1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

HƯỚNG DẪN GIẢI BÀI TẬP LOGIC HÌNH THỨC (LÝ THUYẾT, VÍ DỤ THỰC TIỄN)

151 39 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hướng Dẫn Giải Bài Tập Lôgíc Hình Thức
Trường học Hà Nội
Năm xuất bản 201
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 151
Dung lượng 499,11 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chương IĐỐI TƯ¬¬¬¬¬¬ỢNG VÀ Ý NGHĨA CỦA LÔGIC HỌCI. ĐỊNH NGHĨA LÔGÍC HỌC. Lôgíc học là khoa học nghiên cứu về các quy luật và hình thức của tư duy nhằm phản ánh đúng đắn Lôgíc hình thức là khoa học nghiên cứu về các quy luật và hình thức của tư duy nhằm phản ánh đúng đắn sự vật ở những thời điểm xác định tạm thời khi sự vật còn là nó. Nhiệm vụ cơ bản của lụgớc học là làm sỏng tỏ những điều kiện để phõn tớch kết cấu của tiến trỡnh tư duy, vạch ra cỏc thao tỏc lụgớc và phương luận chớnh xỏc nhằm đạt tới tri thức đỳng đắn. II. QUÁ TRÌNH NHẬN THỨC VÀ HÌNH THỨC CỦA TƯ DUY.Quá trình nhận thức gồm hai giai đoạn:1. Giai đoạn nhận thức cảm tính.Giai đoạn này gồm các hình thức: cảm giác, tri giác, biểu tượng.2. Giai đoạn nhận thức lý tính hay tư duy.Lôgíc học tập trung nghiên cứu về tư duy trong đó có các quy luật và hình thức của nó.Đặc trưng của tư duy:+ Tư duy phản ánh hiện thực dưới dạng khái quát.+ Tư duy là quá trình phản ánh trung gian hiện thực.+ Tư duy liên hệ mật thiết với ngôn ngữ.+ Tư duy là sự phản ánh và tham gia tích cực vào quá trình cải biến hiện thực. Tư duy có các hình thức: khái niệm, phán đoán, suy luận.Các hình thức này sẽ được nghiên cứu sâu ở các phần sau.III. HÌNH THỨC LÔGIC VÀ QUY LUẬT LÔGÍC. TÍNH CHÂN THỰC CỦA TƯ TƯỞNG VÀ TÍNH ĐÚNG ĐẮN VỀ HÌNH THỨC CỦA LẬP LUẬN.1. Hình thức lôgíc Hình thức lôgíc là phương thức liên kết các thành phần của tư tưởng để tạo thành cấu trúc của tư tưởng đó.Nội dung của các tư tưởng là khác nhau, nhưng hình thức lôgíc của chúng là như nhau.Chẳng hạn: “Lôgíc học là khoa học nghiên cứu về tư duy”. “Kim loại là chất dẫn điện”. “Cây là thực vật”. “Giáo viên là người lao động trí óc”. v. v. ..., trong đó: “kim loại”, “chất dẫn điện”, “cõy”, “thực vật”, “giỏo viờn”, “người lao động trớ úc” là cỏc thành phần của cỏc tư tưởng nờu trờn. Nếu biểu thị dưới dạng công thức thì sẽ được: S là P, trong đú : S – kim loại, cõy, giỏo viờn; P chất dẫn điện, người lao động trớ úc.2. Quy luật lôgíc.Quy luật lôgíc là mối liên hệ bản chất, tất yếu, bên trong, được lặp đi lặp lại trong tư duy. Tuân theo các quy luật của tư duy là điều kiện tất yếu để đạt tới chân lý trong quá trình lập luận. Các quy luật của lôgíc hình thức được gọi là các quy luật cơ bản và bao gồm: quy luật đồng nhất, quy luật không mâu thuẫn (hay quy luật mâu thuẫn), quy luật loại trừ cái thứ ba (hay quy luật bài trung), quy luật lý do đầy đủ. Cỏc quy luật đú thể hiện tớnh xỏ định, tớnh khụng mõu thuẫn, tớnh liờn tục, triệt để và tớnh cú căn cứ của tư duy.Chúng ta sẽ nghiên cứu kỹ các quy luật này ở một chương sau.3. Tính chân thực của tư tưởng.Nội dung của tư tưởng phản ánh đúng hiện thực gọi là tư tưởng chân thực (chân lý, đỳng).Nội dung của tư tưởng phản ánh không đúng hiện thực gọi là tư tưởng giả dối (sai lầm, sai).Chẳng hạn:“Một số người lao động trí óc là giáo viên” – chân thực. “Cá không là động vật sống dưới nước” – giả dối.4. Tính đúng đắn về hình thức của lập luận.Tính đúng đắn về hình thức của lập luận là lập luận đúng theo một trình tự lôgíc xác định.Lập luận đúng là lập luận tuân theo các quy luật, quy tắc của lôgíc học trên cơ sở các tư tưởng chân thực.Lập luận sai là lập luận không tuân theo các quy luật, quy tắc của lôgíc học và trên cơ sở tư tưởng giả dối.Chẳng hạn :a. Mọi số chẵn đều chia hết cho 2 (1). Số 324 là số chẵn (2). Do đó, số 324 chia hết cho 2.Lập luận trên là đúng, vì nó xuất phát từ hai tư tưởng chân thực (1), (2) và tuân theo các quy tắc của lôgíc học.b. Kim loại là chất rắn (1). Thuỷ ngân không là chất rắn (2).Nên, thuỷ ngân không là kim loại.Lập luận trên là sai, vì tư tưởng (1) là giả dối.c. Hoa hồng có mùi thơm (1). Hoa nhài có mùi thơm (2). Do vậy, hoa nhài là hoa hồng.Lập luận này là sai, vì, mặc dù hai tư tưởng (1) và (2) là chân thực, nhưng nó vi phạm quy tắc của lôgíc học. Chúng ta sẽ nghiên cứu kỹ trong chương suy diễn.IV.LÔGÍC HỌC VÀ NGÔN NGỮ.Ngôn ngữ là hệ thống thông tin ký hiệu đảm bảo chức năng hình thành, giữ gìn, chuyển giao thông tin và phương tiện giao tiếp giữa mọi người.Ngôn ngữ được chia thành ngôn ngữ tự nhiên và ngôn ngữ nhân tạo.Ngôn ngữ tự nhiên là hệ thống thông tin ký hiệu, âm thanh và chữ viết được hình thành trong lịch sử loài người. Nú cú khả năng biểu thị phong phỳ và rộng rói cỏc lĩnh vực khỏc nhau của đời sống xó hội.Ngôn ngữ nhân tạo là hệ thống ký hiệu bổ trợ được tạo ra từ ngôn ngữ tự nhiên nhằm chuyển giao chính xác và kinh tế các thông tin khoa học và các thông tin khác trong đời sống xã hội.Trong lôgíc hiện đại người ta sử dụng ngôn ngữ lôgíc vị từ. Chúng ta nghiên cứu ngôn ngữ này.Tên gọi đối tượng là từ hay tổ hợp từ (cụm từ) biểu thị đối tượng xác định nào đó. Đối t¬¬¬¬ượng của t¬¬ư ¬¬ t¬¬ư¬¬ởng (hay gọi tắt là đối t¬¬¬¬ượng) là sự vật, hiện tư¬ợng¬, các thuộc tính, các mối liên hệ, các quan hệ, các quá trình,…của tự nhiên, đời sống xã hội, sản phẩm của hoạt động tâm lý, ý thức, nhận thức, các kết qủa của trí t¬ư¬¬¬ởng tư¬¬¬¬ợng, của tư¬¬¬¬ duy. Đối t¬¬¬¬ượng 𬬬¬ược biểu thị bằng tên gọi.Tên gọi là từ hay tổ hợp từ (cụm từ). Mỗi tên gọi có nghĩa thực và ngữ nghĩa. Nghĩa thực của tên gọi là đối tư¬¬¬¬ợng hay tập hợp đối tư¬¬¬¬ợng được biểu thị bằng tên gọi ấy. Ngữ nghĩa của tên gọi là thông tin về đối t¬¬¬¬ượng chứa trong tên gọi. Chẳng hạn: tên gọi “Nguyễn Du” có nghĩa thực là Nguyễn Du, ngữ nghĩa là “nhà thơ lớn của Việt Nam”, “tác giả “Truyện Kiều””.Tên gọi 𬬬¬ược chia thành tên đơn: Hà Nội, th¬ực vật, khoa học , tên phức: núi cao nhất Việt Nam, vệ tinh của Trái Đất.Tên gọi còn có tên riêng biểu thị một đối tư¬¬¬¬ợng: sông Hồng, Đà Lạt; tên chung biểu thị tập hợp đối t¬¬¬¬ượng: cá, th¬¬¬¬ư viện, thành phố và tên mô tả: con sông dài nhất thế giới (sông Nin), hồ sâu nhất thế giới (hồ Baican).Chúng ta có thể liên hệ với danh từ riêng và danh từ chung để cho dễ nhớ.Vị từ là biểu thức ngôn ngữ nêu lên thuộc tính vốn có của đối tư¬¬¬ợng hay quan hệ giữa các đối tư¬¬¬ợng.Các thuộc tính và các quan hệ đư¬¬¬ợc khẳng định hay bị phủ định luôn luôn t¬¬¬ương ứng với đối t¬¬¬ượng t¬¬¬ư tưởng. Vị từ thư¬¬ờng có vị từ một ngôi và vị từ nhiều ngôi. Vị từ một ngôi biểu thị một thuộc tính. Vị từ nhiều ngôi biểu thị nhiều thuộc tính và các quan hệ. Chẳng hạn: cay, mặn, ngọt, nhạt, rắn, lỏng, khí, bằng nhau, yêu, ghét, nhỏ hơn, lớn hơn, tặng, … Mệnh đề là biểu thức ngôn ngữ trong đó khẳng định hay phủ định một cái gì đấy của hiện thực.Trong lôgíc học ngư¬¬¬ời ta sử dụng các thuật ngữ lôgic (các hằng lôgíc hay các liên từ lôgíc). Chúng gồm các từ và tổ hợp từ trong tiếng Việt nh¬ư¬¬: và, hay, hoặc, nếu…thì…, t¬¬¬ương đương, khi và chỉ khi ..., nếu và chỉ nếu..., ...Trong lôgic ký hiệu (lôgíc toán) các hằng lôgíc được biểu thị bằng ngôn ngữ nhân tạo nh¬¬¬ư sau:1. A , B , C ,… biểu thị tên đối tư¬¬¬ợng (tên gọi), và biểu thị khái niệm. a , b , c , … mệnh đề tùy ý biểu thị phán đoán đơn.2. Các hằng lôgic (các liên từ): ٨ − phép hội t¬¬ương ứng với liên từ “và”,… Biểu thị : a ٨ b. ∨ phép tuyển t¬¬¬ương ứng với liên từ “hay”, “hoặc”,… Biểu thị: a ٧ b. Phép tuyển 𬬬ược chia thành phép tuyển tuyệt đối (phép tuyển chặt) và phép tuyển liên kết (phép tuyển lỏng). + ⊻ phép tuyển tuyệt đối là phép tuyển nêu ra các giải pháp để lựa chọn và chỉ chọn đư¬¬¬ợc một trong các giải pháp đã nêu ra là đúng. Chẳng hạn, “9 giờ sáng mai tôi sẽ ở Hà nội hoặc thành phố Hồ Chí Minh”. + ٧ phép tuyển liên kết là phép tuyển trong đó nêu ra các giải pháp để lựa chọn và có thể một hoặc toàn bộ các giải pháp nêu ra đều đúng.Chẳng hạn, “Ngày mai tôi sẽ lên lớp hoặc ở nhà soạn bài”.  − phép kéo theo (phép tất suy) tư¬¬ơng ứng với liên từ “nếu…thì...”, ... “Nếu một số chia hết cho 9 (a) thì nó chia hết cho 3 (b)”. Biểu thị: a  b. ↔ − phép tư¬¬ơng đư¬¬ơng với liên từ “tư¬¬ơng đư¬¬ơng”, “nếu và chỉ nếu...”, “khi và chỉ khi ...”, ….. “Một số chia hết cho 2 (a) khi và chỉ khi nó là số chẵn (b)”. Biểu thị: a ↔ b. 7, − phép phủ định tư¬¬ơng ứng với các từ “không” “không đúng”, “không phải”, …“Làm gì có chuyện, trong khoa học mọi con đư¬¬ờng đều bằng phẳng”. Biểu thị: 7a hay õ.3. Các lư¬¬ợng từ:  lư¬¬ợng từ phổ dụng tư¬ơng ứng với các từ “tất cả”. “toàn bộ”, “mỗi”, “mọi”, …. và đ¬ược biểu thị: xP(x) trong toán học. “Mọi ngư¬ời sinh ra đều bình đẳng”.  − l¬ượng từ tồn tại t¬ương ứng với các từ “một số”, “phần lớn”, “hầu hết”, …..và đ¬ược biểu thị: xP(x) trong toán học. “Có những nhà quản lý là nhà quản lý nhõn lực”.4. Các dấu kỹ thuật: ( , ) − mở và đóng ngoặc.Song để có thể chuyển từ ngôn ngữ tự nhiên sang ngôn ngữ nhân tạo (ký hiệu) chúng ta cần nắm vững tiếng Việt, trong đó bao gồm cả từ và câu.Trong tiếng Việt “thành ngữ là tập hợp từ cố định đã quen dùng mà nghĩa thư¬ờng không thể giải thích đư¬ợc một cách đơn giản bằng nghĩa của các từ tạo nên nó” (Từ điển tiếng Việt – Viện ngôn ngữ 1992. tr. 889). Điều đó có nghĩa là thành ngữ luôn luôn biểu thị khái niệm. Chẳng hạn : ”Chân lấm tay bùn” A “Chị ngã em nâng” A. Đối với các câu đơn biểu thị mệnh đề bao giờ cũng đ¬ược ký hiệu là : a, b, c,…. Đối với các câu phức (biểu thị mệnh đề) cần phải nắm rất vững cách thể hiện, cấu trúc ngữ pháp, ngữ cảnh, ….. Trong tiếng Việt nhiều khi các từ “và”, “hoặc”, …và ngay cả “nếu…thì…” đư¬ợc thay bằng dấu phảy ( , ). Vì thế, đối với câu phức trư¬ớc hết cần phải hiểu nội dung t¬ư tư¬ởng, ngữ cảnh, phân tích thành câu đơn. Chẳng hạn: + “Hồ Chí Minh – Vị anh hùng của dân tộc, Ngư¬ời sáng lập và rèn luyện Đảng Cộng Sản Việt Nam”. Dấu gạch ngang (─), dấu phảy ( , ) thay cho từ “và”. Phân tích câu trên. Ta đặt: Hồ Chí Minh là Vị anh hùng của dân tộc – a. Hồ Chí Minh là Ngư¬ời sáng lập Đảng Cộng Sản Việt Nam – b. Hồ Chí Minh là Ng¬ười rèn luyện Đảng Cộng Sản Việt Nam – c. Công thức tổng quát: a ٨ b ٨ c.+ “Ví phỏng đư¬ờng đời bằng phẳng cả,

