LỜI CẢM ƠN Trong những 3 năm theo học tại trường Đại Học Công Nghiệp Dệt May, em đã học được nhiều những kiến thức về chuyên ngành về may mặc dưới sự chỉ dẫn, dìu dắt, giúp đỡ tận tình của thầy cô nhà trường. Cảm ơn các thầy cô đã dạy từ những kiến thức cơ bản đến những kỹ thuật nâng cao. Các kiến thức sau này khi ra trường giúp bản thân có thể vận dụng vào công việc, nhà trường và các thầy cô áp dụng cho sinh viên làm quen xây dựng các tài liệu kĩ thuật, nghiên cứu vào mã hàng cụ thể và giúp em có thể hoàn thành đồ án lần này. Trong quá trình thực hiện đồ án môn phương pháp nghiên cứu khoa học, được sự hướng dẫn nhiệt tình của cô Nguyễn Thị Ánh và các thầy cô trong khoa và nhóm đồ án , cũng như sự cố gắng của bản thân đã hoàn thành đồ án đúng quy định, nhưng do thiếu kinh nghiệm thực tế nên đồ án không tránh khỏi thiếu sót. Với điều kiện thời gian cũng như kinh nghiệm còn hạn chế của mình, bài báo cáo đồ án này không thể tránh được những thiếu sót.
Trang 1
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP DỆT MAY HÀ NỘI
ĐỒ ÁN PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU CÔNG NGHỆ
SẢN XUẤT MAY CÔNG NGHIỆP
ĐỀ TÀI XÁC ĐỊNH THỜI GIAN BẰNG PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH THAO TÁC CHUẨN VÀ ỨNG DỤNG VÀO MÃ HÀNG JACKET
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Trong những 3 năm theo học tại trường Đại Học Công Nghiệp Dệt May, em đãhọc được nhiều những kiến thức về chuyên ngành về may mặc dưới sự chỉ dẫn,dìu dắt, giúp đỡ tận tình của thầy cô nhà trường Cảm ơn các thầy cô đã dạy từnhững kiến thức cơ bản đến những kỹ thuật nâng cao Các kiến thức sau này khi
ra trường giúp bản thân có thể vận dụng vào công việc, nhà trường và các thầy
cô áp dụng cho sinh viên làm quen xây dựng các tài liệu kĩ thuật, nghiên cứuvào mã hàng cụ thể và giúp em có thể hoàn thành đồ án lần này Trong quá trìnhthực hiện đồ án môn phương pháp nghiên cứu khoa học, được sự hướng dẫn
nhiệt tình của cô Nguyễn Thị Ánh và các thầy cô trong khoa và nhóm đồ án ,
cũng như sự cố gắng của bản thân đã hoàn thành đồ án đúng quy định, nhưng
do thiếu kinh nghiệm thực tế nên đồ án không tránh khỏi thiếu sót Với điều kiệnthời gian cũng như kinh nghiệm còn hạn chế của mình, bài báo cáo đồ án nàykhông thể tránh được những thiếu sót
Em rất mong nhận được sự chỉ bảo, đóng góp ý kiến của các quý thầy cô để cóđiều kiện bổ sung, nâng cao ý thức của mình, phục vụ tốt hơn công tác thực tếsau này Tác giả rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến từ thầy cô và các bạn
để đồ án của tác giả được hoàn chỉnh hơn Xin chân thành cảm ơn các thầy côtrong khoa Công nghệ may trường ĐHCNDM Hà Nội
Trang 3Mục Lục
LỜI CẢM ƠN 1
DANH MỤC HÌNH 5
DANH MỤC BẢNG 5
DANH MỤC VIẾT TẮT 5
1 Lí do chọn đề tài 6
2 Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài nghiên cứu.7 3.1 Mục tiêu tổng quát 8
3.2 Mục tiêu cụ thể 8
4 Nhiệm vụ và nội dung nghiên cứu 8
5 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 8
6 Phạm vi nghiên cứu 8
8 Bố cục của đồ án 9
II NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 10
CHƯƠNG I Nghiên cứu cơ sở lý luận xác định thời gian bằng phương pháp phân tích thao tác chuẩn 10
1.1 Một số khái niệm [3] 10
1.2 Tầm quan trọng của phân tích thao tác 11
1.3 Điều kiện phân tích thao tác 12
1.4 Yêu cầu và nguyên tắc khi phân tích thao tác chuẩn 12
1.4.1 Yêu cầu 12
1.4.2 Nguyên tắc 13
1.5 Quy trình thực hiện 13
1.6 Yếu tố ảnh hưởng 15
1.6.1 Yếu tố con người 15
Trang 41.6.2 Yếu tố kỹ thuật 15
1.6.3 Yếu tố tổ chức 15
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 16
CHƯƠNG II: NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH THỜI GIAN BẰNG PHÂN TÍCH THAO TÁC CHUẨN CHO MÃ HÀNG 32131N 17
2.1 Đặc điểm của mã hàng 32131N 17
2.2 Điều kiện và yêu cầu để xác định thời gian bằng phương pháp phân tích thao tác chuẩn mã hàng 32131N 18
2.2.1 Điều kiện 18
2.2.2 Yêu cầu thực hiện để xác định thời gian bằng phương pháp phân tích thao tác chuẩn 19
2.3 Nội dung thực hiện xác định thời gian bằng phương pháp phân tích thao tác chuẩn cho mã hàng 32131N 19
2.4 Quy trình thực hiện để xác định thời gian bằng phương pháp phân tích thao tác chuẩn mã hàng 32131N 20
2.5 Phân tích thao tác chuẩn và xác định thời gian cho sản phẩm mã hàng 32131N 38
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 85
CHƯƠNG 3 ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ VÀ ĐỀ SUẤT GIẢI PHÁP 85
3.1 Đánh giá quy trình, phương pháp thực hiện 85
3.1.1 Đánh giá quy trình thực hiện 85
3.1.2 Đánh giá phương pháp thực hiện 86
3.2 Đánh giá kết quả thực hiện vấn đề nghiên cứu 86
3.3 Đánh giá ưu, nhược điểm khi dùng phương pháp phân tích thao tác chuẩn 87
