Hệ có 2 pha trở lên – tồn tại các hiện tượng xảy ra ở gần bề mặt phân cách pha gọi là những hiện tượng bề mặt. Bất kỳ một bề mặt phân cách nào giữa 2 pha cũng đều có những tính chất l
Trang 1Hiện tượng bề mặt – Tính chất bề mặt của hệ keo
Trang 2 Hệ có 2 pha trở lên – tồn tại các hiện tượng xảy ra ở gần bề mặt phân cách pha gọi là những hiện tượng bề mặt.
Bất kỳ một bề mặt phân cách nào giữa 2 pha cũng đều có những tính chất lý hóa khác với những phần bên trong của các pha ấy
Khác với bên trong lòng thể tích của hai pha, ở lớp bề mặt phân cách sự tác động của lực hút giữa các phần tử không được cân bằng
Trang 3G= σ S
Quy về 1 đơn vị diện tích là SCBM
Trang 4HIỆN TƯỢNG CĂNG BỀ MẶT CỦA CHẤT LỎNG
Tại sao con cào cào, kẹp giấy nổi trên mặt nước?
Trang 9Mặt trên Mặt dưới
Lực do màng căng này
được gọi là lực căng bề mặt
Lực do màng căng này có chiều sao cho có tác dụng thu nhỏ diện tích mặt thoáng
QUAN SÁT HT
Trang 10I GIẢI THÍCH THEO
QUAN NIỆM
PHÂN TỬ
Trang 12
*/Các phân tử trong mọi chất lỏng luôn tương tác với nhau băng lực tương tác phân tử:
-Đẩy nhau khi nằm cách nhau một khoảng bé hơn r o
-Hút nhau khi nằm cách nhau một khoảng lớn hơn r o -Khoảng cách r o gọi là bán kính tác dụng của phân tử.
*/Nếu phân tử nằm sâu trong chất lỏng chịu các lực hút cân bằng về mọi phía của các phân tử bao quanh nó trong
hình cầu bán kính r o
*/Nhưng đối với phân tử nằm cách mặt thoáng chất lỏng
một khoảng nhỏ hơn r o , thì bị các lực hút tổng hợp hướng vào trong chất lỏng và vuông góc mặt ngoài chất lỏng.
Trang 132.Chuyển động nhiệt ở chất lỏng Các phân
tử chất lỏng chuyển động thế nào ?
Dao động quanh 1 vị trí cân bằng thỉnh thoảng
đổi chỗ mới
Trang 14 Số phân tử mặt ngoài luôn bị giảm , và mặt
ngoài luôn bị co nhỏ lại cho tới khi trạng thái cân bằng động được thiết lập
Trang 15II GIẢI THÍCH BẰNG PHƯƠNG PHÁP NĂNG
LƯỢNG
Trang 16
lượng khác như động năng trong dao động của
giọt nước hay nhiệt năng (làm nóng giọt nước lên chút xíu)
Muốn làm diện tích bề mặt giọt nước trong không
khí tăng, cần thực hiện công cơ học vào giọt nước,
và công này được dự trữ trong thế năng bề mặt.
Giọt nước ở trạng thái cân bằng bền khi thế năng bề
Trang 17
bề mặt cực tiểu cũng là xu hướng chung của các hệ vật chất chứa các phần tử là chất lỏng
Giải thích tại sao trạng thái nhũ tương, với thế năng bề mặt chưa đạt cực tiểu, không
phải là trạng thái nhiệt động lực học bền.
hay phế nang của phổi, cần có chất hoạt hóa
bề mặt làm thay đổi sức căng bề mặt Ở phổi trẻ em, nếu hoạt chất tự nhiên của cơ thể
không phát huy tác dụng, trẻ em có thể mắc bệnh màng trong
Trang 18III SỨC CĂNG
Trang 19Sức căng bề mặt :
-Lực tác dụng lên 1 đơn vị chiều dài của ranh
giới phân chia pha và làm giảm bề mặt chất
Trang 20Lưu ý : Nhờ tác dụng thu nhỏ diện tích mặt
thoáng của lực căng bề mặt mà khi khối chất lỏng không chịu tác dụng của lực hoặc hợp lực bằng không thì : chất lỏng đều có dạng hình
Nước muối
Trang 21IV NĂNG LƯỢNG BỀ MẶT
Trang 22- Do lực tương tác phân tử không cân bằng các
p.tử ở bề mặt chất (lỏng, rắn) chịu tác dụng của lực hút vào trong lòng chất.
