BÀI TẬP ÔN TẬP HP LOGIC HÌNH THỨCNội dung ôn tập Tìm nội hàm và ngoại diên của khái niệmPhân tích kết cấu logic của định nghĩa khái niệm (tìm Dfd khái niệm đc định nghĩa – phần ít chữ; tìm dfn – khái niệm để định nghĩa – phần nhiều chữ)Quan hệ giữa các khái niệmPhân tích kết cấu logic của phán đoán (Lượng từ, S, P, từ nối)Tính chu diên của các thuật ngữ trong phán đoán.Giá trị logic của phán đoánTính đẳng trị của phán đoánSuy diễn trực tiếp (chuyển hóa, đảo ngược, đối lập vị từ).Luận ba đoan, luận hai đoạn. (Xem lại các bước phân tích kết cấu luận 3 đoạn, khôi phục luận hai đoạn thành luận 3 đoạn hoàn chỉnh).Chứng minhDưới đây là 1 số dạng bài tập và gợi ý:
Trang 1BÀI TẬP ÔN TẬP HP LOGIC HÌNH THỨC
*Nội dung ôn tập
- Tìm nội hàm và ngoại diên của khái niệm
- Phân tích kết cấu logic của định nghĩa khái niệm (tìm Dfd -khái niệm đc định nghĩa – phần ít chữ; tìm dfn – khái niệm để định nghĩa – phần nhiều chữ)
- Quan hệ giữa các khái niệm
- Phân tích kết cấu logic của phán đoán (Lượng từ, S, P, từ nối)
- Tính chu diên của các thuật ngữ trong phán đoán.
- Giá trị logic của phán đoán
- Tính đẳng trị của phán đoán
- Suy diễn trực tiếp (chuyển hóa, đảo ngược, đối lập vị từ).
- Luận ba đoan, luận hai đoạn (Xem lại các bước phân tích kết cấu luận 3 đoạn, khôi phục luận hai đoạn thành luận 3 đoạn hoàn chỉnh).
- Chứng minh
Dưới đây là 1 số dạng bài tập và gợi ý:
Trang 2A PHẦN BÀI TẬP
I Phán đoán
Bài 1: Cho phán đoán: “Phán đoán đơn nhất là phán đoán mà ngoại diên của chủ
ngữ chỉ có một đối tượng duy nhất”
a Tìm nội hàm và ngoại diên của khái niệm “phán đoán đơn nhất”
b Phân tích kết cấu lôgíc của phán đoán trên
c Tìm quan hệ và mô hình hóa quan hệ giữa hai thuật ngữ trong phán đoán trên
d Xác định tính chu diên của các thuật ngữ trong phán đoán trên
đ Từ phán đoán trên xây dựng các phán đoán còn lại theo “hình vuông lôgíc” và xác định giá trị lôgíc của chúng theo giá trị lôgíc của phán đoán trên
Trả lời:
Bài 1: a Nội hàm: “phán đoán mà ngoại diên của chủ ngữ chỉ có một đối tượng duy
nhất” -Ngoại diên: vô số
b Kết cấu lôgíc của phán đoán:
Lượng từ: tất cả; chủ ngữ (S): “phán đoán đơn nhất”; từ nối: “là”, vị ngữ (P): “phán đoán mà ngoại diên của chủ ngữ chỉ có một đối tượng”;
c Quan hệ và mô hình hóa quan hệ giữa hai thuật ngữ:
Quan hệ giữa S và P là quan hệ đồng nhất
d.Tính chu diên:
S+ P+
đ Phán đoán : “Phán đoán đơn nhất là phán đoán mà ngoại diên của chủ ngữ chỉ
có một đối tượng ” là phán đoán khẳng định chung - a
Các phán đoán còn phải xây dựng theo “hình vuông lôgíc” là:
+Phán đoán phủ định chung – e: “Phán đoán đơn nhất ko là phán đoán mà ngoại diên của chủ ngữ chỉ có một đối tượng”
+ Phán đoán khẳng định riêng – i: “Một số “Phán đoán đơn nhất là phán đoán mà ngoại diên của chủ ngữ chỉ có một đối tượng”
+ Phán đoán phủ định riêng - : “Một số “phán đoán đơn nhất ko là phán đoán mà ngoại diên của chủ ngữ chỉ có một đối tượng”
Căn cứ vào nội dung tư tưởng của phán đoán cho trước, ta có: ac
Từ đó suy ra : ac → eg ; ac→ ic ; ac→ og
Bài 2: Cho phán đoán: “Suy diễn gián tiếp là suy diễn trong đó kết luận được rút ra từ
hai tiền đề trở lên”
a Tìm nội hàm và ngoại diên của khái niệm “phán đoán đơn nhất”
b Phân tích kết cấu lôgíc của phán đoán trên
c Tìm quan hệ và mô hình hóa quan hệ giữa hai thuật ngữ trong phán đoán trên
S P
Trang 3d Xác định tính chu diên của các thuật ngữ trong phán đoán trên.