Trang 1

HƯỚNG DẪN GIẢI BÀI TẬP LÔGÍC HÌNH THỨC

HÀ NỘI 201

Trang 2

Nhiệm vụ cơ bản của lụgớc học là làm sỏng tỏ những điều kiện để phõn tớch kết cấu của tiến trỡnh

tư duy, vạch ra cỏc thao tỏc lụgớc và phương luận chớnh xỏc nhằm đạt tới tri thức đỳng đắn

II QUÁ TRÌNH NHẬN THỨC VÀ HÌNH THỨC CỦA TƯ DUY

Quá trình nhận thức gồm hai giai đoạn:

1 Giai đoạn nhận thức cảm tính.

Giai đoạn này gồm các hình thức: cảm giác, tri giác, biểu tượng

2 Giai đoạn nhận thức lý tính hay tư duy.Lôgíc học tập trung nghiên cứu về tư duy trong đó

có các quy luật và hình thức của nó

Đặc trưng của tư duy:

+ Tư duy phản ánh hiện thực dưới dạng khái quát

+ Tư duy là quá trình phản ánh trung gian hiện thực

+ Tư duy liên hệ mật thiết với ngôn ngữ

+ Tư duy là sự phản ánh và tham gia tích cực vào quá trình cải biến hiện thực

Tư duy có các hình thức: khái niệm, phán đoán, suy luận

Các hình thức này sẽ được nghiên cứu sâu ở các phần sau

III HÌNH THỨC LÔGIC VÀ QUY LUẬT LÔGÍC TÍNH CHÂN THỰC CỦA TƯ TƯỞNG VÀTÍNH ĐÚNG ĐẮN VỀ HÌNH THỨC CỦA LẬP LUẬN

“Lôgíc học là khoa học nghiên cứu về tư duy”

“Kim loại là chất dẫn điện”

“Cây là thực vật”

“Giáo viên là người lao động trí óc”

v v .,

Trang 3

trong đó: “kim loại”, “chất dẫn điện”, “cõy”, “thực vật”, “giỏo viờn”, “người lao động trớ úc” làcỏc thành phần của cỏc tư tưởng nờu trờn Nếu biểu thị dưới dạng công thức thì sẽ được: S là P, trong

đú : S – kim loại, cõy, giỏo viờn; P - chất dẫn điện, người lao động trớ úc

2 Quy luật lôgíc.

Quy luật lôgíc là mối liên hệ bản chất, tất yếu, bên trong, được lặp đi lặp lại trong tư duy

Tuân theo các quy luật của tư duy là điều kiện tất yếu để đạt tới chân lý trong quá trình lậpluận

Các quy luật của lôgíc hình thức được gọi là các quy luật cơ bản và bao gồm: quy luật đồngnhất, quy luật không mâu thuẫn (hay quy luật mâu thuẫn), quy luật loại trừ cái thứ ba (hay quyluật bài trung), quy luật lý do đầy đủ Cỏc quy luật đú thể hiện tớnh xỏ định, tớnh khụng mõuthuẫn, tớnh liờn tục, triệt để và tớnh cú căn cứ của tư duy

Chúng ta sẽ nghiên cứu kỹ các quy luật này ở một chương sau

3 Tính chân thực của tư tưởng.

Nội dung của tư tưởng phản ánh đúng hiện thực gọi là tư tưởng chân thực (chân lý, đỳng).

Nội dung của tư tưởng phản ánh không đúng hiện thực gọi là tư tưởng giả dối (sai lầm, sai).Chẳng hạn:

“Một số người lao động trí óc là giáo viên” – chân thực

“Cá không là động vật sống dưới nước” – giả dối

4 Tính đúng đắn về hình thức của lập luận.

Tính đúng đắn về hình thức của lập luận là lập luận đúng theo một trình tự lôgíc xác định

Lập luận đúng là lập luận tuân theo các quy luật, quy tắc của lôgíc học trên cơ sở các tư tưởngchân thực

Lập luận sai là lập luận không tuân theo các quy luật, quy tắc của lôgíc học và trên cơ sở tưtưởng giả dối

Thuỷ ngân không là chất rắn (2)

Nên, thuỷ ngân không là kim loại

Lập luận trên là sai, vì tư tưởng (1) là giả dối

Trang 4

c Hoa hồng có mùi thơm (1).

Hoa nhài có mùi thơm (2)

Do vậy, hoa nhài là hoa hồng

Lập luận này là sai, vì, mặc dù hai tư tưởng (1) và (2) là chân thực, nhưng nó vi phạm quy tắc củalôgíc học Chúng ta sẽ nghiên cứu kỹ trong chương suy diễn

IV.LÔGÍC HỌC VÀ NGÔN NGỮ

Ngôn ngữ là hệ thống thông tin ký hiệu đảm bảo chức năng hình thành, giữ gìn, chuyển giaothông tin và phương tiện giao tiếp giữa mọi người

Ngôn ngữ được chia thành ngôn ngữ tự nhiên và ngôn ngữ nhân tạo

Ngôn ngữ tự nhiên là hệ thống thông tin ký hiệu, âm thanh và chữ viết được hình thành tronglịch sử loài người Nú cú khả năng biểu thị phong phỳ và rộng rói cỏc lĩnh vực khỏc nhau củađời sống xó hội

Ngôn ngữ nhân tạo là hệ thống ký hiệu bổ trợ được tạo ra từ ngôn ngữ tự nhiên nhằm chuyển giao chính xác và kinh tế các thông tin khoa học và các thông tin khác trong đời sống xã hội

Trong lôgíc hiện đại người ta sử dụng ngôn ngữ lôgíc vị từ Chúng ta nghiên cứu ngôn ngữnày

Tên gọi đối tượng là từ hay tổ hợp từ (cụm từ) biểu thị đối tượng xác định nào đó

Đối tượng của tư tưởng (hay gọi tắt là đối tượng) là sự vật, hiện tượng, các thuộc tính, cácmối liên hệ, các quan hệ, các quá trình,…của tự nhiên, đời sống xã hội, sản phẩm của hoạt độngtâm lý, ý thức, nhận thức, các kết qủa của trí tưởng tượng, của tư duy

Đối tượng được biểu thị bằng tên gọi

Tên gọi là từ hay tổ hợp từ (cụm từ) Mỗi tên gọi có nghĩa thực và ngữ nghĩa

Nghĩa thực của tên gọi là đối tượng hay tập hợp đối tượng được biểu thị bằng tên gọi ấy Ngữnghĩa của tên gọi là thông tin về đối tượng chứa trong tên gọi

Chẳng hạn: tên gọi “Nguyễn Du” có nghĩa thực là Nguyễn Du, ngữ nghĩa là “nhà thơ lớncủa Việt Nam”, “tác giả “Truyện Kiều””

Tên gọi được chia thành tên đơn: Hà Nội, thực vật, khoa học , tên phức: núi cao nhất ViệtNam, vệ tinh của Trái Đất

Tên gọi còn có tên riêng biểu thị một đối tượng: sông Hồng, Đà Lạt; tên chung biểu thị tập hợpđối tượng: cá, thư viện, thành phố và tên mô tả: con sông dài nhất thế giới (sông Nin), hồ sâu nhất thếgiới (hồ Baican)

Chúng ta có thể liên hệ với danh từ riêng và danh từ chung để cho dễ nhớ

Vị từ là biểu thức ngôn ngữ nêu lên thuộc tính vốn có của đối tượng hay quan hệ giữa các đốitượng

Trang 5

Các thuộc tính và các quan hệ được khẳng định hay bị phủ định luôn luôn tương ứng với đối ượng tư tưởng

t-Vị từ thường có vị từ một ngôi và vị từ nhiều ngôi t-Vị từ một ngôi biểu thị một thuộc tính t-Vị

từ nhiều ngôi biểu thị nhiều thuộc tính và các quan hệ

Chẳng hạn: cay, mặn, ngọt, nhạt, rắn, lỏng, khí, bằng nhau, yêu, ghét, nhỏ hơn, lớn hơn, tặng,

và chỉ khi , nếu và chỉ nếu ,

Trong lôgic ký hiệu (lôgíc toán) các hằng lôgíc được biểu thị bằng ngôn ngữ nhân tạo nhưsau:

1 A , B , C ,… - biểu thị tên đối tượng (tên gọi), và biểu thị khái niệm.

a , b , c , … - mệnh đề tùy ý biểu thị phán đoán đơn.

Chẳng hạn, “9 giờ sáng mai tôi sẽ ở Hà nội hoặc thành phố Hồ Chí Minh”

+ ٧ - phép tuyển liên kết là phép tuyển trong đó nêu ra các giải pháp để lựa chọn và có thể một hoặc toàn bộ các giải pháp nêu ra đều đúng.

Chẳng hạn, “Ngày mai tôi sẽ lên lớp hoặc ở nhà soạn bài”

*  − phép kéo theo (phép tất suy) tương ứng với liên từ “nếu…thì ”,

“Nếu một số chia hết cho 9 (a) thì nó chia hết cho 3 (b)”

Biểu thị: a  b.

* ↔ − phép tương đương với liên từ “tương đương”, “nếu và chỉ nếu ”, “khi và chỉ khi ”, …

“Một số chia hết cho 2 (a) khi và chỉ khi nó là số chẵn (b)”

Biểu thị: a ↔ b.

* 7, − - phép phủ định tương ứng với các từ “không” “không đúng”, “không phải”, …

“Làm gì có chuyện, trong khoa học mọi con đường đều bằng phẳng” Biểu thị: 7a hay õ.

Trang 6

3 Các lượng từ:

* - lượng từ phổ dụng tương ứng với các từ “tất cả” “toàn bộ”, “mỗi”, “mọi”, … và được biểu thị: xP(x) trong toán học.

“Mọi người sinh ra đều bình đẳng”

* − lượng từ tồn tại tương ứng với các từ “một số”, “phần lớn”, “hầu hết”, … và được biểu thị:

Chẳng hạn:

+ “Hồ Chí Minh – Vị anh hùng của dân tộc, Người sáng lập và rèn luyện Đảng Cộng Sản ViệtNam” Dấu gạch ngang (─), dấu phảy ( , ) thay cho từ “và”

Phân tích câu trên Ta đặt:

- Hồ Chí Minh là Vị anh hùng của dân tộc – a

- Hồ Chí Minh là Người sáng lập Đảng Cộng Sản Việt Nam – b

- Hồ Chí Minh là Người rèn luyện Đảng Cộng Sản Việt Nam – c

Công thức tổng quát: a ٨ b ٨ c

+ “Ví phỏng đường đời bằng phẳng cả,

Anh hùng, hào kiệt có hơn ai”

Trong câu này, theo ngữ cảnh, dấu phảy (,) ở câu trên thay cho “thì…”, còn dấu phảy (,) ở câudưới lại thay cho từ “và” Từ đó chúng ta có:

- Đường đời bằng phẳng cả ─ a

- Anh hùng có hơn ai ─ b

Trang 7

- Hào kiệt có hơn ai ─ c.

- Chúng ta không có con người xã hội chủ nghĩa – a

- Chúng ta không thể xây dựng thành công chủ nghĩa xã hội – b

Công thức tổng quát: a  b

Để viết nhanh công thức của mệnh đề phức nào đó , chúng ta có thể thực hiện theo công thức tổng quát sau:

l + 1 - số mệnh đề đơn; l - số hằng lôgíc (số liên từ).

