Kiến thức: Nắm được khái niệm đường trung tuyến xuất phát từ một đỉnh hoặc ứng với một cạnh của tam giác và nhận thấy mỗi tam giác có ba đường trung tuyến.. Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng vẽ[r]
Trang 1Ngày giảng
7A: …/ 4/ 2016
7B: …/ 4/ 2016
Tiết 54 tính chất ba đường trung tuyến
của tam giác
I Mục tiêu
1 Kiến thức: Nắm được khái niệm đường trung tuyến (xuất phát từ một đỉnh hoặc
ứng với một cạnh) của tam giác và nhận thấy mỗi tam giác có ba đường trung tuyến
2 Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng vẽ các đường trung tuyến của một tam giác
3 Thái độ: Yêu thích học tập bộ môn toán Có ý thức vận dụng kiến thức được học vào thực tế
II Chuẩn bị
1 Giáo viên: Thước thẳng, kéo, giấy kẻ ô vuông
2 Học sinh: Thước kẻ, compa
III Tiến trình dạy - học
1 ổn định tổ chức: (1’)
7A: ……….………… ……… 7B: ……… ………
2 Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Trung điểm của đoạn thẳng là gì?
- Nêu cách xác định trung điểm của đoạn thẳng (bằng thước thẳng hoặc gấp giấy)?
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm
đường trung tuyến của tam giác
- GV: Vẽ ABC, xác định trung
điểm M của BC (bằng thước thẳng)
Nối AM rồi giới thiệu AM gọi là
đường trung tuyến (xuất phát từ đỉnh
A hoặc ứng với cạnh BC hoặc của
ABC)
- HS làm việc cá nhân, thực hiên ?
1 (vào vở ghi)
(15’) 1 Đường trung tuyến của tam giác
Cho ABC A
M là trung điểm của BC
- AM là đường trung tuyến (xuất phát từ đỉnh A hoặc ứng với cạnh BC) của ABC B M C
- Mỗi tam giác có ba đường trung tuyến
?1 Vẽ ABC A
với tất cả các đường trung F E
Trang 2- GV quan sát, nhắc nhở.
Hoạt động 2: Thực hành
- HS thực hành 1; 2 (cá nhân) theo
hướng dẫn/SGK rồi trả lời ?2; 3
- GV quan sát và hướng dẫn
(18’)
tuyến của nó
B D C
2 Tính chất ba đường trung tuyến của tam giác
a) Thực hành:
Thực hành 1: Cắt tam giác bằng giấy.
Gấp để xác định trung điểm của các cạnh và vẽ các đường trung tuyến
?2 Ba đường trung tuyến của một tam
giác cùng đi qua một điểm
Thực hành 2: Trên giấy kẻ ô vuông.
Vẽ ABC, vẽ hai đường trung tuyến
BE x CF = G, AG x BC =D
?3
* AD là đường trung tuyến của ABC
Vì D là trung điểm của BC
* Các tỉ số:
AG
6
9=
2
3 ;
BG
4
6=
2
3 ;
CG
4
6=
2
AG
BG
CG
2
3
4 Củng cố: (5’)
- Nhắc lại khái niệm đường trung tuyến của tam giác? kết quả TH1, TH2?