đ Từ phán đoán trên xây dựng các phán đoán còn lại theo “hình vuông lôgíc” và xác định giá trị lôgíc của chúng theo giá trị lôgíc của phán đoán trên
Trang 4II Suy diễn trực tiếp với phán đoán đơn:
Cách hỏi 1: Thực hiện phép chuyển hoá, phép đảo ngược và phép đối lập vị từ phán đoán:
Bài 1 “Sinh viên phải là người có bản lĩnh vững vàng”.
Trả lời:
Bài 1 CH: “Sinh viên không thể không là người có bản lĩnh vững vàng”.
Hay: “Sinh viên không là người không có bản lĩnh vững vàng”
ĐN “Một số người có bản lĩnh vững vàng là sinh viên”
ĐLVN: “Người không có bản lĩnh vững vàng không thể là sinh viên”
Bài 2: “Mọi nhà khoa học là người có tri thức.”
Bài 3.“ Nhà hành chính học là người nắm vững khoa học quản lý”
Bài 4 : “Văn bản hành chính là văn bản”
Bài 5: Vị từ của phán đoán phủ định luôn là thuật ngữ chu diên
Cách hỏi 2:Thực hiện phép đối lập vị từ thông qua chuyển hóa và đảo ngược phán đoán sau:
Bài 1: “Văn bản là vật mang thông tin được ghi lại bằng ký hiệu ngôn ngữ nhất định”
Trả lời:
Bước 1: Chuyển hóa:“Văn bản ko là vật ko mang thông tin được ghi lại bằng ký hiệu
ngôn ngữ nhất định”
Hoặc: “Văn bản ko thể ko là vật mang thông tin được ghi lại bằng ký hiệu ngôn ngữ nhất định”
Bước 2: Đảo ngược kết quả của chuyển hóa:
““Vật ko mang thông tin được ghi lại bằng ký hiệu ngôn ngữ nhất định ko thể là văn
bản”
Bài 2: “Mọi nhà chính trị gia phải là người hiểu biết về chính trị học’
Bài 3: “Suy diễn gián tiếp là suy diễn trong đó kết luận được rút ra từ hai tiền đề trở
lên”
Bài 4: “Phán đoán đơn nhất là phán đoán mà ngoại diên của chủ từ chỉ có một đối
tượng”
Trang 5III Hãy rút ra các kết luận đúng từ phán đoán sau:
(Hoặc: Viết các phán đoán đẳng trị với phán đoán sau:”
Bài 1.“Đất nước Việt Nam không thể trở thành nước phát triển mạnh mẽ về mọi mặt,
nếu chúng ta không đấu tranh chống những hiện tượng tiêu cực thắng lợi”
Trả lời: Bài 1: Ta đặt: + “Chúng ta không đấu tranh chống những hiện tượng tiêu cực
thắng lợi”: a
+ “Đất nước Việt Nam không thể trở thành nước phát triển mạnh mẽ về mọi mặt ”: b Căn cứ vào ngữ cảnh của phán đoán, ta có: a → b
Dựa vào tính đẳng trị của phán đoán có điều kiện, ta có:
+ a → b = 7b → 7a: “Muốn đất nước Việt Nam trở thành nước phát triển mạnh mẽ
về mọi mặt thì chúng ta phải đấu tranh chống những hiện tượng tiêu cực thắng lợi” + a → b = 7a ∨ b : “ Hoặc chúng ta phải đấu tranh chống những hiện tượng tiêu cực thắng lợi hoặc đất nước Việt Nam không thể trở thành nước phát triển mạnh mẽ về mọi mặt”
+ a → b = 7(a ∧ 7b): “Không thể cho rằng, chúng ta không đấu tranh chống những hiện tượng tiêu cực thắng lợi mà đất nước Việt Nam lại có thể trở thành nước phát triển mạnh mẽ về mọi mặt”
Bài 2.“Sinh viên Trường Đại học Nội Vụ Hà Nội không thể trở thành người có ích
cho đất nước, nếu không chịu khó rèn luyện về mọi mặt trong nhà trường”
Trả lơi:
Bài 2:Ta đặt: + “Sinh viên Trường Đại học Nội Vụ Hà Nội không chịu khó rèn luyện
về mọi mặt trong nhà trường” – a
+ “Sinh viên Trường Đại học Nội Vụ Hà Nội không thể trở thành người có ích cho đất nước” – b
Căn cứ vào ngữ cảnh của phán đoán, ta có: a → b
