1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoạch định chiến lược phát triển cho vinamilk trong giai đoạn 2020 2025. tầm nhìn đến năm 2030

151 251 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 151
Dung lượng 1,98 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạch định chiến lược phát triển cho vinamilk trong giai đoạn 2020 2025. tầm nhìn đến năm 2030 Hoạch định chiến lược phát triển cho vinamilk trong giai đoạn 2020 2025. tầm nhìn đến năm 2030 Hoạch định chiến lược phát triển cho vinamilk trong giai đoạn 2020 2025. tầm nhìn đến năm 2030 Hoạch định chiến lược phát triển cho vinamilk trong giai đoạn 2020 2025. tầm nhìn đến năm 2030 Hoạch định chiến lược phát triển cho vinamilk trong giai đoạn 2020 2025. tầm nhìn đến năm 2030 Hoạch định chiến lược phát triển cho vinamilk trong giai đoạn 2020 2025. tầm nhìn đến năm 2030 Hoạch định chiến lược phát triển cho vinamilk trong giai đoạn 2020 2025. tầm nhìn đến năm 2030

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

KHOA KINH DOANH QUỐC TẾ - MARKETING

TIỂU LUẬN MÔN QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC

Đề Tài:

HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN CHO VINAMILK

TRONG GIAI ĐOẠN 2020-2025, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030

Giảng viên hướng dẫn: GS TS ĐOÀN THỊ HỒNG VÂN

Khóa: 44 - Lớp: FT002

NHÓM 01

TÔN THỊ BẢO CHÂU NGUYỄN THỊ KIM CƯƠNG NGUYỄN THÚY NGA NGUYỄN THỊ MỸ NGÂN

VÕ TRẦN YẾN NHUNG NGUYỄN THỊ THÚY QUYÊN NGUYỄN HOÀI THƯƠNG NGUYỄN THỊ THẢO UYÊN NGUYỄN HỒNG HẠ VY

Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 6 năm 2020

Trang 2

THÔNG TIN CHI TIẾT THÀNH VIÊN NHÓM 1

2 Nguyễn Thị Kim Cương 31181025489 kimcuong00tkh@gmail.com

3 Nguyễn Thúy Nga 31181021581 nganguyen287.k44@st.ueh.edu.vn

4 Nguyễn Thị Mỹ Ngân 31181024523 ngannguyen440.k44@st.ueh.edu.vn

5 Võ Trần Yến Nhung 31181024541 nhungvo842.k44@st.ueh.edu.vn

6 Nguyễn Thị Thúy Quyên 31181024591 quyennguyen310.k44@st.ueh.edu.vn

7 Nguyễn Hoài Thương 31181022993 thuongnguyen845.k44@st.ueh.vn

8 Nguyễn Thị Thảo Uyên 31181023244 uyennguyen44.k44@st.ueh.edu.vn

9 Nguyễn Hồng Hạ Vy 31181021743 vynguyen291.k44@st.ueh.edu.vn

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trải qua hai tháng đến với môn học “Quản trị chiến lược”, mặc dù điều kiện họctập có nhiều khó khăn do tình hình dịch bệnh Covid-19, điều đó khiến chúng em chỉđược nhìn và nghe cô giảng bài qua chiếc màn hình nhỏ mỗi trưa thứ 7 hoặc là cácbuổi trao đổi nhóm chỉ được diễn ra trực tuyến Ngoài sự nỗ lực của các thành viêntrong nhóm, bài báo cáo được kết quả tốt đẹp cũng nhờ vào sự hướng dẫn và giúp

đỡ của cô, giảng viên hướng dẫn bộ môn “Quản trị chiến lược”- GS TS Đoàn ThịHồng Vân Nhóm xin chân thành gửi lời cảm ơn trân trọng nhất đến cô, với sự địnhhướng đúng đắn, khoa học, những lời góp ý đã giúp nhóm hoàn thành tốt các bài tập

Cô luôn tạo cho chúng em sự hứng thú khi học, truyền năng lượng tích cực, nhiệthuyết để có thể vững vàng trên con đường mình đi Cảm ơn những bài học rất hay

và bổ ích mà cô đã mang lại cho chúng em trong suốt quá trình học.Vô cùng biết ơn

vì trong suốt quá trình, mỗi bước đi của chúng em luôn có sự theo dõi từ cô

Nhóm xin chân thành cảm ơn cô!

Trang 4

MỤC LỤC

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

4 Phương pháp nghiên cứu 2

5 Bố cục của nghiên cứu 2

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY VINAMILK PHÂN TÍCH TẦM NHÌN, SỨ MỆNH CỦA CÔNG TY 3

1.1 Giới thiệu về công ty Vinamilk 3

1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Vinamilk 3

1.1.2 Cơ sở vật chất của công ty Vinamilk 8

1.1.3 Bộ máy tổ chức và nhân sự của công ty Vinamilk 10

1.1.4 Phân tích tình hoạt động của Vinamilk (2017-2019) 14

1.1.5 Đánh giá hiệu quả hoạt động của Vinamilk (2017-2018) 18

1.1.6 Phương hướng phát triển của công ty Vinamilk 21

1.2 Phân tích tầm nhìn, sứ mệnh của công ty Vinamilk 22

1.2.1 Khái niệm tầm nhìn, sứ mệnh 22

1.2.2 Bản tuyên bố tầm nhìn, sứ mệnh của công ty Vinamilk 23

1.2.3 Vai trò của tầm nhìn, sứ mệnh đối với sự phát triển của công ty 23

1.2.4 9 thành phần của bản tuyên bố sứ mệnh 24

1.2.5 9 tiêu chuẩn để đánh giá một bản tuyên bố sứ mệnh 25

1.2.6 Đề xuất bản tuyên bố sứ mệnh cho Vinamilk 26

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG BÊN NGOÀI CỦA CÔNG TY VINAMILK 28

2.1 Phân tích môi trường ngoài của công ty Vinamilk 28

2.1.1 Môi trường ngoài 28

2.1.2 Phân tích môi trường ngoài của công ty Vinamilk 34

2.2 Xây dựng ma trận EFE 45

2.2.1 Các bước lập ma trận EFE 45

2.2.2 Xây dựng ma trận EFE cho công ty Vinamilk 45

2.3 Xây dựng ma trận CPM 48

2.3.1 Các bước lập ma trận CPM 48

2.3.2 Đánh giá ma trận CPM 48

Trang 5

2.3.3 Xây dựng ma trận CPM cho công ty Vinamilk 49

CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG BÊN TRONG CỦA CÔNG TY VINAMILK 52

3.1 Phân tích môi trường bên trong của công ty Vinamilk 52

3.1.1 Môi trường bên trong 52

3.1.2 Quan điểm dựa trên nguồn lực (RBV – Resource Based View) 54

3.1.3 Phân tích theo bộ phận chức năng 54

3.1.4 Phân tích chuỗi giá trị 66

3.1.5 Phân tích môi trường bên trong của công ty Vinamilk 71

3.2 Xây dựng ma trận IFE 92

3.2.1 Các bước lập ma trận IFE 92

3.2.2 Xây dựng ma trận IFE cho công ty Vinamilk 93

CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH KẾT HỢP, ĐỀ XUẤT CHIẾN LƯỢC CHO CÔNG TY VINAMILK 97

4.1 Phân tích và lựa chọn chiến lược 97

4.2 Xây dựng ma trận SWOT 98

4.2.1 Ma trận SWOT và các bước lập ma trận 98

4.2.2 Xây dựng ma trận SWOT cho công ty Vinamilk 100

4.3 Xây dựng ma trận SPACE 104

4.3.1 Khái niệm và các bước lập ma trận SPACE 104

4.3.2 Xây dựng ma trận SPACE cho công ty Vinamilk 107

4.3.3 Đề xuất các chiến lược 112

4.4 Xây dựng ma trận QSPM 112

4.4.1 Giới thiệu ma trận QSPM và cá bước lập ma trận QSPM 112

4.4.2 Xây dựng ma trận QSPM cho công ty Vinamilk 114

CHƯƠNG 5: THỰC HIỆN VÀ ĐÁNH GIÁ CHIẾN LƯỢC 119

5.1 Mục tiêu chiến lược 119

5.2 Đề ra phương án phát triển 119

5.3 Lộ trình thực hiện 120

5.4 Chức năng của các bộ phận 124

5.5 Đánh giá chiến lược bằng thẻ điểm cân bằng BSC (Balanced Scorecard) 125

5.5.1 Giới thiệu thẻ điểm cân bằng 125

5.5.2 Khái niệm thẻ điểm cân bằng 126

5.5.3 Mục đích 126

5.5.4 Liên hệ BSC của Vinamilk 126

Trang 6

5.6 Đánh giá một số ưu nhược điểm của chiến lược này so với chiến lược hiệntại của Vinamilk “Sản xuất sữa bột với thiết bị hiện đại, tân tiến hơn” 127

KẾT LUẬN 130 TÀI LIỆU THAM KHẢO 131 ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ HOÀN THÀNH CỦACÁC THÀNH VIÊN

TRONG NHÓM 137

Trang 7

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT, THUẬT NGỮ

2 ASEAN Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á

3 BCG Boston Consulting Group - Ma trận nhóm thamkhảo ý kiến Boston

4 BMI Body Mass Index ( chỉ số khối cơ thể )

5 Bò A2 Những giống bò thuần chủng nguyên thủy đều chỉsản xuất sữa chứa đạm Beta-Casein A2

6 Bò HF Giống bò sữa xuất xứ từ tỉnh Friesland của Hà Lan(Bò Holstein Friesian)

7 BSC Thẻ điểm cân bằng (Balanced Scorecard)

8 CIIE Hội chợ Xuất nhập khẩu Quốc tế Trung Quốc

10 CRM Phần mềm Quản lý quan hệ khách hàng (CustomerRelationship Management)

11 EFE Ma trận đánh giá yếu tố bên ngoài

12 EPS Thu nhập trên cổ phiếu (Earning Per Share)

13 FDI Đầu tư trực tiếp nước ngoài (Foreign DirectInvestment)

Một cơ chế chứng nhận của Hiệp hội Chứng nhận

An toàn Thực phẩm đối với các đơn vị sản xuất vàchế biến thực phẩm trong toàn bộ chuỗi cung ứngthực phẩm (Food Safety System Certification)

