p2−p1

p2−p1ρg

- Trở tùy lực (tổn thất năng lượng đơn vị ) trong ống hút ∑h h vàống đẩy ∑h d

- Độ chênh lệch áp suất động học(động năng) giữa hai mặt thoáng

- lh, ld, dh, dd : các chiều dài và đường kính ống hút ống đẩy (m)

- ∑ξ h , ∑ξ d : tổng hệ số trỏe lực cục bộ trong ống hút và ống đẩy

Trang 6

b Lưu lượng (năng suất) bơm: đó là thể tích chất lỏng do bơm cung cấp vào ống

đẩy trong một đơn vị thời gian

c Công suất bơm ( P hay N )

Trong một số tổ máy bơm cần phải phân biệt 3 loại công suất:

- Công suất làm việc N i (công suất hữu ích) là công để đưa một lượng Qchất lỏng lên độ cao H trong một đơn vị thời gian (s)

N i=γ∗Q∗H∗10−3 [kW] ( 1.2)Trong đó : γ [N/ m3 ], Q[ m3 /s], H[m]

- Công suất tại trục bơm N (thường ghi trên nhãn bơm) Công suất này thườnglớn hơn Ni vì có tổn hao ma sát

- Công suất động cơ kéo bơm (Nđc) Công suất này thường lớn hơn N để bùhiệu suất truyền động giữa động cơ và bơm, ngoài ra còn dự phòng qúa tải bấtthường

Còn với k thì công suất bơm dưới: 2kW, lấy k = 1,50

Trang 7

η tđ - hiệu suất bộ truyền Với bộ truyền đai (cu roa) thì η tđ < 1 Còn khi động

cơ nối trực tiếp với bơm thì η tđ≈1

d Hiệu suất bơm ( η b ) là tỉ số giữa công suất hữu ích N i và công suất tai trụcbơm N

+ Hiệu suất cơ khí do tổn thất vì ma sát giữa các bộ phận cơ khí (ổ bi, gối trục…)

và bề mặt ngoài của guồng động (bánh xe công tác) với chất lỏng (bơm ly tâm)

Trang 8

Tốc độ chuyển động của hạt chất lỏng khi ra khỏi bánh cánh công tác lớn sẽlàm tăng tổn thất của đường dòng, bởi vậy cần phải giảm tốc độ này bằng cáchbiến một phần động năng của hạt chất lỏng chuyển động thành áp năng Để giảiquyết điều này, chất lỏng sau khi ra khỏi bánh cánh công tác sẽ được dẫn vàobuồng có tiết diện lớn dần dạng xoắn ốc nên gọi là bầu góp xoắn ốc Do sự quayđều của bánh cánh công tác nên trong đường ống chất lỏng chuyển động liên tục

* Phân loại bơm

+ Theo lưu lượng của bơm:

- Bơm có lưu lượng thấp : Q < 20m3/h

- Bơm có lưu lượng trung bình : Q < 60m3/h

- Bơm có lưu lượng cao: Q > 60m3/h

+ Phân loại theo cột áp của bơm:

-Bơm cột áp thấp H < 20 mH2O

-Bơm cột áp trung bình H = 20  60 mH2O.

-Bơm cột áp cao H > 60 mH2O.

+ Theo trị số bánh cánh và cách lắp ghép của các chi tiết:

-Bơm có một bánh cánh và một cấp áp lực

-Bơm có nhiều cấp là các cánh của bánh công tác được lắp ghép nối tiếp.-Bơm có nhiều bánh cánh, bánh cánh được nối ghép song song

+ Theo cách dẫn chất lỏng vào bánh công tác:

-Bơm có bánh công tác hút chất lỏng từ một phía được gọi là bơm mộtmiệng hút

-Bơm có hai miệng hút

+ Theo kết cấu của vỏ:

-Bơm một vỏ là bơm có một mặt phẳng chia vỏ ra làm hai phần qua tâm

Trang 9

-Bơm vỏ rời là bơm mà vỏ cấu tạo thành từ các phần riêng, mỗi phần ứngvới một bánh công tác tạo thành một cấp của bơm.