Thí dụ: Nếu số liên từ là 1 thì số mệnh đề đơn là 2 trong công thức

Nếu số liên từ là 2 thì số mệnh đề đơn là 3

V BIỂU THỨC LÔGIC TRONG TIẾNG VIỆT

Điều khó khăn nhất là chuyển từ ngôn ngữ tự nhiên sang ngôn ngữ nhân tạo và từ ngôn ngữnhân tạo sang ngôn ngữ tự nhiên Muốn vậy phải nắm vững cả ngôn ngữ tự nhiên lẫn ngôn ngữnhân tạo, phải thường xuyên rèn luyện, nâng cao trình độ của bản thân về hai ngôn ngữ đó và cáctri thức khác trong cuộc sống

Để thực hiện điều đó chúng ta cần phải rất chú trọng tới cách biểu thị biểu thức lôgic trong tiếngViệt

1 Phép hội (phán đoán liên kết).

+ Biểu thị bằng dấu: , (dấu phảy); ─ (gạch ngang)

Trang 9

BÀI TẬP

Hãy biểu thị các tư tưởng sau dưới dạng ký hiệu (ngôn ngữ nhân tạo):

a Trăm sông đều đổ ra biển

b Nước chảy đá mòn

c Ăn kỹ no lâu, cày sâu tốt lúa

d Nhà sạch thì mát, bát sạch ngon cơm

đ Chân ướt chân ráo

e Cái răng, cái tóc là góc con người

g Một đời làm hại, bại hoại ba đời

h Yêu trẻ, trẻ đến nhà,

Yêu già, già để phúc

i Qua đình ngả nón trông đình Đình bao nhiêu ngói, thương mình bấy nhiêu

k Những người thắt đáy lưng ong,

Vừa khéo chiều chồng, lại khéo nuôi con

Những người béo trục béo tròn,

Ăn vụng như chớp, đánh con cả ngày

l Ngôn ngữ là phương tiện hình thành, gìn giữ, chuyển giao thông tin từ thế hệ này sang thế

hệ khác, phương tiện giao tiếp giữa mọi người

m Có công mài sắt ắt có ngày nên kim

n Có chí thì nên

o Nước Việt Nam làm sao có thể lớn, nếu như chúng ta không chấp nhận và ủng hộ nhữnggiấc mơ lớn, những khát vọng lớn

p Ăn quả, nhớ người trồng cây

q Uống nước nhớ nguồn

r Chúng ta không thể nâng cao chất lượng giáo dục, nếu không xây dựng được đội ngũ giáoviên đủ tiêu chuẩn

s Chúng ta chỉ có thể xoá đói giảm nghèo, một khi công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước

t Chúng ta không thể đưa đất nước đi lên, nếu không đấu tranh chống tham nhũng thắng lợi

u Thế giới quan là quan điểm của con người về thế giới, về vị trí và vai trò của con ngườitrong thế giới đó

v Sai lầm lớn nhất của đời người là đánh mất mình

Trang 10

x Dù ai nói ngả, nói nghiêng,

Lòng ta vẫn vững như kiềng ba chân

y Nếu ta làm ơn, đừng nhớ nó

Nếu ta nhận ơn, đừng quên nó

z Văn bản là vật mang thụng tin được ghi bằng một ký hiệu ngụn ngữ nhất định.

w Văn bản là khái niệm dùng để chỉ công văn, giấy tờ hình thành trong hoạt động của các cơ quan, tổ chức

Chương II

KHÁI NIỆM

I ĐẶC TRƯNG CHUNG CỦA KHÁI NIỆM

1 Đối tượng của tư duy.

Đối tượng của tư duy là tất cả những gì con người suy nghĩ tới (gọi tắt là đối tượng) Đốitượng có thể là các sự vật, hiện tượng, quá trình, các thuộc tính của các sự vật xét trong nhữngđiêù kiện, hoàn cảnh cụ thể

2 Dấu hiệu của đối tượng.

Dấu hiệu của đối tượng là toàn bộ các thuộc tính, các quan hệ, các trạng thái, , tức là những cái vốn có của đối tượng và tạo thành nó Các dấu hiệu đó giúp con người nhận thức đúng đắn, tách đối tượng ra khỏi tập

hợp các đối tượng, phân biệt các đối tượng với nhau

Dấu hiệu cơ bản là những dấu hiệu quy định bản chất, đặc trưng chất lượng của đối tưọng Dấu hiệu không cơ bản là dấu hiệu không quy định bản chất của đối tượng Khi xem xét dấu hiệu cơ bản và dấu hiệu không cơ bản

của đối tượng cần xêm xét đối tượng ở một quan hệ nhất định Có thể các dấu hiệu nằm trong quan hệ này

không là dấu hiệu cơ bản, nhưng cũng các dấu hiệu đó ở quan hệ khác lại là dấu hiệu cơ bản.

Dấu hiệu cơ bản khác biệt là các dấu hiệu chung hay các dấu hiệu riêng lẻ chỉ tồn tại trong một đối tượng hay một lớp đối tượng

Các dấu hiệu cơ bản khác biệt của đối tượng tạo thành các dấu hiệu của khái niệm biểu thị đối tượng đó

3 Bản chất (định nghĩa) khái niệm.

Khái niệm là hình thức của tư duy trong đó phản ánh các dấu hiệu cơ bản khác biệt của đối tượng hay của một lớp đối tượng đồng nhất.

Vì thế, muốn tìm dấu hiệu cơ bản khác biệt của đối tượng, chúng ta chỉ cần vạch ra các dấuhiệu cơ bản khác biệt của khái niệm biểu thị đối tượng đó

Thí dụ:

+ Tìm dấu hiệu cơ bản khác biệt của đối tượng “hình vuông” chúng ta vạch ra dấu hiệu cơ bảnkác biệt của khái niệm “hình vuông” Đó là:

Trang 11

- Hình chữ nhật.

- Có hai cạnh liên tiếp bằng nhau (hoặc có bốn cạnh bằng nhau)

+ Dấu hiệu cơ bản khác biệt của “văn bản quản lý nhà nước” là:

- Văn bản được ban hành bởi cỏc cơ quan của nhà nước

- Cụng cụ để phục vụ cho hoạt động quản lý của cỏc cơ quan nhà nước

- Việc ban hành văn bản quản lý nhà nước phải theo đỳng thể thức, thủ tục và thẩm quyền đóđược luật phỏp quy định

4 Giá trị lôgíc của khái niệm.

Khái niệm có hai giá trị lôgíc: chân thực và giả dối

+Khái niệm phản ánh đúng đắn hiện thực gọi là khái niệm chân thực.

Thí dụ: Các khái niệm “con người”, “mặt trời”, “thực vật”, “sinh viên”, “văn bản”, “quản lý hành chớnh nhà nước”, “cụng văn”,…

Đó là các khái niệm biểu thị các sự vật đang tồn tại hiện thực

+Khái niệm phản ánh các đối tượng không tồn tại hiện thực gọi là khái niệm giả dối.

Thí dụ: Các khái niệm “ma”, “quỷ”, nàng tiên cá” Đó là các khái niệm biểu thị các đối tượngkhông có trong hiện thực

Tính chân thực và tính giả dối của khái niệm gọi là gía trị lôgic của khái niệm.

Song cần lưu ý, khi xét giá trị lôgíc của các khái niệm phải căn cứ vào thời điểm (quan hệ) cụthể xem xét khái niệm đó.Thí dụ: nếu trước đây giá trị lôgíc của khái niệm “người bay vào vũtrụ” là giả dối thì ngày nay giá trị lôgíc của nó lại là chân thực Thời phong kiến, cỏc khỏi niệm

“chiếu”, “sắc”, “lệnh” cú giỏ trị lụgớc là chõn thực thỡ hiện nay giỏ trị lụgớc của chỳng lại là giảdối

II HÌNH THỨC NGÔN NGỮ BIỂU THỊ KHÁI NIỆM

Khái niệm được biểu thị bằng từ hay cụm từ (tổ hợp từ).

Bất kỳ khỏi niệm nào cũng được biểu thị bằng từ Tuy vậy không được đồng nhất từ với khái niệm Bởi vì, từ và khái niệm là các phạm trù của hai khoa học khác nhau Thứ nhất, từ là phạm trù của ngôn ngữ học, còn khái niệm là phạm trù cuả lôgíc học Thứ hai , cấu trúc của chúng khác nhau: từ gồm ký hiệu và âm thanh, khái niệm lại có nội hàm và ngoại diên Thứ ba, các ngônngữ khác nhau, từ biểu thị khái niệm cũng khác nhau Chẳng hạn:, tiếng Việt có khái niệm “cái nhà”thì tiếng Nga lại là “ọợỡ - đôm”

Đối với tiếng Việt cần lưu ý tới từ đồng âm và từ đồng nghĩa:

+Một từ biểu thị nhiều khái niệm (từ đồng âm) như: tự, làm, đường, thắng,…

+ “Thời thế thế, thế thời phải thế,

Thôi thì thôi, thôi thế thì thôi” (Ngô Thì Nhậm)

+Một khái niệm được biểu thị bằng nhiều từ (từ đồng nghĩa), như các khái niệm “ăn” được

Trang 12

biểu thị bằng các từ khác, như : xơi, hốc, đớp, chén, ; “chết” được biểu thị bắng các từ: đi,mất, viên tịch, tử, hai năm mươi về chầu tiên tổ, hai năm mươi về dưới suối vàng,….

+Trật tự từ thay đổi khái niệm mới xuất hiện: vôi tôi – tôi vôi, tội phạm – phạm tội, nhà nước– nước nhà, làm việc – việc làm, người tôi yêu – người yêu tôi, nhõn thõn – thõn nhõn, … +Dấu khác nhau, khái niệm khác nhau: lang, làng, láng, lảng, lãng, lạng; nom, nôm, nơm;lang, lăng, lâng;…

+Nhầm lẫn chính tả: rì, dì, gì; dõi, giõi; sa, xa; trăng, chăng; nàng, làng; …

+Từ địa phương: cốc – ly; bát – chén; mũ – nón; con tôm – con tép;…

+Từ cổ; thiếp, chàng; vua, tôi;

+Từ Hán Việt: gái,trai, nữ, nam;…

+Một đối tượng, xuát hiện ở những thời điểm khác nhau, được biểu thị bằng các khái niệmkhac nhau: sao Hôm, sao Mai;…

+Các khái niệm và sự biểu thị khái niệm của từ hay cụm từ ở những điều kiện, hoàn cảnh cụthể khác nhau cũng khác nhau, như trong bài thơ “Tây tiến” của Quang Dũng:

Tây tiến đoàn binh không mọc tóc

Quân xanh màu lá dữ oai hùm

Mắt trừng gửi mộng qua biên giới

Đêm mơ Hà Nội dáng kiều thơm

Ngày nay, với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học, kỹ thuật và công nghệ, các khái niệm mớiluôn luôn xuất hiện và xuất hiện ngày càng nhiều Trong thế kỷ XX đã có gần 200 khái niệm mới

ra đời và trong tương lai các khái niệm mới sẽ còn tiếp tục xuất hiện Đồng thời, các khái niệmcũng di chuyển từ lĩnh vực này sang lĩnh vực khác, như từ lĩnh vực đời sống sang lĩnh vực khoahọc, kỹ thuật, công nghệ và ngược lại, như: “mành”, tờ”, “vé”, “súng”, “đạn”, “lít”,…mà trongngôn ngữ gọi là “tiếng lóng” Đôi khi, khái niệm được dùng với nghĩa đối lập, như “tinh vi”, “vitính”,…

Những điều nêu ra trên đây cho chúng ta thấy rằng, khả năng biểu thị khái niệm của từ tiếngViệt rất đa dạng và phong phú Do đó, để biểu thị đúng và hiểu thấu đáo khái niệm chúng ta cầnnắm thật vững các từ tiếng Việt

III KẾT CẤU LÔGÍC CỦA KHÁI NIỆM

Mỗi khái niệm bao gời cũng có nội hàm và ngoại diên

1.Nội hàm của khái niệm.

Nội hàm của khái niệm là tập hợp các dấu hiệu cơ bản khác biệt của đối tượng hay lớp đối tượng được phản ánh trong khái niệm.

Thí dụ:

+Nội hàm của khái niệm “hình chữ nhật”;

-Hình bình hành;

-Có một góc vuông

Trang 13

+Nội hàm của khái niệm “Hà Nội”: Thủ đô của nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.+Nội hàm của khỏi niệm “văn bản ằ :

-Vật mang thụng tin ;

-Được ghi lại bằng một ký hiệu ngụn ngữ

2 Ngoại diên của khái niệm.

Ngoại diên của khái niệm là đối tượng hay tập hợp đối tượng được thể hiện trong khái niệm.

Thí dụ: + Ngoại diên của khái niệm “hình chữ nhật” là vô hạn.

+Ngoại diên của khái niệm “Hà Nội” là một.

+Ngoại diên của khái niệm “văn bản” là vụ số

+ Ngoại diờn của khỏi niệm “nàng tiên cá” là rỗng (không có đối tượng nào cả)

Như vậy, ngoại diên của khái niệm có thể là một, vô hạn, hữu hạn hay rỗng

3 Lớp lôgíc.

Lớp lôgíc (gọi tắt là lớp) là tập hộp đối tượng có dấu hiệu cơ bản khác biệt như nhau

Chẳng hạn: lớp “trường Cao đẳng”, lớp “thư viện”, lớp “cán bộ”, lớp “công chức”, lớp “sinhviên khoa quản trị nhân lực trường Cao đẳng nội vụ Hà Nội”,…

Mỗi đối tượng nằm trong lớp gọi là phần tử của lớp.

Thí dụ: Mỗi người là một phần tử của lớp “người”.

Lớp con là tập hợp các phần tử có cùng các dấu hiệu riêng nằm trong một lớp.

Thí dụ: Các lớp “danh từ”, động từ”, tính từ”, “số từ”, là các lớp con của lớp “thực từ”; “trường Cao đẳng nội vụ Hà Nội” là lớp con của lớp “trường Cao đẳng”; Lớp “người Việt Nam” là lớp con của lớp

“người”, “quản lý hành chớnh nhà nước” là lớp con của lớp “quản lý nhà nước”

Khái niệm có ngoại diên phân chia được thành các lớp con gọi là khái niệm giống (chủng) của các khái niệm là lớp con đó.

Thí dụ: Khái niệm “quản trị” là khái niệm giống của khái niệm “quản trị nhân lực”; khái niệm

“người” là khái niệm giống của các khái niệm “người Châu Á”, “người Châu Âu”, “ngườ ChâuPhi”, “người Châu Mỹ”, “người Châu Đại Dương”

Khái niệm có ngoại diên nằm trong ngoại diên của khái niệm giống gọi là khái niệm loài (loại) của khái niệm giống đó.