15 G.A.P Quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt(Good Agricultural Practices)

16 GDP Tổng sản phẩm quốc nội (Gross domestic product)

17 GMP Tiêu chuẩn thực hành sản xuất tốt (GoodManufacturing Practices)

18 GS Grand Strategy Matrix-Ma trận chiến lược chính

19 HACCP Hệ thống phân tích mối nguy và điểm kiểm soát tớihạn (Hazard Analysis and Critical Control Point

Trang 8

22 IE Internal – External Matrix -Ma trận bên trong-ngoài

23 IMC Công ty tư vấn Y dược Quốc tế

24 ISO Tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế

25 ISO Tiêu chuẩn quốc tế (International Organization forStandardization)

27 KMR Kitten Milk Replacement ( sữa dành cho mèo )

28 Ltd (LLC) Limited Liability Company – chỉ loại hình công tytrách nhiệm hữu hạn

Tiêu chuẩn về Hệ thống quản lý An toàn sức khỏenghề nghiệp do Viện tiêu chuẩn Anh xây dựng vàban hành (Occupational Health and SafetyAssessment Series)

30 PAS 99 Thông số kỹ thuật đầu tiên thế giới về hệ thốngquản lý tích hợp

31 PR Quan hệ công chúng (Public Relations)

Private limited liability Company - là loại hình phổbiến nhất tại Singapore Đây là loại hình doanhnghiệp mà các chủ sở hữu chỉ chịu trách nhiệmpháp lý về các khoản nợ hữu hạn trong phần vốngóp tại doanh nghiệp

33 R&D Nghiên cứu và phát triển (Research &development)

34 RBV Quan điểm dựa trên nguồn lực (Resource-basedview)

35 ROA Lợi nhuận trên tổng tài sản (Return On Asset)

36 ROE Lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (Return on equity)

37 ROI Chỉ số về lợi nhuận trên đầu tư (Return onInvestment)

38 SAP Một trong những nhà cung cấp phần mềm lớn nhấttại Đức (System Application Programing)

39 SDGs Mục tiêu phát triển bền vững

40 SPACE Strategic Position and Action Evaluation Matrix -Ma trận vị thế chiến lược và đánh giá hành động

41 SWOT Điểm mạnh ( Strengths), Điểm yếu ( Weaknesses),Cơ hội (Opportunities) và Nguy cơ ( Threats)

42 SWOT Strengths (Điểm mạnh), Weaknesses (Điểm yếu),Opportunities (Cơ hội) và Threats (Thách thức)

43 TAS Total Attractiveness Score

Trang 9

45 TNHH Trách nhiệm hữu hạn

47 UNDP Chương trình Phát triển Liên Hợp Quốc

48 USDA Bộ Nông nghiệp Hoa Kỳ (United StatesDepartment of Agriculture)

49 VCM Chuỗi giá trị (Value Chain Model)

51 VNR500 Bảng xếp hạng Top 500 doanh nghiệp lớn nhất ViệtNam

Trang 10

DANH SÁCH BẢNG

Bảng 1.1: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Vinamilk năm 2017 14

Bảng 1.2: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Vinamilk năm 2018 16

Bảng 1.3: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Vinamilk năm 2019 18

Bảng 1.4: Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu năm 2017-2018 của Vinamilk 19

Bảng 2.1: Bảng phân tích các đối thủ cạnh tranh của Vinamilk 39

Bảng 2.2: Ma trận EFE của Công ty Vinamilk 45

Bảng 2.3: Ma trận CPM của Công ty Vinamilk 49

Bảng 3.1: Ma trận IFE của Vinamilk 93

Bảng 4.1: Mô hình xây dựng chiến lược toàn diện 97

Bảng 4.2: Ma trận SWOT của công ty Vinamilk 101

Bảng 4.3: Ma trận SPACE của Vinamilk 107

Bảng 4.4: Ma trận QSPM của Vinamilk 114

Trang 11

DANH SÁCH HÌNH ẢNH

Hình 1.1: Sơ đồ tổ chức và quản lý công ty Cổ phần Sữa Việt Nam (Vinamilk) 11

Hình 1.2: Mô hình sản xuất kinh doanh của Vinamilk 21

Hình 2.1: Mô hình 5 áp lực cạnh tranh của Mr.Porter 30

Hình 3.1: Quy trình phân phối hệ thống crm của vinamilk 77

Hình 3.2: Quy trình thu mua sữa từ các hộ nông dân 87

Hình 3.3: Tình hình thu mua sữa tươi nguyên liệu từ nông hộ trong năm 2019 88

Hình 3.4: Hiệu quả sản xuất Vinamilk đạt được 89

Hình 3.5: Quy mô vận hành của Vinamilk 89

Hình 3.6: Hệ thống trang trại bò sữa Vinamilk 90

Trang 12

DANH SÁCH ĐỒ THỊ/BIỂU ĐỒ

Đồ thị 4.1: Đồ Thị Strategic Position & Action Evaluation matrix 105

Đồ thị 4.2: Đồ thị ma trận SPACE của Vinamilk 107

Trang 13

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Ngày nay, xã hội ngày càng phát triển, trình độ dân trí của người dân ngày càngđược nâng cao, mọi người ngày càng quan tâm nhiều hơn đến cách chăm sóc sứckhỏe, làm đẹp và chế độ dinh dưỡng của bản thân Chính vì lý do đó, sữa đã trởthành một trong những loại thực phẩm được nhiều người quan tâm, chú ý bởi nhữnggiá trị dinh dưỡng và lợi ích mà nó mang lại Bên cạnh đó, do sự bùng phát đại dịchCovid 19 mà nhận thức của người dân về chăm sóc sức khỏe ngày càng cao Vì vậy,việc sử dụng sữa và các sản phẩm từ sữa để nâng cao sức khỏe, trí tuệ, tăng sức đềkháng được chú trọng nhiều hơn và trở thành mối quan tâm hàng đầu với tất cả mọingười

Hiện nay, vấn đề đặt ra với thị trường sữa Việt Nam là làm thế nào để nângcao chất lượng sản phẩm, khiến nó có đủ sức cạnh tranh với các sản phẩm sữa ngoạinhập và hướng tới đẩy mạnh xuất khẩu các sản phẩm sữa của Việt Nam sang các thịtrường lớn như Trung Quốc, Nga,… Bởi trong bối cảnh toàn cầu hóa, hội nhập kinh

tế ngày càng sâu rộng thì sức ép cạnh tranh từ các sản phẩm sữa ngoại nhập ngàycàng lớn Do ở các nước phát triển như Mỹ, châu Âu, châu Úc, ngành công nghiệpsữa đã phát triển vững mạnh từ nhiều thập kỷ trước Mặt khác, theo dự đoán, sauđại dịch Covid 19, sẽ có sự biến đổi lớn về nguồn cung nguyên liệu sữa, giá thành

và nhu cầu sử dụng sữa Thị trường sữa Việt Nam cũng vì vậy mà trở nên sôi độnghơn bao giờ hết

Với xu thế cạnh tranh ngày nay, quản trị chiến lược được xem là một trongnhững nền tảng sống còn, là xương sống của một doanh nghiệp/công ty Bởi nógiúp doanh nghiệp/công ty xác định mục tiêu, hướng đi và vạch ra một con đườnghợp lý, phân bổ các nguồn lực một cách tối ưu để đảm bảo đi đến mục tiêu đã địnhtrong quỹ thời gian cho phép

Chính vì những lý do trên, để tìm được một công ty đầu tàu, đủ sức đưa các sảnphẩm sữa của Việt Nam lên một tầm cao mới, nhóm đã chọn hoạch định chiến lượccho Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam - Vinamilk Bởi từ khi thành lập năm 1976 chođến nay, công ty luôn làm tốt vai trò của người dẫn đầu Vinamilk đã từng bước lựachọn cho mình những hướng đi đúng đắn từ những chiến lược chủ động, sáng suốt

và những giải pháp hợp lý, kịp thời Ngoài ra, trong tình hình dịch bệnh Covid 19như hiện nay, Vinamilk là một trong những công ty có khá đầy đủ các nguồn thôngtin, dữ liệu, số liệu thống kê trên Internet Vì vậy nhóm chọn hoạch định chiến lượcphát triển cho Vinamilk trong giai đoạn 2020- 2025, tầm nhìn đến năm 2030

Trang 14

2 Mục đích nghiên cứu

Mục tiêu của bài nghiên cứu là nắm bắt và hiểu được các cơ sớ lý thuyết củaquản trị chiến lược Từ đó, vận dụng và tiến hành hoạch định chiến lược phát triểncho Vinamilk trong giai đoạn 2020-2025, tầm nhìn đến năm 2030

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: Toàn bộ các hoạt động của Công ty cố phần sữa ViệtNam-Vinamilk

Phạm vi nghiên cứu: Nguồn dữ liệu thứ cấp của Vinamilk được lấy từ năm 2018đến những tháng đầu năm 2020 nhằm để hoạch định chiến lược phát triển trong giaiđoạn 2020-2025, tầm nhìn đến năm 2030

4 Phương pháp nghiên cứu

Do tình hình của dịch bệnh Covid 19, nên bài nghiên cứu được thực hiện chủ yếubằng phương pháp định tính, thu thập nguồn dữ liệu từ Internet

Bên cạnh đó, bài nghiên cứu còn sử dụng một số công cụ riêng của môn quản trịchiến lược nhằm để đánh giá và hoạch định chiến lược cho Vinamilk Đó là các matrận EFE, CPM, IFE, SWOT, SPACE, QSPM và thẻ điểm cân bằng BSC

5 Bố cục của nghiên cứu

Bài nghiên cứu gồm 5 chương chính:

Chương 1: Giới thiệu công ty Vinamilk, phân tích tuyên bố Tầm nhìn, Sứ

mạng của công ty

Chương 2: Phân tích môi trường bên ngoài của công ty Vinamilk (EFE,

CPM)

Chương 3: Phân tích môi trường bên trong của công ty Vinamilk (IFE).