+ Theo cách đặt bánh công tác:

-Bơm đặt thẳng đứng

-Bơm đặt nằm ngang

+ Theo loại chất lỏng được chuyển bằng bơm :

-Bơm để bơm nước

-Bơm để bơm sản phẩm dầu hoả

+ Theo cách hút của bơm:

- Các bơm tự hút là các bơm có thiết bị để tạo ra chân không trong đườngống hút trong thời kỳ khởi động

- Các bơm không tự hút là các bơm không có thiết bị để tạo ra độ chânkhông trong đường ống hút trong thời kỳ khởi động

* Các thông số cơ bản của bơm ly tâm

- Cột áp:

Bơm li tâm khi làm việc với hệ thống đường ống sẽ có cột áp xác định, cột

áp này bằng cột áp cản của đường ống Ta gọi cột áp đó là cột áp làm việc của bơm

li tâm và được xác định theo công thức sau:

Trong đó: P 1 ,P 2 – Là áp suất đo được tại cửa hút và cửa đẩy của bơm;

v 1 , v 2 – Là giá trị tốc độ dòng tại cửa hút và cửa đẩy của bơm;

z 1 , z 2 - Độ chênh hình học của hai vị trí đo áp suất P1 và P2;

Đối với bơm li tâm, ứng với mỗi vòng quay nhất định thì chỉ có một giá trịcột áp mà tại đó bơm làm việc với hiệu suất cao nhất, ta gọi là cột áp định mức.Giá trị cột áp này được chỉ dẫn trên tài liệu kỹ thuật của bơm

- Lưu lượng:

Trang 10

Lưu lượng là lượng chất lỏng mà bơm vận chuyển được trong một đơn vịthời gian Giá trị sản lượng này thường được xác định bằng các cách đo trực tiếpdòng chất lỏng mà bơm cung cấp được.

Lưu lượng thường được ký hiệu là Q, thứ nguyên là m3/giờ, m3/giây,lít/phút

- Công suất:

+ Công suất làm việc

Công suất làm việc là công suất tiêu tốn trên trục động cơ lai bơm Ví dụ bơmđược lai bằng động cơ điện thì:

NLV= Nđ/cơ điện lai.đ/cơ điện lai + Công suất thuỷ lực:

Công suất thuỷ lực là công suất mà chất lỏng thực sự nhận được từ động cơ

lai để tạo ra cột áp H, và sản lượng Q,  là khối lượng riêng của chất lỏng

* Cấu tạo của bơm ly tâm

Ngày nay bơm li tâm có nhiều loại và kết cấu rất đa dạng song chúng baogồm các bộ phận chính như: Vỏ bơm, bánh cánh, ống góp hình xoắn ốc và thiết bịlàm kín Kết cấu của một bơm điển hình được thể hiện trên (Hình 1.2) Đây là bơm

li tâm một cấp đặt đứng cửa hút quay xuống dưới và có khoan lỗ cân bằng trêncánh để khử lực dọc trục

Trang 11

Hình 1.2: Cấu tạo bơm li tâmTrong đó:

Thân vỏ bơm có thể được chia thành nhiều khoang riêng biệt với nhau vớinhiều mục đích Nó cũng còn có ý nghĩa trong việc tạo khung để bố trí các ổ đỡtrục, bộ làm kín, định hướng bánh cánh và các chi tiết khác…

Khi tháo lắp, sửa chữa hoặc bảo dưỡng nên chú ý các chốt định vị, độ dàycác gioăng và thứ tự lắp ghép để đảm bảo trạng kỹ thuật của bơm

Trang 12

Lối dẫn chất lỏng vào bánh cánh tạo thành cửa hút Phần góp chất lỏng ratheo phương tiếp tuyến ngoài của bánh cánh công tác có hình xoắn ốc Bầu gópnày có nhiệm vụ biến một phần cột áp động thành cột áp tĩnh nhằm giảm tổn thấtnăng lương dưới dạng động năng

- Bánh cánh công tác:

Bánh cánh công tác của bơm li tâm hình tròn gồm nhiều cánh cong hay

thẳng (Số lượng từ 5 - 9 cánh) gắn trên mâm tròn xoay và được quay nhờ gắn chặt

trên trục quay của bơm.Bánh cánh được chế tạo từ các loại vật liệu khác nhau songtrong lĩnh vực tàu thuỷ thường được chế tạo từ đồng đúc hoặc ghép

Bánh cánh bơm li tâm có 3 loại chính là kín hai phía, hở một phía (phía cònlại kín) và hai phía đều hở

ra tuỳ thuộc vào chế độ công tác và ưu tiên chức năng chính của bơm cầncột áp hay cần lưu lượng mà kết cấu có dạng cánh cong ít hay cong nhiều