+ Các khái niệm “sinh viên khoa quản trị nhân lực trường CĐNV Hà nội”, “sinh viên khoalưu trữ trường CĐNV Hà nội”, “sinh viên khoa hành chính trường CĐNV Hà nội” “sinh viênkhoa quản trị văn phòng trường CĐNV Hà nội”, là các khái niệm loài của khái niệm giống

“sinh viên trường CĐNV Hà nội”

4 Quy luật quan hệ ngược giữa nội hàm và ngoại diên của khái niệm.

Nội hàm và ngoại diên của khái niệm có quan hệ chặt chẽ với nhau Quan hệ đó được biểu thị

trong quy luật về quan hệ ngược giữa nội hàm và ngoại diên của khái niệm.

Nội hàm càng nhiều thì ngoại diên càng ít và ngược lại.

Trang 14

Lưu ý: Quy luật đó không đựoc hiểu là quan hệ tỷ lệ nghịch ( hay quan hệ nghịch biến) vì nộidung của quy luật không có nghĩa là: khi ngoại diên của khái niệm tăng bao nhiêu thì nội hàmcủa nó giảm bấy nhiêu và ngược lại.

Khái niệm giống có nội hàm ít hơn nội hàm của khái niệm loài, nhưng ngoại diên của nó lạilớn hơn ngoại diên của khái niệm loài Nội hàm của khái niệm loài nhiều hơn nội hàm của kháiniệm giống, song ngoại diên của nó lại nhỏ hơn ngoại diên của khái niệm giống Thí dụ: Nội hàmcủa khái niệm “sinh viên trường CĐNV Hà Nội” ít hơn nội hàm của khái niệm “sinh viờn khoaquản trị nhân lực trường CĐNV Hà Nội”, nhưng ngoại diên của nó lại lớn hơn ngoại diên củakhái niệm thứ hai

Những tri thức nêu ra trong phần này cần nắm vững để chúng ta vận dụng vào các thao táclôgíc sẽ được nghiên cứu tiếp tục ở các phần sau

IV CÁC LOẠI KHÁI NIỆM.

Trong phần này chúng ta cần lưu ý tới các cặp khái niệm sau:

1 Khái niệm trừu tượng và khái niệm cụ thể.

a Khái niệm trừu tượng.

Khái niệm trừu tượng là khái niệm nêu lên thuộc tính của sự vật.

Thí dụ: các khái niệm : “xanh”, “đen”, “đỏ”, “vàng”, “rắn”, “lỏng”, “dũng cảm”, “bất lịchsự”, “cần cù”, “chịu khó”

b Khái niệm cụ thể.

Khái niệm cụ thể là khái niệm chỉ ra sự vật cụ thể nào đó.

Thí dụ: các khái niệm: “trái đất”, “mặt trăng”, “quyển vở”, “học sinh”, “cụng văn”, “cụngchức”, “chuyờn viờn”, “sinh viên khoa quản trị văn phũng trường Cao Đẳng Nội Vụ Hà nội”

2 Khái niệm khẳng định và khái niệm phủ định

Khái niệm phủ định là khái niệm phản ánh sự không tồn tại dấu hiệu khẳng định.

Thí dụ: các khái niệm phủ định: “vô văn hoá”, “bất lịch sự” “không tốt”, “vô giáo dục”,

“không phải sinh viên”

Mỗi khái niệm khẳng định có một khái niệm tương ứng với nó và ngược lại

Khái niệm khẳng định Khái niệm phủ định

Có văn hoá Vô văn hoá

Tốt Không tốt

Lịch sự Bất lịch sự

Trang 15

Chính nghĩa Phi nghĩa

Trong tiếng Việt khi chúng ta thêm từ “không” hoặc từ tương ứng với từ “không” vào trước

từ biểu thị khái niệm khẳng định thì sẽ được khái niệm phủ định Còn khi bớt từ ’không’ hoặc từtương ứng với nó trước từ biểu thị khái niệm phủ định thì sẽ được khái niệm khẳng định

3 Khái niệm chung và khái niệm đơn nhất.

a Khái niệm chung.

Khái niệm chung là khái niệm có ngoại diên chứa từ hai đối tượng trở lên.

Thí dụ: các khái niệm: “sông”, “học sinh”, “sinh viên”, “bất lịch sự”, “người vô văn hoá”,

“công nhân”, nông dân”

b Khái niệm đơn nhất.

Khái niệm đơn nhất là khái niệm có ngoại diên chỉ chứa một đối tượng.

Thí dụ: Các khái niệm: “Hồ Chí Minh”, “Trường Cao đẳng Nội Vụ Hà Nội”, “Thành phố hoaphượng đỏ”, “cái nhà này”

c Khái niệm tập hợp.

Khái niệm tập hợp là khái niệm phản ánh lớp đối tượng đồng nhất được suy nghĩ tới như một chỉnh thể duy nhất.

Thí dụ: Các khái niệm: “rừng”, “tập hợp”, “hạm đội”, sinh viên trường CĐNV Hà Nội”

d.Khái niệm chung xác định và khái niệm chung không xác định.

*Khái niệm chung xác định là khái niệm chung có ngoại diên chứa một số phần tử xác định.

Thí dụ: Các khái niệm: “sông ở Việt Nam”, “trường tiểu học ở Hà Nội”, “sinh viên năm thứnhất khoa quản trị văn phòng”

*Khái niệm chung không xác định là khái niệm chung có ngoại diên chứa số lượng phần tử vôhạn

Thí dụ: Các khái niệm: “điện tử”, “hành tinh”, “nguyên tử”

Phân chia khái niệm thành các loại khác nhau không có nghĩa một khái niệm nào đó chỉ thuộc

về một loại khái niệm mà nó thuộc về nhiều loại khác nhau Chẳng hạn, khái niệm “cái nhà” vừa

là khái niệm cụ thể, vừa là khái niêm khẳng định, vừa là khái niệm chung

V QUAN HỆ GIỮA CÁC KHÁI NIỆM

1 Quan hệ so sánh được và quan hệ không so sánh được.

* Quan hệ giữa các khái niệm có một số dấu hiệu chung gọi là quan hệ so sánh được.

Thí dụ: các khái niệm có quan hệ so sánh được là: “nhà quản lý” và “nhà quản lý giáo dục”,

“tâm lý” và “tâm lý xã hội”, “nhà giáo” và “giảng viên”

* Quan hệ giữa các khái niệm không có dấu hiệu chung nào gọi là quan hệ không so sánh được.

Thí dụ: các khái niệm không so sánh được là: “nhà văn” và “cây thông”, “giáo viên” và

“người lao động chân tay”, “chăm chỉ” và “lười biếng”

2 Quan hệ hợp và quan hệ không hợp.

a Quan hệ hợp.

Trang 16

Quan hệ hợp là quan hệ giữa các khái niệm có ngoại diên trùng nhau hoàn toàn hoặc trùng nhau một phần.

Thí dụ: các cặp khái niệm có quan hệ hợp là : “trạng từ” và “từ chỉ trạng thái của sự vật”;

“người lao động trí óc” và “ nhà thơ”

3 Các quan hệ hợp và quan hệ không hợp cụ thể giữa các khái niệm.

* Quan hệ đồng nhất (các khái niệm đồng nhất) .

Quan hệ đồng nhất là quan hệ giữa các khái niệm có ngoại diên hoàn toàn trùng nhau Ngoại diên của A = ngoại diên của B.

Thí dụ : các cặp khái niệm sau đồng nhất với nhau: “Hà Nội” và “Thủ đô của nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam”, “Nguyễn Trãi” và “tác giả “Bình Ngô đại cáo””

Các khái niệm đồng nhất được mô hình hoá

như (H.1):

* Quan hệ bao hàm (các khái niệm bao hàm) H.1

Quan hệ bao hàm là quan hệ giữa các khái niệm có ngoại diên nằm trong nhau

Khái niệm có ngoại diên chứa ngoại diên của khái niệm khác gọi là khái niệm chi phối Khái niệm có ngoại diên nằm trong ngoại diên của khái niệm khác gọi là khái niệm phụ thuộc

Ngoại diên của A chứa ngoại diên của B.

Thí dụ: Các khái niệm sau bao hàm nhau:

+ “Quản trị” và “quản trị nhân lực”;

+ “Người học” và “sinh viên”;

Trong đó “quản trị” (A), “người học” (A) là khái niệm chi phối, “quản trịnhân lực”(B) và “sinh viên”(B) – khái niệm phụ thuộc

Quan hệ bao hàm giữa các khái niệm được mô hình hoá như sau (H.2):H.2

* Quan hệ giao nhau (các khái niệm giao nhau) .

Quan hệ giao nhau là quan hệ giữa các khái niệm có một phần ngoại diên trùng nhau

Ngoại diên của A giao ngoại diên của B.

A B

A B

Trang 17

Thí dụ: Các cặp khái niệm sau:

+ “Thanh niên”(A) và “vận động viên”(B)

+ “Giáo viên”(A) và “nhà văn”(B)

Quan hệ giữa các cặp khái niệm đó

được mô hình hoá (H.3): H.3

* Quan hệ tách rời (các khái niệm tách rời).

Quan hệ tách rời là quan hệ giữa các khái niệm không có phần ngoại diên nào trùng nhau.

Ngoại diên của A tách khỏi ngoại diên của B.

Thí dụ: Các cặp khái niệm sau:

+ “Mặt Trời”(A) và “Trái Đất”(B)

+ “Công nhân”(A) và “nông dân”(B) là các cặp khái niệm có quan hệ tách rời

Quan hệ giữa các cặp khái niệm trên được mô hình hoá như (H.4):

* Quan hệ đối lập (các

khái niệm đối lập).

Quan hệ đối lập là quan hệ giữa các khái niệm có tổng ngoại diên nhỏ H.4

hơn ngoại diên của khái niệm giống chung.

Ngoại diên của A + ngoại diên của B < ngoại diên C.

Thí dụ Các khái niệm có quan hệ đối lập: “người Kinh”(A) và “người Mường”(B),vì ngoại diêncủa “người Kinh”(A) + ngoại diên của “người Mường”(B) < ngoại diên của “người Việt Nam”(C)

Mô hình hoá quan hệ đó (H.5): C

* Quan hệ mâu thuẫn (các A B

khái niệm mâu thuẫn).

Quan hệ mâu thuẫn là quan

hệ giữa các khái niệm có tổng H.5

ngoại diên bằng tổng ngoại diên của khái niệm giống chung

Ngoại diên của A + ngoại diên của B = ngoại diên của C.

Thí dụ Các khái niệm có quan hệ mâu thuẫn là “khái niệm đơn nhất”(A) và “khái niệmchung”(B), vì tổng ngoại diên của chúng bằng ngoại diên của khái niệm giống chung “khái niệm”(C)

Mô hình hóa quan hệ đó (H.6): C

Trong sáu quan hệ đã nêu trên A B

chúng ta cần đặc biệt chú ý tới bốn

quan hệ : quan hệ đồng nhất, quan H.6

hệ bao hàm, quan hệ giao nhau và

quan hệ tách rời, vì chúng sẽ được sử dụng rất nhiều trong các phần sau.

B

A

B

A

Trang 18

Lưu ý: Muốn tìm quan hệ và mô hình hoá quan hệ giửa ba khái niệm trở lên, trước hết chúng ta phải tìm quan hệ giửa từng cặp khái niêm, sau đó mô hình hoá quan hệ giữa từng cặp khái niệm

3 Cách xác định quan hệ và mô hình hoá quan hệ giữa ba khái niệm trở lên.

Tìm quan hệ và mô hình hoá quan hệ giữa ba khái niệm:

“câu”(A), “câu phức(câu ghép)”(B) và “câu tường thuật”(C)

+ Quan hệ giữa “câu phức” và “câu tường thuật” là quan hệ giao nhau

Mô hình hoá quan hệ giữa ba khái niệm: H.7

Thí dụ 2: H.7 Tìm quan hệ và mô hình hoá quan hệ giữa các khái niệm:

“người lao động trí óc”(A), “giáo viên”(B), “nầ thơ”(C) và “nhạc sĩ”(D).Quan hệ giữa các khái niệm:

+ “Người lao động trí óc” và “giáo viên” là quan hệ bao hàm, trong đó“người lao động trí óc”

là khái niệm chi phối, “giáo viên” là khái niệm phụ thuộc

+ “Người lao động trí óc” và “nhà thơ” là quan hệ bao hàm, trong đó “người lao động trí óc”

là khái niệm chi phối, “nhà thơ” là khái niệm phụ thuộc

+ “Người lao động trí óc” và “nhạc sĩ” là quan hệ bao hàm, trong đó “người lao động trí óc”

là khái niệm chi phối, “nhạc sĩ” là khái niệm phụ thuộc

+ “Giáo viên” và “nhà thơ” là quan hệ giao nhau

+ “Giáo viên” và “nhạc sĩ” là quan hệ giao nhau

+ “Nhà thơ” và “nhạc sĩ” là quan hệ giao nhau

Mô hình hoá quan hệ giữa các khái niệm (H.8):

Thí dụ 3.

Tìm quan hệ và mô hình hoá quan hệ giữa ba khái niệm: “kim loại”(A), “chấtlỏng”(B), “đồng”(C)

Quan hệ giữa các khái niệm:

A C

B

B

CD

A

Trang 19

cần theo trình tự.

Để có thể tìm ra quan hệ giữa các khái niệm chúng ta cần phải nắmvững nội hàm, ngoại diên của khái niệm giống là các khái niệm loài Hơnnữa, trong nhiều trường hợp, chúng ta còn phải hiểu cả những vấn đề diễn ra trong thực tế hàngngày của con người, của đời sống xã hội

VI Thu hẹp và mở rộng khái niệm.

Quan hệ giống loài, quy luật quan hệ ngược giữa nội hàm và ngoại diên của khái niệm là cơ

sở của các thao tác thu hẹp và mở rộng khái niệm

1.Thu hẹp khái niệm.