Dựa vào tính đẳng trị của phán đoán có điều kiện, ta có:
a → b = 7b → 7a : “Muốn trở thành người có ích cho đất nước thì sinh viên Trường Đại học Nội Vụ Hà Nội phải chịu khó rèn luyện về mọi mặt trong nhà trường”
a → b = 7a ∨ b : “Sinh viênTtrường Đại học Nội Vụ Hà Nội hoặc chịu khó rèn luyện
về mọi mặt trong nhà trường hoặc không thể trở thành người có ích cho đất nước”
a → b = 7(a ∧ 7b): “Ko thể cho rằng, sinh viên trường ĐH Nội vụ Hà Nội ko chịu khó rèn luyện về mọi mặt trong nhà trường mà lại trở thành người có ích cho đất nước”
Bài 3 “Cử nhân trường Đại học Nội Vụ Hà Nội phải vừa có chuyên môn giỏi vừa có
đạo đức tốt”
Trả lời:
Trang 6Bài 3: Ta đặt:
“Cử nhân trường Đại học Nội Vụ Hà Nội có chuyên môn giỏi” – a
+”Cử nhân trường Đại học Nội Vụ Hà Nội có đạo đức tốt” – b
Căn cứ vào ngữ cảnh của phán đoán cho trước, ta có: a ∧ b
Dựa vào tính đẳng trị của phán đoán liên kết, ta có:
- a ∧ b = 7(a → 7b): “Không thể cho rằng, cử nhân trường Đại học Nội Vụ Hà Nội có chuyên môn giỏi thì ko cần có đạo đức tốt”
- a ∧ b = 7(b → 7a) : “Ko thể cho rằng, cử nhân trường Đại học Nội Vụ Hà Nội có đạo đức tốt thì ko cần có chuyên môn giỏi”
- a ∧ b = 7(7a ∨ 7b): “Ko thể cho rằng, cử nhân trường Đại học Nội Vụ Hà Nội ko cần cú chuyên môn giỏi hoặc ko cần có đạo đức tốt”
Bài 4 “Sinh viên trường Đại học Nội Vụ Hà Nội không thể có kết quả học tập tốt,
nếu ko có phương pháp học tập phù hợp với môn học”
Trả lời:
Bài 4 Ta đặt: + “Sinh viên trường Đại học Nội Vụ Hà Nội không có phương pháp học
tập phù hợp với môn học” – a
+ “Sinh viên trường Đại học Nội Vụ Hà Nội không thể có kết quả học tập tốt” – b Căn cứ vào ngữ cảnh của phán đoán, ta có: a → b
Dựa vào tính đẳng trị của phán đoán có điều kiện, ta cú:
+ a → b = 7b → 7a : “Muốn có kết quả học tập tốt thì sinh viên trường Đại học Nội Vụ Hà Nội phải có phương pháp học tập phù hợp với môn học”
+ a → b = 7a ∨ b : “Sinh viên trường Đại học Nội Vụ Hà Nội hoặc có phương pháp học tập phù hợp với môn học hoặc ko thể có kết quả học tập tốt”
+ a → b = 7(a ∧ 7b): “Không thể cho rằng, sinh viên trường Đại học Nội Vụ
Hà Nội không có phương pháp học tập phù hợp với môn học mà lại có kết quả học tập tốt”
Bài 5: “Chúng ta đi lên chủ nghĩa xã hội hoặc đi theo con đường tư bản chủ nghĩa” Bài 6 : “Chúng ta không thể xoá đói giảm nghèo, nếu không công nghiệp hoá hiện đại
hoá đất nước”
Bài 7: “Đất nước VN ko thể đi lên, nếu những chủ nhân tương lai của đất nước
không có trình độ tri thức tốt.”
Bài 8: “ Xã hội sẽ ko thể phát triển nếu ko coi trọng con người”.
IV Luận ba đoạn
Bài 1: Cho luận ba đoạn: “Văn bản là vật mang thông tin được ghi lại bằng ký hiệu
ngôn ngữ nhất định, do vậy, văn bản quản lý nhà nước là văn bản, vì nó là vật mang thông tin được ghi lại bằng ký hiệu ngôn ngữ nhất định”
a Phân tích kết cấu lôgíc của luận ba đoạn trên
Trang 7b Cho biết loại hình và phương thức của luận ba đoạn trên.
c Xác định quan hệ, mô hình hóa quan hệ giữa ba thuật ngữ trong luận ba đoạn trên
d Xác định tính chu diên của các thuật ngữ trong luận ba đoạn trên
e Tìm nội hàm và ngoại diên của khái niệm “văn bản”
Bài 1:a Phân tích kết cấu.