Trang 5KẾT LUẬN CHUNG 89 TÀI LIỆU THAM KHẢO 90 Nhận xét của giảng viên hướng dẫn 91
Trang 62.6 Bảng thời gian tiêu chuẩn của một số may chuyên dùng 37
Trang 7I.LỜI MỞ ĐẦU
1 Lí do chọn đề tài
Ngày nay xã hội ngày càng phát triển các nhu cầu về ăn mặc ở con ngườingày càng nâng cao không chỉ dừng ở mức đủ ăn đủ mặc theo quan niệm trướcthì con người hiện tại chúng ta đòi hỏi mức cao hơn là ăn ngon và mặc đẹp Trong đó phải kể đến nhu cầu ăn mặc hiện nay ,đây là nhu cầu thiết yếu của conngười, các trang phục khi mặc không chỉ giúp bảo vệ cơ thể dưới tác động củamôi trường mà còn làm tôn lên vẻ đẹp và thể hiện được phong cách ,tính cáchcủa con người thời đại 4.0 Vì thế ngành Dệt may Việt Nam không chỉ đáp ứngđời sống con người mà còn góp phần không nhỏ vào sự phát triển của nền kinh
tế đây là ngành mũi nhọn có kim ngạch xuất khẩu lớn thứ 3 cả nước, trước đây
là thứ 2 Do ảnh hưởng của đại dịch covid-19 không chỉ các ngành công nghiệpkhác ,dệt may cũng bị ảnh hưởng trong thống kê tháng10 năm 2020, kim ngạchxuất khẩu đạt hơn 20 tỷ USD, thấp hơn 9,4% cùng kỳ các năm trước Để đạtđược con số như vậy trong tình hình hiện tại là rất cố gắng của ngành dệt may Hình thức sản xuất chủ yếu của nước ta là CMT phương thức sản xuất đơn giảnnhất với giá trị gia tăng thấp nhất Thông thường đơn giá gia công CMT là 25%giá trị xuất khẩu và lợi nhuận sau thuế của các doanh nghiệp CMT chỉ đạt 1 -3% đơn giá gia công, không cao so với các phương thức khác như FOB, ODM,OBM.Chính vì thế trong quá trình sản xuất gia công sản phẩm các doanh nghiệpmay muốn phát triển theo phương thức CMT cần tìm cho mình các phươngpháp quản lí sản xuất, đội ngũ công nhân viên, các mặt bằng ,trang thiết bị đảmbảo nhu cầu sản xuất là tốt nhất và đặt biệt cần quan tâm đến các thao tác sảnxuất của công nhân vì họ chính là người trực tiếp tham gia và quá trình sản xuấtsản phẩm có đạt năng xuất chất lượng theo yêu cầu hay không , dựa vào nănglực tay nghề và các thao tác chuẩn trong quá trình gia công , tiết kiệm được thờigian gia công sản xuất ,thiết bị máy móc, còn xá định được thời gian để sản xuất
ra 1 sản phẩm là bao lâu, và cho cả mã hàng
Thấy được tầm quan trọng thao tác sản xuất của công nhân ảnh hưởng trựctiếp sản phẩm may thì khâu nghiên cứu, phân tích về thao tác chuẩn có vai trò
Trang 8rất quan trọng vừa có thể xác định được thời gian sản xuất cho từng nguyêncông ,cho 1 sản phẩm và cho cả mã hàng, loại bỏ được các thao tác thừa củacông nhân tránh lãng phí thời gian sản xuất nên em quyết định lựa chọn đề tài “
Xác định thời gian bằng phương pháp phân tích thao chuẩn và ứng dụng vào mã hàng áo jacket 32131N” làm đề tài báo cáo cho môn phương pháp
nghiên cứu khoa
2 Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài nghiên cứu Hiện nay trong môi trường cạnh tranh ,hoà nhập với nền kinh tế toàn cầu thì
năng xuất , chất lượng sản đóng góp lớn vào sự phát triển của mỗi quốc gia vàmỗi ngành nghề Nhưng đối với ngành dệt may có đặc điểm riêng sản phẩm tạo
ra có đạt cả yêu cầu chất lượng và số lượng, thời gian hay không là nhờ vào quátrình lao động các thao tác tay nghề của công nhân, cải tiến thao tác Các thaotác được định nghĩa rất rõ cụ thể nói chung nhất chúng đều phụ thuộc vào yếu tốcon người chuyển động tác động vào đối tượng [1,2,3] Bên cạnh đó việc phântích thao tác chuẩn còn phải dựa vào các yếu tố,nguyên tắc khác nữa , về yếu tố
về kĩ thuật ,máy móc thiết bị ,cách tổ chức… [1], nguyên tắc đưa ra đều nhằmlàm giảm chuyển động thao tác của công nhân và tiết kiệm thời gian [4] Ảnhhưởng của việc nghiên cứu thời gian, thao tác chuẩn giúp kiểm soát được năngsuất, tác giả còn đưa ra nhận định thực tế dựa vào đó có thể ứng dụng cho mọisản phẩm thực hiện để người đọc có thể hiểu dõ hơn tầm quan trọng của đề tài[5]
Việc phân tích thao tác còn phải dựa vào các điều kiện như bảng quy trìnhcông nghệ , bảng mã code , tài liệu kĩ thuật của khách hàng đưa ra …để có thểxác định được thời gian thao tác của các nguyên công [2]
Dựa vào các đề tài nghiên cứu của các tác giả về thời gian và thao tác chuẩntrong ngành may đã đưa ra các lập luận dẫn chứng để có thể coi đây là nền tảngkiến thức giúp hiểu dõ hơn đề tài đang nghiên cứu của mình đang cần và thiếuxót những vấn đề gì
3 Mục tiêu nghiên cứu
Trang 93.1 Mục tiêu tổng quát
Xác định được thời gian dựa trên phương pháp phân tích thao tác chuẩn và ứng dụng vào trong mã hàng áo jacket 32131N
3.2 Mục tiêu cụ thể
- Xác định được cơ sở lý luận về phương pháp phân tích thao tác chuẩn
- Xây dựng được bảng thời gian may sản phẩm mã hàng 32131N bằng phương
pháp phân tích thao tác chuẩn
- Đánh giá kết quả đạt được trong quá trình xây dựng thời gian may sản phẩm
cho mã hàng 32131N bằng phương pháp phân tích thao tác chuẩn.