Chương 4: Kết hợp và đề xuất chiến lược (SWOT, SPACE, QSPM).

Chương 5: Thực hiện và đánh giá chiến lược (BSC).

Trang 15

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY VINAMILK PHÂN TÍCH TẦM NHÌN, SỨ MỆNH CỦA CÔNG TY

Trong chương này chúng ta sẽ tìm hiểu về lịch sử hình thành và phát triển củacông ty Vinamilk cũng như bộ máy tổ chức, quá trình hoạt động kinh doanh vàphương hướng phát triển những năm gần đây của Vinamilk Bên cạnh đó, chươngnày cũng đánh giá bản tuyên bố tầm nhìn, sứ mệnh của Vinamilk Từ đó đề xuấtbản tuyên bố sứ mệnh mới phù hợp hơn

1.1 Giới thiệu về công ty Vinamilk

1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Vinamilk

Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam (Vinamilk) là công ty với bề dày lịch sử 44 nămthành lập và phát triển Công ty đã trải qua thời kỳ Bao Cấp, thời kỳ Đổi Mới vàđến nay là thời kỳ Cổ Phần Hóa

Thời Bao Cấp (1976-1986)

 Ngày 20/8/1976, Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam Vinamilk được thànhlập với tên gọi là Công ty Sữa - Cà phê miền Nam, trực thuộc Tổng cụcThực phẩm Được thành lập dựa trên cơ sở tiếp quản 3 nhà máy cũ màchế độ cũ để lại gồm: nhà máy sữa Thống Nhất (tiền thân là nhà máyForemost), nhà máy sữa Trường Thọ (tiền thân là nhà máy Cosuvina),nhà máy sữa bột Dielac (tiền thân là nhà máy sữa bột Nestle') ( ThụySỹ)

 Vào năm 1982, Công ty Sữa - Cà phê miền Nam được chuyển giao về

Bộ công nghiệp Thực phẩm và đổi tên thành Xí nghiệp liên hiệp Sữa

-Cà phê – Bánh kẹo I Lúc này xí nghiệp đã có thêm 2 nhà máy trựcthuộc là nhà máy bánh kẹo Lubico và nhà máy bột dinh dưỡng Bích Chi(Đồng Tháp)

 Năm 1985, xí nghiệp vinh dự được nhà nước trao tặng Huân chươngLao động Hạng Ba

Sau khi kết thúc thời kỳ bao cấp, Vinamilk có tổng cộng 5 nhà máy là nhà máysữa Thống Nhất, nhà máy sữa Trường Thọ, nhà máy sữa bột Dielac, nhà máy bánhkẹo Lubico và nhà máy bột dinh dưỡng Bích Chi (Đồng Tháp)

Trang 16

Thời kỳ Đổi Mới (1986-2003)

 Tháng 3/1992, Xí nghiệp liên hiệp Sữa - Cà phê – Bánh kẹo I chính thứcđổi tên thành Công ty Sữa Việt Nam (Vinamilk) - trực thuộc Bộ Côngnghiệp nhẹ, chuyên sản xuất, chế biến sữa và các sản phẩm từ sữa

 Năm 1991, Vinamilk vinh dự được Nhà nước trao tặng Huân chươngLao động Hạng Nhì

 Năm 1994, Công ty Sữa Việt Nam (Vinamilk) đã xây dựng thêm mộtnhà máy sữa ở Hà Nội để phát triển thị trường tại miền Bắc Việc xâydựng nhà máy này nằm trong chiến lược mở rộng, phát triển, đáp ứngnhu cầu thị trường miền Bắc Năm 1995, nhà máy chính thức đượckhánh thành

 Năm 1996, Liên doanh với Công ty Cổ phần Đông lạnh Quy Nhơn đểthành lập Xí Nghiệp Liên Doanh Sữa Bình Định Điều này giúp tạo điềukiện cho công ty mở rộng sang thị trường miền Trung

 Cũng trong năm 1996, Vinamilk vinh dự được nhà nước trao tặng Huânchương Lao động Hạng Nhất Đây là Huân chương danh giá thứ 3 màVinamilk được Nhà nước trao tặng từ khi thành lập đến nay chứng tỏVinamilk đang ngày càng phát triển tốt hơn

 Trong năm 2000, Vinamilk cho xây dựng thêm nhà máy và xí nghiệp:

 Nhà máy Sữa Cần Thơ: được xây dựng tại Khu Công nghiệp TràNóc, TP.Cần Thơ, nhằm đáp ứng tốt hơn nhu cầu tiêu dùng ngàycàng tăng của người dân Đồng bằng Sông Cửu Long Đến tháng5/2001, nhà máy sữa Cần Thơ chính thức được khánh thành

 Xí nghiệp Kho Vận tọa lạc tại 32 Đặng Văn Bi, Phường TrườngThọ, Quận Thủ Đức, TP Hồ Chí Minh

 Đồng thời trong năm 2000, Vinamilk xuất sắc được nhà nước phongtặng Danh hiệu Anh hùng Lao động thời kỳ Đổi Mới

Thời kỳ Cổ Phần Hóa (2003 đến nay)

 Tháng 11/2003, Công ty chuyển thành Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam(Vinamilk) Mã giao dịch trên sàn giao dịch chứng khoán là VNM.Đồng thời trong năm 2003, Vinamilk đã khánh thành nhà máy sữa Bình

Trang 17

 Năm 2004, Vinamilk mua thâu tóm Công ty Cổ phần sữa Sài Gòn Tăngvốn điều lệ của Công ty lên 1,590 tỷ đồng.

 Năm 2005, mua số cổ phần còn lại của đối tác liên doanh trong Công tyLiên doanh Sữa Bình Định (sau đó được gọi là nhà máy sữa Bình Định)

 Ngày 30/6/2005, khánh thành nhà máy sữa Nghệ An tại Khu CôngNghiệp Cửa Lò, tỉnh Nghệ An

 Tháng 8/2005, liên doanh với SABmiller Asia B.V để thành lập Công tyTNHH Liên Doanh SABMiller Việt Nam Sản phẩm đầu tiên của liêndoanh mang thương hiệu Zorok được tung ra thị trường vào đầu giữanăm 2007

 Cũng trong năm 2005, Vinamilk vinh dự được nhà nước tặng thưởngHuân chương Độc lập Hạng Ba

 Ngày 19/01/2006, Vinamilk niêm yết trên thị trường chứng khoánThành phố Hồ Chí Minh Khi đó vốn của Tổng Công ty Đầu tư và Kinhdoanh Vốn Nhà nước có tỷ lệ nắm giữ là 50.01% vốn điều lệ của Côngty

 Tháng 6/2006, Vinamilk mở phòng khám An Khang tại TP.HCM Đây

là phòng khám đầu tiên tại Việt Nam quản trị bằng hệ thống thông tinđiện tử Phòng khám cung cấp các dịch vụ như tư vấn dinh dưỡng, khámphụ khoa, tư vấn nhi khoa và khám sức khỏe

 Tháng 11/2006, Vinamilk khởi động chương trình trang trại bò sữa bắtđầu từ việc mua thâu tóm trang trại Bò sữa Tuyên Quang với đàn bò sữakhoảng 1.400 con Trang trại này cũng được đi vào hoạt động ngay saukhi được mua thâu tóm Đây cũng là trang trại bò sữa đầu tiên củaVinamilk ở Tuyên Quang

 Tháng 9/2007, Vinamilk mua cổ phần chi phối 55% của Công ty sữaLam Sơn có trụ sở tại Khu công nghiệp Lễ Môn, Tỉnh Thanh Hóa

 Tháng 4/2008, Vinamilk khánh thành Nhà máy Sữa Tiên Sơn (KCNTiên Sơn, huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh) Sau đó tiến hành và hoànthành công trình mở rộng và nâng cao nâng suất vào 10/2010 Cũngtrong năm 2008, Vinamilk khánh thành trang trại bò sữa thứ 2 tại BìnhĐịnh

Trang 18

 Năm 2009, công ty phát triển được 135.000 đại lý phân phối, 9 nhà máy

và nhiều trang trại nuôi bò sữa tại Nghệ An, Tuyên Quang Đồng thờitrong năm 2009, nhà máy sữa Thống Nhất, Trường Thọ, Sài gòn được

Bộ Tài nguyên và Môi trường tặng Bằng khen "Doanh nghiệp Xanh” vềthành tích bảo vệ môi trường

 Từ năm 2010 đến năm 2012: Vinamilk cho xây dựng nhà máy sữa nước

và sữa bột tại Bình Dương với tổng vốn đầu tư là 220 triệu USD

 Năm 2010 đã diễn ra nhiều sự kiện Đầu tiên là Vinamilk xây dựngtrang trại bò sữa thứ 4 tại Thanh Hóa Tiếp theo, Vinamilk được nhànước tặng thưởng Huân chương Độc lập Hạng Nhì Cũng trong khoảngthời gian này, Vinamilk áp dụng công nghệ mới, lắp đặt máy móc thiết

bị hiện đại cho tất cả nhà máy sữa Bên cạnh đó, Vinamilk cũng thànhlập các trung tâm tư vấn dinh dưỡng sức khoẻ trên cả nước và cho ra đờitrên 30 sản phẩm mới Trong năm 2010, Vinamilk đã liên doanh vớicông ty chuyên sản xuất bột sữa nguyên kem tại New Zealand dâychuyền công suất 32,000 tấn/năm Ngoài ra, Vinamilk còn đầu tư sang