Cánh cong nhiều và dài ( 2 nhỏ) để bơm chủ yếu tạo ra cột áp lớn Ngược lại

cánh cong ít và ngắn ( 2 lớn) thì bơm chủ yếu tạo ra sản lượng cao

- Thiết bị làm kín:

Trong bơm li tâm thiết bị làm kín có nhiệm vụ ngăn cách giữa các khoangcông tác với nhau, không cho rò rỉ chất lỏng qua lại để đảm bảo chức năng củabơm Đồng thời có nhiệm vụ cách biệt trong bơm với bên ngoài môi trường, hạnchế sự rò lọt của chất lỏng công tác ra ngoài môi trường, hoặc ngăn chặn không khíbên ngoài lọt vào bơm.(Hình 1.3) thể hiện

các vị trí cần làm kín trong bơm Đó là các vị trí lắp các bộ làm kín (Vị trí A,

B, C) Chúng có tác dụng làm cách biệt các vùng công tác có áp suất cao và vùng

áp suất thấp, tránh sự qua lại của chất lỏng Tuy nhiên trong thực tế sự qua lại củachất lỏng vẫn tồn tại và vì thế không tránh khỏi tổn thất lưu lượng của bơm

Trang 13

Hình 1.3: Vị trí và một số dạng làm kín trong bơm li tâm

b Bơm pittông

Bơm pittông là loại bơm thể tích với nguyên lí làm việc đơn giản (hình 1 4).Khi động cơ quay quanh trục O, kéo theo hệ thống biên - maniven 3,4 và chuyểnđộng quay biến thành chuyển động tịnh tiến qua lại của pittông 2 trong xilanh 1 vớihành trình S = 2R (R là chiều dài maniven) Hai vị trí giới hạn hành trình củapittông A1 và A2 tương ứng với 2 điểm chết C1 và C2 Khi pittông dịch sang tráithì thể tích buồng làm việc 5 tăng lên, áp suất tuyệt đối chất lỏng trong xilanh giảmnhỏ hơn áp suất trên bề mặt thoáng bể hút Lúc đó van đẩy 7 đóng lại, van hút 6 bịđẩy mở ra và chất lỏng qua ống hút vào xilanh Đó là giai đoạn hút Khi pittôngdịch sang phải thì thể tích buồng làm việc giảm đi áp suất chất lỏng trong xilanhtăng cao Lúc này van hút 6 bị đóng lại, van đẩy 7 bị đẩy mở ra và chất lỏng từxilanh dồn vào ống đẩy Đó là giai đoạn đẩy

Qua cách làm việc của bơm pittông, ta thấy :

- Ống hút luôn ngăn cách bởi ống đẩy

- Chuyển động của chất lỏng không đều, lưu lượng bị dao động và hầu nhưkhông phụ thuộc vào áp suất bơm

- Áp suất bơm (cột áp H) có thể rất cao (tương ứng với độ bền bơm và côngsuất động cơ kéo bơm)

Trang 14

Hình 1.4: Cấu tạo của bơm pittongVới cùng lưu lượng như nhau thì bơm pittông cồng kềnh và khó chế tạo (kín, khít)hơn so với bơm li tâm Do vậy, ở vùng áp suất thấp và trung bình người ta ít dùngbơm pittông, nhưng ở vùng áp suất cao và rất cao (trên 200 at) thì hiện tại bơmpittông chiếm ưu thế tuyệt đối ( như trong hệ truyền động bằng dầu, trong vòi phunnhiên liệu động cơ điêzen, trong hệ thuỷ lực điều khiển trên máy bay…).

1.1.6 Đặc tính của bơm

Do bơm được lai bởi động cơ điện nên ở đây ta xét đặc tính của bơm nhưmột đối tượng mà động cơ điện phải truyền động Qua đó thấy những đáp ứng cầnphải có khi động cơ kéo bơm Lí thuyết và thực nghiệm cho thấy: khi tốc độ quay ncủa động cơ giữ nguyên thì cột áp H, công suất N và hiệu suất η là hàm số của lưulượng Q Quan hệ H=H(Q); N=N(Q); η= η(Q) gọi là các đặc tính riêng của bơm.Đường cong H=H(Q) hoặc Q=Q(H) cho biết khả năng làm việc của bơm nên còngọi là đặc tính làm việc của bơm