4 Nhiệm vụ và nội dung nghiên cứu
a Nhiệm vụ
Tìm hiểu các nhóm thao tác IED để phân tích các thao chuẩn và ứng dụng cho
mã hàng
b Nội dung nghiên cứu
- Nghiên cứu tìm hiểu các khái niệm, điều kiện ,yêu cầu nguyên tắc và các yếu
tố ,quy trình thực hiện về phương pháp phân tích thao tác chuẩn
- Nghiên cứu các đặc điểm và điều kiện ,nội dung ,phương pháp thực hiện phântích thao tác chuẩn
- Nghiên cứu phân tích quy trình thao tác và thời gian thực hiện thao tác chuẩncho mã hàng cho mã hàng 32131N
- Đánh giá các qúa trình và kết quả thực hiện ,đưa ra những thuận lơi khó khăntrong nghiên cứu đề tài
5 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
- Khách thể nghiên cứu : TTSXDV tại trường ĐHCNDM Hà Nội
- Đối tượng nghiên cứu :Xác định thời gian dựa trên phương pháp phân tích thaotác chuẩn cho mã hàng áo jacket
6 Phạm vi nghiên cứu
-Phạm vi thời gian :1/5/2021-1/6/2021
- PVND : Xác định thời gian cho mã hàng 32131N
7 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp tổng hợp, phân tích tài liệu: : tìm hiểu, thu thập, các tái liệu liênquan đến xác định thời gian, việc thực hiện thao tác chuẩn, các tài liệu liên quan
Trang 10đến mã hàng đang thực hiện, nghiên cứu cách thức thực hiện các công đoạn của
mã hàng, phân tích tài liệu, áo mẫu mà khách hàng đã gửi quả nhất và tối ưunhất
- Phương pháp điều tra, khảo sát: để nhìn nhận sâu hơn về việc thực hiện thaotác thì tác giả thực hiện việc khảo sát các lao động trực tiếp tham gia sản xuất
Để có được số liệu chính xác và khách quan nhất thì tác giả đưa ra các câu hỏi
về việc thực hiện thao tác trên chuyền Ngoài ra có thể phỏng vấn trực tiếpngười lao động để có thể có thêm dữ liệu cho việc ngiên cứu của mình
- Phương pháp quan sát: để đưa ra được thao tác chuẩn cho người lao động thìtác giả cần quan sát một cách tỉ mỉ cách thực hiện của người công nhân để từ đóchỉ ra được những cái dư thừa cũng như những cái thiếu sót trong việc thực hiệnthao tác của người lao động Việc quan sát này giúp cho tác giả có cái nhìn thực
tế hơn về các hoạt động của người lao động khi sản xuất Tác giả quay lại quátrình làm việc của người lao động để làm tài liệu nghiên cứu thực hiện thao tácchuẩn
- Phương pháp chuyên gia: hỏi ý kiến chuyên gia, giáo viên hướng dẫn về quy trình xây dựng bộ thao tác chuẩn cho mã hàng áo jacket
- Phương pháp thực nghiệm : khi đã khảo sát, phân tích được các thao tác củangười lao động, tác giả đã nghiên cứu và đưa ra các thao tác chuẩn cho một sốcông đoạn Tuy nhiên các thao tác này cần quá trình thử nghiệm trong sản xuất
để thấy được có hiệu quả hay không Nếu như những thao tác này mang lại hiệuquả tốt thì cần áp dụng và thay đổi ngay trong sản xuất Thêm vào đó cũng cầnquan sát thường xuyên để bổ sung những thiếu sót
Trang 11- Chương 3 Đánh giá kết quả đạt được
II NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG I Nghiên cứu cơ sở lý luận xác định thời gian bằng phương pháp phân tích thao tác chuẩn.