Mỹ và mở thêm nhà máy tại nhiều quốc gia, kim ngạch xuất khẩu chiếm15% doanh thu và vẫn đang tiếp tục tăng cao

 Năm 2011, Vinamilk đưa vào hoạt động nhà máy sữa Đà Nẵng với vốnđầu tư 30 triệu USD

 Năm 2012, Vinamilk khánh thành nhà máy sữa Đà Nẵng, nhà máy sữaLam Sơn, nhà máy nước giải khát Việt Nam với nhiều dây chuyền sảnxuất hiện đại xuất xứ từ Mỹ, Đan Mạch, Đức,Ý, Hà Lan Cũng trongnăm 2012, Vinamilk xây dựng thêm trang trại bò sữa thứ 5 tại LâmĐồng (trang trại Vinamil Đà Lạt), nâng tổng số đàn bò lên 5.900 con

 Năm 2013, Vinamilk khởi công xây dựng trang trại bò sữa Tây Ninh vàtrang trại bò sữa Hà Tĩnh Đồng thời, khánh thành siêu nhà máy sữaBình Dương, là một trong những nhà máy hiện đại hàng đầu thế giới, tựđộng hóa 100% trên diện tích 20 Hecta tại khu CN Mỹ Phước 2

 Năm 2014, Vinamilk xây dựng trang trại bò sữa Như Thanh tại ThanhHóa

 Năm 2015, Vinamilk khởi công xây dựng trang trại bò sữa Thống Nhất Thanh Hóa và tăng cổ phần tại công ty sữa Miraka (New Zealand) từ19,3% lên 22,8%

Trang 19

- Năm 2016, Vinamilk chính thức ra mắt thương hiệu tại Myanmar, TháiLan và mở rộng hoạt động ở khu vực ASEAN Ngoài ra còn khánhthành nhà máy sữa Angkormilk được đầu tư bởi Vinamilk Cũng trongnăm 2016, sở hữu của Vinamilk tại Driftwood lên 100%: Vinamilk muanốt 30% cổ phần của công ty Driftwood của Mỹ, đưa sở hữu củaVinamilk tại Driftwood lên 100%, đồng thời chính thức giới thiệu sang

Mỹ hai sản phẩm sữa đặc và creamer đặc của Vinamilk mang thươnghiệu Driftwood Bên cạnh đó, Vinamilk là công ty sữa Việt Nam đầutiên tiên phong mở lối cho thị trường thực phẩm Organic cao cấp tạiViệt Nam với sản phẩm Sữa tươi Vinamilk Organic chuẩn USDA HoaKỳ

 Đầu tháng 1/2017, trong khuôn khổ hội chợ triển lãm Quốc tế tại thủ đôDhaka, Bangladesh, công ty Cổ phần Sữa Việt Nam Vinamilk đã giớithiệu với người tiêu dùng Bangladesh các sản phẩm đặc trưng với chấtlượng quốc tế như sữa bột, bột dinh dưỡng, sữa nước, sữa chua uống,nước ép trái cây

 Ngày 13/3/2017, công ty Sữa Việt Nam (Vinamilk) đã chính thức khánhthành trang trại bò sữa Organic tiêu chuẩn châu Âu đầu tiên tại ViệtNam tại Đà Lạt (tỉnh Lâm Đồng)

 Ngày 5/11/2018, công ty cổ phần sữa Việt Nam Vinamilk đã tham dựHội chợ Xuất nhập khẩu Quốc tế Trung Quốc lần thứ nhất (CIIE 2018)tại Thượng Hải Tại đây, sản phẩm sữa các loại của Vinamilk ra mắtngười tiêu dùng Trung Quốc

 Ngày 28/03/2018, Vinamilk khánh thành Trang trại số 1 thuộc Tổ hợptrang trại bò sữa công nghệ cao Vinamilk Thanh Hóa

 Ngày 27/3/2019, Vinamilk khánh thành "RESORT” bò sữa VinamilkTây Ninh Trang trại này được tiên phong sử dụng ứng dụng công nghệ4.0 một cách toàn diện trong quản lý trang trại và chăn nuôi bò sữa.Trên hành trình hoạt động 44 năm của mình, Vinamilk đã được trao tặng rấtnhiều giải thưởng, tiêu biểu như:

 Danh hiệu Anh hùng Lao động (2000)

 Huân chương Độc lập Hạng III (2005, 2016)

Trang 20

 Huân chương Lao động hạng III (1985, 2005), hạng II (1991), hạng I(1996).

 Top 15 công ty tại Việt Nam (UNDP)

 Top 200 Doanh nghiệp Vừa và Nhỏ ở châu Á do Forbes Asia bình chọn(2010)

 Top 10 thương hiệu được người tiêu dùng yêu thích nhất Việt (NielsenSingapore 2010)

 Top 5 doanh nghiệp tư nhân lớn nhất thị trường Việt Nam (VNR500)

 Top 50 Doanh nghiệp sữa có doanh thu lớn nhất thế giới (Đứng thứ 49)

- Theo báo cáo của Euro Monitor & KPMG (2016)

 Top 10 trong 1.000 thương hiệu hàng đầu Châu Á (Đứng hàng thứ 4) Tạp chí Campaign Asia-Pacific (dựa theo AC Nielsen) (2016)

- Top 300 công ty năng động nhất châu Á (Asia 200) - Tạp chí Nikkei(2016)

 Top 3 nơi làm việc tốt nhất Việt Nam (2014-2016) - Công ty Nghiêncứu thị trường Nielsen và mạng Anphabe.com

1.1.2 Cơ sở vật chất của công ty Vinamilk

Theo đại diện của Vinamilk, hiện công ty có hơn 10.000 cán bộ, công nhân viênlàm việc tại 30 đơn vị gồm chi nhánh, trang trại, nhà máy, công ty con trên cả nước.Trong đó có gần 70% nhân viên của Vinamilk có trên 5 năm làm việc gắn bó vớicông ty

Trong 2 năm gần đây, Vinamilk đã tổ chức nhiều chương trình đào tạo nhân tàivới số lượng nhân sự tham gia là hơn 100 người, trong đó, tính đến nay đã có 30%nhân sự đã được đề bạt trở thành cấp quản lý của công ty Ngoài ra, công ty còntriển khai chương trình hoạch định nhân sự kế thừa cho các vị trí trọng yếu cấp cao

và cấp trung để sẵn sàng cho sự phát triển trong tương lai

Vinamilk là một trong số ít công ty có trình độ công nghệ khá so với trình độcông nghệ của thế giới Những năm qua, ngành Sữa Việt Nam được đầu tư, trang bị

hệ thống thiết bị, công nghệ với qui mô hoàn chỉnh, hiện đại để “đi tắt đón đầu”

Trang 21

Việc đầu tư phát triển xây dựng mở mang cơ sở vật chất còn được công tyVinamilk hiện thực hóa bằng việc đã hoàn thành đưa nhà máy tại Đà Nẵng với vốnđầu tư 30 triệu USD vào hoạt động với hai mặt hàng là sữa chua và sữa nước Năm

2013, Công ty đã khánh thành, đưa vào hoạt động 2 nhà máy lớn là: nhà máy sữanước tại Bình Dương với vốn đầu tư là 2.300 tỷ đồng (công suất ban đầu là 400triệu lít mỗi năm, giai đoạn 2 là 800 triệu lít), và nhà máy sữa bột cho trẻ em vớicông suất 55.000 tấn/năm với vốn đầu tư trên 1.750 tỷ đồng

Để từng bước nâng cao năng lực cạnh tranh, chủ động hội nhập với khu vực vàthế giới, Vinamilk quyết tâm đẩy mạnh nghiên cứu khoa học, áp dụng các tiến bộkhoa học kỹ thuật mới vào sản xuất nhằm tăng chủng loại và tăng chất lượng sảnphẩm, cải tiến mẫu mã, bao bì, lựa chọn công nghệ thích hợp đối với các sản phẩmmới được xem là nhiệm vụ quan trọng nhất Nhờ vậy sẽ nâng cao trình độ cạnhtranh đối với các sản phẩm cùng loại trên thị trường, tiếp tục thực hiện hệ thốngquản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO và hệ thống HACCP trong toàn Công ty

Từ lâu nay, Vinamilk sử dụng công nghệ sản xuất và đóng gói hiện đại tại tất cảcác nhà máy, nhập khẩu công nghệ từ các nước châu Âu như Đức, Ý và Thụy Sĩ đểứng dụng vào dây chuyền sản xuất Là công ty duy nhất tại Việt Nam sở hữu hệthống máy móc sử dụng công nghệ sấy phun do Niro của Đan Mạch - hãng dẫn đầuthế giới về công nghệ sấy công nghiệp - sản xuất, Vinamilk còn sử dụng các dâychuyền sản xuất đạt chuẩn quốc tế do Tetra Pak cung cấp để cho ra sản phẩm sữa vàcác sản phẩm giá trị cộng thêm khác