Thu hẹp khái niệm là thao tác lôgíc nhằm chuyển khái niệm có ngoại diên rộng, nội hàm ít sang khái niệm có ngoại diên hẹp hơn, nội hàm nhiều hơn

Để thu hẹp khái niệm chúng ta chỉ cần thêm các dấu hiệu vào nội hàm của khái niệm đó.Thí dụ : Thu hẹp khái niệm “giáo viên”:

Giáo viên → giáo viên Việt Nam → giáo viên dạy giỏi Việt Nam → giáo viên dạy giỏi ViệtNam năm học 2007 – 2008 → tên giáo viên cụ thể (chẳng hạn, Nguyễn Thị Ngọc Vân)

Giới hạn của thao tác thu hẹp khái niệm là khái niệm đơn nhất, nghĩa là khái niệm mà ngoạidiên chỉ chứa một đối tượng, Trong thí dụ trên, khái niệm đơn nhất là “Nguyễn Thị Ngọc Vân”

“người lao động”, “người”

Giới hạn của thao tác mở rộng khái niệm là phạm trù Phạm trù là khái niệm có ngoại diên rộngnhất, nhưng nội hàm lại ít nhất

Bất cứ khoa học nào cũng có một hệ thống phạm trù và khái niệm phản ánh các sự vật dokhoa học đó nghiên cứu Chẳng hạn, hình học có các phạm trù như: “điểm”, “đường”, “mặt”, …Ngôn ngữ học có các phạm trù như: “từ”, “câu”,…

B

CA

Trang 20

Trong khi mở rộng khái niệm cần lưu ý tới lĩnh vực được phản ánh bởi khái niệm Chỉ có nhưvậy chúng ta mới biết dừng lại ở khái niệm rộng nhất – phạm trù.

Thu hẹp và mở rộng khái niệm là hai thao tác lôgíc ngược nhau

Mô hình hoá chúng như sau:

Thu hẹp Mở rộng

H.9

Những điểm cần lưu ý khi thực hiện các thao tác thu hẹp và mở rộng khái niệm:

+ Xác định lĩnh vực thực hiện hai thao tác đó Bởi vì, như trên đã nêu ra , một từ có thể

biểu thị nhiều khái niệm Nừu không xác định lĩnh vực thực hiện hai thao tác đó thì dễ dàng đichệch hướng

Chẳng hạn:

Câu hỏi nêu ra: hãy thu hẹp khái niệm “câu” Trước hết chúng ta xác định khái niệm đó thuộclĩnh vực ngôn ngữ, khi đó chúng ta có các khái niệm “câu”, “câu đơn”, “câu đơn này” Còn kháiniêm đó thuộc đời sống thông thường chúng ta có các khái niệm “câu”, “câu cá”, “câu cá chép”,

“câu cá chép này”

+ Xác định mục đích thực hiện thao tác

Trên cơ sở đó để xác định hướng thực hiện Bởi vì, với một khái niệm cho trước chúng ta cóthể thực hiện theo nhiều hướng khác nhau

Chẳng hạn, khái niệm “câu” có thể thu hẹp theo các hướng:

“Câu”→ “câu đơn”→ “câu đơn này” và

“Câu” → “câu phức” → “câu phức này”

Hoặc, khái niệm “hình tam giác” có thể thu hẹp theo các hướng :

“Hình tam giác”→ “hình tam giác vuông”→ “hình tam giác vuông này”→và “hình tamgiác”→ “hình tam giác nhọn”→ “hình tam giác nhọn này”

+ Các khái niệm nằm trong quá trình thu hẹp hoặc mở rộng khái niệm phải là các khái niệm

có quan hệ giống – loài.

Thu hẹp khái niệm là thao tác chuyển từ khái niệm giống sang khái niệm loài trực tiếp.

Mở rộng khái niệm là thao tác chuyển từ khái niệm loài sang khái niệm giống gần gũi Thực chất của thao tác thu hẹp khái niệm (trong nhiều trường hợp) là thêm từ vào khái niệm cần thu hẹp, tức là thêm dấu hiệu Do vậy, nội hàm của khái niệm tăng và ngoại diên của nó giảm Song cần chú ý tới khái niệm biểu thị giới hạn của thao tác này

Chẳng hạn, thêm từ “vuông“ vào khái niệm “hình tam giác” chúng ta được khái niệm “hìnhtam giác vuông” Khái niệm “hình tam giác vuông” có ngoại diên hẹp hơn ngoại diên của kháiniệm “hình tam giác”, nhưng nội hàm lại tăng hơn

Trang 21

Mở rộng khái niệm (trong nhiều trường hợp) thực chất là bớt từ biểu thị khái niệm, tức là bớt dấu hiệu của khái niệm, do vậy làm cho nội hàm của khái niệm giảm đi và ngoại diên của khái niệm tăng lên Song cần chú ý tới khái niệm biểu thị giới hạn của thao tác này.

Chẳng hạn, mở rộng khái niệm “nhà giáo ưu tú Việt Nam” chúng ta bỏ từ “ ưu tú” thì sẽ được

khái niệm “nhà giáo Việt Nam” và tiếp tục bỏ từ “Việt Nam” chúng ta sẽ được khái niệm “nhàgiáo”

Những điều nêu ra trên giúp cho chúng ta chọn từ biểu thị khái niệm một cách chuẩn xác,tránh việc sử dụng từ một cách tuỳ tiện

Thực tế cho thấy, trong khi nói và viết chúng ta thường sử dụng các từ, đúng hơn là các kháiniệm được biểu thị bằng từ, một cách không đúng Vì thế, tư tưởng của chúng ta nêu ra dễ dàng

bị hiểu lầm Chẳng hạn, đáng lẽ phải viết ‘Cơ sở sản xuất của thương binh nặng”, chúng ta lại viết “Cơ sở sản xuất thương binh nặng”, “Xay bột cho trẻ em” lại đựoc viết : “Xay bột trẻ em”, hoặc đúng ra phải thông báo là: “Bộ phận không khí lạnh của Trung tâm dự báo khí t ượng thuỷ văn đã báo, hiện nay có một bộ phận không khí lạnh đang di chuyển xuống phía nam ”, phát

thanh viên lại nói: “Bộ phận không khí lạnh đã báo, hiện nay có một bộ phận không khí lạnhđang di chuyển xuống phía nam ”, v.v Những sự cắt bớt từ như trên dễ dàng dẫn tới sự hiểulầm, thậm chí xuyên tạc, tư tưởng đã nêu ra Vì thế, khi sử dụng từ chúng ta phải rất thận trọng.Đây cũng chính là làm trong sáng tiếng Việt

VII Định nghĩa khái niệm.

1. Bản chất của định nghĩa khái niệm

Bản chất của định nghĩa khái niệm được thể hiện trong thao tác định nghĩa khái niệm:

Định nghĩa khái niệm là thao tác lôgic nhằm phát hiện nội hàm của khái niệm hoặc xác lập ý nghĩa của các thuật ngữ

Chẳng hạn, thông qua định nghĩa khái niệm “hình vuông” chúng ta phát hiện nội hàm củakhái niệm đó là “hình chữ nhật có bốn cạnh bằng nhau”, hay nội hàm của khái niệm “vật chất” là

“phạm trù triết học dùng để chỉ thực tại khách quan được đem lại cho con người trong cảm giác,được cảm giác của con người chép lại, chụp lại, phản ánh và tồn tại độc lập với cảm giác của conngười”

Nội hàm của khái niệm bao gồm nhiều thuộc tính Trong mỗi định nghĩa nêu ra một hay một

số thuộc tính Vì thế, một khái niệm có thể có nhiều định nghiã khác nhau

Chẳng hạn, khái niệm “hình vuông” có các định nghĩa sau:

+ Hình vuông là tứ giác phẳng, lồi có các cặp cạnh đối song song, bằng nhau và có một gócvuông

+ Hình vuông là hình bình hành có một góc vuông và hai cạnh liên tiếp bằng nhau

+ Hình vuông là hình bình hành có một góc vuông và bốn cạnh bằng nhau

+ Hình vuông là hình chữ nhật có hai cạnh liên tiếp bằng nhau

+ Hình vuông là hình chữ nhật có bốn cạnh bằng nhau

Trang 22

+ Hình vuông là hình chữ nhật có hai đường chéo vuông góc với nhau.

+ Hình vuông là hình thoi có một góc vuông

2 Kết cấu của định nghĩa khái niệm:

Mỗi định nghĩa khái niệm bao giờ cũng có hai thành phần: khái niệm được định nghĩa (Dfd) và kháiniệm để định nghĩa (Dfn)

Khái niệm được định nghĩa (Dfd) là khái niệm mà nội hàm của nó cần phải phát hiện Khái niệm để định nghĩa (Dfn) là khái niệm dùng để vạch ra nội hàm của khái niệm được định nghĩa.

Thí dụ: * Định nghĩa khái niệm “hình vuông”: “Hình vuông là hình chữ nhật có bốn cạnhbằng nhau”, trong đó:

- “Hình vuông” – khái niệm được định nghĩa (Dfd)

- “Hình chữ nhật có bốn cạnh bằng nhau” – Khái niệm để định nghĩa (Dfn)

* Hoặc “Người làm công tác giáo dục, giảng dạy trong nhà trường hay các cơ sở giáo dụckhác là nhà giáo”, trong đó:

- “Nhà giáo” – khái niệm được định nghĩa (Dfd)

- “Người làm công tác giáo dục, giảng dạy trong các nhà trường hay các cơ sở giáo dục khác” –khái niệm để định nghĩa (Dfn)

Đối với tiếng Việt người ta có thể biểu thị định nghĩa khái niệm theo trình tự: khái niệm đượcđịnh nghĩa – từ nối khẳng định – khái niệm để định nghĩa hoặc khái niệm để định nghĩa – từ nốikhẳng định – khái niệm được định nghĩa

Cần đặc biệt lưu ý: Khái niệm được định nghĩa (Dfd) bao giờ cũng gồm ít chữ, khái niệm

để định nghĩa (Dfn) luôn luôn gồm nhiều chữ Đây là phương pháp tốt nhất, có hiệu quả nhất khi buộc chúng ta phải phân tích kết cấu của một định nghĩa khái niệm nào đó

Phần trên đã nêu ra cách tìm nội hàm của khái niệm, tức là phải vạch ra các dấu hiệu cơ bảnkhác biệt của khái niệm đó Song đến đây chúng ta không cần phải sử dụng cách tìm đó nữa Đểtìm nội hàm của khái niệm nào đó chúng ta chỉ cần nêu ra khái niệm để định nghĩa (Dfn) củađịnh nghĩa khái niệm đó thôi

Chẳng hạn: + Để tìm nội hàm của khái niệm “danh từ” chúng ta chỉ cần nêu ra khái niệm đểđịnh nghĩa (Dfn) của định nghĩa khái niệm “danh từ”: “từ chỉ tên sự vật”(Dfn)

+ Nội hàm của khái niệm “lao động” là “hoạt động quan trọng của con người nhằm tạo ra củacải vật chất và tinh thần của xã hội”(Dfn)

+ Định nghĩa khái niệm “thế giới quan”:

“Thế giới quan (Dfd) là hệ thống những quan niệm của con người về thế giới, về vị trí và vai tròcủa con người trong thế giới nhằm giải đáp mục đích, ý nghĩa cuộc sống của con người (Dfn)”.Nội hàm của khái niệm đó: “Hệ thống quan điểm của con người về thế giới, về vị trí và vai trò củacon người trong thế giới nhằm giải đáp mục đích, ý nghĩa cuộc sống của con người (Dfn)”

3 Các loại và các hình thức định nghĩa.

a Định nghĩa thực tế và định nghĩa duy danh.

Trang 23

* Định nghĩa thực tế.

Định nghĩa thực tế là định nghĩa trong đó đối tượng tồn tại thực được biểu thị bằng thuật ngữnào đó

* Định nghĩa duy danh.

Định nghĩa duy danh là định nghĩa trong đó xác lập ý nghĩa của một thuật ngữ nào đó

b Định nghĩa rõ ràng và định nghĩa không rõ ràng.

* Định nghĩa rõ ràng.

Định nghĩa rõ ràng là định nghĩa trong đó xác lập được quan hệ bằng nhau về ngoại diên giữa Dfd

và Dfn (ngd Dfd = ngd Dfn)

Định nghĩa rõ ràng có các hình thức định nghĩa sau:

+ Định nghĩa qua giống gần gũi và khác biệt về loài

Định nghiã qua giống gần gũi và khác biệt về loài là định nghĩa trong đó, trước hết, chỉ ra kháiniệm giống gần gũi chứa khái niêm được định nghĩa, sau đó chỉ ra dấu hiệu khác biệt về loài của

nó để phân biệt khái niệm loài đó với các khái niệm loài khác cũng nằm trong giống ấy

Thí dụ “Khái niệm đơn nhất là khái niệm mà ngoại diên của nó chỉ có một đối tượng”

+ Định nghĩa theo nguồn gốc (định nghĩa theo truyền thống) là định nghĩa vạch ra nguồn gốc tạothành đối tượng được định nghĩa

Thí dụ “Hình cầu là một phần không gian được tạo thành bởi quay nửa đường tròn xung quanhđường kính của nó”

+ Định nghĩa qua quan hệ (định nghĩa qua mặt đối lập)

Định nghĩa qua quan hệ là định nghĩa trong đó chỉ ra quan hệ của đối tượng với mặt đối lậpcủa nó

Hình thức định nghĩa này thường được sử dụng để định nghĩa các phạm trù

Thí dụ “Hiện tượng là phạm trù triết học dùng để chỉ hình thức biểu hiện của bản chất”.+ Miêu tả

Miêu tả là định nghĩa trong đó liệt kê các dấu hiệu khác biệt bên ngoài của đối tư ợng nhằmphân biệt đối tượng ấy với các đối tượng khác

Thí dụ Nam Cao miêu tả nhân vật Hoàng trong “Đôi mắt”: “Anh vẫn bước khệnh khạng,thong thả, bởi vì người khí to béo quá, vừa bước vừa bơi hai cánh tay kềnh kệnh ra hai bên,những khối thịt ở hai bên nách kềnh ra và trông tủn ngủn như ngắn quá”

Trang 24

t-Thí dụ “Đàn ông nông nổi giếng khơi,

Đàn bà sâu sắc như cơi đựng trầu”

Định nghĩa không rõ ràng là định nghĩa không có các dấu hiệu như định nghĩa rõ ràng

Định nghĩa không rõ ràng có các hình thức : định nghĩa qua văn cảnh, định nghĩa theo quynạp, định nghĩa qua tiên đề

+ Định nghĩa qua văn cảnh.