1.1 Một số khái niệm [3]
-Thao tác:là hành động của con người nói chung , nhưng trong hoạt động sản
xuất thì thao tác là tác động của công nhân vào đối tượng để tạo thành sản phẩm
có thể sử dụng được
- Thao tác chuẩn: là cách sản xuất hiệu quả bằng một trình tự công việc không
có lãng phí , trong đó lấy chuyển động của người thao tác làm chung tâm Thaotác chuẩn là nền tảng của việc quản lý thao tác theo hiện trường và được lậpbằng cách phân tích nhiều phương pháp thao tác khác nhau, sau đó được bàn bạckiểm tra rồi quyết định phương pháp làm hiệu quả nhất
- Thao tác trực tiếp: là thao tác trong thời gian người công nhân làm việc trực
tiếp với các máy móc, thiết bị chuyên dùng
- Thao tác gián tiếp như: lấy bán thành phẩm, đặt lên, đưa xuống, so mép, cắt
chỉ
* Thao tác chuẩn thỏa mãn các điều kiện:
- Bán thành phẩm để vị trí đưa vào làm gần nhất
- Thực hiện thao tác song song
- Thực hiện thao tác đồng thời
- Hạn chế tối đa thao tác dừng trong quá trình làm việc/hoạt động
- Hạn chế tối đa điều chỉnh sản phẩm
- Thao tác thừa [1]
Là thao tác được công nhân sử dụng trong quá trình sản xuất nhưng bản thân
nó không mang lại giá trị cho sản phẩm, khi bỏ thao tác ấy đi vẫn không ảnh hưởng đến chất lượng, giá trị sản phẩm
Thao tác thừa là những hoạt động không tạo ra giá trị: Do thói quen, cách sắpxếp không hợp lý làm chậm năng suất Do môi trường làm việc làm không đảmbảo nên người công nhân không tập trung làm việc Do khả năng và trình độ tiếp
Trang 12thu, do nhận thức, do tay nghề của công nhân, do đặc điểm cá nhân của côngnhân: Độ cao, thấp, mắt và phản xạ từng người Do phải chỉnh sửa do maykhông đúng hoặc do hướng dẫn không đúng Nghiên cứu thao tác là thông quaviệc phân tích chuyển động của cơ thể, tay hoặc mắt trong công việc, từ đó tiếnhành loại bỏ các chuyển động thừa, xây dựng thao tác tối ưu, ít tốn sức.….
- Phân tích thao tác : là cách sản xuất hiệu quả bằng một trình tự công đoạn có
không lãng trong đó lấy chuyển động của người thao tác làm trung tâm Phântích thao tác là nền tảng của việc quản lý
- Thời gian chế tạo : là thời gian của một sản phẩm được làm ra.
- Thời gian chính : Thời gian trực tiếp sử dụng trang thiết bị.
- Thời gian phụ cấp : là thời gian sử dụng các thao tác cầm nắm, di chuyển ,sắp
xếp , điều chỉnh bán thành phẩm, cắt chỉ
- MTM là một ngôn ngữ nói lên hệ thống thời gian được xác định trước Hệ
thống là một loạt các kỹ thuật phân tích thời gian ,nhờ đó xây dựng được mứcthời gian chuẩn cho các hoạt động may mặc
- Phương pháp đo lường thời gian MTM( Methods Time Measurment) là là
phương pháp tính toán thời gian sản xuất sản phẩm may trên cơ sở phân tíchhoạt động lao động thành các chuyển động cơ bản của thân, chân, tay ,mắt
- Thời gian TMU:
Đo thời gian: TMU (Time Measurement Unit)
1 giây = 27,8 TMU
1.2 Tầm quan trọng của phân tích thao tác
Phân tích thao tác chuẩn là việc rất quan trọng, giúp làm giảm các thao tácthừa từ đó sẽ năng cao năng suát, chất lượng Ngoài ra việc phân tích thao tác giúp xác định được thời gian chuẩn làm cho cân dối và phân công công đoạn cụ thể hơn
Mỗi bước công việc trong quy trình may một sản phẩm được thực hiện bởi các thao tác nhất định Công việc độc lập thực hiện trên các chi tiết nhỏ được xếp đặt trên bàn máy trong quá trình thao tác; công việc lắp ráp thực hiện trên
Trang 13tích công việc theo code của phương pháp IED những thao tác không cần thiết
sẽ được loại bỏ, việc sắp xếp các chi tiết tại các vị trí làm việc không hợp lý: đặt
xa, khó lấy sẽ được xếp đặt lại sao cho khoảng cách giữa các chi tiết và kim máy
là gần nhất Ngoài ra việc xếp đặt còn đảm bảo cho việc lấy chi tiết bằng tay trái,tay phải hay cả 2 tay là dễ dàng và thuận tiện, nếu thao tác chỉ làm 1 bên, không phân bố đều 2 bên sẽ dẫn đến dễ mệt mỏi Vì vậy việc thực hiện thao tác chuẩn cho từng bước công việc ngay từ khi bắt đầu sẽ giảm được các hao phí, tăng năng suất Các thao tác đảm bảo thời gian thực hiện bước công việc là ngắn nhất, nâng cao năng suất lao động Sau đây là ví dụ được phân tích khi thực hiệnmay đáp vào lót túi của túi cơi [1]
1.3 Điều kiện phân tích thao tác
Để thực thiện được 1 bộ thao tác chuẩn cho mã hàng cần các điều kiện :
- Tài liệu chi tiết mã hàng
- Sản phẩm mẫu
- Kế hoạch thực hiện sản xuất của doanh nghiệp
- Điều kiện trang thiết bị máy móc
- Bảng quy trình công nghệ may
- Bảng mã CODE thao tác chuẩn TMU
1.4 Yêu cầu và nguyên tắc khi phân tích thao tác chuẩn
1.4.1 Yêu cầu
- Xác định đúng đủ các thao thao tác trong từng nguyên công
- Lựa chọn đúng các mã thao tác trong bảng code phân tích thao tác IED
- Xác định được tần xuất phù hợp với điều kiện trang thiết bị máy móc của doanh nghiệp