Vinamilk rất coi trọng việc đầu tư đổi mới thiết bị tiên tiến, máy móc hiện đạicủa các hãng nổi tiếng trên thế giới Hơn bao giờ hết, trên lĩnh vực chế biến thựcphẩm, tiêu chuẩn vệ sinh an toàn phải được đặt lên hàng đầu, vì vậy đầu tư côngnghệ hiện đại là một yếu tố để khẳng định chất lượng và thương hiệu Trong giaiđoạn gần đây, công ty đã đầu tư hơn 6.500 tỷ đồng từ nguồn vốn tự có để hiện đạihóa máy móc thiết bị, công nghệ sản xuất Nhiều dây chuyền tinh chế hiện đại xuất

xứ từ các nước công nghiệp tiên tiến như Mỹ, Đan Mạch, Ý, Đức, Hà Lan đượclắp đặt cùng với các chuyên gia hàng đầu thế giới hướng dẫn vận hành và chuyểngiao công nghệ Các chủng loại sản phẩm, các sản phẩm đều đạt chất lượng cao,được các tổ chức quốc tế kiểm định như: sữa đặc có đường, sữa đậu nành, sữa chua,sữa bột Dielac của Vinamilk đã được xuất khẩu sang Mỹ, Úc, Nam Phi, TrungĐông và nhiều nước châu Á

Không chỉ Vinamilk, các nhà máy trong ngành sữa những năm qua không ngừngđược đầu tư, nâng cấp với hệ thống dây chuyền thiết bị đồng bộ, khép kín, tự độnghóa từ khâu nguyên liệu cho tới khâu thành phẩm, áp dụng công nghệ tiên tiến củacác hãng có uy tín lớn về công nghiệp chế biến sữa trên thế giới như: Tetra Pak,

Trang 22

Delaval (Thụy Điển); APV (Đan Mạch); DEA, Benco Pak (Italia); Combibloc(Đức), sản phẩm sản xuất ra có chất lượng ổn định và đạt chỉ tiêu về an toàn thựcphẩm Các doanh nghiệp trong ngành đã xây dựng hệ thống quản lý chất lượng theotiêu chuẩn ISO 9001- 2008 Hiện đa số các doanh nghiệp đã và đang triển khai hệthống quản lý chất lượng an toàn thực phẩm theo ISO 22000.

Một mục tiêu quan trọng nữa mà ngành Sữa Việt Nam đang tích cực hướng tới làtiêu chuẩn hóa chất lượng sữa Theo Ủy ban Tiêu chuẩn thực phẩm Việt Nam(Codex Việt Nam), hiện nay, các sản phẩm sữa trước khi đưa ra thị trường đều phảiđược Cục An toàn thực phẩm (Bộ Y tế) xem xét và cấp phép Chất lượng của cácsản phẩm được Cục An toàn thực phẩm xem xét và quản lý thông qua hệ thống Quychuẩn Việt Nam Các quy chuẩn này được xây dựng tương đối phù hợp dựa trên cáctiêu chuẩn tương ứng của Ủy ban Codex, đưa Việt Nam hội nhập với quốc tế.Những quy chuẩn này hiện đang được các doanh nghiệp trên thị trường áp dụng vàphù hợp với tình hình sản xuất, kinh doanh hiện tại

Trong 44 năm xây dựng và phát triển, Vinamilk luôn tin rằng sự công nhậnnhững đóng góp của nhân viên là đặc biệt quan trọng Vì vậy, Vinamilk mang đếncho nhân viên những phúc lợi nổi bật như chương trình Bảo hiểm sức khỏe chonhân viên và người thân của cán bộ quản lý, xây dựng các cơ sở vật chất phục vụ,

hỗ trợ điều kiện học tập, làm việc của nhân viên; chú trọng xây dựng các cơ sở vậtchất như phòng tập thể dục, yoga, hồ bơi và không gian sáng tạo để chăm lo sứckhỏe và tạo điều kiện cho nhân viên làm việc hiệu quả hơn… Ngoài ra, danh tiếngcủa công ty cũng được xây dựng trên sự tin tưởng của người tiêu dùng trong nước

và nước ngoài với các sản phẩm của Vinamilk và uy tín của Vinamilk trên thịtrường, được thể hiện qua các con số trong những năm gần đây

1.1.3 Bộ máy tổ chức và nhân sự của công ty Vinamilk

Trang 23

Hình 1.1: Sơ đồ tổ chức và quản lý công ty Cổ phần Sữa Việt Nam (Vinamilk)

Chúng ta có thể dễ dàng nhận thấy, sơ đồ tổ chức của Vinamilk được thể hiệnmột cách chuyên nghiệp và phân bổ phòng ban một cách khoa học và logic, phâncấp cụ thể trách nhiệm của mỗi thành viên và phòng ban trong công ty Ngoài ra, sơ

đồ tổ chức giúp cho Vinamilk hoạt động một cách hiệu quả nhất, giúp các phòngban phối hợp nhau chặt chẽ để cùng tạo nên một bộ máy vững mạnh

1.1.3.1 Chức năng của các bộ phận

Sau đây là chức năng cũng như trách nhiệm của mỗi bộ phận (phòng ban) trongcông ty Vinamilk:

Đại hội đồng cổ đông

Đây là bộ phận có quyền thảo luận và thông qua các báo cáo tài chính kiểm toánhằng năm; báo cáo của Ban kiểm soát; báo cáo của Hội đồng quản trị; kế hoạch pháttriển ngắn hạn và dài hạn của công ty Đồng thời là bộ phận quyết định bằng vănbản về các vấn đề của công ty và thông qua các vấn đề khác theo quy định của phápluật

Trang 24

Hội đồng quản trị

Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý của công ty, có toàn quyền nhân danh công

ty để quyết định, thực hiện các quyền và nghĩa vụ của công ty không thuộc thẩmquyền của Đại hội đồng cổ đông

Tổng giám đốc

Tổng giám đốc là người điều hành công việc kinh doanh hằng ngày của công ty

Là người chịu sự giám sát của Hội đồng quản trị và chịu trách nhiệm trước Hộiđông quản trị và trước pháp luật về việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ được giao

Giám đốc kiểm soát nội bộ và quản lý rủi ro

Giám đốc kiểm soát nội bộ và quản lý rủi ro là người quản lý và điều hành hệthống kiểm soát nội bộ Hệ thống này thực chất là các hoạt động, biện pháp, kếhoạch, quan điểm, nội quy chính sách và nỗ lực của mọi thành viên trong tổ chức đểđảm bảo cho tổ chức đó hoạt động hiệu quả và đạt được mục tiêu đặt ra một cáchhợp lý

Giám đốc kiểm toán nội bộ

Giám đốc kiểm toán nội bộ là người đứng đầu bộ phận kiểm toán nội bộ, thôngqua các quyết định của bộ phận nhằm hỗ trợ trực tiếp cho Hội đồng quản trị và ủyban kiểm toán trong việc giám sát chung các hoạt động của công ty Trong đó, bộphận kiểm toán nội bộ tham gia trực tiếp vào chu trình quản trị của công ty

Giám đốc dưới quyền Tổng giám đốc

Các giám đốc khác dưới quyền Tổng giám đốc bao gồm: Giám đốc hoạch địnhchiến lược; Giám đốc công nghệ thông tin; Giám đốc điều hành kinh doanh quốc tế;Giám đốc điều hành kinh doanh nội địa; Giám đốc điều hành marketing; Giám đốcđiều hành nghiên cứu và phát triển; Giám đốc điều hành sản xuất; Giám đốc điềuhành phát triển vùng nguyên liệu; Giám đốc điều hành chuỗi cung ứng; Giám đốcđiều hành nhân sự-hành chính & đối ngoại; Giám đốc điều hành tài chính

1.1.3.2 Nhân sự chủ chốt của công ty Vinamilk

Hội đồng quản trị

Hội đồng quản trị của công ty Vinamilk gồm có các thành viên như sau:

Trang 25

 Bà Mai Kiều Liên hiện đang là Tổng giám đốc, thành viên Hội đồngquản trị, thành viên Tiểu ban nhân sự và Tiểu ban chiến lược công tyVinamilk.

 Ông Nguyễn Bá Dương hiện đang là thành viên Hội đồng quản trị độclập, Trưởng Tiểu ban Lương thưởng và thành viên Tiểu ban chiếnlược

 Ông Lee Meng Tat hiện đang là thành viên Hội đồng không điều hành,thành viên Tiểu ban Chiến lược và Tiểu ban Nhân sự

 Bà Lê Thị Băng Tâm hiện đang là Chủ tịch Hội đồng Quản trị, TrưởngTiểu ban Nhân sự, thành viên Tiểu ban Lương thưởng

 Bà Đặng Thị Thu Hà hiện đang là thành viên Hội đồng quản trị khôngđiều hành, thành viên Tiểu ban Kiểm toán và Tiểu ban Lương thưởng

 Ông Michael Chye Hin Fah hiện đang là thành viên Hội đồng quản trịkhông điều hành, thành viên Tiểu ban Kiểm toán và Tiểu ban Lươngthưởng

 Ông Đỗ Lê Hùng hiện đang là thành viên Hội đồng quản trị độc lập vàTrưởng Tiểu ban Kiểm toán

 Ông Lê Thanh Liêm hiện đang là thành viên Hội đồng Quản trị, thànhviên Tiểu ban Kiểm toán kiêm Kế toán trưởng và Giám đốc Điều hànhTài chính

Tổng giám đốc: Bà Mai Kiều Liên

Ban điều hành

 Ông Mai Hoàng Anh: Giám đốc Điều hành Kinh doanh quốc tế

 Ông Trịnh Quốc Dũng: Giám đốc Điều hành Phát triển vùng nguyênliệu

 Bà Nguyễn Thị Thanh Hòa: Giám đốc Điều hành Chuỗi cung ứng

 Bà Bùi Thị Hương: Giám đốc Điều hành Nhân sự - Hành chính & Đốingoại

 Ông Nguyễn Quốc Khánh: Giám đốc Điều hành Nghiên cứu và Pháttriển

Trang 26

 Ông Phan Minh Tiên: Giám đốc Điều hành Marketing kiêm Điều hànhKhối kinh doanh nội địa.