Định nghĩa qua văn cảnh là định nghĩa nhằm giải nghĩa một từ chưa biết biểu hị khái niệm

mà không dùng từ điển(với tiếng nước ngoài) hay từ điển giải thích (với tiếng mẹ đẻ)

Thí dụ Phương trình là biểu thức toán học có dạng :

2x – 5 = 13 ; x2 – 3x + 2 = 0 ;

+ Định nghĩa theo quy nạp

Định nghĩa theo quy nạp là định nghĩa trong đó khái niệm để định nghĩa vạch ra nội hàm củakhái niệm được định nghĩa trên cơ sở của chính khái niệm được định nghĩa

Thí dụ Định nghĩa “số tự nhiên”

+ 1 là số tự nhiên

+ nếu n là số tự nhiên thì n+ 1 là số tự nhiên

+ Không có số nào là số tự nhiên ngoài các số đã nêu ở điểm 1 và điểm 2

+ Định nghĩa qua tiên đề

Định nghĩa qua tiên đề là định nghĩa trong đó thiết lập các mối liên hệ đã được kiểm nghiệmqua thực tiễn

Thí dụ

+ Không có đối tượng nào quan hệ với chính bản thân

+ Nừu x quan hệ với y và y quan hệ với z thì x quan hệ với z

4 Các quy tắc của định nghĩa khái niệm.

Đây là phần rất quan trọng Nó giúp cho chúng ta phát hiện định nghĩa khái niêm nào là đúng,định nghĩa khái niệm nào là sai về mặt lôgíc

a.Quy tắc 1.

Trang 25

Định nghĩa phải cân đối

Định nghĩa được gọi là cân đối, nếu ngoại diên Dfd = ngoại diên Dfn.

Vi phạm quy tắc này sẽ dẫn đến một trong hai sai lầm

Sai lầm thứ nhất :

Định nghĩa quá rộng, tức là ngoại diên Dfd < ngoại diên Dfn

Thí dụ : “Hình bình hành là tứ giác phẳng, lồi, có các cạnh song song với nhau” là định nghĩaquá rộng, vì trong ngoại diên của khái niệm “hình bình hành” có cả “hình thang”

Sai lầm thứ hai :

Định nghĩa quá hẹp, tức là ngoại diên Dfd > ngoại diên Dfn.

Thí dụ : “Sinh viên là những người đang học trong các trường đại học” là định nghĩa quá hẹp,

vì trong ngoại diên của khái niệm “sinh viên” chưa nêu lên “những người đang học trong các ờng cao đẳng”

trư-Theo quy tắc này, Dfd và Dfn luôn luôn

có quan hệ đồng nhất với nhau

Mô hình hoá quan hệ giữa chúng được

biểu thị bằng hai hình tròn trùng khít lên nhau (H.10)

H.10

b Quy tắc 2

Định nghĩa phải rõ ràng, chính xác, ngắn gọn (định nghĩa phải tường minh).

Định nghĩa khái niệm không được sử dụng hình tượng văn học

Thí dụ “Tuổi trẻ là mùa xuân của nhân loại”

c Quy tắc 3.

Định nghĩa không được luẩn quẩn (hay định nghĩa không được vòng quanh)

Chẳng hạn, “Bao la là mênh mông, bát ngát” và “Mênh mông là bát ngát, bao la”

d Quy tắc 4.

Định nghĩa không được phủ định.

Nói một cách khác, trong định nghĩa khái niệm không được sử dụng từ nối phủ định (“khônglà”), chúng ta luôn luôn phải sử dụng từ nối khẳng định (“là”) Trong định nghĩa khái niệm có thểxuất hiện khái niệm phủ định ở khái niệm để định nghĩa (Dfn) Định nghĩa đó vẫn là định nghĩakhẳng định

Thí dụ : “Nước nguyên chất là chất lỏng không màu, không mùi, không vị” là định nghĩakhẳng định

Bốn quy tắc của định nghĩa khái niệm rất quan trọng Chúng giúp cho chúng ta nắm chắc cáchđịnh nghĩa một khái niệm nào đó hoặc phân biệt được một định nghĩa khái niệm đúng hay sai vềmặt lôgíc Khi định nghĩa khái niệm thường dễ vi phạm quy tắc : định nghĩa phải cân đối, vì thếchúng ta cần nắm thật chắc quy tắc 1

Muốn làm được bài tập phần này chúng ta cần nắm vững :

Dfd Dfn

Trang 26

- Bản chất của định nghĩa khái niệm.

- Kết cấu lôgíc của định nghĩa khái niệm.

- Các quy tắc của định nghĩa khái niệm.

- Các khái niệm đã được định nghĩa ở các lĩnh vực khác nhau trong hoạt động, trong cuộc sống của con người.

5 Các dạng bài tập và cách giải chúng.

a Dạng bài tập thứ nhất.

Cho định nghĩa khái niệm: “Khái niệm trong đó ngoại diên của nó chỉ chứa một đối tượng gọi

là khái niệm đơn nhất”

a Phân tích kết cấu lôgíc của định nghĩa trên

b Định nghĩa trên đúng hay sai về mặt lôgíc? Vì sao?

c Định nghĩa trên thuộc hình thức định nghĩa nào? Vì sao?

2. Phân tích kết cấu của định nghĩa:

+ “Khái niệm đơn nhất” – khái niệm được định nghĩa (Dfd);

+ “Khái niệm trong đó ngoại diên của nó chỉ chứa một đối tượng” – khái niệm để định nghĩa(Dfn)

b Định nghĩa trên là đúng về mặt lôgíc, vì định nghĩa đó tuân theo toàn bộ các quy tắc củamột định nghĩa khái niệm

c Định nghĩa trên thuộc hình thức định nghĩa qua giống gần gũi và khác biệt về loài, vì trongđịnh nghĩa trước hết nêu lên giống gần gũi (khái niệm), sau đó nêu lên sự khác biệt về loài (ngoạidiên của nó chỉ chứa một đối tượng)

b Dạng bài tập thứ hai.

Cho các mệnh đề (phán đoán):

(1) Lôgíc hình thức là khoa học về tư duy

(2) Lôgíc hình thức là khoa học về các quy luật và các hình thức cấu trúc của tư duy lôgíc.(3) Lôgíc hình thức là khoa học về các thao tác hình thức của tư duy lôgíc

Hãy chọn một phán đoán được coi là định nghĩa khái niệm đúng và nêu lên cơ sở để chọn phánđoán đó

Trả lời:

Trong ba phán đoán đã cho phán đoán (2) là định nghĩa khái niệm đúng, vì:

+ Mệnh đề (phán đoán) đó đã vạch ra nội hàm của khái niệm “lôgíc hình thức”

+ Mệnh đề (phán đoán) đó bao gồm hai thành phần:

Trang 27

- Khái niệm được định nghĩa (Dfd) – “lôgíc hình thức”.

- Khái niệm để định nghĩa (Dfn) – “khoa học về các quy luật và các hình thức cấu trúc của tưduy lôgíc”

+ Định nghĩa đó tuân theo toàn bộ các quy tắc của định nghĩa khái niệm

1 Hai mệnh đề (phán đoán) trên được coi là các định nghĩa khái niệm Vì sao?

2 Trong các định nghĩa khái niệm đó định nghĩa khái niệm nào là đúng, định nghĩa khái niệm nào làsai về mặt lôgíc ? Vì sao?

3 Hãy sửa lại định nghĩa khái niệm sai thành định nghĩa khái niệm đúng

4 Hãy viết dưới dạng ký hiệu các định nghĩa khái niệm đúng trên

Trả lời

1.Hai mệnh đề (phán đoán) trên được coi là định nghĩa khái niệm vì:

+ Chúng đều được sử dụng để phát hiện nội hàm của các khái niệm

+ Kết cấu của chúng đều bao gồm hai thành phần:

- Khái niệm được định nghĩa: “giáo viên” và “hiệu trưởng”

- Khái niệm để định nghĩa: “nhà giáo dạy ở giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp, giáodục chuyên nghiệp” và “người chịu trách nhiệm quản lý mọi hoạt động của nhà trường, do các

cơ quan Nhà nước có thẩm quyền bổ nhiệm”

2 Cả hai định nghĩa khái niệm trên đều sai, vì chúng đều vi phạm quy tắc của định nghĩa khái niệm:định nghĩa phải cân đối

Cụ thể: định nghĩa khái niệm “giáo viên” là định nghĩa quá rộng, định nghĩa khái niệm “hiệu ưởng” lại là định nghĩa quá hẹp

tr-3 Sửa lại các định nghĩa khái niệm đó:

“Nhà giáo dạy ở giáo dục phổ thông và giáo dục nghề nghiệp gọi là giáo viên”

“Hiệu trưởng là người chịu trách nhiệm quản lý mọi hoạt động của nhà trường, do các cơquan nhà nước có thẩm quyền bổ nhiệm và công nhận”

4 Viết dưới dạng ký hiệu (dựa vào công thức : l + 1):

a Ta đặt:

+ “Giáo viên là nhà giáo dạy ở giáo dục phổ thông”: a

+ “Giáo viên là nhà giáo dạy ở giáo dục nghề nghiệp”: b

Căn cứ vào ngữ cảnh, ta có : a ٨ b

Trang 28

b Ta đặt :

+ “Hiệu trưởng là người chịu trách nhiệm quản lý mọi hoạt động của nhà trường” : a

+ “Hiệu trưởng là người do các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền bổ nhiệm” : b

+ “Hiệu trưởng là người do các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền công nhận” : c

được trình bày dưới dạng hệ thông các khái niệm, phạm trù, quy luật”

Căn cứ theo lôgíc hình thức, hãy nêu nhận xét về mệnh đề đó

Đây là dạng bài tập khó Để trả lời được dạng bài tập này đòi hỏi chúng ta phải tích hợpmột lượng tri thức hoàn chỉnh về lôgíc học, về các khoa học khác, thậm chí cả những tri thứ ccủa cuộc sống

Khi gặp dạng bài tập này, chúng ta cần phải:

+ Đọc và hiểu kỹ đề bài

+ Hiểu rõ nội dung tư tưởng của mệnh đề (phán đoán) cho trước

+ Hiểu mục đích của câu hỏi nhằm giải quyết đề bài chính xác

Từ đó mới liên kết các tri thức và định hướng trả lời

Thực chất của đề bài là mệnh đề (phán đoán) đó có phải định nghĩa khái niệm hay không và lý giảinhận xét của bản thân

Trả lời:

Mệnh đề (phán đoán) nêu ra trong đề bài là một định nghĩa khái niệm, vì:

+ Nó là thao tác lôgíc nhằm vạch ra nội hàm của khái niệm

+ Nó có kết cấu lôgíc của một định nghĩa khái niệm Cụ thể:

Khái niệm được định nghĩa: “ý thức lý luận”

Khái niệm để định nghĩa (Dfn): “những tư tưởng quan điểm được hệ thống hoá, khái quát hoáthành các học thuyết khoa học, được trình bày dưới dạng hệ thống các khái niệm, phạm trù, quyluật”

Đây là một định nghĩa khái niệm đúng, vì nó tuân theo đầy đủ các quy tắc của định nghĩa kháiniệm

VIII PHÂN CHIA KHÁI NIỆM

1 Bản chất của phân chia khái niệm.

Thao tác lôgíc vạch ra ngoại diên của khái niệm gọi là phân chia khái niệm.

Thực chất của phân chia khái niệm là tìm ra các khái niệm loài thuộc về khái niệm giống chứkhông phải tìm số lượng đối tượng thuộc ngoại diên của khái niệm

Trang 29

Nói chung, để phân chia khái niệm chúng ta liệt kê tất cả khái niệm loài của khái niệm giống

Muốn vậy, chúng ta phải nắm thật vững quan hệ giữa khái niệm giống và khái niệm loài

Chẳng hạn, phân chia khái niệm:

+“Câu” trong ngôn ngữ

Để phân chia khái niệm đó, chúng ta liệt kê tất cả khái niệm loài của khái niệm giống “câu” trongngôn ngữ

Cụ thể: + “Câu đơn” và “câu phức (câu ghép)”, hoặc

+ “Câu tường thuật”, “câu vấn đáp” (“câu hỏi”), “câu cảm thán” và “câu cầu khiến” (“câumệnh lệnh”)

+“Triết học duy vật”

Khái niệm giống “triết học duy vật” bao gồm ba khái niệm loài :

“Triết học duy vật chất phác, trực quan”, “triết học duy vật siêu hình” và “triết học duy vậtbiện chứng” Đó cũng chính là chúng ta đã phân chia khái niệm “triết học duy vật”

2 Kết cấu lôgíc của phân chia khái niệm.

Phân chia khái niệm bao gồm hai thành phần:

a Khái niệm bị phân chia.

Khái niệm bị phân chia là khái niệm giống chứa các khái niệm loài.

Thí dụ: Các khái niệm giống “câu’’, “triết học duy vật” đã nêu ở trên

b Các thành phần phân chia .

Các thành phần phân chia là các khái niệm loài nằm trong khái niệm giống bị phân chia.