- Xác định TMU tương ứng với các thao tác
- Sau khi tính thao tác xong cần được thử nghiệm trên chính sản phẩm của kháchhàng để có thể chỉnh sửa hoặc nâng cao hơn
- Phải đảm bảo điều kiện lao động an toàn, hợp vệ sinh, đối với các công việc
có tính chất nặng nhọc cần sử dụng máy móc hiện đại để góp phần nâng caonăng suất lao động
Trang 141.4.2 Nguyên tắc
- Nắm vững tiêu chuẩn kĩ thuật của sản phẩm ,quy trình may ,thiết bị sử dụng để
có thể lựa chọn mã thao tác cho phù hợp
- Loại bỏ các thao tác thừa không cần thiết để có thể tiết kiệm thời gian
- Việc lựa chọn lấy ghép chi tiết 2 tay cùng một lúc rất quan trọng tăng tốc độcông việc
- Các mã thao tác phải phù hợp với trang thiết bị máy móc , trình độ tay nghềcủa công nhân
1.5 Quy trình thực hiện
Bước 1: Nghiên cứu TLKT, sản phẩm mẫu, bảng quy trình công may
Căn cứ vào sản phẩm mẫu và tài liệu của mã hàng, nghiên cứu đặc điểm, cấu
trúc sản phẩm; Tính chất NPL; Kết cấu các đường may; Thông số thành phẩm;Phương pháp, trình tự may và các thiết bị gia công
Trang 15- Phân tích thao tác quy trình may của sản phẩm dưới dạng bảng, theo trình tự
thực hiện từng cụm công việc
+ Tên công đoạn cần phân tích
+ Ghi số thứ tự của thao tác
+ Mô tả các thao tác hợp thành nguyên công
+ Mã số: Ghi mã số tương ướng của thao tác , đã được mã hoá trên phầnmềm dựa trên bảng mã code phân tích thao tác IED
+ Tần suất : số lần thực hiện lập lại của thao tác đó
+ Thời gian chuẩn TMU
+ Thời gian chuẩn (giây)
- Ưu điểm là đơn giản, thuận tiện, cho kết quả nhanh, giúp người đọc có thể
dễ dàng nhận biết được công đoạn này gồm bao nhiêu thao tác và tổng thờigian cần thực hiện
Bước 3 Phân tích thao tác
- Phân tích thao tác theo từng cụm chi tiết của sản phẩm: cụm thân trước, cụmthân sau…
- Thực hiện phân tích thao tác theo thứ tự may của quy trình may công nghệ
- Dựa vào trình tự may phương pháp may ta có thể phân tích quá trình may củangười công nhân thành các thao tác riêng biệt Lần lượt trình tự cử động : Lấychi tiết ,so mép , kiểm tra và đưa ra ngoài Và cuối cùng dùng bảng mã codeIED tra xem các cử động tương ứng với công đoạn may
Bước 4 Tính thời gian chuẩn
Thời gian của mỗi thao tác tính theo TMU được xác định bảng code IED Tổng thời gian của tất cả các thao tác tính theo thời gian TMU Thời gian củamỗi thao tác sẽ được tính bằng thời gian TMU/27,8 Rồi cộng tổng thời giancủa từng thao tác sẽ có kết quả số thời gian của nguyên công theo đơn vị giây
Bước 5 Kiểm tra
Kiểm tra lại kết quả đưa ra thời gian chuẩn đã phù hợp hay chưa, đã loại bỏ thaotác thừa hay chưa….Sau khi kiểm tra xong lưu giữ lại thông tin tránh các trường
hợp khác xảy ra.
Trang 161.6 Yếu tố ảnh hưởng
1.6.1 Yếu tố con người
Con người là yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến thao tác trong quá trình sản xuấtsản phẩm có năng xuất và chất lượng hay không là dựa vào các thao tác của họ.Chính vì vậy cần phải quan tâm đến sức khoẻ , tâm sinh lý và chính sách tốtdành cho người lao động Điều này được thông qua việc lựa chọn phương án tối
ưu về quá trình lao động với những điều kiện thuận lợi và cường độ lao độngphù hợp Những nghiên cứu của Mayo đi đến kết luận rằng: nếu những yêu cầutâm lý của con người không được thỏa mãn thì họ có thái độ bàng quan hoặcthậm chí có thái độ thù địch với công việc Nhằm đạt tới một bầu không khí tâm
lý có lợi cho hoạt động sản xuất, học thuyết của Mayo về quan hệ con ngườixuất phát từ sự cần thiết để tiếp tục nâng cao hiệu quả lao động trên cơ sở cảithiện quan hệ giữa chủ doanh nghiệp và công nhân
1.6.2 Yếu tố kỹ thuật
Kỹ thuật là một yếu tố có ý nghĩa quan trọng đối với thời gian, các tiến bộ kỹthuật đang chi phối và ngày càng quyết định năng suất lao động Yếu tố kỹ thuậttrong công nghiệp may bao gồm các vấn đề chính sau: đặc điểm thiết bị, nguyênvật liệu, phương pháp công nghệ sử dụng khi gia công, Thiết bị càng hiện đạivới mức độ tự động và năng suất càng cao cho phép rút ngắn thời gian tiêu haocần thiết
1.6.3 Yếu tố tổ chức
Là phương pháp tổ chức tại vị trí làm việc của mỗi công nhân trên dây chuyềnsản xuất Mục đích tiết kiệm thao tác, nâng cao hiệu quả thao tác bằng tay, giảm
đi sự mệt nhọc, sử dụng hiệu quả năng lượng của con người
- Nguyên tắc để tiết kiệm thao tác liên quan đến sử dụng các bộ phận của cơ thể: + Động tác của hai tay đồng thời bắt đầu, đồng thời kết thúc công việc
+ Không để cả hai tay đồng thời nghỉ (trừ lúc giải lao)
+ Thao tác của hai tay theo hướng đối xứng ngược chiều nhau và tiến hành đồng thời
+ Thực hiện thao tác ngắn nhất, thao tác của tay hoặc cơ thể tiến hành bằng thao
Trang 17tác tối thiểu của tay.