 Ông Trần Minh Văn: Giám đốc Điều hành Sản xuất

1.1.4 Phân tích tình hoạt động của Vinamilk (2017-2019)

Đánh giá kết quả hoạt động của năm 2017

Năm 2017 là năm bản lề của chiến lược kinh doanh 2017 – 2021 của Vinamilk

Do đó, kết quả kinh doanh năm 2017 có ý nghĩa vô cùng quan trọng nhằm tạo đàvững tiến và tinh thần tích cực cho toàn thể nhân viên Vinamilk tiếp tục thực hiệncác mục tiêu của các năm sau

Trong năm 2017, Vinamilk đã hoàn thành tất cả các chỉ tiêu về doanh thu, lợinhuận và tăng trưởng thị phần do Hội đồng quản trị và Đại hội đồng cổ đông đã đề

ra trong năm 2017 Cụ thể, Vinamilk đã đạt 100,3% về chỉ tiêu doanh thu hợp nhất(trong đó, doanh thu nội địa tăng 13,6% và xuất khẩu giảm 23%) và đạt 105,6% vềchỉ tiêu lợi nhuận sau thuế hợp nhất, thị phần toàn ngành sữa tăng thêm 2% so vớichỉ tiêu là tăng 1% và vẫn tiếp tục giữ vững vị trí dẫn đầu thị trường ngành sữa toànquốc

Bảng 1.1: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Vinamilk năm 2017 Chỉ tiêu 2017 (tỷ đồng) 2016 (tỷ đồng) % tăng/ (giảm)

Trang 27

Tổng nợ phải trả 10794 6973 54,8%

Theo như bảng số liệu, công ty đã duy trì được sự ổn định tài chính trong năm

2017 với tăng trưởng tốt so với năm 2016 ở các chỉ tiêu chính như doanh thu, lợinhuận Các chỉ tiêu khác như vốn lưu động, tài sản dài hạn vẫn được quản lý chặtchẽ Vốn chủ sỡ hữu và tổng tài sản tăng lên lần lượt là 6,5% và 18% so với năm

2016, đồng thời doanh thu tăng 8,9%

Về lĩnh vực kinh doanh quốc tế, năm 2017, hoạt động kinh doanh quốc tế đánhdấu bước chuyển từ mô hình xuất khẩu hàng hóa truyền thống sang các hình thứchợp tác sâu với các đối tác phân phối tại các thị trường trọng điểm mới, giảm dần sựphụ thuộc vào thị trường truyền thống Trong năm 2017, Vinamilk đã mở rộng được

4 thị trường là New Zealand, Brunei, Madagascar và Yemen Tổng cộng, Vinamilk

đã xuất khẩu trực tiếp đến 35 nước chỉ riêng trong năm 2017 với trọng tâm tại cácthị trường mới tại Châu Phi và các nước Đông Nam Á bên cạnh thị trường truyềnthống tại khu vực Trung Đông

Đánh giá kết quả hoạt động của năm 2018

Năm 2018, tình hình kinh tế thế giới nói chung bị ảnh hưởng từ cuộc chiến tranhthương mại giữa Mỹ và Trung Quốc nổ ra vào tháng 4, sự bất ổn trong thương mạicũng như quan ngại về việc kìm hãm triển vọng phát triển kinh tế, các chỉ số niềmtin trong kinh doanh cũng như các khía cạnh khác của nền kinh tế cũng bị ảnhhưởng trong ngắn và trung hạn Tất cả những yếu tố đó đã phần nào ảnh hưởng đếnhoạt động sản xuất kinh doanh của Vinamilk

Trang 28

Bảng 1.2: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Vinamilk năm 2018

Theo báo cáo, quý IV/2018, Vinamilk đạt doanh thu thuần hơn 13.000 tỷ đồng,tăng 5% so với cùng kỳ năm 2017; lợi nhuận sau thuế tăng 32%, đạt 2.284 tỷ đồng.Lợi nhuận thu về cho cổ đông công ty mẹ gần 2.300 tỷ đồng Sở dĩ lợi nhuận quýnày tăng mạnh do doanh thu tăng Trong năm qua, tỷ trọng và cơ cấu nhóm sảnphẩm bán ra tiếp tục có sự thay đổi theo hướng tập trung vào nhóm ngành hàng cógiá trị gia tăng cao, hiệu quả hơn Ngoài ra, các công ty con cũng hoạt động hiệuquả, gia tăng lợi nhuận so với cùng kỳ năm trước

Lũy kế cả năm 2018, Vinamilk đạt 52.562 tỷ đồng doanh thu thuần, tăng 3% sovới năm trước Lợi nhuận sau thuế đạt xấp xỉ gần 10.206 tỷ đồng; lợi nhuận sauthuế của cổ đông công ty mẹ đạt 10.227,3 tỷ đồng

Trang 29

Như vậy, với kế hoạch đã đề ra là doanh thu 55.500 tỷ đồng và lợi nhuận sauthuế 10.752 tỷ đồng, năm 2018, Vinamilk chưa hoàn thành được các mục tiêu kinhdoanh cả về doanh thu và lợi nhuận với tỷ lệ hoàn thành lần lượt là 94,7% và94,92%.

Về cơ cấu doanh thu, doanh thu nội địa tăng gần 1.175 tỷ đồng lên 44.747 tỷđồng trong khi doanh thu từ nước ngoài cũng tăng thêm 346 tỷ đồng đạt 7.815 tỷđồng Năm 2018, công ty đặt mục tiêu doanh thu 55.500 tỷ đồng và lợi nhuận sauthuế dự kiến đạt 10.752 tỷ Như vậy, Vinamilk chỉ thực hiện 95% kế hoạch kinhdoanh năm 2018

Tại thời điểm cuối năm 2018, tổng tài sản của Vinamilk tăng 8% lên mức 37.366

tỷ đồng, trong đó lượng tiền mặt và tiền gửi ngắn hạn ở mức trên 10.000 tỷ đồng,bao gồm 1.522,6 tỷ đồng tiền và các khoản tương đương tiền cùng hơn 8.700 tỷđồng tiền gửi có kỳ hạn trên 3 tháng đến dưới 1 năm Vay nợ ngắn hạn gấp 4 lầnđầu năm, lên tới 1.060 tỷ đồng, tuy nhiên tổng vay nợ chỉ 1.276 tỷ đồng chiếm tỷtrọng nhỏ so với tài sản

Đánh giá kết quả hoạt động của năm 2019

Trong quý đầu năm 2019, Vinamilk đạt tổng doanh thu 13.230 tỷ đồng, tăng1.098 tỷ đồng so với cùng kỳ năm ngoái, tương ứng tăng 9,05%; lợi nhuận sau thuế2.774 tỷ đồng, tăng trưởng 2,7% Theo tài liệu họp Đại hôi đồng cổ đông thườngniên năm 2019, trong năm nay, Vinamilk đặt mục tiêu doanh thu 56.300 tỷ đồng,tăng 7% so với kết quả năm 2018; lợi nhuận trước thuế 12.650 tỷ đồng, tăng 5% sovới thực hiện 2018

Doanh thu thuần quý II năm 2019 đạt gần 14.600 tỷ đồng, tăng 6,55% so vớicùng kỳ Đây là quý mà Vinamilk đạt doanh thu cao nhất từ khi thành lập đến nay,con số thậm chí vượt qua giai đoạn huy hoàng nhất của ngành sữa là hồi đầu năm2017

Lũy kế 6 tháng đầu năm, Vinamilk đạt doanh thu 27.788 tỷ đồng, tăng gần 2.000

tỷ đồng so với cùng kỳ năm 2018, tương ứng mức tăng 7,61%

Cùng với mức tăng trưởng cao về doanh thu, lợi nhuận sau thuế riêng quýII/2019 đạt hơn 2.900 tỷ đồng, tăng 8,4% so với cùng kỳ, nâng lũy kế 6 tháng lên5.701 tỷ đồng Lợi nhuận trên 1 cổ phiếu (chỉ số EPS) trong 6 tháng đầu năm 2019đạt 2.953 đồng/cổ phiếu

Với kết quả đạt được 6 tháng đầu năm, Vinamilk đã hoàn thành gần 50% kếhoạch doanh thu và 54,4% kế hoạch lợi nhuận đã được Đại hội cổ đông giao phó

Trang 30

Doanh thu xuất khẩu là một trong những trọng điểm nỗ lực của Vinamilk giaiđoạn này (tăng 15% so với cùng kỳ, đóng góp 4.152 tỷ đồng tương ứng gần 15%vào tổng doanh thu 6 tháng đầu năm 2019) Cả năm, Vinamilk đã đạt 56.318 tỷđồng doanh thu, tăng 7% so với năm 2018; lợi nhuận sau thuế 10.554 tỷ đồng, tăng3.4% so với năm 2018; công ty đã hoàn thành kế hoạch doanh thu và lợi nhuận năm

đề ra

Bảng 1.3: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Vinamilk năm 2019

Tham vọng của Vinamilk không chỉ dừng lại ở củng cố vị thế số 1 ngành sữaViệt Nam mà còn từng bước khẳng định vị thế của mình trên thị trường quốc tế, cụthể là hướng đến Top 30 công ty sữa lớn nhất thế giới

1.1.5 Đánh giá hiệu quả hoạt động của Vinamilk (2017-2018)

Xuyên suốt 4 thập niên qua Vinamilk đã và đang dùng hành động của mình mangđến các động thái tích cực cho kinh tế và xã hội

Hoạt động tài chính

Trang 31

Bảng 1.4: Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu năm 2017-2018 của Vinamilk

Từ bảng các chỉ tiêu tài chính chủ yếu năm 2017-2018 của Vinamilk đã cho thấycông ty đang hoạt động đầy mạnh mẽ và hiệu quả với cách quản lý tài chính chặtchẽ Hàng năm công ty vẫn đem lại cho cổ đông của mình nguồn lợi tối ưu với bằngchứng là các chỉ số tài chính luôn ở mức an toàn