Muốn đưa 1 phân tử chất từ trong lòng lên bề mặt phải tốn
1 năng lượng để chống lại lực hút đó (mỗi ptử ở bề mặt có
1 năng lượng lớn hơn so với các phân tử ở trong lòng hoặc
ở trong thể tích của chất)
Năng lượng dư của tất cả các p.tử bề mặt so với năng lượngtrung bình của các p.tử trong thể tích của chất đgl năng
Trang 23Ở cùng T:
Trang 25 T0 tăng SCBM giảm
Trang 27 Chất rắn có SCBM rất lớn và không cố định
(NaCl có σ trong khoảng 150-870 erg/cm2, kim cương 11000-39000 erg/cm2 SCBM của chất rắn khó xác định và phụ thuộc vào mạng tinh thể
Chất lỏng càng phân cực thì SCBM càng lớn
Trang 281.4 Quá trình tự xảy ra trong hệ vi dị thể có độ
phân tán cao ( Hệ phân tán)
- Hệ keo và hệ vi dị thể có Sphân pha rất lớn: G = σ S
dG = σdS + Sdσ
Quá trình xảy ra theo chiều giảm năng lượng tự do:
dG<0, khi σ ko đổi , d σ = 0:
σ dS < 0 dS < 0
Trang 291.4 Quá trình tự xảy ra trong hệ vi dị thể có độ
phân tán cao ( Hệ phân tán)
năng lượng tự do dG<0 S.d σ < 0 hay d σ < 0,
phải tìm cách giảm SCBM
Muốn hệ keo, hệ nhũ tương bền đưa thêm chất hấp phụ lên Bề mặt phân chia pha làm giảm SCBM của hệ
Trang 30SỨC CĂNG BỀ MẶT CỦA DUNG DỊCH
Trang 31Ảnh hưởng của chất không hoạt động bề mặt
- Sự phân bố chất tan và nồng độ chất tan ảnh hưởng
lớn tới SCBM
- Chất tan điện ly trong dung dịch các ion điện ly
tương tác với các phân tử dung môi
Trang 32Ảnh hưởng của chất không hoạt động bề mặt
- Sự phân bố chất tan và nồng độ chất tan ảnh hưởng
lớn tới SCBM
- Chất tan không điện ly, không solvat hóa mạnh trong dung dịch phân bố ở bề mặt và V pha như nhau
σdd = σdm nguyên chất
Trang 33Ảnh hưởng của chất không hoạt động bề mặt
- Chất tan ít làm thay đổi SCBM của dung dịch Chất không hoạt động bề mặt
Trang 34Ảnh hưởng của chất HĐBM
Các nhóm chức ưa nước: -NO2, -COOH, -NH2, -OH, -SO3H
Trang 35Ảnh hưởng của chất HĐBM
Gốc cacbuahydro kỵ nước – làm yếu tương tác giữa các phân tử dung môi
Phân tử tập trung tích tụ ở lớp bề mặt nhiều hơn
σdd < σdm nguyên chất
Chất HĐBM
Trang 36Ảnh hưởng của chất HĐBM
Nhóm ưa nước
Trang 37Ảnh hưởng của chất HĐBM
- Các chất HĐBM đều có khả năng tập trung ở bề mặt ngăn cách pha,
và làm giảm SCBM của dung dịch
- Khả năng làm giảm SCBM của dung dịch nhiều hay ít phụ thuộc
vào nồng độ chất HĐBM và chiều dài mạch cacbon của gốc R
- \Hệ keo\VIDEOCLIP HÓA H-C - soap.flv
- \Hệ keo\VIDEOCLIP HÓA H-C - Micelle formation through
molecular self-assembly.flv
Trang 38Ảnh hưởng của chất HĐBM
Trang 39CÁC CHẤT HOẠT ĐỘNG BỀ MẶT VÀ ỨNG
DỤNG
Trang 40 Loại anionic
loại cationic
Loại non-ionic
Dễ làm biến tính proteinĐộc tính thấp + độ bền thích hợp
Dùng trong ngành Dược
Trang 41ỨNG DỤNG
Trang 42 Dùng làm tác nhân thấm ướt, hòa tan, nhũ hóa…