+ Sử dụng phạm vi chuyển động, chọn phạm vi tối thiểu của thao tác
+ Xây dựng thao tác sao cho dễ dàng và có nhịp
+ Cố gắng giảm tối đa việc quan sát
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Phân tích thao tác chuẩn để xác định thời gian vô cùng quan trọng trongcác doanh nghiệp may nó sẽ tác động trực tiếp đến sản phẩm tạo ra Vì vậy trongchương 1, đề tài đã đưa ra các cơ sở lý luận về thao tác, thao tác chuẩn, thời gianchuẩn nêu ra mục đích, ý nghĩa của việc nghiên cứu sẽ có lợi ích mang lại Bên cạnh đó đưa ra các điều kiện, yêu cầu của việc nghiên cứu, từ đó có quytrình và áp dụng ngay vào thực tế
Tất cả các cơ sở lý luận của chương 1 sẽ là tiền đề cho việc tính toán thờigian thao tác của chuẩn ở chương 2 áp dụng thực tế vào mã hàng áo jacket32131N để hiểu dõ hơn về đề tài này Thấy được việc nghiên cứu để đưa ra thờigian chuẩn cho các công đoạn là cần thiết và cấp bách
Trang 18CHƯƠNG II: NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH THỜI GIAN BẰNG PHÂN TÍCH THAO TÁC CHUẨN CHO MÃ HÀNG 32131N.
2.1 Đặc điểm của mã hàng 32131N
2.1 Hình ảnh mặt trước và mặt sau của sản phẩm
Trang 192.2 Hình ảnh lần lót
2.3 Hình ảnh mặt trong ngoài mũ áo
Trang 20-Yêu cầu : Xác định thời gian dựa trên việc phân tích thao tác chuẩn của mã hàng 32131N
- Khách hàng:CABANO
- Mã hàng : 32131N
- Thương hiệu : New Canadian
- Loại sản phẩm: áo jacket 4 lớp nhồi bông lông vũ
- Cỡ mẫu nghiên cứu : 50
2.2 Điều kiện và yêu cầu để xác định thời gian bằng phương pháp phân tích thao tác chuẩn mã hàng 32131N
- Bảng quy trình may công nghệ may mã hàng 32131N
- Điều kiện trang thiết bị máy móc của doanh nghiệp
+ Sử dụng máy 1 kim cho các đường may can ,chắp, lộn, mí diễu chân vịt
chuyên dùng và máy 1 kim kết hợp với gá để may các đường chần bông
+ Sử dụng các thiết bị như máy thùa khuy đính cúc, máy dập oze, máy dập cúc
Trang 21- Thiết bị sử dụng để phân tích thao tác: latop
2.2.2 Yêu cầu thực hiện để xác định thời gian bằng phương pháp phân tích thao tác chuẩn
- Xác định đúng đủ các thao thao tác trong từng nguyên công
- Lựa chọn đúng các mã thao tác trong bảng code phân tích thao tác IED
- Xác định được tần xuất phù hợp với điều kiện trang thiết bị máy móc của doanh nghiệp
- Xác định TMU tương ứng với các thao tác
- Sau khi tính thao tác xong cần được thử nghiệm trên chính sản phẩm của kháchhàng để có thể chỉnh sửa hoặc nâng cao hơn
- Phải đảm bảo điều kiện lao động an toàn, hợp vệ sinh, đối với các công việc
có tính chất nặng nhọc cần sử dụng máy móc hiện đại để góp phần nâng caonăng suất lao động
2.3 Nội dung thực hiện xác định thời gian bằng phương pháp phân tích thao tác chuẩn cho mã hàng 32131N
- Nghiên cứu tài liệu kỹ thuật mã hàng 32131N về các đặc điểm hình dáng sảnphẩm, tiêu chuẩn quy cách đường may, bảng quy trình công nghệ
- Xây dựng quy trình thực hiện xác định thời gian bằng phương pháp phân tíchthao tác chuẩn
- Thực hiện xác định thời gian phân tích thao tác cho mã hàng 32131N
- Đánh giá kết quả thực hiện ( nhận xét và chỉnh sửa nếu có sai xót)
2.4 Quy trình thực hiện để xác định thời gian bằng phương pháp phân tích thao tác chuẩn mã hàng 32131N
Bước 1 : Nghiên cứu tài liệu kĩ thuật và quy trình may công nghệ dạng bảng
mã hàng 32131N
Căn cứ vào sản phẩm mẫu và tài liệu của mã hàng, nghiên cứu đặc điểm, cấutrúc sản phẩm; Tính chất NPL; Kết cấu các đường may; Thông số thành phẩm;Phương pháp, trình tự may và các thiết bị gia công
Trang 22* Nghiên cứu đặc điểm về hình dáng, kết cấu sản phẩm.