Trang 15

Hình 1.5: Các đặc tính công tác của bơm li tâm

Nhận xét đặc tính N(Q) ta thấy: Công suất N có trị số cực tiểu khi lưu lượngbằng 0 Lúc này động cơ truyền động mở máy dễ dàng Do vậy, động tác hợp lí khi

mở máy là khi khóa van 7 trên ống đẩy để cho Q = 0 Sau đó một hay hai phút thì

mở van ngay để tránh bơm và chất lỏng bị quá nóng do công suất động cơ chuyểnhoàn toàn thành nhiệt năng Hơn nữa, lúc mở máy, dòng động cơ lại lớn nên Q ≠ 0

sẽ làm dòng khởi động quá lớn có thể gây nguy hiểm cho động cơ điện

1.1.7 Yêu cầu về trang bị điện cho trạm bơm

Như đã nêu, bơm có rất nhiều kiểu loại, đa dạng và giải công suất cũng rất rộng.Truyền động cho bơm phổ biến là tryuền động điện Tuỳ theo tốc độ bơm, nối giữađộng cơ và bơm có thể là trực tiếp (đồng trục) hoặc gián tiếp qua hộp tốc, đaitruyền ly hợp thay đổi tốc độ, hệ thống biên maniven, trục khuỷu… Do vậy, khichọn công suất động cơ, cần lưu ý tới hiệu suất của các khâu truyền lực trung gian.Các bơm hầu như không đòi hỏi thay đổi tốc độ nên phổ biến kéo bơm là dùngđộng cơ không đồng bộ xoay chiều 3 pha rotor lồng sóc, mở máy trực tiếp (nếucông suất nhỏ) hay gián tiếp qua điện trở, cuộn kháng ở mạch stator (nếu công suấttrung bình) Với bơm có công suất trung bình và lớn, cũng thường dùng động cơkhông đồng bộ xoay chiều 3 pha rotor dây quấn, mở máy bằng điện trở hạn chế ởmạch rotor để giảm dòng mở máy hoặc kết hợp thêm với các phần tử hạn chế ở

Trang 16

mạch stator Trường hợp công suất lớn và rất lớn, dùng động cơ không đồng bộ đểcải thiện cosΦ

Vì bơm hoạt động ở môi trường ẩm ướt (nước, chất lỏng khác) hoặc ở môi trườngđộc hại (axit, kiềm…) hoặc ở môI trường dễ nổ, cháy (dầu, axit) hoặc ở môi trườngbẩn (bùn) nên các trang bị điện cũng phải đáp ứng được các điều kiện đó

Một số chú ý về thiết kế trang bị điện cho tạm nhiều máy bơm:

- Trước hết ta cần chú ý loại tạm bơm, nếu là bơm nước thường trạm bơm cho hệthống bình kín hoặc tạm bơm cho hệ thống bình hở Dù là lọai này hay loại kia thìviệc vận tải chất lỏng đi xa với lưu lượng cần thiết dòng chất lỏng cũng phải dự trữmột áp năng nào đó

- Trong các loại hệ thống dùng để bơm chuyển vật liệu hoá chất, vật liệu côngnghệ, trạm thường được thiết kế nhiều bơm Trong trạm nhiều bơm thì vấn đề tựđộng hoá trạm nhằm và các vấn đề cần giải quyết sau:

(i) Duy trì mức chất lỏng cần thiết trong bình chứa;

(ii) Lựa chọn số lượng bơm hoạt động cần thiết;

(iii) Thứ tự tự động khởi động các bơm trong trạm;

(iiii) Thứ tự dừng tự động các bơm trong trạm bơm

- Thiết kế bảo vệ động cơ truyền động, bảo vệ bơm và sự làm việc bền vững của hệthống

- Hệ thống đảm bảo báo động, tín hiệu hoá, tự động dừng và tự động khởi động khi

có yêu cầu

- Những hệ thống bơm đặc biệt như bơm dầu, hoá chất nhất thiết phải có nhiều vịtrí dừng khi có sự cố, hoả hoạn…

1.2 Hệ thống bơm chất lỏng tăng áp 2 cấp

Trang 17

CHƯƠNG 2 THIẾT KẾ GIÁM SÁT TỰ ĐỘNG CHO TRẠM BƠM TĂNG ÁP

2.1 Các phần tử của trạm bơm.

Hệ thống có 2 bể chứa T1 VÀ T2 Mức chất lỏng trong 2 bể chứa được đo bởi bộcảm biến mức Đ11 Và Đ12 ,

Các van lọc F1 , F2 ,F3

Hệ thống gồm có 4 bơm hoạt động NO1,NO2,NO3,NO4 Các bơm được lai bởiđộng cơ điện xoay chiều 3 pha roto lồng sóc Trước và sau mỗi bơm đều có cácvan khóa