Căn cứ vào ngữ cảnh của luận ba đoạn, ta có:
+ “Văn bản quản lý nhà nước là văn bản”- kết luận, vì nó đứng sau từ “do vậy”, trong đó: “văn bản quản lý nhà nước” - chủ ngữ - thuật ngữ nhỏ (S), “văn bản” - vị ngữ - thuật ngữ lớn (P)
+ “Văn bản là vật mang thông tin được ghi lại bằng ký hiệu ngôn ngữ nhất định” -tiền đề lớn, vì nó đứng trước từ “do vậy” và chứa thuật ngữ lớn (P)
+ “Nó (văn bản quản lý nhà nước) là vật mang thông tin được ghi lại bằng ký hiệu ngôn ngữ nhất định” - tiền đề nhỏ, vì nó đứng sau từ “ vì” và chứa thuật ngữ nhỏ (S) + “Vật mang thông tin được ghi lại bằng ký hiệu ngôn ngữ nhất định” - thuật ngữ giữa (M), vì nó mặt trong cả hai tiền đề
Viết lại luận ba đoạn:
Văn bản (P) là vật mang thông tin được ghi lại bằng ký hiệu ngôn ngữ nhất định (M) Văn bản quản lý nhà nước (S) là vật mang thông tin được ghi lại bằng ký hiệu ngôn ngữ nhất định (M)
Văn bản quản lý nhà nước (S) là văn bản (P)
b Loại hình và phương thức:
P M Loại hình II
S M Phương thức: a a a
S P
d Tính chu diên:
P+ M+
S+ M-
S+ P
e Nội hàm của khái niệm “văn bản”: “vật mang thông tin được ghi lại bằng ký hiệu ngôn ngữ nhất định”; Ngoại diên: vô số
Bài 2: “Phán đoán riêng là phán đoán trong đó ngoại diên của chủ ngữ bao gồm một
số đối tượng, do vậy, phán đoán chung không là phán đoán riêng, vì nó không là phán đoán trong dó ngoại diên của chủ ngữ bao gồm một số đối tượng” (Yêu cầu tương tự Bài 1)
Trang 8Bài 3: “Mọi công dân VN đều phải tuân theo pháp luật của nước CHXHCNVN, mà
anh Nam là công dân VN, nên anh ấy phải tuân theo pháp luật của nước CHXHCNVN”.( Yêu cầu tương tự Bài 1)
Bài 4: “Lý thuyết giáo dục là lý thuyết khoa học, do vậy nó là hình thức nhận thức
của con người, vì mọi lý thuyết khoa học đều là hình thức nhận thức của con người”.( Yêu cầu tương tự Bài 1)
Trang 9V Luận hai đoạn
Bài 1:
Cho luận hai đoạn: “Văn bản quản lý nhà nước là văn bản, vì nó là vật mang thông tin được ghi lại bằng ký hiệu ngôn ngữ nhất định”
a Khôi phục luận hai đoạn trên thành luận ba đoạn hoàn chỉnh theo các bước: phân tích kết cấu của luận hai đoạn, xây dựng thành phần còn thiếu, viết thành luận ba đoạn hoàn chỉnh
b: Xác định quan hệ và mô hình hóa quan hệ giữa ba thuật ngữ trong luận ba đoạn vừa khôi phục được
c Xác định tính chu diên của các thuật ngữ trong luận ba đoạn vừa khôi phục được
Trả lời
Bài 1: Căn cứ vào ngữ cảnh của luận hai đoạn trên, ta có:
+ “ Văn bản quản lý nhà nước là văn bản” - kết luận, vì nó đứng trước từ “vì”; trong đó “văn bản quản lý nhà nước” - chủ ngữ - thuật ngữ nhỏ (S), “văn bản” - vị ngữ - thuật ngữ lớn (P)
+ “Nó (văn bản quản lý nhà nước) là vật mang thông tin được ghi lại bằng ký hiệu ngôn ngữ nhất định” - tiền đề nhỏ, vì nó đứng sau từ “vì” và chứa S
+ “Vật mang thông tin được ghi lại bằng ký hiệu ngôn ngữ nhất định” - thuật ngữ giữa (M), vì trong tiền đề nhỏ chỉ có S và M
Luận ba đoạn đầy đủ thiếu tiền đề lớn Khôi phục lại, ta có:
Văn bản (P) là vật mang thông tin được ghi lại bằng ký hiệu ngôn ngữ nhất định (P)
Văn bản quản lý nhà nước (S) là vật mang thông tin được ghi lại bằng ký hiệu ngôn ngữ nhất định (M)
Văn bản quản lý nhà nước (S) là văn bản (P)
Hoặc: Vật mang thông tin được ghi lại bằng ký hiệu ngôn ngữ nhất định (M) là văn
bản (P)
Văn bản quản lý nhà nước (S) là vật mang thông tin được ghi lại bằng ký hiệu ngôn ngữ nhất định (M)
-Văn bản quản lý nhà nước (S) là văn bản (P)
b) Quan hệ và mô hình hóa quan hệ:
Quan hệ giữa:
+ P & M hay M & P là quan hệ đồng nhất
+S & M là quan hệ bao hàm
P M S
Trang 10+ S & P là quan hệ bao hàm
c).(1 điểm) Tính chu diên:
P+ M+ hay M+ P-
S+ M- S+ M
S+ P- S+ P
-Bài 2: Cho luận hai đoạn: “Người quản trị giỏi là người có tư duy lôgíc tốt”, vì vậy,
ông Dung không là người quản trị giỏi” (Yêu cầu tương tự Bài 1)
Trả lời
Bài 2:
a Khôi phục luận ba đoạn:
Căn cứ vào ngữ cảnh của luận hai đoạn, ta có:
+ “Ông Dung không là người quản trị giỏi”- kết luận, vì nó đứng sau từ “do đó”; trong đó “ông Dung” chủ ngữ thuật ngữ nhỏ (S), “người quản trị giỏi” vị ngữ -thuật ngữ lớn (P)
+ “Người quản trị giỏi là người có tư duy lôgíc tốt” - tiền đề lớn, vì nó đứng trước
từ “do đó” và chứa P
+ “Người có tư duy lôgíc tốt” - thuật ngữ giữa (M), vì trong tiền đề nhỏ chỉ có S
và M
Luận ba đoạn hoàn chỉnh thiếu tiền đề lớn Khôi phục luận ba đoạn:
Người quản trị giỏi (P) là người có tư duy lôgíc tốt (M)
Ông Dung (S) không là người có tư duy lôgíc tốt (M)
-
Ông Dung (S) không là người quản trị giỏi (P)
Hay: Người quản trị giỏi (P) là người có tư duy lôgíc tốt (M)
Người có tư duy lôgíc tốt (M) không là Ông Dung (S)
Ông Dung (S) không là người quản trị giỏi (P)
b Quan hệ và mô hình hóa quan hệ giữa ba thuật ngữ:
Quan hệ giữa:
+P & M là quan hệ bao hàm
+S & M hay M & S là quan hệ tách rời
+S & P là quan hệ tách rời
c Tính chu diên:
P+ M- hay P+ M
S+ M+ M+ S+
S+ P+ S+ P+
M
S
P
Trang 11Bài 3: Cho luận hai đoạn: “Sinh viên khoa QTVP trường ĐHNVHN phải học logic
học, mà anh Nam là sinh khoa QTVP trường ĐH NVHN” (Yêu cầu tương tự Bài 1)
Trả lời
Bài 3:a Căn cứ vào ngữ cảnh của luận hai đoạn, ta có:
“Sinh viên khoa QTVP trường ĐH NV HN” thuật ngữ giữa (M), vì nó có mặt
ở cả hai tiền đề
Ta chọn : “Anh Nam” : Thuật ngữ nhỏ (S), khi đó “Người học logic học” là vị ngữ - thuật ngữ lớn (P),
Vì “Anh Nam” là thuật ngữ nhỏ (S), mà trong tiền nhỏ chỉ có S và M, nên tiền
đề nhỏ là: Anh Nam là sinh viên khoa QTVP trường ĐH NV HN”
Vì “người học logic học là thuật ngữ lớn” (P), mà trong tiền đề lớn chỉ có M
và M, nên tiền đề lớn là : Sinh viên trường ĐHNVHN (M) phải học logic học (P)
Từ đó ta thấy, đây là luận ba đoạn thiếu kết luận:
Viết lại ta có:
TĐL: Sinh viên trường ĐHNVHN (M) phải học logic học (P)
TĐN: Anh Nam (S) là sinh viên trường ĐH NVHN (M)
KL: Anh Nam (S) là phải học logic học ( P)
b + M & P là quan hệ bao hàm
+S & M là quan hệ bao hàm
+ S & P là quan hệ bao hàm
c P+ M-
S+ M-
S+ P