Thí dụ: các khái niệm loài “câu đơn” và “câu phức (câu ghép)”, hoặc “câu tường thuật”, “câu vấnđáp”, “câu cảm thán” và “câu cầu khiến” là các thành phần phân chia của khái niệm giống “câu” vàcác khái niệm “triết học duy vật chất phác, trực quan”, “triết học duy vật siêu hình”, “triết học duyvật biện chứng” là các thành phần phân chia của khái niệm “triết học duy vật”

c Cơ sở phân chia khái niệm.

Cơ sở phân chia là dấu hiệu dùng để phân chia khái niệm bị phân chia.

Cơ sở phân chia có thể là một dấu hiệu, có thể là một số dấu hiệu, có thể là dấu hiệu bản chất,bên trong và cũng có thể là dấu hiệu không bản chất, bên ngoài Việc chọn cơ sở phân chia tuỳthuộc vào mục đích phân chia khái niệm

Cơ sở phân chia khác nhau sẽ được các thành phần phân chia khác nhau, mặc dù có thể phânchia cùng một khái niệm

Chẳng hạn: Phân chia khái niệm “người”

+ Cơ sở phân chia – vị trí địa lý châu lục, chúng ta được các thành phần phân chia:

“người Châu Âu”, ”người Châu Á”, “người Châu Phi”, “người Châu Mỹ” “người Châu Úc”.+ Cơ sở phân chia – màu da, các thành phần phân chia sẽ là: “người da trắng”, “người da vàng”,

“người da đỏ”, “người da đen”

+ Cơ sở phân chia – giới tính, các thành phần phân chia là: “nam” và “nữ”

Chúng ta cũng có thể phân chia kháI niệm “người” theo cơ sở phân chia khác, như: độ tuổi,

Trang 30

chiều cao, cân nặng, màu mắt, màu tóc, v.v

3 Các loại phân chia khái niệm.

* Phân chia theo sự biến đổi dấu hiệu

Phân chia theo sự biến đổi dấu hiệu là sự phân chia khiI niệm giống thành các khái niệm loài sao cho mỗi khái niệm loài vẫn giữ được dấu hiệu chung nào đó của giống, nhưng dấu hiệu ấy lại có chất lượng mới trong các khiI niệm loài.

+ Phân chia khái niệm “câu” trong ngôn ngữ theo dấu hiệu “chức năng” chúng ta có các thànhphần phân chia: “câu tường thuật”, “câu vấn đáp”, “câu cảm thán”, “câu cầu khiến” Dờu hiệu

“chức năng” là dấu hiệu chung của khái niệm giống “câu”, song dấu hiệu ấy mang chất lượngmới là tường thuật, vấn đáp, cảm thán và cầu khiến được thể hiện trong các khái niệm loài

*Phân đôi .

Thao tác lôgíc phân chia khái niệm giống thành hai khái niệm loài có quan hệ mâu thuẫn với nhau gọi là phân đôi.

Chẳng hạn, phân đôi các khái niệm:

+ “Người” sẽ được các khái niệm loài “nam” và “nữ”

+ “Chiến tranh” được các thành phần phân chia “chiến tranh chính nghĩa” và “chiến tranh phinghĩa”

+ “Hình học” được các khái niệm loài “hình học phẳng” và “hình học không gian”

+ “Khái niệm” được các thành phần phân chia: “khái niệm đơn nhất” và “khái niệm chung” Hạn chế của phân đôi khái niệm là ở chỗ có thể sau một số bước khái niệm loài lại quay vềkhái niệm giống ban đầu

+ Quy tắc 1 Phân chia phải cân đối, nghĩa là:

ngoại diên của khái niệm bị phân chia = tổng ngoại diên của các thành phần phân chia

Vi phạm quy tắc này sẽ dẫn đến một trong hai sai lầm :

- Sai lầm thứ nhất : Phân chia thiếu thành phần, tức là : ngoại diên của khái niệm bị phân chia > tổng ngoại diên của các thành phần phân chia.

Trang 31

Thí dụ : Phân chia khái niệm “người” theo cơ sở “vị trí địa lý”, nếu chúng ta bỏ khái niệm

“người Châu Úc” thì đó là phân chia thiếu thành phần

-Sai lầm thứ hai : Phân chia thừa thành phần, tức là : ngoại

diên của khái niệm bị phân chia < tổng ngoại diên của các thành phần phân chia.

Thí dụ : phân chia khái niệm “nguyên tố hoá học” chúng ta được các khái niệm loài : “kimloại”, “á kim” và “hợp kim” Đó là sai lầm phân chia thừa thành phần Điều này chứng tỏ chúng takhông nắm được kiến thức hoá học cũng như kiến thức lôgíc học Hơn nữa phân chia như vậykhông chỉ vi phạm quy tắc 1 mà còn vi phạm các quy tắc khác của phân chia khái niệm

+ Quy tắc 2 Phân chia phải theo một cơ sở nhất định và giữ nguyên trong suốt quá trình phân chia.

Quy tắc này đòi hỏi, khi đã chọn một hay một số dấu hiệu nào đó làm cơ sở phân chia thìkhông được thay đổi, thêm, bớt dấu hiệu trong quá trình phân chia

+ Quy tắc 3 Các thành phần phân chia phải loại trừ nhau, tức là các thành phần phân chia nằm trong quan hệ không hợp.

Chẳng hạn, khi phân chia khái niệm “thực từ” chúng ta được các thành phần phân chia (cáckhái niệm loài) sau đây loại trừ lẫn nhau: “danh từ”, “động từ”, “tính từ”, “số từ”, “đại từ”

+ Quy tắc 4 Phân chia phải liên tiếp, tức là từ khái niệm giống phân chia thành các khái niệm loàibậc 1, từ các khái niệm loài bậc 1 đến các khái niệm loài bậc 2, rồi đến bậc 3, v.v

Chẳng hạn: phân chia khái niệm “triết học”(theo hai trường phái chính), chúng ta được cácthành phần phân chia (các khái niệm loài) theo các thứ bậc (từ các khái niệm giống đến các kháiniệm loài)

Trang 32

H.11

5 Phân loại.

Phân loại là sự sắp xếp các khái niệm biểu thị các đối

tượng một cách có hệ thống theo lớp sao cho mỗi lớp chiếm một vị trí nhất định trong hệ thống đó.

Thí dụ: Động vật và thực vật được phân loại như sau:

Ngành, lớp, bộ, họ, giống, loài

Phân loại là sự phân chia liên tiếp các khái niệm, nên nó tuân theo mọi quy tắc phân chia khái niệm

Có hai loại phân loại:

4. Phân loại tự nhiên.

Phân loại tự nhiên là sự phân loại các đối tượng theo lớp xác định dựa trên cơ sở các dấu hiệu bản chất của chúng.

Vì phân loại tự nhiên dựa trên cơ sở các dấu hiệu bản chất, nên trong nhiều trường hợp nógiúp cho chúng ta phát hiện tính quy luật của một lớp đối tượng

Chẳng hạn, D.I Menđêlêép đã dựa vào phân loại tự nhiên để xây dựng “Hệ thống tuần hoàncác nguyên tố hoá học” Nhờ vào sự phân loại đó Menđêlêép đã tiên đoán được sự tồn tại của cácnguyên tố hoá học cùng với những thuộc tính của chúng mà về sau này khoa học mới phát hiệnđược, như xcanđi, gali, giecmani và các nguyên tố hoá học khác

Phân loại tự nhiên được các khoa học, như toán học, hoá học, sinh học, ngôn ngữ học, luônluôn sử dụng, vì nó giúp cho con người nhận thức đúng đắn sự phát triển trong không gian vàthời gian của sự vật theo quy luật vốn có của chúng, vận dụng nhận thức đó vào hoạt động nhằmmang lại hiệu quả cao nhất

BÀI TẬP THỰC HÀNH

1 Xác định quan hệ và mô hình hoá quan hệ giữa các khái niệm sau :

a “Học sinh” và “sinh viên”

b “Nhà giáo”, “giáo viên” và “giảng viên”

Trang 33

c “Toán học”, “hình học”, “đại số” và “lượng giác”.

d “Thanh niên”, “sinh viên” và “vận động viên”

đ “Số tự nhiên”, “số chẵn” và “số lẻ”

e “Quản lý”, “quản lý giáo dục”, “quản lý xã hội” và “quản lý chất lượng giáo dục”

g “Khái niệm”, “khái niệm khẳng định”, ”khái niệm phủ định” và “khái niệm đơn nhất”

2 Thực hiên thao tác lôgíc thu hẹp các khái niệm sau:

“học sinh”, “sinh viên”, “từ”, “khoa học”, “động vật”,”khái niệm”

3 Thực hiện thao tác lôgíc mở rộng các khái niệm sau:

“khái niệm chung”, “giảng viên cao đẳng sư phạm”, “danh từ”,”trí thức”

4 Cho các định nghĩa khái niệm:

a Tự do là sự nhận thức được cái tất yếu và hành động theo cái tất yếu đó

b Danh từ là từ chỉ tên riêng sự vật

c Nhân cách là một con người cụ thể đang sống trong xã hội

d Khái niệm là sự đúc kết những hiểu biết của con người về một loại sự vật, hiện tượng nhất định

Hãy cho biết:

a Kết cấu lôgíc của các định nghĩa khái niệm đó

b Trong các định nghĩa đó định nghĩa nào là đúng, định nghĩa nào là sai về mặt lôgíc ? Vìsao?

c Sửa lại các định nghĩa sai cho đúng

d Phân chia các khái niệm “tự do”, “quản lý giáo dục”, “quản lý chất lượng giáo dục”

5 Cho mệnh đề: “Hoạt động của con người nhằm tạo ra của cải vật chất cho xã hội gọi là laođộng”

a Mệnh đề trên có phải là một định nghĩa khái niệm không? Vì sao?

b Nếu mệnh đề trên là một định nghĩa khái niệm thì định nghĩa đó đúng hay sai về mặt lôgíc?

Vì sao?

c Nếu định nghĩa trên là sai thì hãy sửa lại thành định nghĩa đúng

d Tìm quan hệ và mô hình hoá quan hệ giữa hai thành phần của định nghĩa đúng

đ Viết dưới dạng ký hiệu (ngôn ngữ nhân tạo) định nghĩa đúng

e Phân chia khái niệm “hoạt động”, “lao động”

f Định nghĩa thuộc hình thức định nghĩa nào? Vì sao?

6 Cho các mệnh đề:

a Khái niệm là hình thức của tư duy

b Khái niệm là hình thức của tư duy trong đó phản ánh các dấu hiệu cơ bản của sự vật

Trang 34

c Khái niệm là hình thức của tư duy trong đó phản ánh các dấu hiệu cơ bản khác biệt của sựvật hay một lớp sự vật đồng nhất.

d Khái niệm là hình thức của tư duy trong đó phản ánh các dấu hiệu cơ bản khác biệt của sựvật

Mệnh đề nào trong các mệnh đề đó là định nghĩa khái niệm đúng? Vì sao?

7 “Khái niệm chung là khái niệm mà ngoại diên của nó chứa từ hai đối tượng trở lên”

a Mệnh đề trên là định nghĩa khái niệm Vì sao?

b Cho biết nội hàm và ngoại diên của khái niệm “khái niệm chung”

c Định nghĩa trên đúng hay sai về mặt lôgíc? Vì sao?

d Mô hình hoá hai thành phần của định nghĩa trên

đ Mở rộng khái niệm “khái niệm chung”

e Phân chia khái niệm “khái niệm chung”

f Định nghĩa trên thuộc hình thức định nghĩa nào? Vì sao?

8 Các định nghĩa sau đây thuộc hình thức định nghĩa nào? Vì sao?

a.Ngôn ngữ nhân tạo là hệ thống ký hiệu bổ trợ được tạo ra trên cơ sở ngôn ngữ tự nhiênnhằm chuyển giao chính xác và kinh tế các thông tin khoa học, kỹ thuật và công nghệ (nguồngốc)

b.Hệ thống giáo dục quốc dân là hệ thống giáo dục bao gồm giáo dục mầm non, giáo dục phổthông, giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học và giáo dục sau đại học

c Phương pháp giáo dục đại học là phương pháp coi trọng việc bồi dưỡng năng lực tự học, tựnghiên cứu , lựa chọn các hình thức sinh động để tạo điều kiện cho người học tự giác trong họctập, phát triển tư duy sáng tạo, rèn luyện kỹ năng thực hành, tham gia nghiên cứu, thực nghiệm,ứng dụng

d Nhà giáo là người làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục, hướng dẫn thực hành trong nhàtrường hoặc các cơ sở giáo dục khác

e Người học là người đang học tập tại nhà trường hoặc cơ sở giáo dục khác của hệ thốnggiáo dục quốc dân

f Quyền của nhà giáo bao gồm các quyền sau đây:

- Được giảng dạy theo chuyên ngành đào tạo;

- Được đào tạo nâng cao trình độ, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ;

- Được hợp đồng thỉnh giảng và nghiên cứu khoa học tại các trường, cơ sở giáo dục và ngiêncứu khoa học khác với điều kiện bảo đảm thực hiện đầy đủ chương trình, kế hoạch do nhà trườnggiao cho;

- Được nghỉ hè, nghỉ Tết âm lịch, nghỉ học kỳ theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục vàĐào tạo;

- Các quyền khác theo quy định của pháp luật

Trang 35

Chương III

PHÁN ĐOÁN

I ĐẶC TRƯNG CHUNG CỦA PHÁN ĐOÁN

1 Định nghĩa phán đoán

Phán đoán là hình thức của tư duy nhờ liên kết các khái niệm

để khẳng định hay phủ định một cái gì đó thuộc bản thân đối

tượng tư tưỏng hay quan hệ giữa các đối tượng tư tưởng

Chẳng hạn các phán đoán:

a Cây là thực vật

b Sinh viên là học sinh

c Sư tử không là động vật sống trên cạn

d Đoạn thẳng a dài hơn đoạn thẳng b

Các phán đoán đều được liên kết bởi hai khái niệm: “cây” và “thực vật”, ”sinh viên” và “họcsinh”, “sư tử” và “động vật không sống trên cạn”, “đoạn thẳng a” và “đoạn thẳng b”

2 Giá trị lôgíc của phán đoán.

Phán đoán có hai giá trị cơ bản: chân thực hoặc giả dối

+ Phán đoán phản ánh đúng hiện thực gọi là phán đoán chân thực (ký hiệu: c hay 1).