Van 1 chiều ở cấp 1 dùng để tránh việc chất lỏng chảy ngược từ cấp 2 về

Van 1 chiều ở cấp 2 dùng để tránh việc chất lỏng chảy ngược từ đường ống vềSau mỗi 1 bơm đều có các cảm biến đo mức , áp suất Sau các van lọc F2 và F3cũng có các bộ cảm biến đo lưu lượng và áp suất để xác định tình trang hoạt độngcủa các van lọc

*Các phương án hoạt động của hệ thống

+ Máy NO1 - NO3

+Máy NO1 - NO4

+Máy NO2 - NO3

+Máy NO2 - NO4

Trang 18

Vậy hệ số an toàn của hệ thống là Kat =4

*Các điểm đo phục vụ giám sát

- Đ11 : đo mức chất lỏng trong bể chứa 1

HLV11 : Mức caoNLV11 : Mức bình thườngNLV11 : Mức thấp

- Đ12 : đo mức chất lỏng trong bể chứa 2

HLV12 : Mức caoNLV12 : Mức bình thườngNLV12 : Mức thấp

- Đ21 : đo áp suất sau bơm 1

HPV21 : Quá áp suấtNPV22 : Mức bình thườngNPV22 : Mức thấp

- Đ22 : đo áp suất sau bơm 2

HPV22 : Quá áp suấtNPV22 : Mức bình thườngNPV22 : Mức thấp

- Đ31 : đo áp suất sau bơm 3

HPV31 : Quá áp suấtNPV31 : Mức bình thườngNPV31 : Mức thấp

- Đ32 : đo áp suất sau bơm 3

HPV32 : Quá áp suấtNPV32 : Mức bình thườngNPV32 : Mức thấp

- Đ30 : đo áp suất sau van lọc F2

P30 <<< ( P21 or P22 ) HPV32 : Tắc lọc F2P30 < ∆P ( P21 or P22 ) NPV32 : lọc F2 bình thườngP30 = ( P21 or P22 ) LPV32 : Thủng lọc F2

- Đ33 : đo áp suất sau van lọc F3

P33 <<< ( P31 or P32 ) HPV32 : Tắc lọc F3P33 < ∆P ( P31 or P32 ) NPV32 : lọc F3 bình thườngP33 = ( P31 or P32 ) LPV32 : Thủng lọc F3

2.2 Xây dựng mạch động lực

Ngày đăng: 05/01/2014, 14:04

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1.1.3. Sơ đồ các phần tử của một hệ thống bơm - Nghiên cứu khái quát về hệ thống bơm chất lỏng tăng áp 2 cấp. Thiết kế giám sát tự động tự động cho trạm  có nhiều bơm tăng áp
1.1.3. Sơ đồ các phần tử của một hệ thống bơm (Trang 4)
Hình 1.2: Cấu tạo bơm li tâm Trong đó: - Nghiên cứu khái quát về hệ thống bơm chất lỏng tăng áp 2 cấp. Thiết kế giám sát tự động tự động cho trạm  có nhiều bơm tăng áp
Hình 1.2 Cấu tạo bơm li tâm Trong đó: (Trang 11)
Hình 1.3: Vị trí và một số dạng làm kín trong bơm li tâm - Nghiên cứu khái quát về hệ thống bơm chất lỏng tăng áp 2 cấp. Thiết kế giám sát tự động tự động cho trạm  có nhiều bơm tăng áp
Hình 1.3 Vị trí và một số dạng làm kín trong bơm li tâm (Trang 13)
Hình 1.4: Cấu tạo của bơm pittong Với cùng lưu lượng như nhau thì bơm pittông cồng kềnh và khó chế tạo (kín, khít) hơn so với bơm li tâm - Nghiên cứu khái quát về hệ thống bơm chất lỏng tăng áp 2 cấp. Thiết kế giám sát tự động tự động cho trạm  có nhiều bơm tăng áp
Hình 1.4 Cấu tạo của bơm pittong Với cùng lưu lượng như nhau thì bơm pittông cồng kềnh và khó chế tạo (kín, khít) hơn so với bơm li tâm (Trang 14)
Hình 1.5: Các đặc tính công tác của bơm li tâm - Nghiên cứu khái quát về hệ thống bơm chất lỏng tăng áp 2 cấp. Thiết kế giám sát tự động tự động cho trạm  có nhiều bơm tăng áp
Hình 1.5 Các đặc tính công tác của bơm li tâm (Trang 15)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w