Lần chính
2.4 Hình ảnh lần chính áo jacket 32131N
-Áo khoác nam 4 lớp, nhồi bông lông vũ trần ngang, khóa kéo gấu đến chân cổ,nẹp cúc bên trái, nẹp khuyết bên phải khi mặc
- Thân trước có 2 túi ngực khéo khoá, 2 túi cơi sườn
- Tay áo:Tay trái có in logo, bo tay
- Mũ rời 4 lớp luồn chun cửa mũ, có đáp cửa mũ, khóa chân mũ
- Gấu may gập liền
Lần lót
Trang 232.5 Hình ảnh lần lót áo jacket 32131N
-Thân trước lót có ve nẹp có dây viền in logo , túi 2 viền có khoá
- Thân sau lót có đáp mác và logo
* Nghiên cứu bảng thông số thành phẩm sản phẩm
Đọc dịch ghi chép các thông số trên tài liệu mã hàng từ tiếng Anh sang tiếng Việt
Dựa vào bảng thông số trên ta có thể xác định được thông số các đường may
để từ đó ta có thể tính được thời may của các đường may khác nhau cho từng bộ phận cho từng nguyên công
2.1 Bảng thông số thành phẩm mã 32131N (đơn vị: cm)
Trang 241 Dài thân sau 82 84 86 0.5
*Nghiên cứu bảng sử dụng của NPL mã hàng 32131N
Nghiên cứu đọc và dịch tài liệu từ tiếng Anh sang tiếng Việt để xác định cácloại nguyên liệu biết được mật độ mũi may cho sản phẩm là bao nhiêu tính thờigian may và số lượng phụ liệu và vị trí cần dùng cho các cụm chi tiết , giúptrong quá trình phân tích thao tác xác định tần suất thực hiện cho chính xác
2.2 Bảng sử dụng nguyên phụ liệu mã hàng 32131N
Trang 25TT Tên NPL Ký hiệu T/P Màu
sắc
Định mức/1 sp
7 Lót túi–T CB1156 ≠01 0.32m Túi sườn và túi ngực
Trang 2622 Chỉ Saba80 Đường may ruy-băng
Đen 2c Túi trong
34 Cúc bấm SB20001 Đen 4c 2x nẹp, 2x túi sườn
36 Dây viền RP31031 Đen 0.95m Cạnh trước phải
38 Dây viền RP31031 Đen 1m Nep phải, hầm khóa
42 Chốt chặn CS40012 Đen 2c Chốt chặn dây ở mũ
43 Mác xuất
sứ
Made inVN
1c Túi trong bên trái
Trang 2745 Mác
HDSD
1c Túi trong trái
* Nghiên cứu vào bảng quy trình may công nghệ mã hàng 32131N
2.3 Bảng quy trình may công nghệ mã hàng 32131N
bậc thợ
Ghi chú Gia công lần chính
2 Ghim 3 cạnh thân trước với màng
chần
Trang 2814 May đáp vào lót túi to M1K 2
15 Ghim đáp, lót túi to vào miệng túi
phía sườn
18 Ghim cơi, dựng vào lót túi nhỏ M1K 2
19 Ghim cơi, lót túi nhỏ vào miệng
túi phía nẹp
27 Ghim cạnh còn lại của thân trước M1K 2
31 Ghim cạnh còn lại của thân sau M1K 2
Trang 2939 Ghim khóa vào đáp mũ M1K 3
Trang 3064 May lộn đáp lưỡi trai với lần chính
74 May chắp nẹp phải vào thân trước
Trang 3188 Chắp sườn, bụng tay M1K 2
94 May bo tay với đáp cửa tay chính M1K 3
Gia công lần lót
95 Sang dấu miếng can thân trước lót Phấn mẫu 2
96 Chắp thân trước trên với mảnh can M1K 2
97 Mí thân trước trên với mảnh can M1K 3
98 Chắp thân trước dưới với mảnh
can
99 Mí thân trước dưới với mảnh can M1K 3
Trang 32130 Thùa khuy đính cúc Máy chuyên dùng 3
Dựa vào bảng quy trình may công nghệ giúp quá trình phân tích thao tác có thể chính xác tránh gây thiếu xót công đoạn khi phân tích và xác định được các loại thiết bị may để giảm thiểu các thao tác thừa
Bước 2 Lập bảng phân tích thao tác
- Lập quy trình may của sản phẩm dưới dạng bảng, theo trình tự thực hiệntừng cụm công việc
Trang 33Bảng 2.4 Bảng phân tích công đoạn
Mã số (3)
TMU (4)
Tần suất (5)
Thời gian ( TMU ) (6)
Thời gian ( giây) (7)
Tổng
Trong đó
Cột 1 Ghi số thứ tự các thao tác
Cột 2 Mô tả các thao tác hợp thành nguyên công
Cột 3 Ghi mã số tương ướng của thao tác , đã được mã hoá trên phần mềm
Cột 4 : Số liệu của từng mã trong nhóm thao tác tương ứng
Cột 5 Ghi số lần lặp lại của thao tác
Cột 6 Ghi thời gian của thao tác tính theo TMU
Cột 7 Tính thời gian thao tác theo giây
Bước 3 Phân tích thao tác
Sau khi lập được bảng phân tích tiến hành đến phân tích thao tác cho các côngđoạn cụ thể
-Phân tích thao tác theo từng cụm chi tiết như cụm sang dấu, cụm thân trước,cụm tay….thực hiện phân tích thao tác thao quy trình may công nghệ may sảnphẩm
- Khi phân tích từng nguyên công, ta dựa vào trình tự may, phương pháp may
Trang 34- Để có thể phân tích các thao tác cần nắm rõ các loại cử động trong quá trình đểtránh hiểu sai và nhầm lẫm gây nên thao tác thừa Việc phân tích thao tác chuẩnbao gồm 5 loại hoạt động, 3 hoạt động và 7 thao tác
+ 5 loại hoạt động của công nhân ( máy cơ)
Cầm chi tiết xếp chồng lên nhau