Hoạt động marketing

Bằng việc luôn không ngừng đổi mới, sáng tạo tung ra hàng loạt các sản phẩm ởtất cả ngành hàng, chú trọng cả về tiếp thị truyền thống và truyền thông tiếp thị số(digital communication) thông qua kênh riêng và các mạng xã hội Vinamilk luônbắt kịp các tín hiệu thay đổi từ thị trường Năm 2018, tổng thị phần ngành sữa củaVinamilk tăng thêm 0,9%, tiếp tục khẳng định mạnh mẽ vị thế dẫn đầu của công ty

Hoạt động Nghiên cứu và phát triển (R&D)

Tiếp tục đẩy mạnh nghiên cứu Vinamilk đã và đang đa dạng hóa các ngành hàng

và phục vụ đa dạng các nhu cầu của người tiêu dùng từ thị trường trong nước vàxuất khẩu; đồng thời ứng dụng các công nghệ mới để cải tiến chất lượng sản phẩm,giảm chi phí sản xuất và phát triển sản phẩm, phù hợp hơn và sát với xu hướng tiêudùng của khách hàng

Mặt khác, Vinamilk vẫn chú trọng đến trách nhiệm xã hội, đảm bảo mọi hoạtđộng luôn đi liền với triết lý kinh doanh, mang đến cho cộng đồng nguồn dinhdưỡng và chất lượng cao cấp

Trang 32

Vinamilk thường tổ chức các hoạt động xã hội như việc tổ chức khám và tư vấndinh dưỡng cùng các chương trình Sữa học đường, thực hiện chương trình

“Vinamilk vì sức khỏe cộng đồng” cho trẻ mầm non và người cao tuổi, tham giabáo cáo hội nghị “Tác động của giấc ngủ và dinh dưỡng lên sự phát triển trí não củatrẻ” vào tháng 7-8/2018 tại Hà Nội và TP HCM, và hội nghị “Thoát nhanh suy dinhdưỡng thấp còi, tăng cân sau 3 tháng” Các hoạt động này mang đến những độngthái tích cực từ người tiêu dùng vì nó không chỉ củng cố về chất lượng của sảnphẩm mà còn làm hình ảnh của Vinamilk được nâng cao

Hoạt động kinh doanh phân phối

Ở nội địa, Vinamilk tiếp tục duy trì và xây dựng hệ thống phân phối vững mạnh

ở tất cả các kênh bán hàng Về kinh doanh quốc tế, công ty tiếp tục thâm nhập cácthị trường quốc tế với chiến lược chuyển đổi mô hình xuất khẩu hàng hóa truyềnthống sang các hình thức hợp tác sâu với các đối tác phân phối tại các thị trườngtrọng điểm mới, giảm dần sự phụ thuộc vào thị trường truyền thống Vinamilk ngàycàng mở rộng phạm vi kinh doanh đưa sản phẩm sữa Việt đến thị trường quốc tế

Hoạt động của chuỗi cung ứng

Ngoài chức năng mua hàng với phương châm chất lượng tốt nhất và giá cả thấpnhất Vinamilk còn tối ưu hóa công tác kho vận và vận chuyển hàng, bao gồm việctiếp tục quy hoạch và cải tiến hệ thống kho trên toàn quốc theo mô hình kho thôngminh, áp dụng công nghệ tự động hóa, tối ưu diện tích,…đã tăng hiệu quả hoạt động

và phục vụ bán hàng tốt hơn

Hoạt động nâng cao năng lực sản xuất và hoạt động trang trại

Bên cạnh các hoạt động trên, Vinamilk còn tích cực đầu tư tăng năng suất sảnxuất và chú trọng đến các tác động về môi trường của mình trong quá trình kinhdoanh sản xuất Việc làm đó đã giúp rút gọn quy trình sản xuất, giảm chi phí, tiêuchuẩn chất lượng sản phẩm tăng đồng thời hình tượng công ty ngày càng đẹp hơn

Họ là công ty sữa Việt Nam dẫn đầu không những về thị phần mà còn về công nghệsản xuất hiện đại bậc nhất Các quy trình sản xuất tại Vinamilk luôn được đảm bảocác chuẩn mực cao nhất và không để xảy ra bất kỳ sự cố về chất lượng sản phẩmnào

Không chỉ vậy Vinamilk còn đặt nguyên liệu sản xuất là vấn đề quan trọng Họ

nỗ lực phát triển hệ thống trang trại chăn nuôi bò sữa công nghệ cao từ Bắc vàoNam, đồng thời hỗ trợ tích cực, hiệu quả bà con chăn nuôi bò sữa trong cả nước

Cuối cùng, Vinamilk đã tạo dựng thành công công nghệ chăn nuôi bò sữa ngang

Trang 33

1.1.6 Phương hướng phát triển của công ty Vinamilk

Phương hướng phát triển 2019-2021 của công ty Cổ phần Sữa Vinamilk: Chuyểnhướng từ mô hình sản xuất kinh doanh cũ: Sử dụng nguồn lực > đưa vào sản xuất > tiêu dùng sản phẩm, Vinamilk đang hướng đến và áp dụng mô hình kinh tế tuầnhoàn khép kín với 3 chiến lược:

➢ Giảm lượng vật liệu sử dụng, đặc biệt là các vật liệu nhựa hoặc những vậtliệu không thế/khó tái chế

➢ Nâng cấp và thay thế các vật liệu thô bằng các vật liệu thân thiện với môitrường

➢ Tăng cường tái sử dụng và tái chế

Đây là một xu hướng tất yếu nhằm hài hòa giữa lợi ích kinh doanh, môi trường

và trách nhiệm xã hội, giúp công ty Vinamilk mang lại ngày càng nhiều giá trị chocác bên liên quan và đắp xây một tương lai bền vững

Hình 1.2: Mô hình sản xuất kinh doanh của Vinamilk

Mục tiêu phát triển đến năm 2021 của Vinamilk là:

 Tiếp tục duy trì vị trí số 1 tại thị trường Việt Nam và tiến tới mục tiêu trởthành 1 trong top 30 công ty Sữa lớn nhất thế giới về doanh thu

➢ Tiếp tục nắm vững vị thế dẫn đầu trong ngành sữa Việt Nam

Trang 34

➢ Trở thành công ty sữa tạo ra nhiều giá trị nhất khu vực Đông Nam Á.

➢ Đi đầu trong đổi mới sáng tạo mang tính ứng dụng cao

 Gia tăng đầu tư và năng lực sản xuất

➢ Công suất sản xuất bình quân tăng 2,8 triệu tấn/ năm vào năm 2021

➢ Tính đến năm 2021, tổng đàn bò tại các trang trại của Vinamilk dựkiến đạt 44.400 con Lượng sữa thu mua từ các trang trại Vinamilk đạt157.000 tấn, và lượng sữa thu được từ các hộ nông dân đạt 251.000tấn

 Đầu tư công nghệ và phát triển sản phẩm lõi: Tiếp tục nghiên cứu và pháttriển nhiều sản phẩm mới với mục đích cách tân và đa dạng hóa danh mụcsản phẩm trên cơ sở phù hợp với thị hiếu của người tiêu dùng và nhu cầucủa khách hàng

 Rà soát nguồn lực, củng cố nội lực, sẵn sàng chuyển đổi: Định hướng Kinh

tế tuần hoàn và nền tảng công nghệ 4.0 sẽ là kim chỉ nam của Vinamilktrong chiến lược dài hạn, hướng tới việc thực hiện các mục tiêu phát triểnbền vững (SDGs), chung tay cùng xây dựng tương lai vững bền

1.2 Phân tích tầm nhìn, sứ mệnh của công ty Vinamilk

1.2.1 Khái niệm tầm nhìn, sứ mệnh

Tầm nhìn

Một tuyên bố về tầm nhìn phải trả lời được câu hỏi cơ bản: “ Doanh nghiệp muốnđạt được cái gì?” Tầm nhìn chỉ ra mục tiêu và giá trị cốt lõi mà doanh nghiệphướng đến, mong muốn và khao khát đạt được trong tương lai (5 năm, 10 năm, 20năm hoặc lâu hơn nữa)

Nhiều doanh nghiệp tuyên bố cả tầm nhìn và sứ mệnh, nhưng tuyên bố về tầmnhìn cần phải được ưu tiên xây dựng trước nhất Đồng thời, tuyên bố tầm nhìn nênngắn gọn, tốt nhất là trong một câu và huy động được nhiều nhà quản lý tham giavào việc xây dựng tầm nhìn càng tốt

Sứ mệnh

Trang 35

Theo Drucker bản tuyên bố sứ mệnh kinh doanh trả lời câu hỏi: “Doanh nghiệpcủa chúng ta là gì?” hay đầy đủ hơn là: “Công việc kinh doanh của chúng ta là gì?”,

“Chúng ta cần làm gì và làm như thế nào để đạt được tuyên bố tầm nhìn?”

Sứ mệnh của một doanh nghiệp là nền tảng cho những ưu tiên, các chiến lược, kếhoạch về phân công việc Đây là điểm khởi đầu cho việc thiết kế các công việc quản

lý và trên hết cho việc thiết kế cấu trúc quản lý Bên cạnh đó sứ mệnh là còn mộttuyên bố có giá trị lâu dài về mục đích, nó giúp phân biệt công ty này với công tykhác Những tuyên bố như vậy còn được gọi là những triết lý kinh doanh, nhữngnguyên tắc kinh doanh, những niềm tin của công ty

1.2.2 Bản tuyên bố tầm nhìn, sứ mệnh của công ty Vinamilk

Bản tuyên bố tầm nhìn, sứ mệnh của Vinamilk trước năm 2018 như sau:

Tầm nhìn

“Vinamilk sẽ tập trung mọi nguồn lực để trở thành công ty sữa và thực phẩm cólợi cho sức khỏe với mức tăng trưởng nhanh và bền vững nhất tại thị trường ViệtNam bằng chiến lược xây dựng các dòng sản phẩm có lợi thế cạnh tranh dài hạn.”