+ Phán đoán không phản ánh đúng hiện thực gọi là phán đoán giả dối (ký hiệu: g hay o).

+ Ngoài ra, phán đoán chưa biết chân thực hay giả dối gọi là phán đoán không xác định Các phán đoán a, b, c là các phán đoán chân thực, phán đoán d là không xác định vì ta chưabiết độ dài của đoạn thẩng a cũng như độ dài của đoạn thẳng b

Chú ý: Khi xem xét giá trị lôgíc của các phán đoán cần đặt chúng ở những quan hệ cụ thể Vì

ở quan hệ này chúng là giả dối, nhưng ở quan hệ khác chúng lại có giá trị chân thực và ngược lại.Thí dụ: Nừu trước năm 1945 chúng ta nói: “Việt Nam là nước thuộc địa nửa phong kiến” –phán đoán là chân thực Song nếu bây giờ chúng ta nói như vậy thì phán đoán là giả dối

II HÌNH THỨC NGÔN NGỮ BIỂU THỊ PHÁN ĐOÁN

Trang 36

Phán đoán luôn luôn được biểu thị bằng câu.

Phán đoán và câu thống nhất với nhau ở chỗ, chúng đều phản ánh hiện thực thông qua cáchình thức biểu thị khác nhau Tuy vậy, chúng ta không được đồng nhất phán đoán và câu Vì:

- Phán đoán thuộc phạm trù của lôgíc học, còn câu thuộc phạm trù của ngôn ngữ học

- Thành phần của phán đoán và câu không giống nhau

Kết cấu lôgíc của phán đoán ở mọi người là như nhau, song cấu trúc ngữ pháp của câu lại phụthuộc vào ngôn ngữ của từng dân tộc

* Câu tường thuật luôn luôn biểu thị phán đoán, vì chúng luôn khẳng định hay phủ định mộtcái gì đó thuộc về đối tượng tư tưởng

* Câu hỏi, nói chung, không biểu thị phán đoán, vì chúng chưa khẳng định hay phủ định mộtcái gì đó thuộc về đối tượng tư tưởng

Song, nếu đó là câu hỏi tu từ (câu hỏi trong đó chứa sự khẳng định, niềm tin nào đó) thì nó lại

là phán đoán Vì vậy, đối với câu hỏi chúng ta cần thận trọng khi xác định chúng là hay không làphán đoán

Chẳng hạn:

- “Cậu đi học chưa đấy?” Câu này chưa khẳng định hay phủ định thông tin nêu ra, vì thế

nó không là phán đoán

- “Cậu đi lên lớp đấy à?” Đối với câu hỏi này có hai trường hợp phải xem xét

Trường hợp thứ nhất: nếu hoàn toàn không biết bạn mình đi lên

lớp mà đặt câu hỏi như vậy thì câu hỏi này không phải phán đoán

Trường hợp thứ hai: nếu đã biết bạn mình đi lên lớp, nhưng vẫn hỏi thì câu hỏi đó lại thuộcphán đoán, vì đằng sau câu hỏi đó chứa đựng sự khẳng định

Câu hỏi đó gọi là câu hỏi tu từ

Câu hỏi tu từ luôn luôn biểu thị phán đoán

* Câu cảm thán và câu cầu khiến (câu mệnh lệnh),nói chung, không biểu thị phán đoán.Chúng thể hiện ý nguyện, cảm xúc, hướng tới việc thực hiện hành động xác định Tuy vậy, cótrường hợp chúng lại thuộc phán đoán

III PHÁN ĐOÁN ĐƠN

5. Định nghĩa phán đoán đơn

Phán đoán đơn là phán đoán được tạo thành từ mối liên hệ giữa hai khái niệm.

Định nghĩa trên cho thấy, để xây dựng được một phán đoán đơn nhất thiết phải có hai khái niệm.

2 Kết cấu lôgíc của phán đoán đơn.

Trang 37

Mỗi phán đoán đơn, ngoại trừ phán đoán quan hệ, phán đoán tình thái, bao gồm các thànhphần (tính từ trái sang phải) :

Lượng từ, chủ ngữ (ký hiệu : S), từ nối, vị ngữ (ký hiệu : P) hay lượng từ, chủ từ (S), hệ từ, vị từ (P).

Chủ ngữ và vị ngữ của phán đoán gọi là thuật ngữ của phán đoán.

6 Lượng từ

Lượng từ là khái niệm chỉ ra số lượng đối tượng được chủ ngữ của phán đoán nêu lên.

Trong tiếng Việt lượng từ được biểu thị bằng các từ : “mọi”, “mỗi”, “tất cả”, “một số”, “một phần”,

Vị ngữ là khái niệm chỉ ra dấu hiệu của đối tượng tư tưởng được nêu ra ở chủ ngữ.

Lưu ý: Chủ ngữ đứng trước, còn vị ngữ đứng sau Thường thường chủ ngữ chứa ít từ, còn vị ngữ chứa nhiều từ.

d Từ nối (hệ từ).

Từ nối là khái niệm nêu lên mối liên hệ giữa chủ ngữ và vị ngữ.

Trong tiếng Việt từ nối thường được biểu thị : “là”, “thực chất là”, “không là”, “không pháilà”, “-“ (gạch ngang), “,” (dấu phảy),

Công thức biểu thị: S P

Trong đó : biểu thị từ nối

Thí dụ: - “Một số học sinh là sinh viên”,

trong đó : “một số” – lượng từ , “học sinh” – chủ ngữ , “là” – từ nối , “sinh viên” – vị ngữ

- “Cá không là động vật sống trên cạn”, trong đó: “cá” – chủ ngữ, “không là” – từ nối, “độngvật sống trên cạn” – vị ngữ

Trường hợp này lượng từ ẩn, nhưng phải hiểu là “tất cả” Đây là cách biểu thị trong tiếng Việt

3 Các loại phán đoán đơn.

Tuỳ theo tiêu chí phán đoán đơn được phân chia thành các loại khác nhau như phán đoán quan

hệ, phán đoán đặc tính, phán đoán hiện thực, phán đoán nhất quyết Nhưng chúng ta tập trungchủ yếu vào phán đoán nhất quyết đơn (hay còn gọi là phán đoán đặc tính)

Các loại phán đoán nhất quyết đơn:

* Phân chia theo chất lượng từ nối:

- Phán đoán khẳng định: từ nối chỉ ra dấu hiệu thuộc về đối tượng (từ nối khẳng định – từ nối “là” vàcác từ tương ứng với “là”)

Công thức chung: S là P hay S là không P.

+Phán đoán phủ định: từ nối chỉ ra dấu hiệu không thuộc về đối tượng (từ nối phủ định – từnối “không là” và các từ tương ứng với “không là”)

Trang 38

Công thức chung: S không là P

Thí dụ: - “Giáo viên là người lao động trí óc” – phán đoán khẳng định

“Nhà văn không là người lao động chân tay” – phán đoán phủ định

Lưu ý: Để phân biệt hai loại phán đoán này chúng ta chỉ xem xét từ nối

Mỗi phán đoán khẳng định có một phán đoán phủ định tương ứng với nó và ngược lại, mỗi

phán đoán phủ định có một phán đoán khẳng định tương ứng với nó Để chuyển phán đoán khẳng định thành phán đoán phủ định chỉ việc thêm từ “không” vào từ nối “là”, còn chuyển phán đoán phủ dịnh thành phán đoán khẳng định chỉ việc bỏ từ “không” ở từ nối “không là” hoặc các từ đồng nhất với từ “không”.

7 Phân chia phán đoán theo ngoại diên của chủ ngữ:

“Anh An không là sinh viên”

+ Phán đoán riêng (phán đoán bộ phận).

Phán đoán riêng là phán đoán mà ngoại diên của chủ ngữ bao gồm một số đối tượng.

Công thức chung: Một số S là P

“Một số người lao động trí óc là giáo viên”

Hay: Một số S không là P.

“Có những sinh viên không là sinh viên giỏi”

+ Phán đoán chung (phán đoán toàn thể).

Phán đoán chung là phán đoán mà ngoại diên của chủ ngữ bao gồm toàn bộ đối tượng.

Công thức chung: Tất cả S là P hay Tất cả S là không P

“Mọi công dân đều phải tuân theo pháp luật”

Hoặc: Tất cả S không là P

“Cá không là động vật sống trên cạn”

Trong tiếng Việt có thể không cần viết hay nói từ biểu thị “tất cả” và những từ tương ứng với

từ đó Có những từ láy cũng được hiểu là “tất cả” như: “ai ai”, “nhà nhà”, “người người”, “ngànhngành”,

4 Bốn dạng chung cơ bản của phán đoán nhất quyết đơn (phân chia phán đoán nhất quyết

đơn theo chất lượng từ nối và ngoại diên của chủ ngữ)

a Phán đoán khẳng định chung (toàn thể).

Trang 39

+ Ký hiệu a (hoặc A).

Thí dụ: “Sư tử không là động vật ăn cỏ”

+ Ký hiệu: e (hoặc E).

+ Công thức: Tất cả S không là P (S e P).

Hoặc: Không S nào là P.

Thí dụ: “Không người yêu chuộng hoà bình nào lại muốn chiến tranh”

Hoặc: “Mọi người yêu hoà bình đều không muốn chiến tranh”

Lưu ý: Hai công thức là như nhau Chúng ta cần ghi nhớ để không nhầm lẫn khi thực hiện suydiễn trực tiếp đối với phán đoán nhất quyết đơn sẽ nghiên cứu ở phần suy diễn

c Phán đoán khẳng định riêng (bộ phận).

+ Định nghĩa:

Phán đoán khẳng định riêng là phán đoán khẳng định theo chất lượng từ nối và là riêng theo ngoại diên của chủ ngữ.

Thí dụ: “Một số câu là câu tường thuật”

+ Ký hiệu: i (hoặc I).

Thí dụ: “Một số người lao động trí óc không là giáo viên”

+ Ký hiệu: o (hoặc O).

- Từ biểu thị lượng từ (bao giờ cũng đứng trước phán đoán)

- Từ nối (khẳng định hay phủ định), mà không cần để ý đến nội dung tư tưởng được nêu ra trong phán đoán.

Trang 40

* Để xác định quan hệ và mô hình hoá quan hệ giữa hai thuật ngữ trong phán đoán nhất quyết đơn, chúng ta cần ghi nhớ:

+ Xác định giá trị lôgíc của phán đoán Chỉ có phán đoán chân thực mới có thể xác định đúng quan hệ

+ Đọc kỹ nội dung tư tưởng được biểu thị trong phán đoán, vìa có những trường hợp hai khái niệm đứng độc lập có quan hệ khác với quan hệ giữa hai khái niệm tạo thành phán đoán Chẳng hạn quan hệ giữa hai khái niệm: “khái niệm chung” và “ khái niệm đơn nhất”có quan hệ mâu thuẫn, nhưng quan hệ giữa hai thuật ngữ (S và P) trong phán đoán “khái niệm chung không là khái niệm đơn nhất” lại có quan hệ tách rời.

+ Đối với phán đoán phủ định, chủ ngữ (S) và vị ngữ (P) luôn luôn có quan hệ tách rời.

+ Đối với phán đoán khẳng định, chủ ngữ (S) và vị ngữ (P) nằm ở một trong ba quan hệ : hoặc đồng nhất, hoặc bao hàm, hoặc giao nhau.

5 Cách xây dựng các phán đoán đơn từ hai khái niệm.

a Cách xây dựng trên cơ sở bốn dạng chung cơ bản của phán đoán nhất quyết đơn

Trên cơ sở bốn dạng chung cơ bản của phán đoán nhất quyết đơn, chúng ta có thể xâydựng các phán đoán khi biết hai khái niệm

Chẳng hạn: Cho hai khái niệm “kỹ sư” và “người lao động

trí óc” Hãy xây dựng các phán đoán có thể xây dựng được từ

hai phán đoán đó

Trong thí dụ này chúng ta chưa biết khái niệm nào là chủ ngữ, khái niệm nào là vị ngữ Vì thế,chúng ta phải thực hiện theo các bước sau

+ Bước 1. Xác định chủ ngữ và vị ngữ của phán đoán dự định xây dựng

Chọn khái niệm “kỹ sư” là chủ ngữ (S) và khái niệm “người lao động trí óc” là vị ngữ (P)

+ Bước 2. Dựa vào bốn dạng chung cơ bản của phán đoán nhất quyết đơn, chúng ta có bốn

phán đoán:

- “Kỹ sư là người lao động trí óc”

- “Không kỹ sư nào là người lao động trí óc”

- “ Có những kỹ sư là người lao động trí óc”

- “ Một số kỹ sư không là người lao động trí óc”

+ Bước 3 Chọn khái niệm “người lao động trí óc” là chủ ngữ (S) và “khái niệm “kỹ sư” là vịngữ (P)

+ Bước 4 Xây dựng các phán đoán theo bốn dạng chung cơ bản của phán đoán nhất quyếtđơn, chúng ta có bốn phán đoán mới:

- “Người lao động trí óc là kỹ sư”

- “Không người lao động trí óc nào là kỹ sư”

- “Một số người lao động trí óc là kỹ sư”

- “Một số người lao động trí óc không là kỹ sư”

Trả lời:

Ngày đăng: 13/10/2021, 21:08

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w