Chuẩn bị và ( hoặc ) đưa chi tiết đến trước chân vịt
Xếp thẳng hàng và may hoặc cho thêm các chi tiết vào (điều chỉnh, khoảng cách
và độ dừng chính xác)
Cắt chỉ ( kéo, dao )
Đưa chi tiết ra ngoài bằng 1 tay, 2 tay
+ 3 cử động
*GET(G) : chạm chi tiết, cầm, nắm
GA: Chạm đơn giản ( đặt tay lên vật thể)
Nhóm 1: Lấy và ghép ( Get and Match)
Nhóm 2: so mép điều chỉnh (Aligning and Regulating)
Nhóm 3: Gấp chi tiết ( Folding Shapes)
Nhóm 4 : Thao tác vận hành máy ( Handing Machine)
Trang 35bằng 2 tayGMOT 39 Đưa chi tiết vào chân vịtGMPE 50 Lấy 1 chi tiết bằng 1 tay & đưa
xuống chân vịtGMP1 59 Lấy chi tiết bằng 1 tay đưa xuống
chân vịt (khó)GMP2 70 Lấy c/t bằng 1 tay chuyền tay 2
đưa xuống c/vịtALIGN &
hướng bằng một tayFOLDING
tay(di chuyển cắt)
Trang 36TRFB 33 Cắt bằng dao cố địnhTRCH 51 Cắt chuỗi - Lấy s/phẩm, cắt & để
s/phẩm sang bênTRSC 11 Cắt bằng máy - điều khiển bằng
tayTRAC 3 Máy cắt tự động Cắt ở dưới &
trênPART
ASIDING
Để chi tiết
sang bên
PASH 24 Để chi tiết sang bên - bằng cách
đẩy hoặc lùaPA1H 24 Đưa chi tiết ra ngoài bằng 1 tayPA2H 43 Đưa chi tiết bằng 2 tay để ra ngoài
kim, quay hai vòng /1 chu kỳHMTB 33 Lại mũi đầu đường mayHMTE 37 Lại mũi cuối đường may (Lại mũi
bằng cần)HMTK 15 Lại mũi bằng nút nhấn (Nhấn
bằng ngón tay cái)HMFO 18 Lại mũi cắt chỉ tự động đầu hoặc
cuốiGET & PUT
Trang 3730cmPC30 30 Đặt chi tiết chính xác tại 2 điểm
hơn 30cmMTME 7 Cử động mắt (Nhìn điểm 1 & di
chuyển điểm 2)MTMB 61 Cúi xuống & ngước lên
*Đặt biệt trong nhóm số 5 may không có trong bảng mã code thì thời gian may
sẽ được xác định như sau :
Trang 38BST: thời gian may cơ bản
St/cm : mật độ mũi may
RPM : tốc đọ máy ( vòng/phút)
0.0006 : chuyển 1 TMU sang phút
SE: đại diện cho mã code này
18 : cho máy chạy và bắt đầu dừng ( thời gian khởi động máy)
P : hệ số của mức độ dừng
PA= 3 dừng mức độ A ( dừng bất kì, phạm vi trên 1cm, mức độ dừngchính xác không cao, dừng dọc đường may hay chạy ra ngoài)
PB = 10 dừng mức độ B ( mức độ dừng chính xác trung bình , phạm vi1cm, dùng lại mũi đường chắp )
PC = 21 dừng mức độ C ( mức độ chính xác cao phạm vi dưới 1cm dùng
để lại mũi đường mí diễu, chuyển hướng )
- Trong mã hàng 32131N sử dụng St = 4.5 mũi / cm và tốc độ máy RPM =
3500 vòng/phút Còn mức độ dừng P tuỳ thuộc vào từng đường may trongquá trình phân tích
Ví dụ : tính thời gian của đường may chắp có độ dài 20 cm Với giả thiết: St/
2.6 Bảng thời gian tiêu chuẩn của một số máy chuyên dùng
Trang 39Khi nắm rõ các thao tác và cử động nhóm thao tác dựa trên mã code gắn mãhoá điền vào bảng đã lập ở bước 2.
Các thao tác phải được gắn phù hợp với quy trình phương pháp may của côngđoạn, trang thiết bị máy móc , tránh gây thao tác thừa Mô tả chú ý cần ghi lầnlượt trình tự cử động: lấy chi tiết, so mép, may, kiểm tra, đưa chi tiết ra ngoài.+ Tra bảng code IED tìm mã code tương ứng với thao tác, ghi mã số thao tácvừa mô tả vào cột (3) của bảng 2.5 trong bước 2
+ Xác định tần suất thực hiện sao cho chính xác thao tác được lặp lại của nguyêncông
Bước 4 Tính thời gian
-Thời gian mỗi thao tác được tính thao TMU được xác định từ bảng code
- Thời gian TMU = TMU * Tần suất thực hiện( 1 thao tác trong 1 nguyên công )
- Tổng thời gian TMU tính bằng tổng thời gian của các thao tác trong nguyêncông
- Thời gian ( giây) = Thời gian TMU/27.8 (1 thao tác trong 1 nguyên công )
- Tổng thời gian ( giây) bằng tổng thời gian giây của các thao tác trong nguyên công
Bước 5 Kiểm tra
Kiểm tra lại kết quả đưa ra thời gian chuẩn vậy đã phù hợp hay chưa, đã loại bỏcác thao tác thừa hay chưa Sau khi kiểm tra xong lưu giữ lại thông tin tránh cáctrường hợp khác xảy ra
Trang 402.5 Phân tích thao tác chuẩn và xác định thời gian cho sản phẩm mã hàng 32131N
PHÂN TÍCH THAO TÁC ÁO JACKET 32131N
Ngày : Thời gian :
Thời gian (TMU)
Thời gian (giây)
1 Lấy BTP thân trước để lên bàn GB30 14 2 28 1.01
2 Lấy mẫu đặt lên thân trước PC30 30 2 60 2.16
8 Đưa chi tiết thân trước ra ngoài PA1H 24 2 48 1.73
Sang dấu đáp lưỡi trai ( Phấn, mẫu )
1 Lấy BTP đáp lưỡi trai để lên bàn GB30 14 1 14 0.50
2 Lấy mẫu sang dấu đáp lưỡi trai để lên BTP PB30 19 1 19 0.68