5 Hướng dẫn học ở nhà: (1’)
- Ôn bài Chuẩn bị tiếp Đ4 “Tính chất ba đường trung tuyến của tam giác” (SGK.65-66)
Ngày giảng
7A: …/ 4/ 2016
7B: …/ 4/ 2016
Tiết 55 tính chất ba đường trung tuyến của tam giác (tiếp theo)
I Mục tiêu
1 Kiến thức: Thông qua thực hành cắt và vẽ hình trên giấy kẻ ô vuông phát hiện ra
tính chất ba đường trung tuyến của tam giác
Trang 3Hiểu khái niệm trọng tâm của tam giác
2 Kĩ năng: Biết sử dụng tính chất ba đường trung tuyến của một tam giác để
giải một số bài tập đơn giản
3 Thái độ: Yêu thích học tập bộ môn toán Có ý thức vận dụng kiến thức được học vào thực tế
II Chuẩn bị
1 Giáo viên: Thước thẳng, giấy kẻ ô vuông
2 Học sinh: Thước kẻ, compa
III Tiến trình dạy - học
1 ổn định tổ chức: (1’)
7A: ……….………… ……… 7B: ……… ………
2 Kiểm tra bài cũ: (4’)
- Nhắc lại kết quả 2 bài thực hành ở tiết trước? (Ba đường trung tuyến của một tam giác cùng đi qua một điểm Điểm đó cách mỗi đỉnh một khoảng bằng
2 3
độ dài đường trung tuyến xuất phát từ đỉnh ấy)
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Tính chất ba
đường trung tuyến của tam
giác
- GV vẽ và hướng dẫn HS vẽ
hình Liên hệ phần kiểm tra bài
cũ ⇒ tính chất ba đường trung
tuyến
- HS phát biểu định lí, nêu VD
minh họa (trong tam giác ABC)?
- GV chốt ý và lưu ý các khái
niệm: đồng qui, trọng tâm
Hoạt động 2: Luyện tập
- GV: Đưa ra đề, hình vẽ bài
(10’
)
(25’
)
2 Tính chất ba đường trung tuyến của tam giác (tiếp theo)
b) Tính chất:
* Định lí: (SGK.66)
Trong ABC, các đường trung tuyến
AD, BE, CF đồng qui tại điểm G và
ta có:
A
F E G
B D C
AG
AD=
BG
BE =
CG
CF =
2
3 Điểm G gọi là trọng tâm của ABC
* Luyện tập
Bài 23 (66):
DEF DH là
D
Trang 4
- HS: Thảo luận, làm bài (không
yêu cầu vẽ hình)? (nhóm I, III –
bài 24; nhóm II, IV – bài 23).
- Đại diện các nhóm trjnhf bày
bài làm lên bảng và nhận xét
chéo
- GV chốt ý
- HS tìm hiểu đề bài 25/SGK
- 1HS lên bảng vẽ hình, ghi
GT-KL?
- 1HS nêu cách chứng minh?
- GV hướng dẫn HS c/m từng
phần
+ Tính BC = ?
(áp dung định lí Py-ta-go)
+ Tính AM = ?
đường trung tuyến,
G là trọng tâm
Khẳng định đúng là:
GH
DH=
1 3
G ¿
E H F
Bài 24 (66):
a) MG =
2
3 MR; GR =
1
3 MR;
GR =
1
2 MG
b) NS =
3
2 NG
NS = 3 GS
NG = 2 GS
M
S G
N R P
Bài 25 (67):
A
¿ G
B M C ABC ^A=900 , AB = 3cm,
GT AC = 4cm, AM là trung tuyến,
G là trọng tâm
KL AG = ?
Chứng minh:
Xét ABC ( ^A=900 ) có:
BC2 = AB2 + AC2 (định lí Py-ta-go)
BC2 = 32 + 42 = 9 + 16 = 25 ⇒ BC = 5cm
Trang 5(áp dung tính chất tam giác
vuông, đã cho ở đầu bài)
+ Tính AG = ?
(áp dung tính chất 3 đường trung
tuyến của tam giác)
⇒ AM =
BC
2 =
5
2 (cm) (tính chất đường trung tuyến của tam giác vuông)
⇒ AG =
2
3 AM =
2
3
5
2 =
5 3 (cm) (tính chất 3 đường trung tuyến của tam giác)
4 Củng cố: (4’)
- Nhắc lại khái niệm, tính chất đường trung tuyến của tam giác? tính chất đường trung tuyến của tam giác vuông?
- Đọc nội dung BT 26; 27 (SGK.67)
5 Hướng dẫn học ở nhà: (1’)
- Ôn bài Làm BT 26-30 (SGK.67).
- Chuẩn bị Đ5 “Tính chất tia phân giác của một góc” (SGK.68-69)