Sứ mệnh

“Vinamilk không ngừng đa dạng hóa các dòng sản phẩm, mở rộng lãnh thổ phânphối nhằm duy trì vị trí dẫn đầu bền vững trên thị trường nội địa và tối đa hóa lợiích của cổ đông công ty.”

Sau năm 2018, Vinamilk đã cho công bố bản tuyên bố tầm nhìn, sứ mệnh mớinhư sau:

1.2.3 Vai trò của tầm nhìn, sứ mệnh đối với sự phát triển của công ty

Trang 36

Gồm có 10 vai trò chính sau đây:

(1) Làm sáng tỏ mục đích của doanh nghiệp trong tất cả cán bộ quản lý vànhân viên

(2) Cung cấp cơ sở cho tất cả các hoạt động hoạch định chiến lược khác,bao gồm đánh giá môi trường bên ngoài và bên trong, thiết lập các mục tiêu,xây dựng các chiến lược, lựa chọn giữa các chiến lược thay thế khác, đề racác chính sách, thiết lập cấu trúc tổ chức doanh nghiệp, phân bổ nguồn lực

và đánh giá hiệu quả thực hiện

(3) Cung cấp định hướng phát triển

(4) Cung cấp một tiêu điểm chung cho tất cả các bên liên quan của công ty.(5) Giải quyết những bất đồng quan điểm giữa các nhà quản lý

(6) Khuyến khích ý thức chia sẻ những mong đợi giữa tất cả cán bộ quản lý

và nhân viên

(7) Tạo một cảm giác có giá trị về dự định cho tất cả các bên liên quan.(8) Tạo thành một tổ chức có trật tự, có nhiệt huyết xứng đáng để hỗ trợ.(9) Nâng cao thành quả của tổ chức

(10) Tạo sức mạnh tổng hợp giữa tất cả cán bộ quản lý và nhân viên

1.2.4 9 thành phần của bản tuyên bố sứ mệnh

Bản tuyên bố sứ mệnh được cấu thành bởi 9 thành phần sau:

(1) Khách hàng (Customers): Khách hàng của công ty là ai?

(2) Sản phẩm/dịch vụ (Products or services ): Sản phẩm hoặc dịch vụ chínhcủa công ty là gì?

(3) Thị trường (Markets): Xét về mặt địa lý, công ty cạnh tranh ở đâu?(4) Công nghệ (Technology):Công ty có công nghệ đang thịnh hành?

(5) Tồn tại, Phát triển, Lợi nhuận ( Concern for survival, growth, andprofitability): Công ty có cam kết về sự tăng trưởng và lành mạnh về tài

Trang 37

(6) Triết lý (Philosophy): Niềm tin cơ bản, giá trị, tham vọng, những ưu tiên

về đạo đức của công ty là gì?

(7) Tự khẳng định (Self-concept): Năng lực đặc biệt/vượt trội hoặc lợi thếcạnh tranh chính của công ty là gì?

(8) Quan tâm hình ảnh trước công chúng (Concern for public image):Công

ty có trách nhiệm với xã hội, cộng đồng và các vấn đề về môi trườngkhông?

(9) Quan tâm nhân viên (Concern for employees): Có phải nhân viên là tàisản quý giá của công ty không?

Trong 9 thành phần này thì bản tuyên bố sứ mệnh của Vinamilk đã thể hiện rõ 3thành phần sau:

Triết lý (Philosophy): “bằng chính sự trân trọng, tình yêu”.

Tự khẳng định (Self-concept): “Vinamilk cam kết mang đến cho cộng

đồng nguồn dinh dưỡng và chất lượng cao cấp hàng đầu”

Quan tâm hình ảnh trước công chúng: “trách nhiệm cao của mình với

cuộc sống con người và xã hội”

Bản tuyên bố sứ mệnh của Vinamilk vẫn chưa thể hiện rõ 6 thành phần còn lại là:Sản phẩm/Dịch vụ (Products/ Services); Khách hàng (Customers); Thị trường(Markets); Công nghệ (Technology); Tồn tại, Phát triển, Lợi nhuận (Concern forsurvival, growth, and profitability); Quan tâm nhân viên (Concern for employees)

1.2.5 9 tiêu chuẩn để đánh giá một bản tuyên bố sứ mệnh

(1) Tầm bao quát rộng, không gồm các khoảng tiền, các con số, tỷ lệ %, tỷ

số hay các mục tiêu

(2) Độ dài < 250 từ

(3) Truyền cảm

(4) Xác định được sự tiện ích của các sản phẩm của doanh nghiệp

(5) Thể hiện rằng công ty có trách nhiệm với xã hội

(6) Thể hiện rằng công ty có trách nhiệm với môi trường

Trang 38

(7) Bao gồm 9 thành phần: Khách hàng, sản phẩm/dịch vụ, thị trường, côngnghệ, quan tâm đến sự tồn tại/tăng trưởng/khả năng sinh lợi, triết lý, tựkhẳng định, quan tâm đến hình ảnh trước công chúng, quan tâm đến nhânviên.

 Xác định được sự tiện ích của các sản phẩm của doanh nghiệp

 Thể hiện rằng công ty có trách nhiệm với xã hội

 Hài hòa

 Lâu dài

1.2.6 Đề xuất bản tuyên bố sứ mệnh cho Vinamilk

Sau khi tham khảo bản tuyên bố tầm nhìn, sứ mệnh hiện tại của Vinamilk, cũngnhư là 9 thành phần của bản tuyên bố sứ mệnh và 9 tiêu chuẩn đánh giá bản tuyên

bố sứ mệnh, nhóm xin đề xuất bản tuyên bố sứ mệnh mới cho Vinamilk

Vinamilk cam kết cung cấp những sản phẩm có chất lượng dinh dưỡng cao, nhằm đáp ứng nhu cầu khách hàng tại các thị trường được phục vụ Để thực hiện điều này, sản phẩm của Vinamilk được sản xuất bởi công nghệ tiên tiến,

an toàn với môi trường Các dòng sản phẩm Vinamilk được tạo ra bằng chính

sự trân trọng, tình yêu, trách nhiệm đối với cuộc sống con người và xã hội Với nguồn lực tài chính mạnh mẽ, đối tác kinh doanh mọi nơi, chúng tôi cam kết hành động trung thực, công khai, công bằng và liêm chính, đồng thời cung cấp

cơ hội cho sự phát triển của nhân viên.”

Trang 39

Vinamilk là công ty sữa hàng đầu của Việt Nam và phát triển vô cùng tốt trongnhững năm qua Các hoạt động của Vinamilk đều có mục tiêu, định hướng rõ ràng

và mang lại những hiệu quả tích cực từ người tiêu dùng và chính phủ Chính nhữngđịnh hướng đúng đắn này mang lại cho công ty không chỉ lợi ích về lợi nhuận màcòn về hình tượng công ty đẹp, “không chỉ hoạt động vì lợi nhuận mà còn vì cộngđộng” Điều đó đảm bảo vị thế đầu ngành của Vinamilk và tăng thêm uy tín kèmvới độ lan truyền nhất định giúp sản phẩm sữa Việt đến với bạn bè quốc tế Bảntuyên bố tầm nhìn, sứ mệnh của Vinamilk tuy chưa thực sự hoàn hảo nhưng vẫn khátốt và làm sáng tỏ bản chất và mục đích hoạt động của Vinamilk Tiếp theo đây làchương 2 về phân tích môi trường bên ngoài của công ty Vinamilk

Trang 40

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG BÊN NGOÀI CỦA

2.1 Phân tích môi trường ngoài của công ty Vinamilk

Trước khi đi vào phân tích chi tiết về môi trườnng bên ngoài của công tyVinamilk, chúng ta hãy cùng điểm qua các lý thuyết về môi trường ngoài

2.1.1 Môi trường ngoài

2.1.1.1 Khái niệm

Môi trường ngoài bao gồm tất cả các nhân tố bên ngoài ảnh hưởng đến hoạt độngkinh doanh của doanh nghiệp Hay có thể được hiểu là bao gồm tất cả các yếu tốbên ngoài tổ chức mà nhà quản trị không kiểm soát được nhưng chúng lại có ảnhhưởng tới kết quả hoạt động kinh doanh

2.1.1.2 Đánh giá các yếu tố môi trường ngoài

Đánh giá các yếu tố của môi trường ngoài hay còn gọi là phân tích ngành tậptrung vào việc xác định và đánh giá những xu hướng và sự kiện vượt ra tầm kiểmsoát của một công ty đơn

Mục đích nhằm thiết lập một danh mục có tính hữu hạn, các cơ hội có thể manglại cũng như những thách thức cần né tránh

Theo từ điển: “Cơ hội là hoàn cảnh thuận lợi để thực hiện được điều mình muốn”.Nhưng cũng có định nghĩa khác diễn tả rõ hơn từ “cơ hội” là: “Cơ hội là những điềukiện thuận lợi mà chúng ta có đủ nguồn lực để nắm bắt và thực hiện nó nhằm đạtđược một kết quả tốt hơn.”

Thách thức là những khó khăn, những yêu cầu, những trở ngại có thể khó nhận ramột cách đầy đủ hoặc cũng có thể tiên liệu được, nhưng thường là vượt tầm khảnăng giải quyết hiện có

2.1.1.3 Môi trường vĩ mô và môi trường vi mô

Ngày đăng: 13/10/2021, 21:09

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w